Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phá thế độc canh cây lúa sangluân canh với các loại cây trồng, vật nuôi thích hợp nhằm phát huy đầy đủ lợithế so sánh về tiềm năng đất đai, khí hậu,
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
Ở nước ta, vấn đề hiện nay là làm thế nào để tăng thu nhập cho nôngdân trên cùng 1 diện tích, giải quyết việc làm và bảo đảm sản xuất nôngnghiệp phát triển bền vững là những yêu cầu mang tính khách quan và cầnthiết
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phá thế độc canh cây lúa sangluân canh với các loại cây trồng, vật nuôi thích hợp nhằm phát huy đầy đủ lợithế so sánh về tiềm năng đất đai, khí hậu, kinh nghiệm truyền thống, cùng vớiquá trình thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học tiến bộ kỹ thuật và côngnghệ vào trong sản xuất để tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, phẩm chất tốt, giáthành hạ đồng thời có tính cạnh tranh trên thị trường là 1 định hướng lớn cung
là giải pháp cho vấn đề trên
Nông Trường Sông Hậu thuộc huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ Nơiđây có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai khá màu mỡ cùng với 1 hệthống thủy lợi đê bao hoàn chỉnh, khép kín tạo đều kiện thuận lợi cho việc sảnxuất nông nghiệp Nông Trường Sông Hậu là 1 trong những địa phương điđầu trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1985) theo hướng đa canh, đa dạnghóa sản phẩm phuc vụ cho việc xuất khẩu nhằm tăng thu nhập cho ngườinông dân, góp phần vào quá trình xây dựng đất nước Hiện nay, mô hình kếthợp 2 vụ lúa – 1 vụ cá đã bước đầu đem lại hiệu quả Để đánh giá hiệu quảkinh tế của mô hình kết hợp 2 vụ lúa – 1 vụ cá nhằm đưa ra những biện phápgiúp nông dân đạt thu nhập một cách cao nhất Vì vậy, tôi chọn đề tài: “ HiệuQuả Kinh Tế Từ Mô Hình Kết Hợp 2 Vụ Lúa – 1 Vụ Cá Ở Nông TrườngSông Hậu”
Trang 2II Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài là phân tích hiệu quả kinh tế từ mô hình kết hợp 2
vụ lúa – 1 vụ cá, sau đó đưa ra 1 số biện pháp để mở rộng và phát triển môhình 1 cách có hiệu quả
III Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu giới hạn ở những nội dung sau:
Tổng quan địa bàn nghiên cứu
Phân tích tính hiệu quả kinh tế từ mô hình kết hợp 2 vụ lúa – 1
vụ cá từ đó mở rộng mô hình có hiệu quả hơn
Đề xuất giải pháp để mô hình có hiệu quả hơn
Trang 3PHẦN NỘI DUNG:
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ NÔNG TRƯỜNG
SÔNG HẬU
I Sơ lược về Nông Trường Sông Hậu:
Nông Trường Sông Hậu được thành lập 20/4/1979, theo quyết định số33/QĐ – UBT của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Cần Thơ với diện tích tự nhiên
3450 ha ( tiền thân là Nông Trường Quyết Thắng cắt ra 50%)
Đến năm 1984 theo quyết định số 47/QĐ – UBT sáp nhập 50% còn lạicủa Nông Trường Quyết Thắng, nâng tổng số diện tích Nông Trường SôngHậu lên 6981,5 ha
Năm 1992 Nông Trường Sông Hậu được phép chính thức xuất khẩutrực tiếp và được thành lập doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số1106/QĐ – UBT của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ Đến 12/5/1998 NôngTrường được bổ sung chức năng chuyển đổi từ loại hình sản xuất sang loạihình sản xuất kinh doanh xuất khẩu tổng hợp Đầu năm 1997 Nông TrườngSông Hậu là đầu mối chính thức xuất khẩu gạo và là thành viên của hiệp hộixuất khẩu lương thực Việt Nam
