1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

All about the seam sealing tất tần tật về đường may dán seam

76 1,9K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 13,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU VÀ MÁY DÁN 3 I. NGUYÊN LÝ DÁN BĂNG CHỐNG NƯỚC 3 1.1. Nguyên lý dán. 3 1.2. Điều kiện để băng dán có khả năng chống nước. 4 II. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÁN 6 1. 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ dán (oC) 6 1.2. Ảnh hưởng của lực nén của cặp trục lô (Mpa) 6 1.3. Ảnh hưởng của gió khò (Mpa) 7 1.4. Ảnh hưởng của tốc độ dán (fmin) 7 1.5. Ảnh hưởng của lệch tốc (%) 7 1.6. Ảnh hưởng của vị trí khò (mm) (x, y, z) 8 1.7. Kích thước khò 8 1.8. Ảnh hưởng của lô 8 1.9. Ảnh hưởng của kích thước băng dán 9 1.10. Tính chất của keo dán 9 1.11. Cấu trúc và thành phần vải sử dụng 10 1.12. Tay nghề của công nhân 10 1.13. Điều kiện môi trường tại nơi dán 10 2. Phương pháp đo ảnh hưởng các các yếu tố đến chất lượng dán. 10 2.1. Đo nhiệt độ dán. 10 2.2. Đo độ dầy của băng 11 2.3. Đo độ cứng của quả lô 11 3. Một số lỗi thường gặp trong quá trình dán và phương pháp khắc phục 12 III. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU 14 1. Bản chất liên kết giữa các vật liệu. 14 1.1. Giới thiệu sơ lược. 14 1.2. Cơ sở hình thành mối liên kết hàn, dán. 14 2. Giới thiệu các loại vải 16 2.1. Vải một lớp. 16 2.2. Vải tráng phủ nhiều lớp. 18 2.2.3. Đặc điểm vải tráng phủ ở Maxport 22 2.2.3.1. Màng PU 23 2.2.3.2. Màng PTFE (polytetrafluoroethylene) 24 3. Băng dán 26 3.1. Giới thiệu 26 3.1.2. Thông số kỹ thuật chính của keo 27 IV. Tổng quan về máy dán. 29 1. Máy dán HH 6800 29 1.1. Giới thiệu 29 1.2 Thao tác vận hành máy 30 1.3. Ưu nhược điểm 30 2. Máy dán SW801C 32 2.1. Giới thiệu 32 2.2 Nguyên lý vận hành 33 2.4. Ưu nhược điểm 33 3. Máy dán HH AI001 34 3.1 Giới thiệu: 3.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý vận hành 34 4. Máy dán GORE 5000E 42 4. Máy dán GORE 5000E 43 4.1. Sơ đồ cấu tạo. 43 4.2. Hướng dẫn vận hành máy 44 4.3 Một số vấn đề trong quá trình dán 46 4.4. Ưu nhược điểm 46 5. Máy dán GORE 6100 47 5.1. Giới thiệu. 47 5.2. Sơ đồ cấu tạo 47 5.2. Sơ đồ cấu tạo 48 5.4. Hướng dẫn vận hành máy 50 5.4.1. Vận hành tổng quát 50 5.5. Một số lưu ý khi sử dụng và vận hành máy. 53 5.5.1. Các bước chọn Menu 53 5.6. Ưu điểm, nhược điểm 57 6. Máy dán HH AI007 57 6. Máy dán HH AI007 58 6.1 Giới thiệu: 6.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý vận hành 58 6. So sánh các loại máy đang sử dụng ở MAXPORT 65 CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ 69 I. Sưu tập các chế độ dán băng 69 II. Lựa chọn chế độ công nghệ 69 1. Cơ sở lựa chọn 69 1.1. Lựa chọn chế độ dán Line bonding 69 1.2. Lựa chọn chế độ dán vải 2, 2.5 lớp 69 1.3. Lựa chọn chế độ dán vải 3 lớp 69 CHƯƠNG III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 71 I. Đánh giá khả năng dán băng của các loại vải. 71 1. Đánh giá khả năng dán băng cho vải 2, 2.5 lớp 71 2. Đánh giá nhanh khả năng dán của vải 3 lớp 71 II. Phương pháp đánh giá chất lượng băng dán 72 1. Kiểm tra độ bền kéo đứt 72 1.1. Phương pháp kiểm. 72 2. Kiểm tra độ bền giặt 73 3. Tiêu chuẩn thử nước 74

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU VÀ MÁY DÁN 3

I NGUYÊN LÝ DÁN BĂNG CHỐNG NƯỚC 3

1.1 Nguyên lý dán 3

1.2 Điều kiện để băng dán có khả năng chống nước 4

II ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÁN 6

1 1 Ảnh hưởng của nhiệt độ dán ( o C) 6

1.2 Ảnh hưởng của lực nén của cặp trục lô (Mpa) 6

1.3 Ảnh hưởng của gió khò (Mpa) 7

1.4 Ảnh hưởng của tốc độ dán (f/min) 7

1.5 Ảnh hưởng của lệch tốc (%) 7

1.6 Ảnh hưởng của vị trí khò (mm) (x, y, z) 8

1.7 Kích thước khò 8

1.8 Ảnh hưởng của lô 8

1.9 Ảnh hưởng của kích thước băng dán 9

1.10 Tính chất của keo dán 9

1.11 Cấu trúc và thành phần vải sử dụng 10

1.12 Tay nghề của công nhân 10

1.13 Điều kiện môi trường tại nơi dán 10

2 Phương pháp đo ảnh hưởng các các yếu tố đến chất lượng dán 10

2.1 Đo nhiệt độ dán 10

2.2 Đo độ dầy của băng 11

2.3 Đo độ cứng của quả lô 11

3 Một số lỗi thường gặp trong quá trình dán và phương pháp khắc phục 12

III TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU 14

1 Bản chất liên kết giữa các vật liệu 14

1.1 Giới thiệu sơ lược 14

1.2 Cơ sở hình thành mối liên kết hàn, dán 14

2 Giới thiệu các loại vải 16

2.1 Vải một lớp 16

2.2 Vải tráng phủ nhiều lớp 18

2.2.3 Đặc điểm vải tráng phủ ở Maxport 22

2.2.3.1 Màng PU 23

2.2.3.2 Màng PTFE (polytetrafluoroethylene) 24

3 Băng dán 26

3.1 Giới thiệu 26

3.1.2 Thông số kỹ thuật chính của keo 27

IV Tổng quan về máy dán 29

1 Máy dán H&H - 6800 29

1.1 Giới thiệu 29

1.2 Thao tác vận hành máy 30

1.3 Ưu nhược điểm 30

2 Máy dán SW-801C 32

2.1 Giới thiệu 32

2.2 Nguyên lý vận hành 33

2.4 Ưu nhược điểm 33

3 Máy dán H&H AI-001 34

3.1 Giới thiệu: 3.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý vận hành 34

4 Máy dán GORE 5000E 42

Trang 2

4 Máy dán GORE 5000E 43

4.1 Sơ đồ cấu tạo 43

4.2 Hướng dẫn vận hành máy 44

4.3 Một số vấn đề trong quá trình dán 46

4.4 Ưu nhược điểm 46

5 Máy dán GORE 6100 47

5.1 Giới thiệu 47

5.2 Sơ đồ cấu tạo 47

5.2 Sơ đồ cấu tạo 48

5.4 Hướng dẫn vận hành máy 50

5.4.1 Vận hành tổng quát 50

5.5 Một số lưu ý khi sử dụng và vận hành máy 53

5.5.1 Các bước chọn Menu 53

5.6 Ưu điểm, nhược điểm 57

6 Máy dán H&H AI-007 57

6 Máy dán H&H AI-007 58

6.1 Giới thiệu: 6.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý vận hành 58

6 So sánh các loại máy đang sử dụng ở MAXPORT 65

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ 69

I Sưu tập các chế độ dán băng 69

II Lựa chọn chế độ công nghệ 69

1 Cơ sở lựa chọn 69

1.1 Lựa chọn chế độ dán Line bonding 69

1.2 Lựa chọn chế độ dán vải 2, 2.5 lớp 69

1.3 Lựa chọn chế độ dán vải 3 lớp 69

CHƯƠNG III KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 71

I Đánh giá khả năng dán băng của các loại vải 71

1 Đánh giá khả năng dán băng cho vải 2, 2.5 lớp 71

2 Đánh giá nhanh khả năng dán của vải 3 lớp 71

II Phương pháp đánh giá chất lượng băng dán 72

1 Kiểm tra độ bền kéo đứt 72

1.1 Phương pháp kiểm 72

2 Kiểm tra độ bền giặt 73

3 Tiêu chuẩn thử nước 74

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU VÀ MÁY DÁN

I NGUYÊN LÝ DÁN BĂNG CHỐNG NƯỚC

1.1 Nguyên lý dán.

Bản chất là sử dụng luồng khí nóng thổi trực tiếp vào bề mặt tiếp xúc của băng dán, đưaphần keo dán của băng chuyển sang trạng thái mềm và chảy lỏng sau đó làm lạnh ở điều kiệnbình thường để tạo thành liên kết với mặt vải

Sự kết hình thành là do lực tác dụng tương hỗ giữa phân tử của vật liệu làm keo dán vàvật liệu cần dán Độ bền kết dính càng lớn nếu như vật liệu cần dán hấp phụ càng mạnh các phân

tử của vật liệu dán Quá trình kết dính có thể phân thành hai giai đoạn :

- Giai đoạn thứ nhất: là quá trình chuyển dời các đại phân tử keo dán ở dạng nóng chảyđến bề mặt vật liệu cần dán nhờ chuyển động microbrawun (chuyển động hỗn loạn của đại phântử) Nhờ đó mà các nhóm có cực hay nhóm có khả năng tạo thành liên kết hydro của keo dán cóthể tiếp cận với những nhóm như vậy của vật liệu cần dán

- Giai đoạn thứ hai: hình thành các liên kết kết dính Sau khi keo ngấm sâu vào vật liệucần dán, keo sẽ tạo màng, đóng rắn, thực hiện liên kết hóa học hay cơ học với vật liệu dán

Khi keo dán nóng chảy tiếp xúc gần với bề mặt được dán, lớp màng phân tử trên bề mặtvật liệu cần dán ngay lập tức đạt tới gần nhiệt độ nóng chảy, sau đó màng mất nhiệt trên toàn bộdiện tích dán và cân bằng nhiệt độ đạt được Do keo dán tiếp xúc với diện tích vật liệu cần dánlớn hơn nhiều so với bản thân nó, nhiệt độ toàn hệ giảm tới điểm mà hỗn hợp chảy đông cứngthành chất rắn với độ bền kết dính đủ để giữ các lớp với nhau

Độ bền của kết dính được xác định bằng độ bền của những liên kết cũng như số lượng củachúng Số lượng đó lại phụ thuộc vào các nhóm hoạt động có trong đại phân tử keo dán và các

Trang 4

trung tâm hấp phụ trên bề mặt vật liệu cần dán và cũng phụ thuộc vào xác suất gặp nhau củachúng trong quá trình kết dính Mạch đại phân tử mềm dẻo và cấu trúc không gian không chặtchẽ có ảnh hưởng tốt đến khả năng kết dính của keo Thông thường các phân tử keo dán có khảnăng khuyếch tán lớn hơn vật liệu cần dán, khi đó sẽ xảy ra quá trình khuyếch tán một chiều củamột polymer linh động hơn và quá trình này là phổ biến trong thực tế Nếu keo dán ở dạng dungdịch và vật liệu cần dán có khả năng trương nở hay hoà tan trong dung dịch đó thì xảy ra hiệntượng khuyếch tán hai chiều : từ keo dán vào vật liệu nền và từ vật liệu nền vào dung dịch keodán Kết quả là làm mất ranh giới giữa các pha và tạo thành “pha chung” có thành phần của cảkeo dán và vật liệu nền Sự hoà tan tương hỗ của những polymer khi tiếp xúc thực tế chỉ xảy ratrên lớp bề mặt với chiều dày không đáng kể.

