Hệ phân tán Ví dụ3 R/K Hơi bụi, khói trong không khí 4 K/L oxy, carbonat trong nước 5 L/L Cồn trong nước, nhũ tương 6 R/L Các muối, đường hòa tan trong nước, huyền phù, keo 7 K/R Hydro d
Trang 1SỰ HÌNH THÀNH VÀ CÁC TÍNH CHẤT CỦA DUNG DỊCH
ThS Mai Xuân Bách
Trang 3Mục tiêu học tập
1 Trình bày được định nghĩa, các loại nồng độ.
2 Giải thích được các thông tin về trạng thái
một chất nguyên chất trên giản đồ pha.
3 Trình bày được khái niệm về hiện tượng sôi,
nóng chảy, thăng hoa.
4 Trình bày được khái niệm độ tan, các yếu tố
ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, lỏng, khí.
5 Trình bày được tính chất của dung dịch: nội
dung, biểu thức, ý nghĩa của định luật Henry, phân bố, Raoult, Van‘t Hoff.
Trang 51 Hệ phân tán
• Một chất phân tán thành những hạt rấtnhỏ trong một chất khác làm thành một
hệ phân tán Có tất cả 9 hệ phân tán
Trang 6Hệ phân tán Ví dụ
3 R/K Hơi bụi, khói trong không khí
4 K/L oxy, carbonat trong nước
5 L/L Cồn trong nước, nhũ tương
6 R/L Các muối, đường hòa tan trong nước,
huyền phù, keo
7 K/R Hydro do hấp phụ trong platin
8 L/R Hơi nước bị hấp phụ trong than hoạt.
9 R/R Các hợp kim, khoáng chất,
Trang 72 Dung dịch
• Theo nghĩa rộng: Tất cả các hệ phân tán đều
có thể gọi là dung dịch Các chất phân tán thành những hạt rất nhỏ được gọi là chất tan, môi trường phân tán gọi là dung môi.
• Theo nghĩa hẹp: Thông thường thì người ta gọi dung dịch là một hệ phân tán mà dung môi là một chất lỏng.
• Dung dịch chất lỏng được chia thành 3 loại tùy theo kích thước của tiểu phân chất tan.
Trang 8Dung dịch thật
thước chất tan
Đặc tính dung
dịch
Ví dụ các chất tan
tử, đi qua được các màng siêu lọc và màng bán thấm, khuếch tán nhanh
Các phân
tử oxy, glucose,
các ion đơn giản.
Trang 9Dung dịch keo
thước chất tan
tử, lọt qua giấy lọc thường, nhưng không qua được màng bán thấm, khuếch tán rất chậm
Keo bạc clorid (AgCl)n ; polymer thiên nhiên hoặc tổng hợp.
Trang 10Hỗn dịch
thước chất tan
Chất tan nhìn thấy được trong các loại kính hiển vi, không qua được giấy lọc thường, không thẩm tích qua màng bán thấm, không khuếch tán
Các hạt khoáng,
phù sa, các nhũ tương
và huyền phù dược dụng.
Trang 113 Nồng độ
Phần trăm theo khối
lượng
%(KL/KL) Số g chất tan trong
100g dung dịch Phần nghìn theo
khối lượng
‰ (KL/KL) Số g chất tan trong
1000g dung dịch Phần trăm theo thể
tích
%(V/V) Số ml chất tan trong
100ml dung dịch Phần trăm khối
lượng thể tích
% (KL/V) Số g chất tan trong
100ml dung dịch Phần nghìn khối
lượng thể tích
‰ (KL/V) Số g chất tan trong
1000ml dung dịch
Trang 123 Nồng độ
Mol M, mol/L Số mol chất tan trong 1 L dung
dịch Đương lượng N Số đương lượng gam chất tan
trong 1 L dung dịch
Molan m Số mol chất tan trong 1000g (=
1kg) dung môi Phần mol X hoặc N Tỉ số giữa số mol một chất trong
dung dịch và tổng số mol các chất
có trong dung dịch(nếu tính ra % thì gọi là phần trăm mol)
Trang 13Độ tan của chất X có khối lượng phân tử M=207,42 trong nước ở 100 o C là 25g/100g
H2O Hãy biểu thị nồng độ dung dịch theo các cách sau
Trang 14• 20%
• 25%
• 1,2 M
• 0,12 mol/ ( 0,12 + 5,56)= 0,021 phầnmol
• 1,2 molan
Trang 154 Pha
• Hệ đồng thể: là hệ mà các phần khác nhau của nó có cùng thành phần, tính chất hóa học và nhiệt động
• Hệ dị thể: là hệ mà ở các phần khác nhau của nó thì khác nhau về thành phần và các tính chất hóa học, nhiệt động.