Bằng sự năng động và sáng tạo của Giám Đốc cùng tập thể cán bộ côngnhân viên, nông trường viên, Nông Trường Sông Hậu ngày càng phát triểnvới phương thức khoán hầu hết các lĩnh vực từ cơ khí đến sản xuất trồng lúa,chăn nuôi, thủy sản, chế biến… trở thành 1 đơn vị điển hình về kinh tế xã hộiđược nhà nước phong tặng danh hiệu cao quí Anh hùng lao động (1985) vàHuân chương độc lập hạng III (1992), Anh hùng lao động lần thứ II trong thời
kỳ đổi mới (1999), cả 2 Giám Đốc đều được phong tặng Anh hùng lao động
Trang 4
1 Quá trình phát triển của Nông Trường Sông Hậu :
Nông Trường Sông Hậu đã xây dựng chiến lược phát triển dài hạn quacác giai đoạn phát triển và đi lên như sau:
*Giai đoạn 1(1979 – 1989) xây dựng cơ bản: từ lúc mói thành lập tháng4/1979 Nông Trường Sông Hậu chuyển đổi căn bản từ sản xuất lúa nổi 1 vụsang sản xuất đặc sản lúa 2 vụ với đa phần được cơ giới hóa trong sản xuấtnông nghiệp Xây dựng 1 số ngành cơ bản trong sản xuất nông nghiệp vàcông nghiệp
*Giai đoạn 2 (1990 – 1995) phát triển mở rộng ngành nghề: hoàn thiện
và phát triển mở rộng các ngành nghề, đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển sảnxuất công nghiệp chế biến, phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho chuyểndịch cơ cấu trong sản xuất
*Giai đoạn 3 (1996 trở về sau) chuyển dịch cơ cấu kinh tế NôngTrường Sông Hậu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn Hiện đại hóa cơ sở sản xuất chế biến với các quy trình sản xuấttheo hệ thống chất lượng quốc tế
2 Cơ cấu tổ chức:
Nông Trường Sông Hậu có tổng số nông trường viên là 2.300 hộ, dân
số khoảng 15.000 người trong đó có 770 công nhân nông nghiệp và 1 bộ máyquản lý gọn nhẹ, tổng số cán bộ công nhân viên là 266 người trong đó trình
độ sau đại học là 12 người (4,5%), đại học là 139 người (52,3%), trung cấp là
115 người (43,2%) Nông Trường Sông Hậu được chia thành 8 khu sản xuất,mỗi khu sản xuất khoảng 800 – 900 ha, mỗi khu có 4 vùng gồm 1 trưởng khu,
1 trợ lý và 4 trưởng vùng và các cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, trồng trọt, chănnuôi, thủy sản… hệ thống các phân xưởng, các phòng ban ngành, các nhàmáy, các trang trại
Trang 5II Đặc điểm chung của Nông Trường Sông Hậu:
Nhóm đất phèn nhẹ: với diện tích 914 ha chiếm tỷ lệ 13,1%
*Khí hậu, thủy văn:
Khí hậu: Nông Trường Sông Hậu nằm trong địa bàn quận ÔMôn, thuộc vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, chịu ảnh hưởngphần lớn của gió mùa, khí hậu trong năm phân bố theo 2 mùa:mưa, nắng
Nhiệt độ: Ô Môn có nhiệt độ cao và ổn định, nhiệt độ trung bình
cả năm là 26,7oC, có tháng nhiệt độ cao nhất trung bình là 28,6oC(tháng 4)
Ánh sáng: rất thuận lợi cho vụ canh tác Đông Xuân
Ẩm độ: trung bình cả năm là 84,3% vào mùa mưa ẩm độ khôngkhí thấp dần, ẩm độ không khí thấp nhất vào tháng 3 – 4 khoảng
Trang 678 – 82% Sự chênh lệch giữa các tháng trong năm không lớnlắm, trung bình khoảng 15%.