Hình 1.2 Liên kết băng dán và vải 2 lớpNhư vậy độ bền liên kết phụ thuộc vào bản chất loại keo, khả năng ngấm sâu của keo vàocấu trúc vải, độ bám dính, độ dai của màng liên kết tạo ra

1.2 Điều kiện để băng dán có khả năng chống nước.

Hình 1.3 Mô hình dán băng cho vải 2, 2.5, 3 lớp

Trang 5

Chú thích:

Như được mô tả trong hình 1.3 khi thử nước hoặc trời mưa, nước đi qua lỗ chân kim, các

kẽ hở, hoặc mối liên kết ultrasonic (line bonding) để đi sang mặt trái của vải Do phân tử nước cókhả năng đi qua các kẽ hở rất nhỏ trong cấu trúc sợi, vải dệt Nên để đảm bảo khả năng chốngnước của sản phẩm dán, thi lớp keo dán phải lấp đầy những kẽ hở, khoảng trống trên bề mặt lớpvải tri cốt (lớp tráng) dán băng

BAD: Keo chỉ ngấm trên mặt vải GOOD: Keo ngấm sâu vào cấu trúc vải

Hình 1.4 Ảnh mô tả ngấm keo Cấu trúc của lớp vải nền tri côt ảnh hưởng lớn đến khả năng ngấm sâu và bao bọc sợi củakeo, những loại vải có cấu trúc chặt chẽ, mật độ sợi lớn, keo rất khó có thể lấp đầy những khoảngtrống sâu trong cấu trúc sợi, vải do đó sản phẩm không có khả năng chống nước Để dán chonhững loại vải này cần phải chọn loại băng dán có lớp keo dầy, chỉ số ngấm keo lớn (meltingflow index)

Trang 6

II ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÁN

Hình 2.1 Sơ đồ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng dán

Nhiệt độ dán, áp lực gió khò, áp lực nén lô, tốc dộ dán là 4 nhân tố ảnh hưởng cơ bản

tới chất lượng đường dán, ta cần kiểm soát trong phạm vi cho phép Đối với mỗi loại máy mỗiloại vật liệu, loại băng thì cần điều chỉnh cho phù hợp

1 1 Ảnh hưởng của nhiệt độ dán ( o C)

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến quá trình dán Keo dán tan chảy dính vào mặt vảithông qua nhiệt truyền qua lớp vải ở mặt kia Nhiệt độ dán có ảnh hưởng quyết định đến độ bềncủa mối liên kết Nhiệt độ dán chính là nhiệt độ của sợi đốt trong máy dán Khi máy hoạt động,không khí từ bình khí nén (đã được lọc ẩm và có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường ) đượcthổi qua sợi đốt đang ở nhiệt độ cao (khoảng hơn 500oC) và trở thành dòng khí nóng Nhiệt độcủa dòng khí nóng ( nhiệt độ gió khò ) là tác nhân trực tiếp làm chảy mềm lớp keo của băng dánvà thấm sâu vào vải mà vẫn không làm ảnh hưởng đến vải Nhiệt độ thực tế của dòng khí nóng cóthể xác định chính xác bằng súng bắn nhiệt hoặc sensor và phải cao hơn nhiệt độ chảy mềm củalớp keo

- Khi nhiệt độ quá cao

+ Keo tan chảy không đều

+ Gây ra hiện tượng phè keo, ảnh hưởng tới độ bền đường dán

+ Làm cháy vải hoặc hiện tượng bóng vải rất xấu

+ Cháy sợi đốt

+ Cháy băng

- Khi nhiệt độ quá thấp

+ Gây hiện tượng sống băng, liên kết giữa băng keo và vải yếu

Việc tìm ra nhiệt độ dán phù hợp phụ thuộc vào điểm nóng chảy của băng dán Tm Khi đạtnhiệt độ thích hợp, tức là khi khả năng liên kết giữa các loại keo với các loại vải trên là tốt nhấtthì độ bền mối liên kết khi ấy sẽ phụ thuộc vào mối liên kết giữa băng - lớp tráng và lớp tráng -vải nền

1.2 Ảnh hưởng của lực nén của cặp trục lô (Mpa)

Áp lực nén trục lô có tác dụng để ép lớp vật liệu và băng keo kết dính lại với nhau, đồngthời ép lớp keo dính bám chặt vào vải Áp lực trục lô thường được điều chỉnh trong khoảng 0,4đến 0,6 kgf/cm2 (4-6 Mpa) tuỳ thuộc vào độ dày của băng Áp lực lô quá cao cũng gây ra hiệntượng bóng vải

Trang 7

- Lực nén cao

+ Keo ngấm sâu, tăng độ bền liên kết do keo được điền đầy vào các khoảng trống trên bềmặt vải, làm tăng diện tích tiếp xúc giữa keo và băng dán Trong quá trình tạo băng dán đều cócông đoạn tráng phủ lớp keo PU lên mặt vải nền băng, quá trình đó tạo ra các bọt khí, trong quátrình dán khi keo đã tan chảy dưới tác dụng của lực ép các bọt khí này sẽ thoát ra ngoài, keo sẽđược điền đầy vào đó, như thế liên kết sẽ bền hơn

+ Keo bị phè nhiều, đường dán không đẹp Keo đang ở trạng thái chảy dẻo sẽ dồn ra haibên mép băng và dính vào bề mặt lô

+ Vải bị bai và mo, lượn sóng

+ bóng bề mặt vải tại vị trí dán khi dán các sản phẩm từ vải tối màu

- Lực nén nhẹ quá:

+ Keo dán không được ép đều vào các “khoảng trống” trên bề mặt vải, tạo ra mối dánkhông êm phẳng và độ bền liên kết thấp

1.3 Ảnh hưởng của gió khò (Mpa)

Cơ chế truyền nhiệt của máy dán băng là truyền nhiệt gián tiếp qua dòng khí nóng, áp lựcgió càng lớn thì nhiệt độ gió khò càng cao mặc dù vẫn giữ nguyên chế độ nhiệt cài đặt cho máy.Vì vậy, áp lực gió là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng đường dán

- Gió mạnh

+ Nhiệt cao hơn, keo dễ chảy hơn, độ bền liên kết tăng

+ Dùng để đốt tơ, xơ vải khi cần

+ Thổi mạnh quá, keo bị dạt sang một bên, chảy và phân bố không đều

+ Khó khăn trong thao tác của người dán

+ Dễ cháy vải nếu cài đặt nhiệt độ dán cao

- Gió nhẹ

+ Sống băng  độ bền liên kết giảm

Do kiểm soát nhiệt độ mỏ khò rất khó lên thay vì thay đổi nhiệt độ ta nên thay đổi tốc độgió khò, vừa dễ dàng vừa đảm bảo tăng tuổi thọ mỏ khò khi dán

1.4 Ảnh hưởng của tốc độ dán (f/min)

Tốc độ dán nhanh quá hay chậm quá sẽ ảnh hưởng tới độ bám dính Việc lựa chọn tốc độdán phụ thuộc vào loại băng và loại vải dùng mà nhà sản xuất kiến nghị Vận tốc trục lô nhanhhay chậm tuỳ thuộc vào vật liệu và loại băng dán cũng như năng suất làm việc của máy Tuynhiên nó cũng phụ thuộc rất nhiều nhiệt độ gió khò được thổi vào băng Nhiệt độ càng lớn thì tốcđộ trục lô càng nhanh và ngược lại

- Tốc độ dán cao

+ Thời gian tiếp xúc giữa băng và vải ngắn  keo không ngấm kịp vào vải  giảm bềnliên kết, sản phẩm không có khả năng chống nước

- Tốc độ dán thấp:

+ Keo ngấm sâu vào trong xơ sợi

+ Cháy băng, cháy vải

+ Keo phè nhiều  bẩn lô  bẩn sản phẩm

+ Làm lô bị nóng do thời gian tiếp xúc với nhiệt dài  làm nhổm băng

1.5 Ảnh hưởng của lệch tốc (%)

Thông thường, dưới tác dụng của của lực nén trục lô, lô trên và lô dưới bao giờ cũngchuyển động cùng vận tốc với nhau (độ lệch lô bằng 0%) Tuy nhiên trong nhiều trường hợp dáncác sản phẩm từ vải có độ bai dãn cao (vải dệt kim) để đảm bảo băng và vải chuyển động vớicùng vận tốc, người ta thay lô dưới bằng một quả lô có đường kính nhỏ hơn lô trên gọi là lô âm.Khi đó, mặc dù có vận tốc góc như nhau, nhưng do có đường kính nhỏ hơn nên vận tốc dài tại bấtcứ điểm nào trên bề mặt của lô dưới cũng sẽ nhỏ hơn vận tốc dài tại điểm tiếp xúc với điểm đó

Trang 8

trên bề mặt của lô trên, điều này đảm bảo cho vải không bị bai dãn trong quá trình dán và tạo nênmối dán êm phẳng Độ chênh lệch % giữa đường kính của 2 lô gọi là độ lệch lô Trong trườnghợp dán sản phẩm từ có bề mặt trơn, nhẵn, người ta lại thay lô dưới bằng quả lô có đường kínhlớn hơn lô trên gọi là lô dương.

