1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên

142 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò của mình, tín dụng Ngân hàng cótác động tích cực trong việc đáp ứng nhu cầu bức thiết về vốn giúp doanhnghiệp xây lắp đổi mới trang thiết bị, mua nguyên vật liệu, mua sắm máy

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HOA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾChuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HOA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI NỮ HOÀNG ANH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này lànhững thông tin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Thị Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinhdoanh, Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tậptại đây

Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, Cácdoanh nghiệp, Khách hàng, đồng nghiệp đã giúp tôi nắm bắt được thựctrạng, cũng như những vướng mắc và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượngtín dụng đối với Doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnĐầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS Bùi Nữ Hoàng Anh, cô giáohướng dẫn luận văn cho tôi, cô đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúngđắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài củatôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi

Cảm ơn gia đình và đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi động viên, chia sẻ vàgiúp đỡ tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Thị Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp xây lắp 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Lĩnh vực xây lắp 4

1.1.3 Đặc trưng của doanh nghiệp xây lắp 5

1.2 Chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp xây lắp 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Đặc điểm và các hình của tín dụng ngân hàng đối doanh nghiệp xây lắp 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp xây lắp 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng thương mại 23

Trang 6

1.3.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng 23

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng 26

1.4 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp xây lắp 29

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB 30

1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 31

1.4.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng - VPbank 32

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho BIDV 34

1.5 Nội dung nghiên cứu 35

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Tiếp cận nghiên cứu 36

2.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 37

2.2.3 Thu thập thông tin 37

2.2.4 Xử lý, tổng hợp thông tin 38

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT THÁI NGUYÊN 40

3.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Thái Nguyên 40

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 41

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Thái Nguyên 41

3.2 Sơ lược về nhóm khách hàng là các DNXL của BIDV 52

Trang 7

3.2.1 Những đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái

Nguyên tác động đến các doanh nghiệp xây lắp 52

3.2.2 Tình hình chung các doanh nghiệp xây lắp 55

3.2.3 Tình hình hoạt động các DNXL trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 57

3.2.4 Nguyên nhân tồn tại 59

3.3 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 59

3.3.1 Chính sách cho vay của ngân hàng 59

3.3.2 Quy trình cấp tín dụng 61

3.3.3 Chất lượng cán bộ tín dụng 66

3.3.4.Chất lượng thông tin 67

3.3.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát cho vay của Ngân hàng 68

3.3.6 Trang thiết bị, công nghệ của Ngân hàng 68

3.3.7 Phân tích chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 69

3.4 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 82

3.4.1 Những kết quả đạt được 82

3.4.2 Hạn chế 84

3.4.3 Nguyên nhân 86

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT THÁI NGUYÊN 95

4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 95

4.1.1 Định hướng tín dụng 95

4.1.2 Kết quả nghiên cứu đề tài 99

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNXL tại BIDV Thái Nguyên 100

Trang 8

4.2.1 Xúc tiến tổng hợp điều tra và tiến hành xếp hạng Doanh nghiệp

xây lắp 100

4.2.2 Chủ động tìm kiếm khách hàng và đa dạng hóa phương thức cho vay đối với các Doanh nghiệp xây lắp 100

4.2.3 Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với Doanh nghiệp xây lắp 101

4.2.4 Xây dựng quy trình tín dụng Doanh nghiệp xây lắp 103

4.2.5 Tăng cường quản lý, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các Doanh nghiệp xây lắp 108

4.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 110

4.2.7 Các giải pháp hỗ trợ khác 111

4.3 Kiến nghị 114

4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 114

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 115

4.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam 116

KẾT LUẬN 117

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt NamCBTD : Cán bộ tín dụng

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNXL : Doanh nghiệp xây lắp

ĐT&PT : Đầu tư và phát triển

KTXH : Kinh tế xã hội

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TCTD : Tổ chức tín dụng

TMCP : Thương mại cổ phần

TSCĐ : Tài sản cố định

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Huy động vốn từ năm 2011-2013 của Ngân hàng TMCPĐầu

tư và Phát triểnThái Nguyên 44

Bảng 3.2: Kết quả tín dụ 2011 - 2013 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 47