Lượng mưa: từ 1600 – 1800mm, trung bình vùng Ô Môn là1697,3mm (1958), lượng mưa phân bố không đều giữa các thángtrong năm khoảng 90% Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 đến tháng
10 dương lịch và nắng từ tháng 12 đến tháng 4 dương lịch nămsau
Gió: có 2 hướng chính đó là Tây Nam và Đông Bắc Gió TâyNam bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11; gió Đông Bắc thổi từtháng 12 đến tháng 4 năm sau
Thủy văn: nguồn nước là yếu tố hàng đầu trong sản xuất nôngnghiệp, địa bàn Ô Môn nằm sát sông Hậu nên nguồn nước cungcấp cho nông nghiệp chủ yếu là nước sông Hậu và lượng nướcmưa, ở các vùng ven sông Hậu chịu sự chi phối mạnh mẽ củachế độ bán nhật triều từ biển Đông
3 Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất:
Thủy lợi: đã xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng với khối lượng đấtđào đắp, san ủi hơn 20 triệu m3 (giá trị trên 30 tỷ đồng) và khoảng 150 kmkênh thủy lợi khép kín vừa có thể sản xuất 2 vụ lúa, đồng thời có thể chănnuôi thủy sản vừa không bị ngập lụt khi mùa mưa về
Giao thông nông thôn: 5km đường trải nhựa, 200 km đường trải cátnúi, 3 cầu bê tông, 70 cầu gổ cao nối liền các khu rất thuận tiện cho vịâc đi lạicủa bà con nông trường viên Hơn nữa, Nông Trường Sông Hậu nằm gầnquốc lộ 91A thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa nông sản và vật tư nôngnghiệp phục vụ cho sản xuất
Mạng lưới điện: toàn nông trường đã có điện đường dây trung thế 44,5km; đường dây hạ thế 180,36 km; 38 trạm biến áp tổng công suất 3.600 kw;
Trang 7điện thọai đến tòan bộ 8 khu với trên 400 thuê bao và một bưu cục tai nôngtrường.
Cơ giới hóa nông nghiệp: năm 2004 nông trường có các lọai máy móc trangthiết bị sau:
Bảng 1: SỐ LƯỢNG MÁY MÓC THIẾT BỊ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Hạng mục Số lượng (cái) Công suất
Nhà máy lương thực 10 350 tấn/ngày
Phân xưởng chế biến nông sản 5
(Nguồn: Ngành sản xuất tổng hợp Nông Trường Sông Hậu )
Với trang thiết bị có được, sản xuất nông nghiệp ở đây đã được cơ giớihóa hầu như ở tất cả các khâu trong quy trình sản xuất khép kín từ sản xuất –chế biến – kinh doanh – đến tiêu thụ sản phẩm Hơn nữa, Nông Trường SôngHậu còn là đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng máy gieo hàng, máy gặt theodãy, các phương pháp sấy và bảo quản sau thu hoạch và các tiến bộ khoa học
kỹ thuật khác nhằm từng bước thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu, đưa sảnxuất nông nghiệp theo hướng sản xuất tiên tiến, hiện đại và hiệu quả
III Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Nông Trường Sông Hậu:
Cơ cấu đất đai 80:10:10 (80% diện tích đất ruộng, 10% diện tích đấtmương và 10% diện tích đất vườn) phù hợp với mô hình đặc trưng của NôngTrường Sông Hậu là RRRVAC (Ruộng: lúa 2 vụ; Rẫy: màu chủ yếu là mè,
Trang 8dưa hấu, đậu nành…; Rừng: bạch đằn, xà cừ; Chuồng: chủ yếu là chăn nuôiheo, bò, dê) Cơ cấu đất đai gồm mô hình hợp lý đã làm cho hệ thống quayvòng đất lên đến mức tối đa một cách hợp lý và bền vững, điều này cũng cónghĩa là một nông hộ có thể làm nhiều vụ trên cùng một diện tích đất kết hợpvới nuôi trồng thủy sản làm cho thu nhập của nông hộ tăng rất nhiều so vớinhững mô hình khác Mục tiêu sản xuất ở đây được xác định, đó là sản xuấthàng hóa phục vụ cho xuất khẩu và để thực hiện được điều này một mặt NôngTrường Sông Hậu vừa áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sảnxuất vừa hợp tác, liên kết với các huyện, trường, với các chuyên gia, nhà khoahọc để có thể tiếp nhận và ứng dụng chúng nhanh nhất, hiệu quả nhất Mặtkhác, Nông Trường Sông Hậu chủ động đổi mới, chủ động hội nhập để đápứng những đòi hỏi khắc khe của thị trường quốc tế Các sản phẩm của NôngTrường Sông Hậu đi vào thị trường thế giới và được thị trường thế giới chấpnhận, góp phần tăng thu nhập cho nông dân và ngày càng khẳng định vị thếcủa Nông Trường Sông Hậu trên trường quốc tế.