Đối với những loại vải có độ co hoặc độ giãn cao phải sử dụng chế độ dán lệch tốc, tức làtốc độ quay của lô trên và lô dưới khác nhau

- Vải giãn (lô dương >100%): Nếu cài đặt tốc độ dán quả lô trên và dưới bằng nhau, sau

khi qua trục lô, đường dãn bị bai, lượn sóng

- Vải co nhiệt (lô âm <100%): Nếu không cài đặt lệch tốc, sau dán đường mép vải bị co,

nhăn so với mép băng

+ Khi tốc độ lô dưới (4) quay nhanh

hơn lô trên (3) (tốc độ dương >100%): phần vải

(1) ngay phía trước điểm dán bị đùn, co xát lại

với nhau  sau khi dán đường dán không bị

lượn sóng đối với vải bai giãn

+ Khi tốc độ lô dưới (4) quay chậm hơn

lô trên (3) (tốc độ dương <100%) phần vải (1)

ngay phía trước điểm dán bị giãn ra so với 

Đường dán không bị co đối với những loại vải

bị co nhiệt

1.6 Ảnh hưởng của vị trí khò (mm) (x, y, z)

Vị trí của khò được xác định qua 2 khoảng cách:

A : Khoảng cách từ đầu khò tới tâm ép dán

B : Khoảng cách từ đầu khò tới bề mặt lô trên

Khoảng cách A được điều chỉnh trong khoảng 15 mm, điều chỉnh A quá thấp có thể làm cháyvải còn quá cao có thể làm keo nóng chảy không đều Khoảng cách B có giá trị trong khoảng 3-5mm, B càng nhỏ khi sử dụng băng dán có lớp keo dày để tăng tiếp xúc giữa nhiệt và băng

Tuỳ vào loại băng dán mà điều chỉnh vị trí khò cho phù hợp Vị trí khò dán ảnh hưởngtrực tiếp đến nhiệt độ, áp lực gió khò và hướng gió thổi trực tiếp vào băng

- Khò quá gần vị trí dán

+ Keo dễ chảy, độ bền liên kết tăng

+ Nếu gió to có thể gây cháy vải, cháy băng, khó dán

- Khò quá xa vị trí dán

+ Nhiệt độ bị tỏa ra phân tán, băng bị sống  Độ bền liên kết kém

- Khò hướng lên trên:

+ Thời gian tiếp xúc giữa băng dán và dải khí nóng sẽ lâu hơn, giúp keo chảy đều, nhanh

Sử dụng cho loại băng 3 lớp

- Khò hướng xuống dưới: Sử dụng cho các loại băng mỏng.

1.7 Kích thước khò

Chọn kích thước khò tùy thuộc từng loại kích thước băng dán

- Khò quá to: làm cháy mép băng

- Khò nhỏ quá: sống 2 mép băng

Đo kích thước khò: Sử dụng thước cặp

1.8 Ảnh hưởng của lô

1.8.1 Kích thước lô

- Đường kính tương đối giữa hai quả lô

Trang 9

Đường kính càng lớn, khoảng tiếp xúc giữa hai quả lô càng lớn băng và vải sẽ được nén

giữ lâu hơn do đó đường dán băng sẽ êm hơn, không bị nhăn, nếp gấp

- Bề rộng của lô

+ Bề rộng của lô lớn quá: có thể gây hiện tượng vết hằn lô trên mặt vải.

+ Bề rộng lô quá nhỏ gây ra hiện tượng sống 2 mép băng, lô nhỏ hơn bản băng.

+ Keo dán ngấm không đều

+ Hằn vết mép lô trên mặt vải

- Lô mềm quá:

+ Khó dán, không tạo được áp lực dán ma sát cần thiết để giữ vải khi dán, vải bi xô trongquá trình dán

1.9 Ảnh hưởng của kích thước băng dán

Kích thước bản băng đang sử dụng ở Maxport gồm: 10mm (SRT), 13mm, 15mm, 17mm,20mm, 22mm

- Băng to

+ Dễ dán những đường thẳng, tăng khả năng chống nước của sản phẩm

+ Băng bị nhăn, tạo nếp gấp tại vị trí dán đường cong Bản băng càng rộng thì đường dáncàng nhăn nhiều

- Băng nhỏ:

+ Băng dán không bị nhăn

+ Khó dán, khó căn chỉnh đường may chính giữa băng khi dán ( ví dụ: băng 8mm)

- Băng dầy:

+ Nhiều keo, độ bền liên kết dán tốt

+ Đường dán bị cứng

- Băng mỏng:

+ Phù hợp cho những loại vải mỏng

+ Băng dễ bị thủng, cháy trong quá trình dán

1.10 Tính chất của keo dán

- Khối lượng phân tử keo dán: Keo dán có khối lượng phân tử thấp, nhiệt độ nóng chảythấp, keo có khả năng ngấm sâu vào trong cấu trúc vật liệu nhưng khả năng liên kết bám dínhkhông cao Ngược lại các loại keo có khối lượng phân tử cao thì khả năng liên kết với vật liệu tốthơn, nhưng khả năng ngấm sâu bị hạn chế

- Điều kiện hình thành màng keo

Khi tạo thành liên kết dán, có thể có những quá trình sau:

+ Thải dung môi từ dung dịch keo dán

+ Nóng chảy keo dán rắn

Nếu màng keo hình thành từ dung dịch hoà tan, dung môi khi bay hơi sẽ làm cho màngkeo bị rỗng, do đó làm giảm độ bền và tính chịu nhiệt của màng keo Màng keo hình thành từdạng nóng chảy có độ kết dính tốt hơn từ dung dịch hoà tan

- Độ co của keo: Khi hoá rắn màng keo đã được đưa lên vật liệu nền thường xảy ra hiệntượng co, ảnh hưởng không tốt đến độ kết dính của màng keo Độ co phụ thuộc vào bản chất hoáhọc và tính chất của các cấu tử hợp thành hệ keo dán và đặc trưng, điều kiện hình thành màngkeo

Trang 10

- Nhiệt độ và thời gian đóng rắn màng keo: Tuỳ thuộc vào bản chất hoá học và thành phầncác cấu tử, có thể tiến hành đóng rắn màng keo ở nhiệt độ thường hay nhiệt độ cao Nhiệt độ tăngthì thời gian hình thành kết dính giảm và tính chịu nhiệt của kết dính tăng.

Thời gian đóng rắn tăng làm tăng độ bền của kết dính

- Áp suất : Là thông số quan trọng của quá trình hình thành màng keo Áp suất dư thì tạothành màng keo mỏng và độ bền kết dính cao Áp suất không đủ làm cho màng keo có lỗ rỗngkhông đều, chiều dày màng keo lớn và không đều, độ bền có thể giảm khá nhiều

1.11 Cấu trúc và thành phần vải sử dụng

Ảnh hưởng lớn đến chất lượng dán Các loại vải có cấu trúc chặt chẽ, keo khó ăn hơn,khó dán Các loại vải có độ co giãn cao gây khó khăn trong thao tác của người dán

1.12 Tay nghề của công nhân

Thông thường chúng ta sản xuất trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm không ổn định,mỗi một nơi làm việc sẽ có các môi trường, nhiệt độ và độ ẩm khác nhau, thay đổi theo ngày Vìvậy, cần phải có một đội ngũ công nhân thành thạo, biết xử trí tình huống sao cho phù hợp, biếtkiểm tra tất cả các điều kiện dán trước khi áp dụng cho sản xuất hàng loạt Điều đó sẽ làm chosản phẩm ổn định hơn, độ bền đường liên kết sẽ được đảm bảo hơn

1.13 Điều kiện môi trường tại nơi dán

Nhiệt độ và độ ẩm là 2 yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đường dán, trong các môi trườngkhông phải tiêu chuẩn (độ ẩm 65%, nhiệt độ 20oC) thì chất lượng đường liên kết bị ảnh hưởng rấtnhiều Điều này có thể là do lượng hơi nước cũng như nhiêt độ ngoài ảnh hưởng tới quá trình tanchảy không đều khi dán

2 Phương pháp đo ảnh hưởng các các yếu tố đến chất lượng dán.

2.1 Đo nhiệt độ dán.

a Đo bằng súng bắn nhiệt

Nhiệt độ dán và áp lực gió khò có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong cơ chế tác độngnhiệt đến keo dán Cùng một giá trị nhiệt độ dán nhưng áp lực gió khò càng cao thì nhiệt độ giókhò càng cao và ngược lại Nhiệt độ gió khò có thể xác định chính xác bằng súng bắn nhiệt

Nguyên lý hoạt động của thiết bị: súng sẽ phát ra chùm tia laze, khi gặp dòng khí nóng sẽtruyền lại tín hiệu phản hồi Tín hiệu phản hồi được xử lý và đưa ra giá trị nhiệt độ của gió khò.Cần lưu ý rằng vị trí để xác định nhiệt độ gió khò là vị trí trên băng dán được gió trực tiếp thổivào (vị trí dán)

Như vậy, nhiệt độ gió khò chính là nhiệt độ tại vị trí dán Cơ chế tỉ lệ thuận giữa giá trịnhiệt độ dán và áp lực gió khò có thể giải thích như sau:

Giả thiết cố định nhiệt độ dán (nhiệt độ sợi đốt) và thay đổi áp lực gió khò từ chế độ 1 sangchế độ 2 trong đó áp lực gió ở chế độ 2 > chế độ 1 Ta sẽ so sánh hai giá trị nhiệt độ gió khò T1 và

T2 của hai chế độ này

Trang 11

Hình 2.2 Súng bắn nhiệt Khi cố định nhiệt độ dán và thay đổi giá trị áp lực gió có nghĩa là đã thay đổi số lượngphân tử khí nóng tác dụng nhiệt lên băng trong một đơn vị thời gian Ngay khi thay đổi áp lực giótừ chế độ 1 sang chế độ 2, do phải truyền nhiệt cho nhiều phân tử khí hơn nên nhiệt độ sợi đốt sẽgiảm xuống Nhưng do cơ chế bảo toàn nhiệt độ dán, máy sẽ tự điều chỉnh dòng điện chạy quasao cho nhiệt độ sợi đốt luôn giữ ổn định ở chế độ 1 Điều đó có nghĩa là mặc dù phải truyềnnhiệt cho nhiều phân tử khí hơn trong cùng một khoảng thời gian nhưng sợi đốt luôn đảm bảonhiệt độ mỗi phân tử khí của gió khò ở cả hai chế độ là như nhau Tuy nhiên, ở chế độ 2 thì mậtđộ phân tử khí nóng là nhiều hơn tức là mỗi một đơn vị diện tích trên băng sẽ chịu tác động củanhiều phân tử khí nóng hơn khiến nhiệt độ tại vị trí dán ở chế độ này là cao hơn Nói cách khácthì T2 > T1

b Đo bằng sensor 4 đầu

Do đặc điểm dòng khí thổi ra từ khò không đều nhiệt độ ở giữa lớn hơn nhiệt độ ở 2 mép khò Sử dụng sensor với 4 đầu đo độ chệch lệch nhiệt độ tại giữa và 2 mép băng

2.2 Đo độ dầy của băng

Đo độ dày của băng giúp ta đánh giá được lượng keo trên bề mặt băng dán Sử dụng thiết bị như hình 2.3

Hình 2.3 Thiế bị đo độ dầy băng (Thickness Gage)

