Hiện nay, phương pháp phòng và trị bệnh truyền thống về các bệnh của cá tra đã không còn hiệu lực vì tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh và hóa chất diệtkhuẩn quá nhiều nên làm gia tăng
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrích dẫn trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, không sao chép bất kỳ nguồn nàokhác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Thưởng
Trang 2Đồ án tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ
Võ Minh Sơn, cảm ơn giáo viên giới thiệu Th.s Phạm Minh Nhựt đã nhiệt tìnhhướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban giám đốc cùng các anh chị làm việc tại ViệnNghiên cứu và Nuôi trồng Thủy sản II đã chỉ dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúptôi hoàn thành tốt các quá trình thực nghiệm của đồ án Xin cảm ơn Viện Nghiêncứu và Nuôi trồng Thủy sản II đã hỗ trợ toàn bộ kinh phí và máy móc, trang thiết bị
để tôi có thể thực hiện đề tài nghiên cứu này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghệ Thànhphố Hồ Chí Minh, cùng quý thầy cô của Khoa Công Nghệ Sinh học – Thực Phẩm –Môi Trường đã tận tâm chỉ bảo, giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thứcquý báu trong suốt thời gian học tập tại trường để có thể áp dụng và hoàn thành tốt
đồ án này
Tôi xin cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến gia đình tôi đã tạo mọi điều kiệncho tôi học tập và phấn đấu trong bốn năm qua Cảm ơn bạn lớp 11DSH02,11DSH01 và các bạn đã làm việc, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực nghiệm tạiViện Nghiên cứu và Nuôi trồng Thủy sản II
Sau cùng, tôi xin gửi tới thầy cô Trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh
và cùng toàn thể anh chị trong Viện Nghiên cứu và Nuôi trồng Thủy sản II lời cảm
ơn chân thành nhất
Trang 3Đồ án tốt nghiệp
Trang 4Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về cá tra 3
1.1.1 Giới thiệu về cá tra 3
1.1.1.1 Phân loại 3
1.1.1.2 Phân bố 3
1.1.1.3 Hình thái, sinh lý của cá tra 4
1.1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản 4
1.1.2 Tình hình nuôi trồng và xuất khẩu cá tra Việt Nam 5
1.1.2.1 Tình hình nuôi trồng cá tra 5
1.1.2.2 Tình hình xuất khẩu cá tra 6
1.1.3 Tình hình bệnh gan thận mủ trên cá tra 6
1.2 Tổng quan về vi khuẩn Edwardsiella ictaluri 7
1.2.1 Giới thiệu về vi khuẩn E ictaluri 7
1.2.2 Các con đường xâm nhiễm của vi khuẩn E ictaluri 8
1.2.3 Dấu hiệu bệnh lý ở cá tra do E ictaluri gây ra 9
1.3 Tổng quan về miễn dịch 11
1.3.1 Giới thiệu về miễn dịch 11
Trang 5Đồ án tốt nghiệp
1.3.2 Hệ miễn dịch tự nhiên 12
1.3.2.1 Miễn dịch thực bào 12
1.3.2.2 Miễn dịch dịch thể 16
1.3.3 Chất tăng cường miễn dịch 17
1.4 Chế phẩm LP20 22
1.4.1 Sản phẩm HK L-137 22
1.4.2 Thức ăn LP20 23
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.2 Vật liệu thí nghiệm 25
2.2.1 Mẫu thí nghiệm 25
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị 25
2.2.3 Môi trường và hóa chất 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Chuẩn bị thức ăn 27
2.3.2 Chuẩn bị dịch vi khuẩn gây bệnh 28
2.3.3 Bố trí thí nghiệm cảm nhiễm và miễn dịch 28
2.3.3.1 Thí nghiệm cảm nhiễm 30
2.3.3.2 Thí nghiệm miễn dịch 32
2.4 Xử lí số liệu 38
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 39
3.1 Kết quả thí nghiệm 39
3.1.1 Thí nghiệm cảm nhiễm 39
Trang 6Đồ án tốt nghiệp
3.1.1.1 Xác định liều gây chết 50% (LD50) của vi khuẩn E ictaluri trên cá 39
3.1.1.2 Khả năng bảo vệ cá tra kháng bệnh gan thận mủ sau 60 ngày nuôi 40
3.1.2.2 Khả năng bảo vệ cá tra kháng bệnh gan thận mủ sau 75 ngày nuôi 41
3.1.2.3 Kết quả kiểm tra vi khuẩn E ictaluri 42
3.1.2 Các thông số miễn dịch tự nhiên 45
3.1.2.1 Hoạt tính lysozyme 45
3.1.2.2 Hoạt động thực bào 47
3.2 Thảo luận chung 49
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 7Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐC: Đối chứng
E Ictaluri: Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri
LD50: Liều lượng vi khuẩn E ictaluri gây chết 50% LP20 : Chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum 20%
L-15: Môi trường leibovitiz – 15
MD: Miễn dịch
NT: Nghiệm thức
RPS: Tỷ lệ sống tương đối
TLS: Tỷ lệ sống
Trang 8Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bả
ng 1 1 Ả n h h ư ở n g c ủ a c h ất t ă n g cư ờ n g m iễn d ịch t r ên cá ( Sa k ai, 1 9 9 8 ) 18
Bảng 1.2 Sự khác nhau của HK L – 137 và vi khuẩn sống 22