Bảng 3.3: Thu phí dịch vụ 2011 - 2013 của NH TMCP Đầu tưvà Phát triển Thái Nguyên 49

Bảng 3.4: Kết quả 2011 - 2013 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 51

Bảng 3.5: Quy mô về vốn của các DNXL 56

Bảng 3.6: Quy mô về lao động của các DNXL 56

Bảng 3.7: Tình hình vốn lưu động của các DNXL 57

Bảng 3.8: Tình hình tài sản cố định của các DNXL đến 31/12/2013 57

Bảng 3.9 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh 73

Bảng 3.10: Tình hình dư nợ của DNXL giai đoạn 2011 - 2013 74

Bảng 3.11: Dư nợ cho vay DNXL theo thành phần kinh tế 75

Bảng 3.12: Dư nợ cho vay DNXL theo kỳ hạn 76

Bảng 3.13: Tỷ lệ nợ quá hạn của DNXL giai đoạn 2011 - 2013 76

Bảng 3.14: Phân loại Nợ quá hạn của DNXL theo thời gian 78

Bảng 3.15: Tỷ lệ dư nợ DNXL có tài sản bảo đảm giai đoạn 2011 - 2013

79 Bảng 3.16: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng đối với DNXL 81

3.17: Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp 81

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

Hình 1.1 Khung phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến chất

lượngtín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp của NHTM 29

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tưvà

Phát triển Thái Nguyên 41Biểu đồ 3.1 Huy động vốn từ năm 2011-2013 của Ngân hàng

TMCPĐầu tư và Phát triểnThái Nguyên 45Biểu đồ 3.2 Kết quả tín dụ 2011 - 2013 của Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 48Biểu đồ 3.3 Thu phí dịch vụ 2011 - 2013 của NH TMCP Đầu

tưvà Phát triển Thái Nguyên 50

Đồ thị 3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn của DNXL giai đoạn 2011 - 2013 77

Trang 12

Trong những năm vừa qua, số lượng khách hàng có quan hệ với Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên ngày càng tăng, đặc biệt kháchhàng là Doanh nghiệp xây lắp Sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này,

từ lâu đã làm hình thành nên một nhóm khách hàng khá đông trên một thịtrường được đánh giá là thị trường quan trọng cho việc nâng cao và tăngtrưởng tín dụng của Ngân hàng Với vai trò của mình, tín dụng Ngân hàng cótác động tích cực trong việc đáp ứng nhu cầu bức thiết về vốn giúp doanhnghiệp xây lắp đổi mới trang thiết bị, mua nguyên vật liệu, mua sắm máymóc, thiết bị thi công…góp phần tạo ra những năng lực cạnh tranh mới tronglĩnh vực xây dựng cho các doanh nghiệp này Từ khi thành lập cho đến nayNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên luôn coi trọng việc nângcao chất lượng tín dụng với các doanh nghiệp xây lắp là nhiệm vụ hết sứcquan trọng Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanhnghiệp xây lắp gặp rất nhiều khó khăn do đặc điểm riêng biệt của loại hìnhdoanh nghiệp này và do cơ chế quản lý của Ngân hàng

Thời gian gần đây, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng suythoái kinh tế thế giới, đồng thời, Nghị quyết XI về cắt giảm chỉ tiêu công

Trang 13

được ban hành và triển khai thực hiện, tốc độ xây dựng trong nước nói chungcũng như tại tỉnh Thái Nguyên có chiều hướng giảm hẳn so với trước Tìnhtrạng các doanh nghiệp xây lắp không giành được thắng lợi trong các cuộcđấu thầu công trình xây dựng, tình trạng các doanh nghiệp thua lỗ dấn tới khảnăng hoàn trả các khoản nợ, trong đó có khoản nợ ngân hàng xảy ra phổ biến.Ngân hàng BIDV có nhiều khách hàng là những doanh nghiệp xây dựng, dovậy không tránh khỏi nguy cơ xuất hiện nợ xấu, làm giảm chất lượng tín dụngtheo quan điểm từ phía ngân hàng với tư cách là người cho vay.

Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệpxây lắp? Với mong muốn tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi thực tế đó, tôi lựa

chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên” cho nghiên cứu của

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xâylắp tại BIDV Thái Nguyên.