2.3 Đo độ cứng của quả lô

Độ cứng quả lô ảnh hưởng đến độ ngấm keo từ băng vào cấu trúc vải

Trang 12

Hình 2.3 Thiết bị đo độ cứng của lô PCE-HTMáy PCE-HT 150 là dụng cụ đo độ cứng cầm tay hiện đại, máy dùng để đo độ cứng của các loại vật liệu khác nhau Thiết bị được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, xưởng sản xuất, trung tâm kiểm định, phòng thí nghiệm Máy có chức năng lưu trữ số liệu đo vào bộ nhớ trong, từ đó chúng

ta có thể xử lý chúng một cách chi tiết trên phần mềm chuyên dụng PCE 150 A đo độ cứng của

cao su, các vật liệu đàn hồi, silicone, vinyl, neoprene

Trang 13

3 Một số lỗi thường gặp trong quá trình dán và phương pháp khắc phục

Bảng 2.1 Một số lỗi thường gặp trong quá trình dán và phương pháp khắc phục

Băng dán không dính vào vải -trục lô đặt không đúng

hướng -sai loại băng-sai điều kiện dán

-chỉnh ngược lại trục phíamặt băng

-đổi băng-theo điều kiện được giớithiệu

Lớp tráng và băng liên kết yếu -tốc độ dán quá nhanh

-nhiệt dán quá thấp

-sai loại băng

-giảm tốc độ

-tăng nhiệt độ của khò hoặclực ép

-tìm đúng loại băng phù hợp

Băng dính vào trục lô phía trên -sai vị trí lô

-keo dính vào trục lô

-chỉnh ngược lại-làm sạch trục lôMép cạnh hoặc tâm băng không

kín

-trục lô bị mòn-khí thổi ra từ miệng khò

không đủ-khí ẩm hoặc dầu cung cấpchất bôi trơn hoặc các mảnhnhỏ khi cắt dính, lực ép

-thay đổi lực ép-chỉnh lại đầu khò

-xem ống dẫn khí

-làm sạch các thứ thừa từ vải,lớp tráng hoặc băng

Băng bị nứt sau khi dán -nhiệt độ quá cao

-lực ép của trục lô cao-sai băng

-hạ nhiệt độ

-giảm lực ép-tìm băng phù hợpBăng dán bị bóng hoặc vải bị

cháy, bị chảy

-nhiệt độ quá cao-tốc độ quá thấp-khò để không thẳng hàng-sai loại băng

-hạ thấp nhiệt độ

-tăng tốc độ

-chỉnh vị trí khò

Băng dính lại vào băng sau khi

làm

-nhiệt độ quá cao-tốc độ quá thấp-dán trong khi băng vẫn bị

nếp gấp

-giảm nhiệt độ

-tăng tốc độ

-giữ cho phẳng cho tới khilàm lạnh

Bị lỗ thủng ở dìa băng -tốc độ quá cao

-nhiệt độ quá thấp -lực ép quá thấp-sai băng

-giảm tốc độ

-tăng nhiệt độ

-tăng lực ép

Trang 14

Bị thủng ở giữa băng -tốc độ quá cao

-nhiệt độ quá thấp -lực ép quá thấp-sai băng

-giảm tốc độ

-tăng nhiệt độ

-tăng lực épBăng quấn quanh trục lô -băng cắt quá dài

-trục lô đặt quay lưng-nhựa dính quanh trục

-băng không nên kéo quátrục

-chỉnh lại trục -làm sạch trục

-Chế độ dán chưa đúng

-xem lại loại băng dán

- Tìm chế độ khác phù hợpBăng lỗi khi kiểm tra độ thấm

nước

-sai băng-dính không đủ

-xem lại loại băng dán

- Tìm lại chế độ phù hợp

đúng-nhiệt độ quá cao-sai loại băng

-làm trùng độ kéo căng vảikhi dán

-giảm nhiệt độ

Băng bị kéo giãn -độ kéo căng của vải quá lớn -làm trùng độ kéo căng vải

khi dán

-nước hoặc dầu dính vào vảibăng khi cắt

-tăng lực ép-làm sạch lọc khí

dụng cụ cắt và may

Trang 15

III TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU

1 Bản chất liên kết giữa các vật liệu.

1.1 Giới thiệu sơ lược.

Vải được tạo ra bằng cách se sợi từ các loại xơ tự nhiên, nhân tạo hay xơ tổng hợp đượcdệt hoặc liên kết với nhau bằng phương pháp cơ học, hoá học Sau đó tuỳ vào yêu cầu và mụcđích sử dụng vải sẽ trải qua một số quá trình xử lý, nhuộm, hoàn tất, tráng phủ để tạo cho vải cómột số tính năng sử dụng mới như độ mềm mại, khả năng chống nhàu, thông thoáng, khả năngchống tĩnh điện, chống mài mòn, chống cháy, chống nước… [Hình 3.1]

Hình 3.1 Quá trình sản xuất vải

Xơ dệt bao gồm các loại xơ tự nhiên (bông, lanh, đay, dừa, tơ tằm, len ), xơ nhân tạo (vixco, lyoxen ) xơ tổng hợp ( Polyester, PU, Nylon, PE…)

Xơ được cấu tạo từ hợp chất cao phân tử (polyme), gồm các đại phân tử liên kết với nhau theo hướng thẳng hay nhánh như sau:

Trong đó, A là các mắt xích đặc trưng cho các loại xơ Các hợp chất cao phân tử có cấu tạo mạch thẳng có năng lượng liên kết giữa các mắt xích thấp hơn so với mạch nhánh Trong mạch cao phân tử tồn tại 2 loại liên kết cơ bản, đó là:

- Lực liên kết giữa các mắt xích A-A

- Lực liên kết giữa các nguyên tử, phân tử nội tại bên trong A

Các hợp chất cao phân tử bị chảy mềm trước khi bị phá hủy khi tổng năng lượng phá vỡ liên kết giữa các khâu A-A thấp hơn tổng năng lượng để phá vỡ liên kết nội tại bên trong A, ví dụ: Xơ PVC, Polyester, PU, Nylon…

Ngược lại khi năng lượng phá vỡ liên kết nội tại bên trong A thấp hơn năng lượng phá vỡ liên kết giữa các khâu thì vật liệu bị phá hủy trước khi chảy mềm Ví dụ: xơ bông, vải Cotton…

Đối với các loại xơ nhiệt dẻo, khi nhiệt độ tăng dần, làm cho các phân tử A trở lên linhđộng, dao động quanh vị trí của chúng, vật liệu bắt đầu mềm hơn và chuyển sang trạng thái chảymềm khi mối liên kết giữa các khâu bị đứt, A có thể chuyển động tự do trong phân tử, hình thànhliên kết mới ở vị trí khác trong mạch khi nhiệt độ giảm

1.2 Cơ sở hình thành mối liên kết hàn, dán.

Về cơ bản để các vật liệu có thể liên kết với nhau nói chung và áp dụng đối với các sảnphẩm hàng dán ở Maxport nói riêng hầu hết các vật liệu đều phải được đưa về trạng thái trunggian của chúng, đó là trạng thái chảy mềm, các mắt xích A có thể chuyển động tự do Dưới tácdụng của lực ép, các vật liệu tiếp xúc với nhau và xảy ra hiện tượng khuếch tán các mắt xích A từ

Trang 16

vật liệu này sang vật liệu kia để hình thành mối liên kết bền vững giữa chúng Độ bền của mốiliên kết này phụ thuộc bản chất của mối liên kết đó là liên kết cơ học hay hóa học.

- Liên kết cơ học(vật lý): Liên kết vadervan, liên kết này không bền vững do sự bắmdính bề mặt của các vật liệu Độ bền liên kết phụ thuộc vào số lượng liên kết Ví dụ đối với cácloại vải có cấu trúc xốp, số lượng liên kết lớn nên độ bền được đảm bảo, các loại vải như cotton,polyester dệt kim, vải soft shell, vải khăn mặt

- Liên kết hóa học: Liên kết bền vững, bao gồm lực liên kết Hidro,Lực liên kết này hìnhthành giữa với các vật liệu đồng loại, gần giống nhau về bản chất hóa học ( chứa nhóm chức hayđịnh chức có khả năng liên kết với nhau)

Hình 3 Biểu diễn độ co giãn đàn hồi (độ biến dạng) của vật liệu dưới tác dụng của nhiệtđộ

Hình 3.2 Đường cong cơ nhiệt của vật liệu polymeTg: Nhiệt độ kết tinh ( glass transition temperature)

Tm: Nhiệt độ chảy mềm (Melting point temperature)

Trên đường cong đó thấy rất rõ ba vùng ứng với ba khoảng nhiệt độ và ba trạng thái vật lýcủa vật liệu

- Trạng thái tinh thể, có khoảng nhiệt độ dưới nhiệt độ Tg

- Trạng thái co giãn đàn hồi cao có khoảng nhiệt độ từ Tg đên Tm (service temperature)

- Trạng thái nóng chảy ứng với khoảng nhiệt độ trên nhiệt độ nóng chảy Tm

Khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ kết tinh Tg, polymer thể hiện tính chất của một vật thể rắn,ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ kết tinh, polymer chuyển sang trạng thái co giãn đàn hồi cao nằmgiữa trạng thái tinh thể và trạng thái chảy mềm, từ Tg đến điểm chảy mềm Tm, sự biến dạng củavật liệu tăng lên đáng kể, tuy nhiên nếu cứ giữ nguyên nhiệt độ như vậy, sự biến dạng của vật liệu

sẽ có tính thuận nghịch càng gần đến Tm thì độ biến dạng của vật liệu càng ít đi nhờ sự xuất hiệncủa biến dạng nghịch (độ chảy dẻo) Như vậy, sự chuyển trạng thái của vật liệu polymer khôngphải tại một điểm cố định mà ứng với một khoảng nhiệt độ nhất định

Quá trình hình thành mối liên kết dán diễn ra khi nhiệt độ của vật liệu lớn hơn Tm Cấpđộ và tốc độ khuếch tán tự do của các mạch đại phân tử polymer phụ thuộc vào lực tương tácgiữa các mạch đại phân tử, đặc trưng, số lượng các nhóm chức có cực trên các mạch và điều kiệnthực hiện quá trình liên kết

Tốc độ chuyển động của các đại phân tử càng cao, độ dịch chuyển càng lớn thì các đạiphân tử của các chất nhiệt dẻo kịp thâm nhập càng sâu vào vùng tiếp xúc, liên kết dán càng trởnên đồng nhất và chắc chắn

Trang 17

Mối liên kết xuất hiện trong một khoảng thời gian xác định và được tạo ra chủ yếu nhờkết quả của quá trình khuếch tán của các mạch đại phân tử qua bề mặt tiếp xúc Quá trình khuếchtán rất nhạy cảm với việc thay đổi nhiệt độ và các yếu tố khác Trong một thời gian giữ nhiệt nhấtđịnh, độ bền của mối liên kết (hàn, dán) có thể bằng độ bền của bản thân vật liệu.