Bảng 2.1 Bố trí thí nghiệm thực nghiệm 28
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát LD50 bằng phương pháp tiêm 39
Bảng 3.2 Đặc điểm sinh hóa của E.ictaluri Gly09M 44
Trang 9Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNHH
Trang 10P 2 0 Số l iệu b iểu t h ị g iá t r ị t r n g b ì n h v à đ ộ l ệ c h c hu ẩn ( n = 3 ) 46
H
ì n h 3 7 T ỷ l ệ t h ự c b ào c ủ a tế b ào b ạ c h c ầ u cá t r a s au k h i c h o ăn t h ứ c ă n t r ộ nL
P 2 0 Số l iệu b iểu t h ị s ố t r un g b ì n h v à s ai s ố c hu ẩn ( n = 3 ) C ác c h ữ c ái ( t hu ờ n g )
k h ác nh a u ở c ùn g t h ờ i đ iểm t h u m ẫu b i ểu t h ị s ự k h ác b iệt có ý n g h ĩa v ớ i p < 0 , 05 .47
H
ì n h 3 8 C h ỉ s ố t h ự c b à o c ủ a tế b à o b ạ c h c ầ u cá t r a s au k h i c h o ăn t h ứ c ăn t r ộ nL
P 2 0 Số l iệu b iểu t h ị s ố t r un g b ì n h v à s ai s ố c hu ẩn ( n = 3 ) C ác c h ữ c ái ( t hu ờ n g )
k h ác nh a u ở c ùn g t h ờ i đ iểm t h u m ẫu b i ểu t h ị s ự k h ác b iệt có ý n g h ĩa v ớ i p < 0 , 05 .48
Trang 11Đồ án tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Cá tra (Pagasianodon hypophthalmus) là một trong những loài thủy sản nước
ngọt xuất khẩu chiến lược của Việt Nam trong những năm gần đây Sản lượng cá tratăng rất nhanh từ 52.248 tấn trong năm 2000 đến hơn 1 triệu tấn trong năm 2011.Năm 2014, tổng số tiền thu được từ cá tra đạt 1,8 tỷ USD Bên cạnh sự gia tăng vềsản lượng cá tra luôn kèm theo sự gia tăng về các bệnh trên cá trong suốt quá trìnhnuôi trồng, gây thiệt hại kinh tế lớn cho người nuôi trồng thủy sản Có nhiều loại
bệnh xuất hiện trên cá như bệnh do nấm Achlya.sp, bệnh nhiễm trùng máu (MAS)
do vi khuẩn Aeromonas hydrophyla và bệnh gan thận mủ do Edwardsiella ictaluri Trong đó, bệnh gan thận mủ gây ra bởi E ictaluri xảy ra thường xuyên và gây tổn
thất cho người nuôi trồng nghiêm trọng nhất (Crumlish et al., 2002; Ferguson et al.,2001)
Ở Việt Nam, bệnh gan thận mủ được phát hiện đầu tiên vào năm 1998 trên cátra, thỉnh thoảng trên cá basa Bệnh xuất hiện ở tất cả các giai đoạn phát triển của cátra (Từ Thanh Dung và ctv, 2005) Đầu năm 2006, các tỉnh An Giang và Đồng Tháp
có cá chết do bệnh gan thận mủ lên đến 60% Bệnh gan thận mủ vẫn là căn bệnhgây thiệt hại về số lượng lẫn chất lượng ở cá tra nhiều nhất
Hiện nay, phương pháp phòng và trị bệnh truyền thống về các bệnh của cá tra
đã không còn hiệu lực vì tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh và hóa chất diệtkhuẩn quá nhiều nên làm gia tăng những chủng vi khuẩn gây bệnh kháng kháng
sinh, đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ (E ictaluri) trên cá tra (Dung et al.,
2008; Nguyễn Hữu Thịnh và ctv, 2007) Sự lạm dụng hóa chất và thuốc kháng sinhtrong điều trị đã dẫn đến kết quả tất yếu là tăng các chủng vi khuẩn kháng thuốc vàkháng sinh; tồn dư của các thuốc kháng sinh trong các sản phẩm thủy sản (Cabello,2006), chuyển các gen kháng thuốc cho các vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh chongười và động vật trên cạn và làm thay đổi hệ vi sinh vật trong nước và nền đáy(Verschuere et al., 2000)
Trang 12Đồ án tốt nghiệp
Nhằm giảm bớt việc sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất, có các liệu phápsinh học như vaccine, probiotic và chất tăng cường hệ miễn dịch đã được áp dụngkhá phổ biến trong thời gian gần đây Với mục đích tăng cường khả năng khángbệnh và phòng ngừa dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản (Bricknell và Dalmo,2005; Vine, 2006) Trong đó, nghiên cứu sử dụng các chất tăng cường miễn dịch làcách tiếp cận tiềm năng, có thể áp dụng cho cả giai đoạn cá bột và cá nuôi nhằmtăng cường khả năng kháng bệnh thông qua kích thích hệ miễn dịch tự nhiên (Sakai,1999; Vadstein, 1997)
Để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn hiện nay và góp phần vào việc tăng cường
sự cạnh tranh về chất lượng cá tra trên thị trường với các nước trên thế giới, nhóm
thực hiện đề tài đã tiến hành “Nghiên cứu ảnh hưởng của LP20 lên hệ miễn dịch
tự nhiên và sức đề kháng của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) kháng bệnh gan thận mủ gây ra bởi Edwardsiella ictaluri”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của thức ăn LP20 có khả năng nâng cao hệ miễn
dịch tự nhiên của cá tra nuôi chống lại bệnh gan thận mủ do E ictaluri gây ra.
3 Nội dung nghiên cứu
tiêu:
Xác định liều gây chết của vi khuẩn E.ictaluri gây bệnh lên cá tra.