Trang 15

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ đề cập đến chất lượng tín dụng thông qua hoạt độngcho vay

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chỉ bao gồm các yếu tố

đã được trình bày trong khung phân tích

3.2.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Số liệu được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013 Các giải pháp đềxuất cho giai đoạn 2015-2018

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu này đã đề cập đến một vấn đề đang được các Ngân hàng vàdoanh nghiệp quan tâm Tác giả đã sử dụng những cơ sở lý luận và kinhnghiệm thực tiễn trong nước, sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học(có sự kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng, giữaphương pháp truyền thống với phương pháp hiện đại) để luận giải thực trạng

và đề xuất một số giải pháp quan trọng, phù hợp nhằm nâng cao chất lượngtín dụng đối với Doanh nghiệp xây lắp tại BIDV Thái Nguyên đảm bảo Ngânhàng hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt được các mục tiêu đề ra

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung của Luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng tín dụng Ngân hàng đối vớidoanh nghiệp xây lắp

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xâylắp tại BIDV Thái Nguyên

- Chương 4: Giải pháp cho BIDV Thái Nguyên để nâng cao chất lượngtín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp xây lắp

Doanh nghiệp xây lắp là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký ngành nghề kinhdoanh trong lĩnh vực thi công, xây lắp

1.1.2 Lĩnh vực xây lắp

DNXL có hai lĩnh vực hoạt động chủ yếu là:

(1) Hoạt động tìm kiếm hợp đồng xây dựng

(2) Hoạt động bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợpđồng xây dựng với chủ đầu tư công trình

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có trách nhiệm:

- Đăng ký hoạt động xây dựng tại các cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư về các nội dung đãcam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng, tính chính xác củasản phẩm theo thời gian thực hiện hợp đồng, có quy định và hướng dẫn sửdụng công trình trước khi bàn giao công trình xây dựng, thực hiện bảo hànhchất lượng sản phẩm xây dựng và công trình theo quy định

Trang 17

- Thực hiện chế độ bảo hiểm công trình xây dựng, thực hiện an toàn laođộng, bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình xây dựng Thông tin rộngrãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp để Chủ đầu tư biết và lựa chọn.

1.1.3 Đặc trưng của doanh nghiệp xây lắp

So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm vềkinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quátrình tạo ra sản phẩm của ngành.Những đặc điểm riêng của ngành và đặcđiểm sản phẩm xây lắp sẽ chi phối công tác tổ chức quản lý, điều hành Việcnghiên cứu nắm rõ các đặc điểm này, giúp Ngân hàng đưa ra những quyếtđịnh chính xác, nắm rõ được những hạn chế và đề ra những phương án khắcphục nhằm nâng cao chất lượng cho vay, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Về sản phẩm xây lắp

+) Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc: Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế,

mặc dù sản phẩm xây lắp có thể giống nhau về hình thức song về kết cấu, quyphạm thì không giống nhau hoàn toàn nếu xây dựng ở những địa điểm khácnhau, nên mặc dù có thể sản xuất hàng loạt theo mẫu thiết kế thống nhấtnhưng chi phí xây dựng không thống nhất Bên cạnh đó, với đặc điểm quy mô(thể tích) lớn và phức tạp của sản phẩm xây lắp dẫn đến chu kỳ sản xuất dài,vốn đầu tư bỏ vào để xây dựng dễ bị ứ đọng, gây lãng phí, hoặc ngược lại nếuthiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời gian xây dựng

Từ đặc điểm này, yêu cầu của công tác quản lý tài chính cần phải có kếhoạch, tiến độ thi công, dự toán cụ thể cho từng công trình, từng hạng mụccông trình và dự toán chi tiết theo thiết kế tổ chức thi công, có biện pháp kỹthuật thi công tốt để rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm vật tư, lao động,tiết kiệm chi phí quản lý để hạ giá thành xây dựng

+) Sản phẩm xây lắp có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơitiêu thụ sản phẩm:

Trang 18

Các tư liệu sản xuất (các máy móc, thiết bị thi công, ) phải di chuyểntheo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm khó khăn cho công tác tổ chứcsản xuất Việc bố trí các công trình tạm phục vụ thi công (lán trại, kho tàng…)phối hợp với các phương tiện, máy móc thiết bị nảy sinh nhiều vấn đề phứctạp và tốn kém Do đó, để giảm thiểu lãng phí, thất thoát trên đòi hỏi trước khikhởi công xây dựng công trình phải làm thật tốt công tác chuẩn bị đầu tư vàchuẩn bị xây dựng; hiệu quả kinh doanh sẽ phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổchức quản lý của đơn vị xây lắp.