Khả năng liên được của các vật liệu polymer phụ thuộc vào bản chất hoá học của vật liệu,cấu tạo hoá học, độ dài của mạch đại phân tử, tính định hướng, lực tương tác giữa các mạch đạiphân tử, tỉ lệ miền vi tinh thể và vô định hình

Những vật liệu polymer có cấu tạo mạch đại phân tử càng dài, độ bền nhiệt của chúngcàng tăng so với những vật liệu cùng loại nhưng có cấu tạo mạch ngắn hơn.Lực tương tác giữacác đại phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy của vật liệu càng lớn

Những vật liệu có cấu trúc vi tinh thể càng nhiều sẽ càng bền nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độcàng cao và ngược lại

Như vậy, ngoài các thuộc tính hoá học của vật liệu polymer như bản chất hoá học, cấu tạovà độ dài mạch đại phân tử, độ định hướng, độ phân cực của các nhóm chức trên mạch thì độ

ổn định nhiệt của vật liệu, giá trị khoảng nhiệt của các trạng thái vật lý của vật liệu (nhiệt độ Tg,Tm) và các đặc tính nhiệt-vật lý khác của vật liệu như hệ số dẫn nhiệt, nhiệt dung riêng và hệ sốgiãn nở thể tích cũng ảnh hưởng đến tính liên kết dán được và độ bền của liên kết giữa các loạivật liệu

2 Giới thiệu các loại vải

*d: các vật liệu không bị nóng chảy, nhưng bắt đầu bị nhiệt hủy

Bảng 3.1 Một số tính chất của xơ vải

Các sản phẩm đang được sử dụng ở Maxport phần lớn đang sử dụng vải cotton, polyester và Nylon

2.1.1 Vải Cotton

Cotton là chất liệu thiên nhiên được sử dụng rộng rãi trên thế thời do đặc điểm ưu việt làmềm mại, mát, hút mồ hôi…Hiên nay, vải cotton được dệt từ các loại xơ lấy từ cây bông, lanh,đay gai và một số loại xơ nhân tạo như vixco

Ảnh hưởng của nước và độ ẩm: Do cấu trúc hóa học của cotton, trong mạch có chứanhiều nhóm hydroxyl (-OH) là nhóm chức có thể tương tác với nước, quá trình này diễn ra khôngchỉ trên bề mặt mà ngay cả sâu bên trong bó sợi, do đó đối với những liên kết băng dán, trongmôi trường ẩm, ướt, một số liên kết sâu trong xơ sợi cotton sẽ ưu tiên liên kết với phân tử nướcthay vì liên kết với các phân tử keo dán, vì vậy ở điều kiên ẩm mối liên kết dán của băng dán vớivải cotton sẽ kém bền hơn khi khô Bản chất ưa nước của sợi Cotton tác động ngược lại tới sựbám dính của vải cotton đối với các loại keo polymer kỵ nước

Trong môi trường nước, vải cotton bị trương nở mạnh theo tiết diện ngang của xơ làm vảibị co nhiều hơn so với các loại vải khác Do bề mặt xơ trong vải bị trương nở mà độ bền kéo đứtcủa vải cotton khi ướt sẽ tốt hơn khi vải ở trạng thái khô

Trang 18

Ảnh hưởng của nhiệt độ: Vải Cotton không bị chảy mềm khi bị tác dụng ở nhiệt độ cao,mà bị nhiệt hủy trước khi chảy mềm, do đó khả năng liên kết của vải cotton với các loại băng dánvà keo yếu, liên kết giữa keo và vải chỉ là liên kết bám dính, mối liên kết không bền, dễ bị pháhủy dưới tác dụng của ma sát và lực kéo

Một số loại vải cotton đang được sử dụng ở Maxport:

Do đặc điểm độ bền của vải cotton khi dán băng không cao nên ít sản phẩm sử dụng đường băngdán trực tiếp lên mặt vải

- Nhóm Hurley sử dụng vải Cotton 100% dệt kim làm áo phông, trên áo không sử dụngbăng dán mà chỉ sử dụng đường bond cộp vị trí túi dùng keo 3206-4mil, cho độ bền đảm bảo yêucầu

- Nhóm NIKE sử dụng vải Cotton 100% dệt thoi vân chéo để may áo vào quần, sử dụngkeo 3218-5mil và 3206-6mil để cộp các vị trí túi

- Nhóm NIKE sử dụng vải Cotton 100% dệt kim (vải khăn mặt), dán đường linebonding,

sử dụng keo 3405-6mil cộp lên mặt trái của mép vải, sau đó cắt lazer và dán băng SRT 1008 lênmặt phải của vải

- Nhóm NIKE sử dụng vải Softshell, mặt phải 100% cotton dệt kim, mặt trái 100%polyester, dùng băng dán SRT 1008 lên mặt phải

2.1.2 Vải Polyester

Vải polyester được dệt từ xơ Polyester, polyester là loại xơ tổng hợp có độ bền cao Docấu trúc hình của mạch đại phân tử có hình ziczac giống như của cao xu nên xơ Polyester có khảnăng đàn hồi lớn và modun đàn hồi cao Chính khả năng đàn hồi và phục hồi về dạng ban đầu lớnnhư vậy nên bảo đảm cho các sản phẩm dệt từ xơ polyester giữ được hình dạng bề mặt, ít bị nhàusau mỗi lần giặt, giữ nếp sau khi là Vì ưu điểm đặc biệt này của xơ PET mà người ta thường phatrộn nó với các xơ dễ bị nhầu như bông và xơ vixcô để tăng khả năng chống biến dạng của sảnphẩm Do xơ Polyester có cấu trúc chặt chẽ, tỷ lệ những phần kết tinh cao nên nó kém bền với masát, mài mòn

Các xơ polyester sản xuất có độ bóng cao, bề mặt xơ nhẵn nên các loại keo rất khó bámtrên bề mặt, mối liên kết bám không bền

Ảnh hưởng của nước và độ ẩm: Do có chứa ít nhóm ưa nước lại có cấu trúc chặt chẽ nên

xơ polyester có hàm ẩm thấp, ở điều kiện tiêu chuẩn hàm ẩm của xơ chỉ bằng 0,4% Vì hàm ẩmthấp nên xơ polyester có khả năng cách điện cao và đồng thời dễ tích điện

Ảnh hưởng của nhiệt độ: Độ bền nhiệt của vải polyester vượt xa các xơ khác Ở 235°C xơpolyester mất độ định hướng cả các đại phân tử và ở 265°C xơ bị nóng chảy, đến 275°C xơ bắtđầu bị phá huỷ Vì vậy các loại vải từ polyester chỉ được phép là ở nhiệt độ dưới 235°C

Một số loại vải Polyester đang được sử dung ở maxport:

- Nhóm ODLO sử dụng vải Polyester 100% kiểu dệt kim, sử dụng băng băng ST604 đểtrang trí cầu vai của áo jacket

- Nhóm LULULEMON sử dụng vải Polyester 100% kiểm dệt thoi vân chéo, có xử lýDWR bề mặt, sử dụng đường line bonding dán băng SRT 1010 để liên kết các chi tiết của quầnlướt ván (board short)

2.1.3 Vải Nylon.

Nylon là loại vải có độ bền cơ học, độ bền ma sát cao hơn hẳn so với các loại vải khác, cókhả năng giữ nếp cao Vải được dệt từ loại xơ đơn, xơ phức và các xơ dài, có cấu trúc chặt chẽnên các loại keo dán rất khó thực hiện liên kết với mặt vải Nylon là loại vải không hút ẩm, khôngbắt bụi, các loại vải Nylon ít thoáng khí và hút mồ hôi nên giá trị sử dụng không cao

Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nylon là loại xơ nhiệt dẻo, bị biến dạng ở nhiệt độ cao Tùy vàobản chất của vải mà nhiệt độ mềm của vải khác nhau từ 170oC đến 235oC, chảy ở nhiệt độ 215oCđến 263oC, vì vậy trong quá trình sử dụng và sản xuất tránh để vải tiếp xúc trực tiếp với nguồn

Trang 19

nhiệt cao, vì khi chế tạo và dệt, các loại xơ Nylon bị kéo dãn khi còn đang ở trạng thái deo, nênnhiều phân tử chưa triệu tiêu nội năng, khi có điều kiện vải sẽ co lại.

Các loại vải Nylon ở Maxport: Về bản chất, các loại vải nylon thông thường có độ bám

dính với keo không cao, một số loại vải nylon đang sản xuất ở Maxport lại được xử lý DWR bềmặt nên lại càng khó dán

- Nhóm NIKE sử dụng vải nylon 100%, xử lý DWR bề mặt, sử dụng băng ST604 để dántrang trí đường dải chỉ (flywire), độ bền đường dán không cao, phải cộp lại các điểm băng giaonhau, có hiện tượng trắng mép băng sau giặt

2.2 Vải tráng phủ nhiều lớp.

2.2.1 Giới thiệu một số công nghệ và tính chất của vải.

2.2.1.1.Công nghệ tráng phủ là quá trình đưa lên bề mặt vải một lớp màng polymer

mỏng, được tạo ra liên tục, phủ kín bề mặt vải với các mục đích sau:

- Ngăn không cho chất lỏng và nước ngấm qua mặt vải

- Bảo vệ vải không bị nhiễm bẩn, tăng giá trị sử dụng

Dựa vào phương pháp hình thành lớp polymer trên bề mặt vải để phân loại các phươngpháp tráng phủ Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

- Phương pháp trực tiếp: Các vật liệu trang phủ được hòa tan trong dung môi ở dạnglỏng, các dung môi này sẽ được làm bay hơi khi qua buồng sấy để lại vật liệu polymer hình thànhlớp tráng trực tiếp trên mặt vải Hình 3.3 miêu tả quy trình sản xuất vải tráng phủ theo phươngpháp trực tiếp

Hình 3.3 Quy trình tráng phủ vải bằng phương pháp trực tiếpChú thích:

1 Bộ phân tời vải: làm cho vải trước vào tráng phủ có độ căng đồng đều

2 Đầu tráng phủ: đưa polymer lên mặt vải, có thể là dao gạt, trục lăn

3 Buồng sấy: làm bay hơi dung môi có thể sấy bằng hơi nước, không khí nóng hay điện

4 Bộ phận quấn vải thành phẩm

- Phương pháp gián tiếp: vật liệu tráng phủ được tạo màng và đóng rắn trước khi được đưa lên vải nền

Tùy thuộc vào bản chất vải nền, dạng của chất tráng phủ, tính năng sử dụng, độ chính xácmong muốn và tính kinh tế mà sẽ chọn phương pháp tráng phủ khác nhau

2.2.1.2 Tính chất của vải tráng phủ

+ Khả năng chống thấm nước cao;

+ Chịu được ma sát, có độ bền rách, độ bền xé và mài mòn tốt;

+ Có tính cách điện, khả năng chống nhiễm bẩn cao;

+ Có khả năng chịu được axit, chịu được dung môi hữu cơ

+ Dễ bị lão hóa do nhiệt, có tính chịu nhiệt kém, khả năng thoát khí, thoát hơi nước kém;vải thường nặng, ở nhiệt độ thấp bị cứng, ở nhiệt độ cao bị mềm