Khảo sát ảnh hưởng của LP20 lên hệ miễn dịch tự nhiên cá tra qua các chỉ
1 Tỷ lệ sống của cá sau khi cảm nhiễm vi khuẩn gây bệnh
2 Hoạt tính lysozyme của huyết thanh cá
3 Hoạt động thực bào thận trước của cá
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tổng quan về cá tra
1.1.1 Giới thiệu về cá tra
Cá tra (Pagasianodon hypophthalmus) là loài cá da trơn, sống ở môi trường
nước ngọt, có giá trị kinh tế cao, phân bố chủ yếu ở lưu vực sông Mê kông và đượcnuôi ở một số quốc gia như Lào, Việt Nam, Campuchia, Thái lan Ở Việt Namnhững năm trước đây, khi chưa có cá sinh sản nhân tạo, cá bột và cá giống tra đượcvớt trên sông Tiền và sông Hậu Cá trưởng thành thường chỉ thấy trong ao nuôi, rất
ít gặp trong tự nhiên trên địa phận Việt Nam, nguyên nhân là do cá tra có tập tính di
cư ngược dòng sông Mê kông để sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên Hiện nay,
cá tra được nuôi với quy mô công nghiệp ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Longnhư An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Bến Tre, Tiền Giang (Đồng Thanh Hà và ĐỗThị Hòa, 2008 – 2009)
Trang 141.1.1.3 Hình thái, sinh lý của cá tra
Cá tra là một loài cá da trơn, thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệngrộng, có hai đôi râu dài Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ởvùng nước hơi lợ (nồng độ muối 7 – 10%) Cá tra có thể chịu đựng được nước phènvới pH > 5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 15oC, nhưng chịu nóng tới 39oC Cá tra có
số lượng hồng cầu trong máu nhiều hơn các loài cá khác Cá có cơ quan hô hấp phụ
và còn có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nướcthiếu oxy hòa tan (Phạm Văn Khánh, 2001)
1.1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản
Cá tra thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau khi còn nhỏ Dạdày của cá phình to hình chữ U và co giãn được, ruột cá tra ngắn, không gấp khúclên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí và tuyến sinh dục, là đặcđiểm của cá thiên về ăn thịt
Cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ăn đáy và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễchuyển đổi loại thức ăn Dựa vào đặc tính ăn tạp và chuyển đổi thức ăn mà vẫn tăngtrọng nhanh, người nuôi có thể phối hợp một số thành phần nguyên liệu như cám,rau và động vật đáy, xay nhuyễn, trộn đều và nấu chín cho cá ăn
Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, cá còn nhỏ tăng nhanh về chiềudài Cá ương trong ao sau 2 tháng đã đạt chiều dài từ 10 – 12 cm (trọng lượng 14 –
15 g) Cá khi lớn đạt khoảng 2,5 kg trở lên, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so vớichiều dài cơ thể Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm
Tuổi thành thục của cá đực là 2 tuổi và cá cái 3 tuổi, trọng lượng cá thành thục
từ 2,5 – 3 kg Cá tra không có cơ quan sinh dục phụ, nên nếu chỉ nhìn hình dáng bênngoài thì khó phân biệt được cá tra đực hay cá tra cái Mùa vụ thành thục của cátrong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5 – 6 dương lịch Cá có tập tính di cư đẻ tự nhiêntrên những khúc sông có điều kiện sinh thái phù hợp Sức sinh sản tuyệt đối của cátra từ 200 ngàn đến vài triệu trứng Sức sinh sản tương đối có thể tới 135 ngàntrứng/kg cá cái
Trang 151.1.2 Tình hình nuôi trồng và xuất khẩu cá tra Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình nuôi trồng cá tra
Trong những năm gần đây, tình hình nuôi cá tra ở các tỉnh Nam Bộ như CầnThơ, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang… có nhiều biến động Đặc biệt là năm
2013, số lượng hộ nuôi cá tra giảm đột ngột do giá thành cá tra giảm, người nuôi bị
lỗ vốn Nguyên nhân của sự giảm giá thành cá tra là do thị trường tiêu thụ gặp nhiềukhó khăn, các nước EU, châu Á, Đông Âu và đặc biệt thị trường Nga vẫn chưa mởrộng cửa đón nhận sản phẩm của nước ta Thêm vào đó là rào cản kỹ thuật ngàycàng khắt khe, sự kiểm tra gắt gao của hai quan nước ngoài (đặc biệt là nước Mỹ)khi xuất khẩu cá tra số lượng lớn, bên cạnh đó có một số doanh nghiệp nước ngoàicạnh tranh không lành mạnh bán phá giá sản phẩm, rồi trở lại hạ giá thu mua cánguyên liệu nhằm đảm bảo lợi nhuận
Diện tích nuôi cá tra của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong năm 2014,ước đạt hơn 5.500 ha với sản lượng cá tra lên đến 1.116 nghìn tấn Đầu năm 2014,giá mua bán cá tra bắt đầu có diễn biến khả quan Sản lượng nuôi trồng thuỷ sảntháng 3/2014 ước đạt 176 nghìn tấn, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2013 Theo báocáo của các sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc đồng bằng sông CửuLong, diện tích nuôi cá tra của các tỉnh trong khu vực 3 tháng đầu năm ước đạt5.400 ha với sản lượng 382 nghìn tấn
Sau một thời gian giá cá tra tăng ổn định, nhiều hộ nuôi tiếp tục thả nuôi vụmới, diện tích nuôi tăng mạnh kể từ tháng 10 đến nay và dần hồi phục gần bằngcùng kỳ năm ngoái cả về diện tích lẫn sản lượng cá tra Hai tỉnh Đồng Tháp và AnGiang có sản lượng cá tra lớn nhất vùng nhưng sản lượng giảm nhẹ so với cùng kỳnăm ngoái với Đồng Tháp (-2%), An Giang (-8%) Chỉ riêng tỉnh Hậu Giang, diệntích giảm 12% nhưng sản lượng lại tăng đáng kể, đạt 70.905 tấn, tăng 102% so vớicùng kỳ