+) Sản phẩm xây lắp chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, khí hậu,địa chất, thuỷ văn

Chất lượng và giá cả (chi phí xây dựng) sản phẩm xây lắp phụ thuộctrực tiếp vào các điều kiện tự nhiên Các Doanh nghiệp xây lắp không thểlường trước được hết những khó khăn do tác động của thời tiết, khí hậu Rủi

ro xảy ra tác động tới tiến độ thi công công trình, giá thành công trình, thậmchí cả chất lượng công trình Do đó, các doanh nghiệp xây lắp phải lập tiến độthi công, tổ chức thi công hợp lý, có phương án sử dụng cũng như bảo quảnnguyên, nhiên vật liệu để tránh bị tác động xấu của các điều kiện tự nhiên vàquản lý hiệu quả chi phí

+) Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuậnvới chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắpkhông thể hiện rõ Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể trong xây lắp là cáchạng mục công trình, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Do đó,DNXL phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục côngtrình hay giai đoạn của hạng mục công trình

+) Sản phẩm xây lắp liên quan đến nhiều ngành khác nhau trong quátrình xây dựng và sử dụng: Tài sản cố định của các ngành khác nhau là sảnphẩm của ngành xây lắp Do vậy, chất lượng sản phẩm xây lắp liên quan đếnchất lượng đầu tư của các ngành và hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế

Trang 19

- Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh

+) Hoạt động kinh doanh của DNXL là hoạt động mang tính đặc thù,sản phẩm của họ là những công trình xây dựng (từ công trình xây dựng côngnghiệp đến dân dụng, cầu đường, cơ sở hạ tầng, xây lắp điện…), các DNXLchỉ sản xuất những sản phẩm mà chủ đầu tư đặt hàng và được tiêu thụ khichủ đầu tư chấp thuận theo các điều kiện đã ký kết Hoạt động sản xuất kinhdoanh của DNXL phần nào phụ thuộc vào khả năng phát triển, đầu tư và mởrộng của nền kinh tế, nếu đầu tư của nền kinh tế tăng trưởng cao thì thịtrường tiêu thụ của DNXL có khả năng được mở rộng Trên cơ sở đó, hoạtđộng cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng DNXL để tham gia thicông các công trình phục vụ cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế cũng cókhả năng mở rộng

+) Kết quả sản xuất kinh doanh của DNXL được thực hiện khi các côngtrình xây lắp (sản phẩm xây lắp) được chủ đầu tư chấp thuận và thanh toán,chỉ khi đó DNXL mới có khả năng trả nợ ngân hàng Vì vậy, quan hệ tín dụnggiữa DNXL và Ngân hàng, hay nói cách khác chất lượng cho vay đối vớiDNXL sẽ phụ thuộc lớn vào mối quan hệ giữa chủ đầu tư (bên A) và DNXL(bên B), mối quan hệ này thể hiện ở: Chất lượng thực hiện công trình, phươngthức nghiệm thu thanh toán của chủ đầu tư, tiến độ xây dựng, nguồn vốn xâydựng cơ bản của chủ đầu tư…

- Về tình hình tài chính của doanh nghiệp xây lắp

+) Nhu cầu vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nhu cầuvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Do tính chất hoạt động của DNXL nên cơ cấu vốn có đặc thù riêngkhác với ngành công nghiệp và các ngành khác, cụ thể là nhu cầu vốn lưuđộng (vốn kinh doanh ngắn hạn) cho hoạt động SXKD chiếm tỷ trọng lớnnhất Các Ngân hàng thường cho vay các DNXL chủ yếu để tài trợ vốn lưuđộng phục vụ thi công các công trình Đối với nhu cầu đầu tư mới, thay thế vàcải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, Ngân hàng chỉ tham giatài trợ một phần, phần còn lại các DNXL phải bỏ vốn tự có của mình