Trang 20

Hình 3.4 Mô hình tạo màng gián tiếpHạn chế lớn nhất của vải tráng phủ chống thấm là: nếu độ ngăn nước càng cao thì độ thẩmthấu không khí càng giảm Vì quá trình thẩm thấu không khí xảy là do sự chênh lệch áp suất Đốivới sản phẩm quần áo, không khí thẩm thấu qua vải là do có sự chênh lệch áp suất giữa lớpkhông khí nằm trong phần không gian giữa cơ thể và quần áo với không khí của môi trường Khi

đi qua vải, một phần không khí theo hệ thống mao quản trong xơ sợi, còn phần lớn là dịchchuyển qua khe hở giữa các mắt sợi trên mặt vải Khi xử lý chống thấm cho vải, ta sẽ phủ lên mặtvải một lớp màng phủ, điều này đồng nghĩa với việc bịt kín khe hở giữa các mắt sợi Lúc nàykhông khí chỉ có cách đi qua các mao quản của xơ sợi và của vật liệu tráng phủ Thông thường đểngăn nước được tốt thì vải tráng phủ nói chung phải có cấu trúc chặt chẽ, dẫn đến làm giảm hệthống mao quản trong nó Đây chính là nguyên nhân ngăn cản sự lưu thông của không khí quavải và làm cho vải ít thoáng khí

Để đáp ứng được nhu cầu đặc biệt này người ta đã nghiên cứu và sản xuất loại vải có tínhchống thấm nước mà vẫn thoáng khí (Breathable fabric) Lớp tráng phủ được làm bằng vật liệumà có khả năng thông hơi tốt, giúp người mặc có cảm giác thoải mái…

Trang 21

Hình 3.5 Mô hình lớp màng thoáng khí

2.2.2 Cấu trúc và tính chất của vải tráng phủ nhiều lớp.

2.2.2.1 Cấu trúc và thành phần vải nền.

Cấu trúc của vải tráng phủ gồm lớp vải nền và một hoặc nhiều lớp nhựa polymer trángphủ lên bề mặt vải nền đó Vải nền dùng để tráng phủ góp một phần quan trọng, quyết định mộtsố tính chất của vải tráng phủ

Tuỳ theo mục đích sử dụng của sản phẩm mà ta lựa chọn các loại nguyên liệu xơ sợi cócấu trúc và tính chất khác nhau cũng như công nghệ sản xuất vải nền khác nhau nhằm tạo ra cácloại vải nền có cấu trúc và tính chất như mong muốn

Thông thường vải nền dệt thoi được sử dụng chủ yếu trong quá trình sản xuất vải trángphủ, trong đó gồm các kiểu dệt khác nhau và từ các dạng xơ, sợi khác nhau Tuy nhiên, hiện naynhờ các kỹ thuật tráng phủ mới, như tráng phủ chuyển màng, đã cho phép tráng phủ trên các loạivải khác như vải dệt kim và vải không dệt Vải dệt kim đan dọc hoặc đan ngang có khả năng chephủ thấp do vậy thường dùng làm các lớp cơ bản cho vải tráng phủ trọng lượng nhẹ hoặc làm lớpthứ 2, thứ 3 cho vải tráng phủ nhiều lớp Các loại vải nền dệt thoi và dệt kim thường được sảnxuất từ xơ, sợi filament và xơ cắt ngắn

Hình 3.6 Mặt các ngang của vải tráng phủ

Trang 22

Trong lĩnh vực vải tráng phủ, do đặc trưng riêng của vải là phải phủ lên mặt vải một lớpnhựa polymer mới tạo ra được sản phẩm cuối cùng Do vậy, các loại vải dệt sử dụng làm vải nềncho tráng phủ cần có độ bền cơ lý cao, có cấu trúc chặt chẽ; mặt vải phải được làm sạch đầu xơ,nghĩa là phải được đốt và xén kỹ nếu không vải sẽ có khả năng bị thấm nước và chất lỏng từnhững đầu xơ này Ngoài ra, vải nền phải có khả năng bám dính với lớp nhựa tráng phủ tạo thànhmột cấu trúc vải tráng phủ bền vững Để đảm bảo nhưng yêu cầu trên, trong thực tế số cấu trúccủa vải dệt được sử dụng cho tráng phủ sẽ hạn chế hơn so với cấu trúc của vải dệt thông thường.

Ví dụ: Do tính chất hút ẩm của xơ bông trong vải cotton nên khả năng bám dính của vảicotton với các vật liệu polymer không tốt

Cấu trúc của vải dệt ảnh hưởng rất lớn đến độ kết dính giữa vải nền và lớp polymer trángphủ vải Đồng thời, cấu trúc của vải nền cũng quyết định tính chất cơ học của vải tráng phủ Vảinền sử dụng trong tráng phủ chống thấm thường được dệt từ sợi tổng hợp polyester và polyamit(NYLON) Hai loại sợi này có độ bền cơ học cao, hàm ẩm thấp và có khả năng chống nấm mốcvà vi sinh vật cao nên được ứng dụng rộng rãi để sản xuất vải tráng phủ

2.2.2.2 Cấu trúc và tính chất của lớp polymer tráng phủ.

Các tính chất của polymer đang được sử dụng hiện nay bao gồm:

+ Nhựa Poliuretan PU tạo cho vải có khả năng chống thấm nước mà vẫn giữ được tínhmềm mại và chịu được ở một khoảng nhiệt độ thay đổi rộng

+ Nhựa Polivinylclorua PVC sử dụng cho mục đích chống thấm tốt, giá thành thấp, có độchống cháy, tuy nhiên vải tráng phủ thường có trọng lượng nặng

+ Hợp chất Silicon dùng cho sản xuất những vải không thấm nước, không thấm các dungdịch trọng lượng nhẹ, chúng có thể chịu đựng được ở các nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao, có thể sửdụng trong công nghiệp thực phẩm và y tế

+ Nhựa Polietylen có khả năng chịu hóa chất tốt

Trang 23

Bảng 3.2 Tổng hợp các tính chất, ưu nhược điểm của một số loại nhựa tráng phủ.

PU- Polyurethane Tồn tại ở nhiều dạng

khác nhau như dungdịch, dạng keo, dạnglát mỏng, co giãn đànhồi tốt, chống chịu tốtvới thời tiết, chịu màimòn, thoáng khí

Một số loại bị mấtmàu và thủy phân, giákhá đắt

Witocoflex(Baxenden),Permuthane-solvent

Permutex-water based(stahl), Dicrylan(Ciba)

PTFE- Polyetrafluoro

ethylene Bền với axit, kiềm,các loại hoá chất,

dung môi, dầu, các tácnhân oxi hóa và thờitiết, thoáng khí,

Không dính, khoảngnhiệt độ chịu đựng có

thể lên tới 260oC

Giá thành rất đắt

PVC- Poly vynyl

clorua

Chống cháy, bền màimòn,

Bị nứt vỡ khi nhiệt độ

lạnh, độ bền khôngcao với nhiệt độ và lãohóa

(Bayer/Huls)

Hợp chất Silicone Không mùi, bền hóa

chất và các vi khuẩnhữu cơ, bền xé, khó bị

thủng đối với vảitráng phủ, có thể kếthợp với acrylic và PUtạo màng tráng phủthoáng khí

Bám bẩn, khó dán và

in, giá thành cao

Wacker, Dicrylan(Ciba)

hóa không cao

Acrlonirile (clariant),Vibatex (Ciba)

chất, nhẹ, giá thành rẻ

Nhiệt độ nóng chảythấp, khả năng chốngcháy thấp, dễ bị lãohóa

2.2.3 Đặc điểm vải tráng phủ ở Maxport

Hiện nay ở Maxport sử dụng chủ yếu loại vải tráng phủ 2 lớp, 2.5 lớp và 3 lớp

- Vải 2 lớp: vải được tạo ra từ lớp vải nền và 1 lớp màng polymer

- Vải 2.5 lớp: giống như vải hai lớp nhưng có thêm 1 lớp in trang trí trên lớp màng polymer

- Vải 3 lớp: là loại vải được tạo ra mà lớp màng polymer nằm giữa 2 lớp vải

Hầu hết lớp tráng phủ vải đang sử dụng ở Maxport là Polyurethan (PU) và PTFE (Gore)

do khả năng thông thoáng khí cao, nghĩa là trên màng phủ có lỗ hổng tế vi thoát khí phân bố trên phạm vi hẹp từ0,1 đến 10 µm Thông thường những màng vi thoát khí này phải có 1-2 tỉ lỗ nhỏ trên một cm2iện tích màng có độ dày 10-15 µm

Trang 24

2.2.3.1 Màng PU

Polyuretan là nhựa tổng hợp, trong mạch đại phõn tử của nó có chứa cỏc nhómhydrocacbon liờn kết với nhau bằng nhóm uretan có cụng thức cṍu tạo:

Hình 3.7: Ảnh chụp lớp trỏng PUNhiợ̀t đụ̣ nóng chảy của nhựa PU: 120o- 200oC; Nhựa PU sử dụng trỏng phủ vải có đụ̣ tinhthờ̉ cao trong cṍu trỳc, nhiợ̀t đụ̣ nóng chảy Tnc = 184o C, khụ́i lượng riờng d = 1,21g/cm3

Ưu điờ̉m chủ yếu của nhựa PU sử dụng trong trỏng phủ vải là có đụ̣ bền kết dính giữa lớpvải nền và lớp nhựa trỏng phủ cao, màng phủ có đụ̣ bền cơ học cao, đụ̣ bền lão hoỏ tụ́t, khả năngthay đổi tính chṍt rụ̣ng, có đụ̣ bền ma sỏt tụ́t, tính chṍt lý hóa tụ́t, có khả năng chịu thời tiết và đàntính Nhược điờ̉m lớn nhṍt của nhựa PU là khả năng bắt lửa và tính đụ̣c hại của dung mụi

Hình 3.8 Mụ hình vải trỏng PU

Lớp hấp phụ Vải dệt kim hoặc dệt thoi

bằng vải không dệt

Hơi ẩm

Vải dệt kim hoặc dệt thoi

Nướcưmưa

Gió

Trang 25

Màng PU mềm dẻo, có cấu trúc đa dạng Màng PU có lỗ tế vi thoát hơi được tạo thành nhờkết hợp nhiều công nghệ khác nhau tạo ra những màng phủ có lỗ siêu nhỏ kích thước khoảng 0,1-

10 µm Tuy nhiên, màng PU có lỗ hổng tế vi có khả năng thoát hơi nước nhưng đồng thời khảnăng chống thấm nước giảm trong quá trình sử dụng do các tạp bẩn bao gồm các cặn mồ hôiphân tán vào các lỗ nhỏ Nhược điểm này có thể được khắc phục bằng cách phủ lên trên cùngmột lớp màng ưa nước cứng mỏng liên tục

2.2.3.2 Màng PTFE (polytetrafluoroethylene)

Công thức phân tử của PTFE có dạng:

- Nhựa PTFE có tính chất trơ, kỵ nước với những cấu trúc lỗ mở

Hình 3.9 Ảnh chụp lớp tráng PTFE của GoreTex

- Màng PTFE rất mỏng (5 - 15 µm) có những lỗ siêu nhỏ Các lỗ nhỏ này nhỏ hơn kíchthước giọt nước mưa là 20.000 lần, nhưng lớn hơn 700 lần so với phân tử hơi nước do đó khôngthấm nước nhưng cho phép các phân tử hơi nước đi qua Vải có độ chống thấm nước và khả năngthoáng khí tốt Màng PTFE còn kết hợp với một lớp polyme mỏng ưa nước/kị dầu trên bề mặttiếp xúc với cơ thể có tác dụng chống sự dây bẩn của mồ hôi và nâng cao khả năng chống thấmchất lỏng hữu cơ có sức căng bề mặt thấp Hiện nay các sản phẩm của Gore đều được tráng phủbằng PTFE

Trang 26

Hình 3.10 Mặt cắt ngang vải tráng phủ sử dung màng PTFE

Trang 27

sẽ chảy mềm và bị ép chặt lại dưới tác dụng của áp lực hình thành nên mối liên kết Vật liệu làmlớp keo là các loại nhựa nhiệt dẻo như PA, PU, PVC, PES có nhiệt độ nóng chảy khác nhau Lớpnền có thể làm từ vải dệt thoi hoặc một loại nhựa nhiệt dẻo, thậm chí là cùng loại với keo.