• Pha (): là tập hợp các phần đồng thể trong hệ có thành phần, tính chất đồng nhất, được giới hạn với các phần đồng thể khác của hệ bởi các mặt phân cách
rõ ràng.
• Hệ đồng thể là hệ 1 pha, hệ dị thể là hệ nhiều pha.
Trang 164 Pha
• Cấu tử: là các chất hóa học có trong hệ.
• Số cấu tử độc lập (C): là số cấu tử tối thiểu
đủ để mô tả thành phần của hệ.
• Số bậc tự do (F): Số thống số cường độ có thể thay đổi mà không làm thay đổi số pha
và số cấu tử của pha đó.
• Giữa số cấu tử và số cấu tử độc lập (C) có mối quan hệ:
C = Số cấu tử - Số phương trình liên hệ giữa các cấu tử.
Trang 17II Giản đồ pha
1 Khái niệm
2 Hình dạng
Trang 181 Khái niệm
• Giản đồ pha là đồ thị biểu diễn trạng tháivật lý của một chất trong khoảng biến đổirộng của áp suất và nhiệt độ
Trang 19bằng nhau
4 Điểm ba (O): Tại đó cho biết một cặp giá trị duy nhất của hai thông
số P-T để ba trạng thái cùng tồn tại trong cân bằng
Phương trình Claudius - Clapeyron:
Giản đồ pha CO2
Trang 20 Giản đồ pha của nước.
OA: Đường cong sôi(hóa lỏng), điểm tới hạn A
OB: Đường cong nóng chảy, đường OB
Trang 21III Cân bằng lỏng hơi
1 Khái niệm chung
2 PT Claudius – Clapeyron
3 Ví dụ
4 Ứng dụng
Trang 221 Khái niệm chung
• Các phân tử trên bề mặt sẽ bay hơi khi chúng có động năng đủ lớn để thắng sức hút của khối lỏng(sự bay hơi) Năng lượng được cung cấp chủ yếu bởi nhiệt độ.
• Khi chất lỏng để trong bình kín, giả thiết ban đầu bình là chân không, các phân tử chất lỏng trên bề mặt có động năng lớn sẽ bay hơi.
• Số phân tử pha hơi tăng, áp suất hơi trong bình cũng tăng dần.
Trang 231 Khái niệm chung
• Đến một thời điểm nào đó, số phân tử bayhơi từ chất lỏng và số phân tử pha hơingưng tụ trở lại pha lỏng bằng nhau
• Áp suất hơi trong bình kín ở trạng thái cânbằng gọi là áp suất hơi bão hòa hoặc ápsuất hơi cân bằng hoặc gọi tắt là áp suấthơi
Trang 241 Khái niệm chung
• Nếu thay đổi thể tích bình(mở rộng hoặcthu hẹp) thì áp suất hơi không thay đổi
• Lực giữa các phân tử (lực Van der Waals)càng yếu, chất lỏng có áp suất hơi cànglớn
• Nhiệt độ sôi của một chất là nhiệt độ màtại đó áp suất hơi nước của chất bằng ápsuất bên ngoài
Trang 251 Quá trình bay hơi của chất
lỏng
2 Quá trình đạt được cân bằng
3 Đồ thị áp suất hơi – thời gian
Trang 262 PT Claudius - Clapeyron
Áp suất hơi của một chất phụ thuộc vào nhiệt độ Nhiệt độ càng cao thì áp suất hơi càng lớn Lực hút giữa các phân tử càng nhỏ thì áp suất hơi càng lớn
Sự phụ thuộc áp suất hơi
vào T
Sự phụ thuộc lnP vào 1/T
lnP= -∆Hhh
R
1
T + C
Trang 27 Quan hệ giữa áp suất hơi và nhiệt độ sôi
•Trong hệ hở: Nhiệt độ sôi của một chất là nhiệt độ tại đó áp suất hơi
của chất bằng áp suất bên ngoài(khí quyển).
•Trong hệ kín thì sự sôi không xảy ra vì áp suất hơi chính là áp suất ngoài
và luôn thay đổi theo nhiệt độ.