Trang 161.1.2.2 Tình hình xuất khẩu cá tra
Năm 2013, cá tra Việt Nam đã có mặt ở 149 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thếgiới, tăng thêm 9 quốc gia so với cùng kỳ năm 2012 Giá trị kinh tế trong năm 2013tăng cao, xuất khẩu cá tra sang ASEAN đạt giá trị 124,8 triệu USD, tăng 13,1% sovới năm 2012 Hiện nay, các thị trường nhập khẩu cá tra Việt Nam đang hồi phụcmạnh mẽ, đặc biệt là các nước châu Âu Trong năm 2014, Mỹ là thị trường lớn nhấtchiếm 24,6% tổng giá trị nhập khẩu nhóm hàng này khi đạt 38,5 triệu USD (tăng44,6% so với cùng kỳ năm 2012) Tiếp đến là EU với 20,5% tỷ trọng và 32,1 triệuUSD (giảm 13,6% so với cùng kỳ năm trước) Cuối cùng là các nước Brazil,ASEAN, Mexico, Trung Quốc và Hồng Kông chiếm thị phần nhập khẩu cá tra lầnlượt là 9,3%; 6,1%; 5,2% và 4,2%
1.1.3 Tình hình bệnh gan thận mủ trên cá tra
Bệnh dịch đã xuất hiện trên cá tra ở các tỉnh Nam Bộ từ những ngày đầu nuôitrồng, trong đó dịch bệnh trên cá tra có ba loại chủ yếu bao gồm bệnh gan thận mủchiếm 48%, bệnh xuất huyết chiếm 32% và bện ký sinh trùng chiếm 4% Theo báocáo của Tổng Cục Thủy Sản tháng 10 năm 2013, thiệt hại từ các bệnh đem lại là
732 ha, trong đó tỉnh Đồng Tháp bị thiệt hại nhiều nhất và chiếm 639 ha, còn VĩnhLong là 70 ha
Bệnh gan thận mủ là bệnh xảy ra nhiều nhất trên cá tra và gây nhiều thiệt hạicho người nuôi Bệnh có thể xảy ra trên cá tra nuôi ở tất cả các giai đoạn, tỷ lệ haohụt có thể lên đến 90% (Nguyễn Quốc Thịnh, 2002), tỷ lệ hao hụt ở cá tra giống từ
10 - 90%, nhưng gây thiệt hại kinh tế lớn nhất là ở giai đoạn cá có trọng lượng từ
300 – 500 g (Từ Thanh Dung và ctv, 2004) Kết quả điều tra của Từ Thanh Dung(2005), bệnh gan thận mủ thường bắt đầu xuất hiện vào tháng 5 và phát triển mạnhnhất vào khoảng tháng 7 đến tháng 10 rồi giảm xuống ở các tháng còn lại Đặc biệtbệnh gan thận mủ xuất hiện cao nhất vào thời gian lũ đạt tỷ lệ 85,4% số hộ nuôi cá
ở An Giang bị nhiễm bệnh
Trang 171.2 Tổng quan về vi khuẩn Edwardsiella ictaluri
1.2.1 Giới thiệu về vi khuẩn E ictaluri
Vi khuẩn E ictaluri được tìm thấy ở các loài cá da trơn như cá trê sông, cá tra
và gây bệnh xuất huyết đường ruột ở cá da trơn Ở Việt Nam, E ictaluri phân lập
từ cá tra giống và cá tra thịt
Vi khuẩn E ictaluri là vi khuẩn gram âm, hình que ngắn, có kích thước
khoảng 0,75 × 1,5 – 2,5 µm, di động ở nhiệt độ dao động từ 25 – 30oC, nhưng diđộng yếu hoặc không di động khi nhiệt độ cao hơn 30oC (Hawke et al., 1981) Vikhuẩn có khả năng lên men đường glucose và galactose, sinh hơi yếu hoặc không
sinh hơi, không lên men các đường khác Trong test API 20E vi khuẩn E ictaluri
phản ứng dương tính với methyl red, nitrate, lysine, ornithine và catalase và phảnứng âm tính với citrate, voges-proskauer, arginine, oxidase và ure (Waltman et al.,1985)
Vi khuẩn E ictaluri có khả năng lên men và sinh sản phẩm NO3- từ NO2-.Khuẩn lạc phát triển tốt trên môi trường thạch máu, BHI agar, sau 36 – 48 giờ, nhiệt
độ thích hợp ở 28 – 30oC, pH từ 6 – 7 (Plumb et al., 1989) Trên môi trường EIM
giúp tăng cường sự phân lập và định danh E ictaluri (Shotts et al., 1986).
Trang 181.2.2 Các con đường xâm nhiễm của vi khuẩn E ictaluri
Theo Shotts et al (1986), E ictaluri xâm nhiễm vào cơ thể cá qua hai con
đường:
1 Bằng đường nước: vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ quan khứu giác, thôngqua mũi cá rồi chúng di chuyển vào bên trong dây thần kinh khứu giác và sau đó lênnão Sự truyền nhiễm lan rộng từ màng não đến sọ và da cá, vì thế tạo nên những lỗthủng trên đầu cá (thường được gọi là bệnh “hole-in-the-headˮ
)
2 Bằng đường tiêu hóa: E ictaluri có thể đi vào trong máu xuyên qua ruột,
dẫn đến bệnh nhiễm trùng máu Bằng con đường này vi khuẩn xâm chiếm mạnhđến các mao mạch quản bên trong da, đây là nguyên nhân dẫn đến hoại tử và làmmất sắc tố của da cá
Bệnh tiến triển gây viêm ruột, viêm gan và viêm cầu thận trong vòng 2 tuầnsau khi nhiễm khuẩn (Shotts et al., 1986)
B
Hình 1.3 Cá tra khỏe mạnh và nội tạng bình thường (A); Cá tra bệnh với
triệu chứng nội tạng sưng to và nhiều đốm mủ trắng trên thận, lá lách và gan
Trang 191.2.3 Dấu hiệu bệnh lý ở cá tra do E ictaluri gây ra
Cá bệnh gan thận mủ không có những biểu hiện bệnh lý bất thường bên ngoài
Ở giai đoạn mới chớm bệnh, cá vẫn bắt mồi nhưng giảm ăn Một số trường hợp, cá
có biểu hiện gầy, bơi lờ đờ, da nhợt nhạt, có biểu hiện xuất huyết bên da và hậumôn Dấu hiệu đặc thù nhất là bên trong nội tạng, các cơ quan như gan, thận, tỳ tạngxuất hiện những đốm trắng, đường kính từ 1 – 3 mm, các cơ quan này sưng to và có
biểu hiện nhũn ở thận (Ferguson et al., 2001) Trên các tra, E.ictaluri tấn công vào
các cơ quan như thận, gan và tỳ tạng Trong đó, vi khuẩn tấn công vào thận và tỳtạng đầu tiên