Keo dính nhiệt được điều chế từ các gốc cơ bản sau:

- Polyuretan (PU): Đây là loại băng keo dính có khoảng biến thiên của độ nhớt rộng, vì

thế có thể đạt lực liên kết lớn Mềm, khả năng chịu giặt tốt, có thể tạo liên kết hóa học với hầu hếtcác vật liệu PU không bám dính tốt với các sản phẩm gốc Poliolefin

- Polyester (PET): Liên kết tốt với bề mặt dạng màng, khả năng gắn kết vừa phải, hầu

như không bám dính trên vải Nylon, cứng hơn PU

- Polyamide (Nylon): keo có độ cứng cao, chi phí sản xuất cao, khả năng chịu hóa chất

tốt, liên kết tốt với các loại vải, foam, không liên kết với vải polyester

- Polyolefin (PE): Chi phí sản xuất thấp, độ nhớt và độ nóng chảy biến thiên trong

khoảng lớn, độ bám dính với các loại vải kém

- Vinyl: Chi phí sản xuất thấp, liên kết tốt với những loại vải như cotton, lycra, mùi khó

chịu

Trong các loại keo trên, phổ biến là keo làm từ gốc polyuretan với đặc tính mềm mại và

dễ nóng chảy (dao động trong khoảng 60-170oC) Có nhiều cách để phân loại các băng, keo dùngcho đường liên kết hàn dán Sau đây là một số cách phổ biến:

- Băng dán 2 lớp: (ST504, ST604, ST104, ST503) được tạo nên từ hai lớp keo polymer

có độ nóng chảy khác nhau Lớp nền là loại nhựa dẻo có khả năng chịu nhiệt độ cao và một lớpkeo có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với lớp nền Loại băng dán này thường được dùng để dánchống thấm nước qua đường liên kết may cho vải 2 lớp chống nước Các sản phẩm thương mạithường được sản xuất dưới dạng có khổ lớn, chiều dài bất kỳ, sau đó mới cắt ra thành từng cuộncó kích thước tùy ý Cấu tạo chung của băng hai lớp

Hình 3.11 Mặt cắt ngang của Băng ST-504

- Băng dán 2.5 lớp: (S20908) trên thực tế loại băng này cũng gần giống băng hai lớp.

Lớp nền thường được làm từ vải dệt thoi đã được xử lý chống thấm nước và thường có thêm mộtlớp in rất mỏng trên bề mặt vải nền Loại băng này thường dùng để gia cố đường liên kết hànUltrasonic cho vải mỏng 2 lớp hoặc 2,5 lớp

Lớp nền (nhựa dẻo, vải dệt thoi)

Lớp keo (PU, PVC)

Trang 28

- Băng dán 3 lớp: (ST304, E300, E900, E500, 6GLA, 6GSA, 6GT, SRT 1010, SRT 1008)

gồm lớp nền, lớp keo và lớp chống thấm liên kết với nhau và được phân biệt rất rõ giữa từng lớp.Loại băng này dùng cho vải 3 lớp để gia cố các đường liên kết hàn Với công dụng chính là giacố các đường liên kết hàn, một số cũng được dùng để dán đường may với mục đích chống nướcthấm qua lỗ chân kim

Như vậy: Theo cách phân loại này ta thấy mỗi một loại băng sẽ được dùng với một số loại vải có số lớp tương đương Khi sử dụng cần phải chú ý đến chức năng của băng và của vải cần liên kết để đảm bảo cho chất lượng của sản phẩm.

3.1.2 Thông số kỹ thuật chính của keo

Hiện nay, tất cả các loại băng đang được sử dụng ở công ty Maxport đều được tráng phủlớp keo PU với các thông số kỹ thuật khác nhau như độ dầy lớp keo, nhiệt độ nóng chảy (meltingpoint temperature), chỉ số ngấm keo (melting flow index), độ co giãn đàn hồi…

- Độ dày của lớp keo: Với cùng 1 loại băng dán, loại băng có lớp keo dày, bám dính liênkết với loại vải tốt hơn với những loại băng có lớp keo mỏng hơn

- Nhiệt độ nóng chảy của keo (melting point temperature): là khoảng nhiệt độ tại đó keobị chảy mềm và thực hiện liên kết với bề mặt vải

- Chỉ số ngấm keo (melting flow index-MFI): Được xác định bằng khối lượng của keođược tính bằng gam ở trạng thái và nhiệt độ chảy mềm, được ép qua 1 ống có đường kính 2mm,chiều dài 8mm (tiết diện ngang của ống có nhiều lỗ nhỏ, mô phỏng cấu trúc xơ sợi), trong thờigian 10 phút, dưới lực ép 2.16kg Nếu chỉ số MFI càng lớn, keo có khả năng ngấm sâu vào trongcấu trúc xơ sợi, tuy nhiên khả năng liên kết và bám dính của keo kém hơn MFI tỉ lệ nghịch vớiđộ nhớt của keo ở trạng thái chảy mềm

STT Loại băng Nhiệt độ chảy(oC) Số lớp băng

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của một số loại băng dán ở Maxport

Lớp nền, có nhiệt độ nóng chảy cao hơn

lớp keo

Lớp keo (PU, PVC)Lớp in hoa

Trang 29

Hình 3.12: Mô phỏng thiết bị test

- Độ nhớt của keo (Viscosity): Thể hiện khả năng bám dính của keo Độ nhớt cao thể hiệnkeo có độ bám dính tốt, tuy nhiên khả năng ngấm sâu trong xơ sợi kém hơn, nhiệt độ chảy keocao hơn Các loại keo có mạch đại phân tử dài, lực liên kết giữa các mắt xích lớn thì có độ nhớtcao và ngược lại

Trang 30

IV Tổng quan về máy dán.

2 Đồng hồ hiển thị lực nén lô 11 Lô dưới

3 Đồng hồ hiển thị gió khò 12 Nút đóng nhả kẹp băng

6 Hệ thống điều chỉnh đầu khò 15 Bàn ga phải

8 Miếng tản nhiệt (hộp bảo vệ khò) 17 Núm điều chỉnh gió khò

Chức năng của một số bộ phận chính:

Trang 31

- Nguồn điện: cung cấp năng lượng cho hoạt động của toàn bộ máy.

- Nguồn nhiệt: là hệ thống sợi đốt có tác dụng cung cấp nhiệt để chuyển keo dán từ trạngthái dẻo cứng sang trạng thái dẻo chảy

- Thiết bị khí nén: có tác dụng tạo một áp lực ổn định lên quả lô để làm tăng khả năng tiếpxúc giữa vật liệu và keo, đồng thời tạo gió thổi qua hệ thống sợi đốt để sinh ra dòng khínóng thổi vào lớp băng keo phía trước mối liên kết làm cho lớp keo trở nen nóng chảytrước khi thấm vào vật liệu làm tăng khả năng liên kết

- Mỏ khò 9: là bộ phận trực tiếp thổi không khí nóng làm tan chảy keo

- Cặp trục lô 10-11: là bộ phận trực tiếp dán ép băng keo với vải trong quá trình dán

1.2 Thao tác vận hành máy

Bước 1: Xoay van khí [3] 90o theo chiều ngược chiều kim đồng hồ để cấp khí cho máy

Bước 2: Điều chỉnh áp lực ép và áp suất khí gia nhiệt:

+ Điều khiển lực ép giữa 2 quả lô bằng núm điều khiển áp lực ép 18

+ Điều khiến áp suất khí gia nhiệt bằng cách điều khiển áp suất khí gia nhiệt

Cách thực hiện:

- Kéo núm điều khiển ra

- Xoay núm điều khiển theo chiều kim đồng hồ để tăng áp và ngược lại

- Ấn nút điều khiển về vị trí cũ

Bước 3: Bật công tắc nguồn để cấp điện cho máy

Bước 4: Cài đặt nhiệt độ gia nhiệt

+ Nhấn vị trí A trên bảng cài đặt và điều khiển (hình 4.2) màn hình cài đặt chuyển đến trạngthái như hình bên phải hình 4.2

+ Nhấn phím “HEAT” trên bảng cài đặt để bắt đầu gia nhiệt cho khí tại đầu thổi khí gianhiệt

+ Nhấn các số tương ứng để cài đặt nhiệt độ mong muốn

+ Nhấn phím “ENT” để lưu lại nhiệt độ vừa cài đặt

Bước 5: Cài đặt tốc độ quay cho các quả lô

+ Nhấn vị trí B trên bảng cài đặt và màn hình chuyển sang chế độ như Hình 4.2

+ Nhấn các số tương ứng để cài đặt tốc độ mong muốn

+ Nhấn ENT để lưu lại tốc độ vừa cài

Bước 6: Dán sản phẩm:

+ Nhấn phím “CLAMP” trên bảng điều khiển hoặc nút 13 để đóng mở kẹp băng keo

+ Đưa băng keo vào vị trí quả lô

+ Gạt nhấn bàn nhấn 16 để nâng hạ quả lô

+ Nhấn bàn đạp trái 14 để tiến hành dán

+ Nhấn đồng thời bàn nhấn trái và phải trong khi dán để cắt băng keo

+ Trong quá trình dán nếu không muốn thổi khí nóng cho băng keo thì nhả bàn nhấn trái vàđồng thời nhấn bàn nhấn phải

+ Có thể thực hiện cắt băng bằng cách khác như nhấn nút 12 hoặc phím CUT trên bảngđiều khiển

1.3 Ưu nhược điểm

Ưu điểm

- Giá thành thấp

- Đơn giản dễ sử dụng: cài đặt các thông số nhiệt độ, tốc độ dán, độ nén, gió khò bằng tay

- Dễ dán ở vị trí cửa tay cửa mũ

Nhược điểm

- Không có bộ nhớ lưu các chế độ dán đã sử dụng, mỗi lần cần dán hàng phải cài đặt lạimáy  mất nhiều thời gian cho thao tác

Trang 32

- Có ít chế độ cài đặt, khi dán hàng co giãn phải thay lô mới.