1 Trồng trọt:
1.1 Cây lúa:
Bảng 2: NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NĂM 2004
Chỉ tiêu Đông xuân Hè thu Cả năm
Diện tích (ha) 5.333,18 4.968,4 10.310,58
Sản lượng (tấn) 38.398,89 18.879,92 57.278,81
(Nguồn: Ngành sản xuất tổng hợp Nông Trường Sông Hậu )
Diện tích gieo trồng cả năm 2004 là 13.301,58 ha đạt 91,9% so với năm2004; giảm 839,8 ha (8,1%) do năm 2004 thực hiện chuyển dịch cơ cấu câytrồng vât nuôi Tổng sản lượng cả năm 57.278,81 tấn
Vụ Đông Xuân được gieo xạ từ tháng 11 – 12 âm lịch và thu hoạchkhoảng tháng 2 – 3 âm lịch Diện tích vụ Đông Xuân 2003 – 2004 chiếm
Trang 95,333,18 ha; năng xuất 7,2 tấn/ha Đạt được kết quả cao như trên là do thờitiết quá thuận lợi và nông dân thực hiện theo qui trình sản xuất khép kín từkhâu gieo sạ đến khâu thu hoạch và áp dụng tốt các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Vụ Hè Thu 2004 diện tích gieo sạ 4.968,4 ha; năng xuất bình quân 3,8tấn/ha Vụ Hè Thu được gieo sạ vào tháng tư âm lịch; thu hoạch tháng 7 – 8
âm lịch Năng xuất vụ Hè Thu thấp hơn vụ Đông Xuân là do nắng hạn đầumùa và mưa bão cuối mùa làm lúa kém phát triển
1.2 Màu, cây ăn trái và cây lâm nghiệp
*Màu:
Tổng diện tích màu 1.205,26 ha chủ yếu là dưa hấu, mè, đậu xanh, đậunành Cây màu chiếm diện tích khá lớn hơn 1/5 so với diện tích trồng lúa ởmỗi vụ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cây ăn trái: cây xoài là cây ăn trái có giá trị cao mang lại nguồn thu lớncho nông dân Vì vậy, hàng năm ngành sản xuất tổng hợp kết hợp với việncây ăn quả Miền Nam, trường Đại Học Cần Thơ tổ chức các buổi tập huấnhướng dẫn kỹ thuật chăm sóc, cắt tỉa cành, xử lý ra hoa, bón phân, phòng trừsâu bệnh… Hiện nay, đa phần bà con đã có kinh nghiệm trồng xoài
*Cây lâm nghiệp:
Cây bạch đàn tổng số hiện có trên 4 triệu cây, xà cừ 15.891 cây đây lànguồn nguyên liệu chủ yếu cho nhà máy chế biến xuất khẩu gỗ
Cây tre 2.901 bụi và 237 cây gừa được trồng dọc theo tuyến kênhThơm Rơm để giữ bờ
2 Chăn nuôi:
Chủ yếu là bò, heo, dê, gà, vịt tổng số con là 147.468 Số lượng heotăng dần do giá heo đang nhích lên trong khi đó gà, vịt giảm nhiều do dịchcúm gia cầm tái phát
Trang 10Nuôi thuỷ sản: tận dụng diện tích ao hồ, chủ yếu là diện tích mươngruộng để phát triển nguồn lợi thuỷ sản với tộng diện tích là 700 ha (500 hanuôi cá, 200 ha ao nuôi thâm canh), sản lượng cá thịt 2.229,6 tấn; sản lượng
cá giống là 201 tấn Riêng con tôm năm 2004 nuôi thử nghiệm với diện tích
16 ha sản lượng đạt 8.980 kg, lợi nhuận khoảng 15 -16 triệu đồng/ha
IV Khái niệm về mô hình hiệu quả:
1 Khái niệm về mô hình hiệu quả:
Hiệu quả hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến theo cách nói của mọingười là: “Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Theo từ điểntiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ Học - 2002)
Xét về kỹ thuật chuyên môn, hiểu mô hình có hiệu quả theo kinh tế nó
là mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hoá - dịch
vụ, có thể đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phígọi là hiệu quả kinh tế
2 Khái niệm hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế được dùng như 1 tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyênđược thị trường phân phối như thế nào (Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học,NXB từ điển Bách Khoa Hà Nội – 2001)
Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quảsản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Trang 11Chương 2: MÔ HÌNH KẾT HỢP 2 VỤ LÚA – 1
VỤ CÁ
I MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA HAI VỤ - 1 VỤ CÁ:
1.Phân tích tính kinh tế của 2 vụ lúa:
Tổng chi phí trong sản xuất lúa được tính trên toàn bộ chi phí từ chuẩn
bị đất cho đến khi thu hoạch và bán được lúa Qua kết quả điều tra thực tế, ta
có các khoản mục chi phí sau:
Tỷ trọng (%)
LĐGC (ngày công)
4 Chi phí cấy giặm, làm cỏ 30.923 0.72 3.68
5 Chi phí thuốc nông dược 885.375 20.70 1.91
Tổng chi phí tiền mặt (đồng/ha) 4.276.426
Trang 12Chi phí làm đất: Đông Xuân là vụ lúa sau mùa mưa thường thì nôngdân mướng trục 1 tác và chục 1 tác chiếm 6,8% tổng chi phí tương đương283.953 đồng Ngày công lao động ở đây bằng 0 cho thấy khâu làm đất ở đâyđược cơ giới hoá.