❖ Đặc điểm nội tạng của cá tra bị bệnh gan thận mủ
1 Gan
Quan sát tiêu bản gan có đốm trắng dưới kính hiển vi cho thấy đây là vùnghoại tử Các tế bào gan không còn sát nhau như ở mô thường mà tách rời ra tường tếbào hoặc thoái hóa thành một vùng không còn nhận ra được cấu trúc Giai đoạn đầu
bị sung huyết động mạch và tĩnh mạch gan, đặc biệt là hệ thống xoang mao mạchgiữa các dãy tế bào gan làm cho toàn bộ tổ chức gan bị sưng to Sau đó, do quá trìnhsung huyết kéo dài dẫn đến vỡ mạch máu và giải thoát nhiều enzyme (protease,lipase…) làm các tế bào ở vùng viêm bị hủy hoại dẫn đến hoại tử Quan sát thấynhững tế bào tách rời nhau, nhân tế bào co lại và vỡ vụn, cuối cùng những tế bàonày bị tiêu hủy
Khi cá bệnh nặng những tổn thương lan rộng làm gan không còn chức năngkhử độc và lọc máu, làm chất độc tích tụ trong cơ thể kết hợp với những yếu tố kháclàm cá chết Ngoài ra, do tổ chức gan thận bị hư hại làm mất khả năng tiết mật ởgan Một số cá mới chết khi mổ ra thấy túi mật bị vỡ, dịch mật lan tràn khắp nộiquan Điều này có thể khi gan bị hoại tử đồng thời cũng hoại tử ống dẫn mật và túimật là túi mật bị vỡ, dịch mật thoát ra ngoài
Trang 201 Thận
Cấu trúc vi thể của thận bị hủy hoại trầm trọng, các phản ứng sưng viêm xảy
ra ở toàn bộ tổ chức Thận sưng to đồng thời bị nhũn do sung huyết, một phần cóthể do tích tụ nước trong thận mà không đào thải được, do hệ thống tiểu cầu thận vàống thận bị hư hại Phản ứng viêm kéo dài gây hoại tử và mất chức năng các đơn vịcấu tạo nên thận Mô tạo máu nằm xen kẽ với các tế bào kẻ và tế bào nội tiết củathận cũng bị hoại tử làm cho máu trong cơ thể bị giảm sút Khi thận bị hoại tử, chứcnăng bài tiết chất thải trong quá trình trao đổi chất bị ngưng trệ Trong đó quá trìnhtrao đổi chất lại đặc biệt tăng mạnh do cơ thể cá huy động các tổ chức nhằm đàothải các tác nhân gây bệnh Ngoài ra, hai loại hormone tuyến thượng thận làadrenalin và noradrenalin không được sản xuất khi thận bị hoại tử cũng góp phầnlàm rối loạn chức năng sinh lý của cá
3 Tỳ tạng
Tỳ tạng cũng là cơ quan bị hủy hoại nặng khi cá bị bệnh mủ gan Đối với cábệnh nặng, nhiều vùng hoại tử dạng hạt lan rộng Khi tác nhân gây bệnh xâm nhậpquá nhiều sẽ gây ra tình trạng quá tải đến một lúc nào đó tế bào sẽ mất chức năng vàthoái hóa Quá trình hoại tử ở tỳ tạng bắt đầu từ quá trình thoái hoái và hoại tử cáctiểu thể tỳ tạng làm mất chức năng tạo hồng cầu mới và phá hủy hồng cầu già cũngnhư không thể sản xuất các tế bào lympho và bạch cầu bảo vệ cơ thể, chống các tácnhân gây bệnh và làm tỳ tạng mất chức năng cung cấp máu cho cơ thể
4 Mang, tim và cơ
Mang xuất hiện các vùng có các sợi mang bị sưng, kết dính lại với nhau Sựdính lại của các sợi mang làm giảm khả năng hô hấp của mang do giảm diện tíchtiếp xúc với nước và do mất chức năng ở các vùng sợi mang bị dính lại hay hoại tử
Do đó, cá bệnh sẽ có biểu hiện do thiếu oxi và thường tập trung ở mặt nước
Tim và cơ ít bị ảnh hưởng so với các cơ quan trên
Trang 211.3 Tổng quan về miễn dịch
1.3.1 Giới thiệu về miễn dịch
Miễn dịch (MD) là trạng thái bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các yếu tốgây bệnh (các vi sinh vật, độc tố vi sinh vật, các phân tử lạ…) khi chúng xâm nhậpvào cơ thể Miễn dịch gồm miễn dịch tự nhiên (MD không đặc hiệu) và miễn dịchthu được (MD đặc hiệu) (Nguyễn Lân Dũng và ctv, 2012)
Miễn dịch tự nhiên hay bẩm sinh chủ yếu là miễn dịch không đặc hiệu có sẵn
từ khi sinh ra và mang tính di truyền trong các cơ thể cùng loài (Nguyễn Lân Dũng
và ctv, 2012) Nói cách khác đó là khả năng tự bảo vệ do những cơ chế không đặchiệu cho nên không đòi hỏi có sự tiếp xúc trước của cơ thể với vật lạ Cơ chế nàyhoạt động ngay dù là kháng nguyên xâm nhập lần đầu hay lần sau Do đó, miễndịch tự nhiên giữ một vai trò rất quan trọng, nếu không có miễn dịch tự nhiên thìsinh vật khó tồn tại trước sự tấn công của sinh vật khác có sức sống mãnh liệt hơn(Vũ Triệu An, 2001)
Cơ thể luôn luôn có miễn dịch tự nhiên, đó chính là khả năng thích ứng phòngngự tự nhiên của cơ thể chống lại bất kỳ tác nhân có hại nào, bất kỳ ở đâu và bất kỳlúc nào Cơ thể tạo nên một sự thích ứng bảo vệ tự nhiên bằng hàng rào da, niêmmạc, dịch tiết tạo nên một sức đề kháng tự nhiên, đặc biệt nhất là dựa vào hoạtđộng thực bào của một số tế bào có khả năng thực bào Miễn dịch không đặc hiệu làloại miễn dịch có tính chất sinh lý, đại diện là loại hình miễn dịch thực bào (NguyễnQuang Tuyên, 2003)
Miễn dịch thu được là trạng thái miễn dịch xuất hiện khi cơ thể đã tiếp xúc vớikháng nguyên và có phản ứng sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại chúng Miễndịch thu được có hai đặc điểm chính khác cơ bản so với miễn dịch tự nhiên đó làkhả năng nhận dạng và trí nhớ đặc hiệu về kháng nguyên (Nguyễn Lân Dũng và ctv,2012)
Trang 221.3.2 Hệ miễn dịch tự nhiên
Hệ miễn dịch tự nhiên bao gồm hệ miễn dịch thông qua các tế bào (bạch cầutrung tính, đại thực bào) và dịch thể (lysozyme, hệ bổ thể, lectin, cytokine,interferon ) Chúng có chức năng là bảo vệ vật chủ từ sự xâm nhập của vi khuẩn,