- Không dán được đa tốc, chạy chậm ở vị trí băng giao nhau

- Khó dán những chi tiết nhỏ ví dụ như bụng tay…

- Bộ tời băng cồng kềnh, lắp băng mới khó

Trang 33

2 Máy dán SW-801C

2.1 Giới thiệu

Máy dán SW-801C là một trong những loại máy xuất hiện đầu tiên ở MAXPORT Với ưuđiểm đơn giản trong sử dụng và thao tác đối với thợ dán máy Hiện nay loại máy này đượcchuyển xuống các chi nhánh ở MAXPORT

Hình 4.3 Máy dán SW-801C

Chú thích các bộ phận.

4, 20 Nút cắt băng 13 Đèn cản báo áp lực gió 22 Bàn ga trái

5, 21 Nút đóng mở kẹp băng 14 Màn hình hiển thị tốc độ 23 Bàn ga phải

8 Nút quay ngược lô 17 Lồng bảo vệ khò 26 Núm chình gió khò

9 Màn hình hiển thị nhiệt độ 18.Khò 27 Núm chỉnh nén lô

Trang 34

2.2 Nguyên lý vận hành

Bước 1 Xoay van khí (25) theo chiều ngược chiều kim đồng hồ để cấp khí cho máyBước 2 Bật công tắc (1) để khởi động máy

Bước 3 Điều chỉnh nén lô bằng núm (27)

Bước 4 Điều chỉnh áp suất khí đầu khò bằng núm (26), cách thực hiện như Bước 3Bước 5 Cài đặt nhiệt độ:

+ Nhấn phím “MENU” để chọn chế độ hiển thi trên bảng (14)+ Nhấn phím (10) để tăng nhiệt độ và phím (11) để giảm + Nhấn phím (7) sao cho đèn hiển thị tại phím sáng để kích hoạt nguồn nhiệt Bước 6 Cài đặt tốc độ dán:

+ Nhấn phím "Menu" để chọn chế độ hiển thị bảng (14) + Nhấn phím (10) để tăng tốc độ và phím (11) để giảm Bước 7 Dán sản phẩm

+ Nhấn phím (6) để đặt chế độ cắt băng tự động hoặc không + Đặt băng vào vị trí quả lô

+ Nhấn phím (5) để đóng kẹp băng + Gạt gối bàn nhấn (24) để nâng hạ quả lô

+ Nhấn bàn đạp trái (22) để tiến hành chế độ dán băng+ Nhấn đồng thời bàn đạp trái (22) và phải (23) trong khi dán để cắt băng + Có thể thực hiện cắt băng keo bằng các cách khác như dùng nút nhấn (20)hoặc nhấn phím (4) trên bảng điều khiển

Bước 8 + Kết thúc làm việc thì nhấn phím (7) trên bảng cài đặt để ngắt nhiệt và chờ

nhiệt độ báo trên màn hình hiển thị hạ xuống còn khoảng 50-60oC thì ngắt điện, khóa van khí nén và vệ sinh máy

2.3 Một số chức năng trong menu

Mục 1.0 Điều chỉnh chiều dài băng sau cắtMục 1.1 Điều chỉnh thời gian trễ lô điểm đầu băngMục 1.2 Điều chỉnh thời gian nhả kẹp sau cắt băngMục 2.0 Điều chỉnh quay ngược lô

Mục 2.1 Chỉnh thời gian trễ quay ngược lôMục 2.2

Các bước vào từng mục:

Ấn và giữ nút MENU (12) khoảng 3 giây Màn hình hiển thị nhiệt độ (9) sẽ hiện từng mục

Màn hình hiển thị tốc độ (14) hiển thị thông số cài đặtĐể thay đổi các mục ấn và nhả nút MENU, để chuyển từ mục 1  mục 2 ấn và giữnút menu khoảng 3 giây

Điều chỉnh thông số từng mục bằng nút lên xuống

2.4 Ưu nhược điểm

Ưu điểm:

- Dễ vận hành và sử dụng, các thông số cài đặt bằng tay

- Có nhiều chức năng hơn máy H&H-6800 như quay ngược lô Thao tác dán dễhơn máy H&H cũ

- Cắt lồng băng dễ dàng

Nhược điểm:

- Không có bộ nhớ lưu các chế độ dán đã sử dụng, mỗi lần cần dán hàng phải càiđặt lại máy  mất nhiều thời gian cho thao tác

Trang 35

- Máy SW-801C là máy dán tồi nhất, nhiệt độ dán không ổn định trong quá trìnhdán, sử dụng khò bẹt.

Trang 36

3 Máy dán H&H AI-001

3.1 Giới thiệu : Máy dán AI-001 là một trong những máy dán hiện đại nhất trên thị trường

hiện nay, được phát triển trên nền tảng kỹ thuật số và dành cho những người sử dụng chuyênnghiệp với nhiều đặc tính mới giúp công đoạn dán đường may trở nên dễ dàng hơn

Máy dán AI-001 được trang bị, đưa vào sử dụng ở công ty Maxport từ tháng 3 năm 2010.Tính năng của máy:

- Dán đa tốc khi chạy đường may liên, kéo dài, lý tưởng cho các đoặn băng hẹp khi cuacũng như cải thiện khả năng chống thấm nước tại ngã 3 và ngã 4

- Lô trên và lô dưới có thể chạy lệch tốc để giảm nhăn đối với vải co giãn

- Vị trí khò được điều chỉnh qua bảng điện từ, đảm bảo chính xác 100% không bị sai lệch

- Có bộ nhớ để lưu lại những dữ liệu về vị trí đầu khò để sử dụng sau này

- Bộ đo băng bằng máy tính giúp tính toán giá thành chính xác

- Pê đan có nhiều chức năng, dễ dàng diều khiển bằng một chân

- Màn hình điều chỉnh cảm ứng đa ngôn ngữ

3.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý vận hành

3.2.1 Sơ đồ cấu tạo

Hình 4.4: Máy dán H&H AI-001Chú thích các bộ phận:

8 Hệ thống điều chỉnh đầu khò 17 Bàn ga phải

9.Hộp bảo vệ khò

Trang 37

3.2.2 Hướng dẫn vận hành và chức năng của từng bộ phận:

Máy AI-001 có rất nhiều thông số để điều chỉnh được tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng Cácthông số này được sắp xếp ở các thư mục khác nhau trên màn hình cảm ứng tùy theo công dụng như sơ đồ sau:

Hình 4.5 Cấu trúc Menu trên máy dán AI-001

Hướng dẫn vận hành máy:

- Điều chỉnh áp lực: Để điều chỉnh áp lực lô dán, kéo núm điều chỉnh (15) ra một nấc, vặn theochiều kim đồng hồ để tăng, vặn ngược chiều kim đồng hồ để giảm cho đến khi đạt được áp lựcmong muốn Sau khi chỉnh sau, ấn nút (15) vào nấc để chọn lực nén

- Khởi động máy:

+ Mở cấp khí nén bằng cách vặn núm khí chính On/Off (mở/đóng)

+ Bấm phím nguồn màu xanh có chữ “ON”

+ Bấm phím” HEAT” để khởi động sợi đốt cấp nhiệt

Lúc này màn hình sẽ hiển thị một số thông tin như địa chỉ liên hệ của công ty và thông tinphần mềm của máy Sau khoảng 10 giây, phần mềm chính sẽ hiện ra và lúc này máy đã sẵn sàng.Trong khi hiển thị thông tin phần mềm, ta có thể lựa chọn ngôn ngữ hiển thị Lựa chọn này đượclưu lại ngay cả khi tắt nguồn

Sau khi bất nguồn, máy sẽ tự đưa đầu khò vào vị trí được cài đặt trước gọi là vị trí gốc với giá trịx=0, y=0, z=0 Trong khi đầu khò đang được điều chỉnh về vị trí gốc, tuyệt đối không can thiệtvào bộ nhiệt gây lỗi sai vị trí

- Quy trình tắt máy:

+ Bấm nút “HEAT” để tắt sợi đốt, nếu nhiệt đang ở chế độ bật

+ Theo dõi nhiệt độ đầu khò giảm dần

+ Đợi cho nhiệt độ giảm xuống dưới 60oC

+ Sau khi nhiệt độ giảm xuống 60oC, bấm nút “OFF” màu đỏ để tắt máy

+ Cuối cùng tắt khí nén bằng cách vặn nút cấp khí sang “OFF”

- Quy trình dán đường may:

Trang 38

Đặt nhiệt độ sợi đốt, áp lực gió đầu khò và tốc độ dán theo các chế độ quy định tùy vào thực tế sản xuất Bắt đầu cho máy chạy “RUN” bằng bàn ga trái (16), kiểm tra vị trí đầu khò và điều chỉnh cho phù hợp Gài băng qua bộ cân bằng băng và quả lô trên (12), cho băng tiến lên quả lô trên (16) bằng bàn ga phải (17) “JOG” Chú ý điều chỉnh băng nằm ở chính giữa, mặt keo hướng về phía hường vận hành máy Điều chỉnh độ căng của băng và vị trí chay cho phù hợp.Nâng quả lô trên (12) bằng bàn ga trái (16), đặt băng cân 2 bên giữa đường may và hạ quả lô đềxuống giữ băng.

Dùng cả 2 tay giữ bán thành phầm, đưa vào và dùng ngón tay giữ sát điểm bắt đầu Đặt cánh tay trên bàn máy và dùng ngón tay vuốt phẳng đường may

Nhấn bàn ga trái (16) “RUN”, đầu khò sẽ đưa vào và quả lô trên (12) sẽ bắt đầu quay và kéobăng, điều chỉnh dán chính giữa đường may Đưa dàn bán thành phẩm vào, giữ cho đường maynằm chính giữa quả lô dưới (13) Đến cuối đường dán, nhấn bàn ga phải trong khi giữa nguyênbàn ga trái để cắt băng Quả lô trên sẽ nâng lên và đầu băng mới lại được đưa vào Sau khi dánxong đường may sẽ dán tiếp các đường tiếp theo

Hướng dẫn cài đặt chế độ dán băng:

- Cài đặt chế độ điểm đầu băng - Tape start (4)(5.1)

Hình 4.6 Màn hình hiển thị chế độ tape start- đầu băng+ A: Start of tape quill delay- Chỉnh trễ băng đầu cuồn

Ấn vào vị trí A như hình 4.6 Màn hình hiển thị như sau:

Chọn giá trị từ 0.1 đến 200 ms

+ B: Start of tape advance roller position- Chỉnh vị trí đàu băng so với lô

Ấn vào vị trí B như hình 4.6: Màn hình sẽ hiển thị như sau:

Chọn giá trị từ 0.1 đến 915

Ngày đăng: 24/01/2019, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w