Trang 284 Ứng dụng
• Tiệt trùng thuốc dụng cụ:
– Nồi hấp tiệt trùng.
• Sấy, cô thuốc ở áp suất giảm:
– Áp dụng cho các dưỡng chất không bền với nhiệt.
Trang 29IV Cân bằng rắn - lỏng, rắn - hơi
1 Đồ thị
2 Cân bằng rắn lỏng
3 Câng bằng rắn hơi
Trang 301 Đồ thị
dP ∆P ∆H CF ∆H CF
dT ∆T T∆V T(V 2 - V 1 )
Trang 312 Cân bằng rắn-lỏng
• Các tiểu phân trong chất rắn dao độngliên tục quanh vị trí cân bằng nhất định,nhờ đó chúng có thể tích và hình dáng cốđịnh
• Khi tăng nhiệt độ, chúng dao động kịchliệt hơn Đến một lúc nào đó, một số tiểuphân đạt được động năng đủ lớn tách khỏimạng lưới tinh thể và trở thành tự do: sựnóng chảy bắt đầu
Trang 322 Cân bằng rắn-lỏng
• Khi đó, có nhiều tiểu phân chuyển vàotrong pha lỏng(nóng chảy), nhưng ngượclại cũng có một số tiểu phân trong phalỏng va chạm với pha rắn và trở thành cấutrúc tinh thể Cân bằng được thiết lập
• Nhiệt độ mà tại đó tồn tại cân bằng nàygọi là nhiêt độ nóng chảy và cũng là nhiệt
độ đông đặc
Trang 332 Cân bằng rắn-lỏng
• Vì chất rắn và chất lỏng gần như không có tính chịu nén do áp suất, nên áp suất chỉ có tác động rất nhỏ đến tốc độ chuyển động của các tiểu phân.
• Do đó khác với nhiệt độ sôi, nhiệt độ đông đặc chịu ảnh hưởng rất ít bởi áp suất Sự chuyển đổi pha Rắn Lỏng của hầu hết mọi chất là một đường gần như dựng đứng, hơi nghiêng sang phải ở nhiệt độ cao Lý do là chất lỏng chiếm không gian nhiều hơn chất rắn, ở áp suất cao, cần động năng lớn hơn để tăng không gian thể tích.
Trang 34• Một chất thăng hoa dễ hơn nóng chảy khi sự liên hợp giữa các lực nội phân tử và áp suất
là không đủ lớn để giữ các tiểu phân lại gần nhau Chúng dễ tách khỏi trạng thái rắn.
Trang 35Ví dụ 3:
Nếu tăng áp suất 1 atm thì điểm đông đặc của nước lỏng( Điểm
nóng chảy của nước đá) thay đổi thế nào? Biết ở 0 0 C (T = 273,16 0
K) H cp (= Hđđ = Hnc) = 1440 cal/mol, thể tích của nước =
18,018 và của nước đá = 19,651 cm 3 /mol.
Giải
V= V Lỏng – V rắn = (18,018 - 19,651) 10 -3 L /mol = -1,633 10 -3 L /mol
H dđ = 1440 4,184 = 6024,96 J/mol = 59,48 L.atm/mol (L.atm = 101,3 J)
Áp dụng công thức 8-7.
Trang 371 Khái niệm
• Khi hòa tan một chất vào dung môi thì xảy
ra hai quá trình
– Quá trình hòa tan được đặc trưng bằng Vht
– Quá trình kết tinh được đặc trưng bởi Vkt
• Nếu Vht > Vkt gọi là dung dịch chưa bão hòa
• Nếu Vht = Vkt gọi là dung dịch bão hòa
• Nếu Vht < Vkt gọi là dung dịch quá bão hòa
Trang 381 Khái niệm
• Độ tan của một chất trong một dung môi
là nồng độ dung dịch bão hòa bền vững ởnhiệt độ và áp suất nhất định
– Có bao nhiêu cách biểu diễn nồng độ có bấy nhiêu cách biểu thị độ tan.
– Trong các biểu thức tính toán độ tan thường
có đơn vị M.