vi sinh vật, nấm và ký sinh trùng (Secombes, 1996; Whyte, 2007)
1.3.2.1 Miễn dịch thực bào
Thực bào là hiện tượng các tế bào bạch cầu đa nhân (trung tính, toan tính,kiềm tính) nuốt và tiêu hoá các tế bào vi sinh vật, các tế bào của cơ thể, các chất lạkhi chúng xâm nhập vào cơ thể, gồm tiểu thực bào và đại thực bào (Nguyễn QuangTuyên, 2003)
Tiểu thực bào hay bạch cầu đa nhân trung tính là quan trọng nhất trong hoạtđộng thực bào, lan tràn nhanh chóng đến ổ viêm sau khi đã xuyên mạch được gọi làthực bào lưu động, vì nó là loại tế bào xuất hiện tại ổ viêm đầu tiên Khi vi sinh vậtvừa xâm nhập vào một vị trí nào đó của cơ thể, ngay tại nơi tiếp xúc sẽ có hiệntượng viêm, do các bạch cầu đa nhân trung tính được tăng nhanh chóng, ồ ạt kéođến nơi vi sinh vật xâm nhập, giam chân mầm bệnh tại chỗ, các tế bào thực bào lưuđộng sẽ len vào các tổ chức gây viêm, xuyên qua thành mạch để vây bắt và nuốtkháng nguyên vào trong
Đại thực bào là loại tế bào thực bào thứ hai, có nguồn gốc từ các bạch cầu đơnnhân, hoạt động của đại thực bào diễn ra chậm hơn so với bạch cầu đa nhân trungtính (tiểu thực bào) nhưng toàn diện hơn Khi mầm bệnh đã được khu trú tại các ổviêm thì các đại thực bào lưu động cũng theo hệ mạch máu ngoại vi kéo đến ổ viêm
để phối hợp vây bắt và nuốt kháng nguyên Những mầm bệnh nào vượt qua được ổviêm, tiếp tục xâm nhập vào các tổ chức của cơ thể, thì trên đường đi, dọc theo hệbạch huyết, chúng sẽ bị các đại thực bào cố định tiếp tục vây bắt và nuốt Sau đó,các đại thực bào tiết ra các enzyme phân giải để làm tan kháng nguyên hoặc làm bấthoạt kháng nguyên, khiến cho chúng mất độc tính gây bệnh (Nguyễn Quang Tuyên,2003)
Trang 23Thực bào đóng vai trò rất quan trọng và là bức tường đầu tiên chống sự xâmnhập của vi sinh vật gây bệnh thông qua các cơ chế thực bào và các sản phẩm oxidehóa cao có khả năng tiêu diệt các mầm bệnh (Ellis, 2001).
Theo Dalmo et al (1997), thực bào nhận biết vi sinh vật gây bệnh thông quathụ thể hiện diện trên bề mặt tế bào bạch cầu Chúng có khả năng nhận biết phân tửliên kết trên thành tế bào vi khuẩn như polysaccharides, lipopolysaccharide (LPS)
từ vi khuẩn gram âm, peptidoglycan từ vi khuẩn gram dương, β-1,3-glucan từ nấm,DNA vi khuẩn và vi sinh vật RNA mạch đôi
Giai đoạn 2: Tế bào thực bào gắn với vi khuẩn
Ở nơi viêm tế bào thực bào tiến tới gần vi khuẩn Sự bám dính tế bào thực bàovới vi sinh vật nhờ các thụ thể (recepter) có mặt trên tế bào vi sinh vật như
mannose, Lipopolysaccharide (LPS)… Chúng sẽ hấp dẫn các tế bào bạch cầu áp tới,
hoạt hóa enzyme kinase nhằm tạo ra những giả túc Khi tế bào thực bào đến sát thì
có hiện tượng dính màng tế bào nhờ vào protein liên kết Sau đó, các tế bào thựcbào sẽ thay đổi các hoạt động như thò giả túc, hình thành lysosome, tăng cườnghoạt động men…
Trang 24Giai đoạn 3: Tế bào thực bào nuốt và làm tiêu tan vi khuẩn.
Đầu tiên, màng tế bào bị lõm vào, chất nguyên sinh sẽ tạo ra các chân giả baolấy vi sinh vật, rồi đóng kín lại tạo thành hốc thực bào (phagosome) chứa các vi sinhvật Như vậy, vi sinh vật đang ở bên ngoài đã được chuyển vào bên trong Tiếp theo
là bắt đầu giai đoạn làm tiêu tan vi khuẩn, các hạt lysosome tiến đến các hốc thựcbào, xảy ra hiện tượng hòa tan màng của hai tiểu thể để hình thành màng chung làphagolysosome Tại đây, các vi sinh vật sẽ bị tiêu hủy do hai quá trình một cần cóoxy, một là do men:
1 Cơ chế không phụ thuộc oxy: các men tiêu protein, lysozyme,lactoferin làm vi khuẩn vỡ ra từng mảng, hiện tượng đó có thể cụ thể hoá nhưsau: vi khuẩn sưng to lên, đút nát ra từng đoạn, rồi làm rã hoàn toàn
2 Cơ chế phụ thuộc oxy: oxy được sử dụng một cách mạnh mẽ để chuyểnthành các anion superoxyde và oxy nitơ (NO), tạo nên một hệ thống halogen
có thể tiêu diệt vi khuẩn lẫn vi rút
Một trong số các enzyme tham gia hai cơ chế này là oxidase của tế bào, làmnhiệm vụ thực bào và có tác dụng chuyển phân tử oxy thành anion superoxide vàcác gốc tự do Các chất này được gọi là các chất trung gian oxy phản ứng (ROI) cótác dụng độc đối với các vi sinh vật đã bị tế bào làm nhiệm vụ thực bào nuốt vào.Enzyme thứ hai là enzyme iNOS xúc tác quá trình chuyển đổi arginine thành nitricoxide Đây cũng là một chất có tác dụng diệt vi sinh vật Nhóm các enzyme thứ ba
là các protease của lysosome có tác dụng phân cắt các protein của vi sinh vật Tất cảcác chất kháng vi sinh vật này được tạo ra chủ yếu ở trong các lysosome và cácphagolysosome Chúng tác động lên các vi sinh vật đã được nuốt vào ở bên trongcác bọng nên không hề gây tổn thương gì cho các tế bào thực bào Trong nhữngtrường hợp phản ứng quá mạnh thì các enzyme kể trên có thể được giải phóng rakhoang gian bào và có thể gây tổn thương cho các mô của cơ thể (Nguyễn QuangTuyên, 2003)
Trang 25Hình 1.4 Thực bào và quá trình giết các vi sinh vật bên trong tế bào
Trang 26bổ thể thì lysozyme sẽ cùng hiệp lực tấn công màng vi khuẩn (Nguyễn QuangTuyên, 2003).