Trang 20

+) Tốc độ chu chuyển vốn trong các DNXL thường không cao:

Do đặc điểm xây dựng một đơn vị sản phẩm đòi hỏi phải bỏ nhiều chiphí, thời gian thi công kéo dài dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn sản xuất ở cáchạng mục công trình thi công dở dang Khi công trình hoàn thành, công tácnghiệm thu, quyết toán và thanh toán còn phải phụ thuộc vào chủ đầu tư CácDNXL thường xuyên bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài nên tốc độ quayvòng vốn lưu động thường rất thấp, nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho thicông lớn Trong khi đó vốn chủ hữu chiếm tỷ lệ nhỏ trên tổng nguồn vốn nên

để đủ vốn hoạt động, các DNXL phải huy động vốn bên ngoài mà chủ yếu làvốn vay ngân hàng

+) Khả năng tự chủ về tài chính thấp:

Thực tế hiện nay, vốn chủ sở hữu của DNXL thường chỉ chiếm khoảng5-20% trong tổng nguồn vốn, còn lại là vốn vay ngân hàng và vốn chiếmdụng khác Do đó gánh nặng về chi phí lãi vay lớn gây áp lực đến hiệu quảkinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Lợi nhuận đạt đượckhông cao nên khả năng bổ sung vốn chủ sở hữu và đầu tư nâng cao năng lựcsản xuất thi công thường hạn chế Trong khi đó, do sản lượng thi công tănglên cùng với yêu cầu cao về chất lượng công trình đòi hỏi phải có những thiết

bị thi công hiện đại nên nhu cầu vốn (cả vốn lưu động và vốn đầu tư trung dàihạn) ngày càng tăng Vì vậy, các DNXL phải vay ngân hàng ngày càng nhiều

để tài trợ cho nhu cầu vốn của mình

+) Ngoài ra, trong thực tế hiện nay, để phát triển hoạt động, tăng nănglực tài chính, hiệu quả kinh doanh nhiều DNXL không chỉ hoạt động dướihình thức nhà thầu thi công mà còn tiến hành đầu tư các dự án đầu tư bất độngsản, thủy điện, kinh doanh nhà hàng khách sạn… Do đó, nhu cầu vốn vay củacác doanh nghiệp này ngày càng tăng cả về vốn ngắn hạn và trung dài hạn;các ngân hàng khi thẩm định, tài trợ vốn cho DNXL cũng phải chú trọng đếntính chất hoạt động đa ngành, đa nghề của DNXL để quyết định mức cho vay,điều kiện cho vay phù hợp

Trang 21

1.2 Chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cánhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên chovay khi đến hạn thanh toán

Bàn về chất lượng, trong ba yếu tố: chất lượng, giá cả và lượng bán thìchất lượng là yếu tố quan trọng nhất, bởi vì khi chất lượng được nâng lên, độthỏa mãn của khách hàng cả về chất lượng, giá cả sẽ được tăng thêm, tạo điềukiện nâng cao tỷ lệ thị phần chiếm giữ

Với nhiều cách đề cập về chất lượng, nhiều nhà kinh tế, nhiều nhà kinhdoanh đã nói đến chất lượng bằng nhiều cách khác nhau Chẳng hạn như, chất

lượng là: “ sự phù hợp với mục đích sử dụng”, là “ một trình độ dự kiến về độ

đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường” hoặc “ chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người sử dụng”.

Với cách tiếp cận như vậy, có thể hiều: “ chất lượng tín dụng là sự đápứng yêu cầu của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảmbảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng”

Qua khái niệm có thể thấy, khi xem xét chất lượng tín dụng cần tínhđến 3 tác nhân, đó là: NHTM, khách hàng và nền kinh tế

- Thứ nhất, đối với NHTM thì chất lượng tín dụng được thể hiện ở

phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với năng lực của bản thânngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắchoàn trả đúng và có lãi

Trang 22

Đứng trên góc độ ngân hàng thì tín dụng được coi là có chất lượng caokhi vốn vay được khách hàng sử dụng vào đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn,ngân hàng thu được cả vốn và lãi, còn doanh nghiệp vừa trả được nợ ngânhàng đúng hạn và bù đắp được chi phí và lợi nhuận Như vậy, ngân hàng vừatạo ra hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội.