Chi phí giống: trung bình người dân sạ 175 kg lúa giống trên một ha.Các giống lúa nông dân sạ chủ yếu là Jasmine 85, giống sử dụng điều là giốngxác nhận nên có độ thuẩn chủng rất cao nên chi phí giống chiếm tỷ lệ khá cao9,84%
Chi phí phân bón: nó cung cấp chất dinh dưỡng cho cây lúa phát triển,đồng thời trả lại cho đất lượng chất bị mất sau mỗi vụ Trong một mùa vụnông dân thường bón phân 3 – 4 lần, mỗi lần bón chỉ cần một người trong 1buổi Các loại phân bón hoá học nông dân thường sử dụng là Urea, NPK, Lân,DAP, Kali đa phần thì họ bón với liều lượng theo thói quen nên tỷ lệ chi phíphân bón khá cao 35,98%
Chi phí nông dược: bao gồm thuốc xử lý giống, thuốc sâu, thuốc cỏ,phân bón lá Nông dân ở đây đều được tập huấn chương trình IPM, hạn chế sửdụng thuốc sâu, diệt côn trùng bằng thiên địch Tuy nhiên, do đặc tính giốngJasmine có mùi thơm nên dễ bị sâu bệnh tấn công Vì vậy, chi phí thuốc nôngdược chiếm tỷ lệ khá cao 20,7% tổng chi phí
Chi phí tưới tiêu: vụ Đông Xuân nông dân không tốn chi phí bơm nướcvào mà tốn chi phí bơm nước ra , thường bơm nhiều ở đầu vụ để sạ, giữa vụ
và cuối vụ nông dân chỉ khai đường mương để xả nước ra Chi phí tưới tiêuchiếm 0,71% trong tổng chi phí
Chi phí thu hoạch: bao gồm chi phí gặt hái, chi phí vận chuyển (dạng)
và chi phí suốt Các công đoạn này hầu hết nông dân mướn làm, chỉ có côngđoạn suốt nông dân hứng lúa bằng công nhà tỷ lệ thu hoạch khá cao chiếmkhoảng 18% tổng chi phí
Trang 13Còn các chi phí gieo sạ, chi phí cấy giặm, làm cỏ; chi phí thuỷ lợi phíchiếm tỷ lệ rất thấp Riêng chi phí phơi sấy và chi phí vận chuyển hoàn toànkhông có do nông dân phơi lúa bằng công nhà và Nông Trường đến tận nhànông dân để thu mua lúa
Tổng chi phí của vụ Đông Xuân là 4.276.426 đồng và thu nhập củanông dân trong vụ này là 14.158.100 đồng như vậy thu nhập ròng trên 1 hakhoảng 9.882.000 đồng
1.2 Vụ Hè Thu:
Bảng 4: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA VỤ HÈ THU
Các khoản mục
Vụ Hè Thu Chi phí TM
(đồng)
Tỷ trọng (%)
LĐGC (ngày công)
4 Chi phí cấy giặm, làm cỏ 27.268 0.63 5.7
5 Chi phí thuốc nông dược 871.160 20.26 2
Tổng chi phí tiền mặt (đồng/ha) 4.300.656