Interferon (IFN): là một nhóm các polypeptide được sản xuất ra ở tế bào khi bịnhiễm virus (IFN- α và IFN-β) hay từ lympho bào T khi tiếp nhận kháng nguyênđặc hiệu (IFNγ) Các IFN có nhiều hoạt tính sinh học như làm cản trở sự xâm nhập
và nhân lên của virus, kìm hãm sự tăng sinh của một số tế bào u, có khả năng hoạthóa các đơn nhân thực bào, các tế bào NK (natural killer) và làm tăng biểu lộ khángnguyên của các tổ chức hòa hợp mô chủ yếu
Bổ thể (complement) là một hệ thống gồm nhiều thành phần do nhiều loại tếbào sản xuất nhưng lại tương tác với nhau và hoạt hóa theo một chương trình nhấtđịnh Trong đáp ứng miễn dịch tự nhiên thì bổ thể được hoạt hóa theo con đườngkhông đặc hiệu bởi các chất như carbon hydrate, lipopolysaccharide… của vikhuẩn, nhờ đó mà chọc thủng và làm dung giải vi khuẩn Một số thành phần của bổthể như C3a, C5a có tác dụng hóa ứng động bạch cầu, gây dãn mạch, giải phóng cáchóa chất trung gian từ các hạt của bạch cầu ái kiềm Một số thành phần khác nhaunhư C3b sẽ dính vào vi khuẩn giúp cho các tế bào thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt
vi khuẩn (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2007)
Opsonin là yếu tố miễn dịch dịch thể không đặc hiệu có vai trò rất lớn tronghoạt động thực bào, opsonin có trong huyết tương bình thường của các loài độngvật, đặc biệt có hàm lượng tăng cao trong huyết tương của những cơ thể đã có miễndịch Opsonin có tác dụng hỗ trợ các tế bào thực bào bằng cách vô hiệu hoá khảnăng chống lại sự thực bào của một số vi khuẩn có giáp mô, do đó các vi khuẩn này
dễ dàng bị các tế bào thực bào vây bắt và tiêu diệt (Nguyễn Quang Tuyên, 2003)
Trang 271.3.3 Chất tăng cường miễn dịch
Theo Anderson (1992), chất tăng cường miễn dịch (immunostimulant) là cáchợp chất hóa học hay sinh học, hoặc thuốc có khả năng làm tăng cường hệ miễndịch tự nhiên và có thể làm cho các động vật tăng khả năng kháng bệnh với vikhuẩn, vi sinh vật, nấm và ký sinh trùng gây bệnh
Theo Bricknell và Dalmo (2005), chất tăng cường miễn dịch là hợp chất từ tựnhiên có khả năng điều chỉnh hệ miễn dịch bằng cách gia tăng sức đề kháng của vậtchủ chống lại bệnh mà hầu hết các trường hợp gây ra bởi mầm bệnh
Sakai (1999) đã chia chất kích thích hệ miễn dịch thành các nhóm khác nhauthùy thuộc vào nguồn gốc:
1 Nhóm hóa chất tổng hợp: Levamisole, FK-565, Muramyl dipeptide, CpGoligodeoxynucleotides
2 Nhóm hoạt chất sinh học: từ thành tế bào nấm, vi khuẩn gram âm và dương(FCA, β-glucan, Peptidoglycan (Brevibacterium lactofermentum; Vibrio sp.)lipopolysaccharide (LPS) ; dịch chết từ động – thực vật (ete, hde,glycyrrhizin, firefly squid, quillaja saponin (soap tree)…); Vitamin (vitamin C
và E); hormone và cytokine (lactoferrin, interferon, growth hormone );polysaccharide (chitin, lentinan, chitosan, oligosaccharide )
Dựa vào cơ chế tác dụng của chất tăng cường miễn dịch trên hệ miễn dịch tựnhiên của cá, các nhà nghiên cứu đã sử dụng thành công nhiều hoạt chất sinh họctrên các đối tượng thủy sản, kết quả là tăng tỷ lệ sống, tăng khả năng kháng bệnh vikhuẩn, vi sinh vật và vi rút (Bricknell và Dalmo, 2005; Sakai, 1999)
Trang 28w
C
a
Or
NBSi
w T r In Ph , N
K
aj T r Ip PhC , C V u
oJe
Ph
, C
A r
Trang 29A
S t
E
E
19
Đồ án tốt nghiệp
Tác nhân Tác giả Loại cá Phương pháp Kết quả Kháng vi sinh vật
Bacteria Sakai et al (1995) Trout Im Enterococcus seriolicida C.butyricum Sakai et al (1995) Trout Oral Phagocytosis , NBT V
anguillarum
Trang 30V
P
LyP
o SvSSa lm In NB
e
acGl
Trang 31Đồ án tốt nghiệp
❖ Chú thích:
Trang 32Đồ án tốt nghiệp
Kí hiệu tăng:
Kí hiệu không thay đối:
Trout (rainbow trout):
:
cá
trê
P l a i c e
:
cá
bơn
sao
Red sea bream: cá tráp
đỏ
Goldfish: cá vàng C
h a r
:
cá
hồi
chấm
hồng
T i l a p i a
:
Trang 33Đồ án tốt nghiệpc
đuôi
vàng
Ip (intraperitoneal injection): phương pháp tiêm xoang bụng
Im (immersion): phương pháp ngâm
Oral: phương pháp cho ăn
In vitro: nuôi cấy trong ống nghiệm
Phagocytosis: sự thực bàoNBT: phản ứng của nitroblue tetrazolium
CL (chemiluminescent response): đáp ứng hóa phát quang
IL-1: sản xuất interleukin 1
Complement: bổ thểMAF (macrophage activating factor):
hoạt
hóa
đại
thực
bào
Antibody
Trang 34Đồ án tốt nghiệp:
giết
tự
nhiên
Pi
nocytosis:
âm
bàoMacrophage migration:sự
di chuyển của đại thực bào