Trang 392 Quá trình hòa tan
• Tiểu phân chất tan tách rời nhau
• Tiểu phân dung môi tách rời nhường chỗcho các tiểu phân chất tan
• Tiểu phân chất tan và dung môi hòa hợptạo thành pha đồng thể
Trang 41Độ tan của chất rắn trong chất lỏng:
G ht = H ht T S ht (S ht > 0)
∆H < 0 Dung dịch luôn được hình thành
Nhiệt tăng, độ tan tăng
∆H > 0 Dung dịch chưa chắc được hình thành
Tăng nhiệt thì độ tan giảm
Trang 42• Các chất có bản chất liên kết giống nhau thì
dễ hòa tan vào nhau và ngược lại.
• Bài tập:
– Ethanol hay Methanol tan tốt trong benzen hơn? – Nước tan trong ethanol hay benzen tốt hơn?
Trang 43Fe Zn Cs
1000
75Các cation Electron không định xứ
-Kim loại
HH ClCl
1100
150-Hạt nhân – Cặp e
Cộng hóa
trị
NaCl KF
4000 Cation - Anion
400-Ion
Trong phân tử
Ví dụ
E (kj/mol)
Tương tác
Mô hình Lực liên kết
Các loại liên kết khi hình thành dung dịch
Trang 4440
0,05-Các mây e- phân cực
Khuếch tán
2-10
Điện tích lưỡng cực – Mây e - phân cực
Liên kết hydro
5-25
Điện tích các lưỡng cực
Lưỡng cực –
Lưỡng cực
600
40-Điện tích ion – điện tích lưỡng cực
Ion - Lưỡng cực
Giữa các phân tử
Ví dụ
E (kJ/mol )
Tương tác
Mô hinh Lực liên kết
Lực liên kết giữa các phân tử
Trang 455 Yếu tố ảnh hưởng
a Nhiệt độ
b Áp suất
Trang 46a) Nhiệt độ
1 Chất rắn/Chất lỏng
2 Chất lỏng/ Chất lỏng
3 Chất khí / Chất lỏng
Trang 47a1 Chất rắn/Chất lỏng
Trang 49Các trường hợp
1 Hòa tan vô hạn vào nhau CH3OH/H2O
2 Không hòa tan vào nhau: Dầu hỏa/H2O
3 Hòa tan một phần vào nhau: Ether/H2O
Trang 52Định luật phân bố
• Nếu một chất X có khả năng tan trong 2dung môi không trộn lẫn L1 và L2 thì X sẽđược phân bố vào 2 DM đó sao cho
Cx1/l1:Cx2/l2 = const ở to xác định và khôngphụ thuộc vào lượng chất hòa tan X
Trang 54a3 Chất khí/Chất lỏng
• Đặc điểm
• Ảnh hưởng của to
• Ứng dụng
Trang 55Đặc điểm
• Chất khí hòa tan rất ít trong nước:
– Lực tương tác giữa phân tử chất tan – dung môi yếu.
• Một số chất tan nhiều trong nước dotương tác với thành phần khác trong nước
CO2/H2O, O2/Máu
Trang 57Ảnh hưởng to
• Hht < 0 nên nếu to tăng thì độ tan giảm
Trang 58Ảnh hưởng của to
Trang 59Ứng dụng
• Loại oxy hòa tan trong nước bằng cáchđun sôi để bào chế dung môi pha chếthuốc tiêm
Trang 60b Ảnh hưởng của áp suất
1 Định luật Henry
2 Ứng dụng
Trang 61b1 Định luật Henry
• Ta có
Khí + Dung Môi < > Dung dịch
• Khi chất khí hòa tan vào dung môi thì ápsuất giảm Theo nguyên lý chuyển dịchcân bằng Le Chatelier, cân bằng sẽ chuyểndịch theo chiều thuận khi tăng áp suất, khi
đó khí sẽ hòa tan nhiều hơn
• Định luật Henry Sk = Kh Pk Trong đó K:hằng số Henry, Pk là áp suất của khí
Trang 62b2 Hệ quả
• Vchất khí / Vchất lỏng ở to xác định không phụthuộc vào pk
• Do vậy biểu thị độ tan của chất khí bằng
số ml khí trong 100ml dung môi c%(tt/tt)
• Vậy nếu V(k) tan ko tăng, liệu có tănglượng khí hòa tan ko?
• Có, V(k) không tăng nhưng áp suất tăngnên PV tăng
Trang 63• Nội dung và biểu thức định luật Henry? Ứng dụng
Trang 64VI Tính chất của dung dịch
Trang 651 Định luật Raoult 1
• Phbh của DM trên bề mặt DD bằng nồng
độ phần mol của DM trong dung dịch
nhân với Phbh của DM nguyên chất
Trang 66ts = Ks m ƯD: Cô cao
Trang 67tđ = Kđ m ƯD: Chống đông
Trang 684 Định luật Van‘t Hoff
a Khuyếch tán
b Thẩm thấu
c Áp suất thẩm thấu (𝝅)
d Định luật Van‘t Hoff
e Phân loại dung dịch
f Vai trò của 𝝅
g Ứng dụng
Trang 70b Thẩm thấu
• Hiện tượng thẩm thấu là hiện tượngkhuếch tán chỉ cho DM đi qua màng bánthấm
Trang 71c Áp suất thẩm thấu
Trang 73
Trang 74d Định luật Van‘t Hoff
• Áp suất thẩm thấu của dung dịch tỷ lệthuận với nồng độ dung dịch
• 𝝅V= nRT hay 𝝅 = CMRT
• Ví dụ: Nồng độ các chất tan trong máu ở
370C là 0,295 mol/L Tính áp suất thẩmthấu gây nên bởi máu
ÁpdụngcôngthứcVan’tHoff
= CMRT = 0,295 0,082 310 = 7,5 atm
Trang 75e Phân loại dung dịch
• Đẳng trương 𝝅 = 7,3, Tế bào giữ nguyênhình dạng
• Ưu trương 𝝅> 7,3, Tế bào teo xẹp
• Nhược trương 𝝅 < 7,3, Tế bào trươngphồng, vỡ
Trang 76f Vai trò của 𝝅
• Duy trì các hoạt động sống của tế bào
– Cây hút nước và chất dinh dưỡng.
– Cá nước mặn không sống ở nước ngọt.
• Khi áp suất thẩm thấu trong/ngoài tế bàosai khác quá nhiều với giá trị sinh lý dẫntới bệnh lý
Trang 77g Ứng dụng 𝝅
• Bào chế: Thuốc tiêm, nhỏ mắt
• Bảo quản: Siro thuốc
• Giải thích: Thuốc chống táo bón
• Sản xuất: Nước ngọt
Trang 78VII Tính chất của dung dịch
các chất điện ly
• Các tính chất của dung dịch tuân theođịnh luật Raoult và Van‘t Hoff chỉ phụthuộc vào số hạt chất tan trong một khốilượng nhất định của dung mội, không phụthuộc bản chất của chất tan
• Các phương trình Van‘t Hoff và Raoult ápdụng cho dung dịch điện ly
Trang 79VII Tính chất của dung dịch
Trang 80VII Tính chất của dung dịch
các chất điện ly
• Nếu dung dịch chất điện ly là lý tưởng thì i
là số tiểu phân mà mỗi phân tử chất điện
ly phải phân ly ra
• Thực tế thì hầu hết các dung dịch chấtđiện ly là không lý tưởng nên i nhỏ hơngiá trị dự đoán
Trang 81• Hòa tan 50ml etylenglicol (C2H6O2), một chất tan không điện ly, vào 450ml H2O ở nhiệt độ 50 o C Cho biết áp suất hơi bão hoà của H2O nguyên chất tại nhiệt độ này là 92 mmHg, khối lượng riêng của nước là 1,0 g/ml của etylenglicol là 1,1g/ml
a) Tính áp suất hơi của dung dịch ở 50 o C
b) Tính áp suất thẩm thấu của dung dịch ở 50 o C
c) Tính sự thay đổi nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông của dung
dịch so với nước nguyên chất Ks=0,512 và Kd= 1,86
Trang 82• a nethylenglicol=55/62=0,8871 ndm = 450/18=
25 xdm=25/25,8871=0,9657 phbh= 92*0,9657= 88,8444mmHg
• b Giả thiết sau khi hoà tan, thì V sẽ là 0,5l
CM = 0,8871/0,5= 1,7742M π = CMRT = 1,7742 * 0,082 * 323= 46,99 atm
• c nồng độ molan là 0,8871/0,45= 1,9713 molan
• Thay đổi nhiệt độ sôi = +1,01 o C, thay đổi nhiệt độ đông đặc – 3,67 o C
Trang 83Ví dụ 1: Acid lactic, C 2 H 4 (OH)COOH là một acid yếu đơn chức, vì vậy cũng là chất điện ly yếu Nhiệt độ đông đặc của dung dịch acid lactic 0,0100 m trong nước là -0,0206 0
C Tính hệ số i của dung dịch acid ở nồng độ đã cho.
0,0111 0,0100