Trang 35Đồ án tốt nghiệp
22
1.4 Chế phẩm LP20
1.4.1 Sản phẩm HK L-137
HK L – 137 (Heat Kill Lactobacillus – 137), là Lactobacillus plantarum dòng
137 đã xử lý nhiệt được phân lập từ thực phẩm lên men ở châu Á L plantarum –
137 là vi khuẩn gram dương, hình que, không di động và có khả năng sản sinh ra
acide lac tic Tính chất đặc trưng duy nhất của L plantarum là khả năng dị hóa arginine và sinh ra oxide nitric L plantarum không có khả năng phân giải amino
acid nào ngoại trừ tyrosine và arginine, có 6 con đường khác nhau chuyển hóaarginine thành oxide nitric Việc sinh ra NO giúp ngăn chặn các vi sinh vật gâybệnh
Bảng 1.2 Sự khác nhau của HK L – 137 và vi khuẩn sống
Ph
ư
ơ
Điềuk
Trang 36Hình 1.5 Mẫu bao gói và nhãn của thức ăn LP20
Trang 37Đồ án tốt nghiệp
LP20 được công nhận là sản phẩm an toàn (GRAS) dựa trên quy trình sản xuấtkhoa học Hàm lượng protein trung bình trong LP20 được xác định là 3,8%, tươngứng với hàm lượng của protein HK – L137 khoảng 20% và hàm lượng axit nucleictrung bình trong LP20 được xác định là 2,4%, tương ứng với axit nucleic HK –L137 là 12%
Hirose et al (2006) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần LP20 đếncác thông số miễn dịch, đó là làm tăng các tế bào đơn nhân, tăng IL – 12 (hoạt hóa
tế bào giết tự nhiên) tạo interferon-gamma (IFN – γ) trong tế bào T Khi tế bào Tđược hoạt hóa sẽ giải phóng IL – 2 và sau đó phân tử này lại tác dụng ngược lạidưới hình thức tự tiết vào tế bào để tạo cầu nối với các quá trình tín hiệu trước đó
do thụ thể của tế bào T gây ra IL – 2 giúp tế bào T tăng sinh, tham gia đến dự pháttriển của tế bào B, đồng thời tăng sinh và hoạt hóa tế bào giết tự nhiên, tăng cườnghoạt động của các tế bào bạch cầu có nguồn gốc từ tủy xương (monocyte) hay cácđại thực bào (macrophage)
Công ty House Wellness Foods Corporation, Nhật Bản, đã thử nghiệm thànhcông thức ăn LP20 tại Việt Nam trong việc thúc đẩy hệ thống miễn dịch của vậtnuôi và thủy sản góp phần nâng cao tỷ lệ sống, tỷ lệ chuyển hóa thức ăn và tăngtrọng trong các giai đoạn nuôi, đồng thời không gây ảnh hưởng môi trường Liềudùng đối với thủy sản từ 50 – 100 ppm cho các giai đoạn nuôi
Năm 2014, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II thực hiện thí nghiệmđánh giá ảnh hưởng của PL20 đến tăng trưởng, đáp ứng miễn dịch của tôm sú vàtôm thẻ Khi cho tôm ăn thức ăn bổ sung LP20 với các hàm lượng 100 ppm và 500ppm thì tốc độ tăng trưởng bình quân và FCR (hệ số chuyển đổi thức ăn) khác biệt
có ý nghĩa so với thức ăn không bổ sung LP20 và thức ăn thương mại Sau khi tiêm
vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus, tỷ lệ thực bào của tế bào máu tôm sú và tôm thẻ
sau khi cho ăn thức ăn trộn với LP20 với liều 100 ppm và 500 ppm tăng cao khácbiệt so với đối chứng
Trang 38Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện: 25/05/2015 – 16/08/2015
Địa điểm: phòng Sinh học thực nghiệm – Viện Ngiên cứu Nuôi trồng Thủysản II và tiến hành thử nghiệm ở viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản ở số 139/1552
Lê Đức Thọ, Phường 13, Quận Gò Vấp
2.2 Vật liệu thí nghiệm
2.2.1 Mẫu thí nghiệm
LP20 là sản phẩm chứa 20% chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum L-137
đuợc làm chết bằng nhiệt với mật độ 3,3 x 1011 cfu/g Sản phẩm được sản xuất bởiCông Ty House Wellness Foods Corp, Nhật Bản
Chủng vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ Edwardsiella ictaluri Gly09M được
cung cấp từ Trung Tâm Quan Trắc, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II
Cá tra giống có trọng lượng 20 g/con được mua từ Trung Tâm Quốc GiaGiống Thủy Sản Nam Bộ, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị
- Tủ cấy vô trùng (Microflow)
- Máy li tâm lạnh, máy lắc
Trang 39Đồ án tốt nghiệp
- Ống đong 100 ml, 1000 ml
- Đĩa petri, lame, bút sáp màu
- Cối, chày sứ, giấy lọc
- Kính hiển vi huỳnh quang
- Microrray 96 giếng
- Kim tiêm 1 ml; 5 ml
- Bộ lọc nước, hệ thống cung cấp oxy liên tục
- Một số dụng cụ khác bao gồm: đèn cồn, que cấy tròn, que cấy thủy tinh
2.2.3 Môi trường và hóa chất
a Môi trường:
- Blood agar (BA)
- Brain Heart Infusion Broth (BHI)
Trang 40ăn đối chứng (ĐC +) được trộn với skim milk với lượng 100 ppm thức ăn Thức ănthí nghiệm được bảo quản trong tủ mát 4oC.
Hình 2.1 Thức ăn bổ sung LP20