- Thứ hai, đối với khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là vốn

vay ngân hàng đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp và số vốn đóđược sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng mục đích, hiệu quảnhằm tạo ra khoản tiền lớn hơn nó có đủ khả năng trang trải chi phí, có lợinhuận đủ khả năng trả lãi và gốc cho ngân hàng

- Thứ ba, đối với nền kinh tế khoản tín dụng có chất lượng là khoản tín

dụng phải hỗ trợ cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giảiquyết công ăn việc làm, khai thác tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quátrình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởngtín dụng và tăng trưởng kinh tế

Như vậy, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện quacác chỉ tiêu có thể tính toán như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn…) vừa trừutượng ( thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ).Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng của bởi các nhân tố chủ quan ( khả năngquản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ…) và khách quan (

sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự cố ý của khách hàng) Chất lượng tíndụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàngthương mại đối với sự thay đổi nhu cầu môi trường bên ngoài, thể hiện sứccạnh tranh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và được xácđịnh qua nhiều yếu tố: thu hút được khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện,mức độ an toàn của vốn tín dụng, chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệpvụ…

Trang 23

1.2.2 Đặc điểm và các hình của tín dụng ngân hàng đối doanh nghiệp xây lắp

1.2.2.1 Đặc điểm

Xuất phát từ đặc trưng hoạt động của DNXL, nghiệp vụ cho vay phục

vụ thi công xây lắp cũng có những đặc điểm riêng:

Thứ nhất, DNXL với vai trò Nhà thầu thi công có nhu cầu vay vốn lưu

động để thanh toán các chi phí phát sinh cho Nhà cung cấp đầu vào khi dòngtiền chủ đầu tư thanh toán cho các Nhà thầu và dòng tiền Nhà thầu phải thanhtoán cho các Nhà cung cấp là không trùng khớp nhau

Đối tượng cho vay vốn lưu động phục vụ thi công xây lắp là những chiphí trực tiếp liên quan và phục vụ cho doanh nghiệp thực hiện các Hợp đồngthi công xây lắp, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp: cát, đá sỏi, thuê xevận chuyển, xi măng, sắt thép và các chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: Lương Cán bộ nhân viên, công nhân xây dựng,nhân công thuê ngoài và các chi phí nhân công khác

- Chi phí thuê thiết bị máy móc thi công, chi phí sửa chữa nhỏ thiết bị,công cụ phân bổ vào công trình

- Chi phí ban đầu triển khai thi công công trình như: Chi phí lán trại,chuyển máy móc thiết bị và các chi phí khác

Thứ hai, việc cho vay phải căn cứ trên cơ sở Hợp đồng giao nhận thầu

xây lắp đã được ký kết giữa Bên nhận thầu và Bên giao thầu; Bên giao thầu

có thể chính là Chủ đầu tư hoặc là người được Chủ đầu tư ủy quyền Đồng

Trang 24

thời, để xác định doanh số cho vay đối với một công trình cần dựa vào cácyếu tố: Giá trị hợp đồng xây lắp công trình; Vốn tự có và huy động khác thamgia vào công trình là bao nhiêu? Lợi nhuận định mức của công trình là baonhiêu? vốn chủ đầu tư ứng trước tiền là bao nhiêu? từ đó xác định doanh sốcho vay đối với một công trình.

Xuất phát từ đặc điểm này, để đảm bảo chất lượng khoản vay, quản lýđược rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường phải thực hiện cho vay theo từngcông trình, đánh giá hiệu quả kinh doanh, khả năng trả nợ của từng công trình

để đưa ra quyết định cho vay hay không

Thứ ba, Thời gian cho vay vốn lưu động thường kéo dài hơn thời gian

cho vay của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác (Doanh nghiệpthương mại, sản xuất kinh doanh khác) Vì đặc điểm của ngành xây lắp là thờigian thi công, nghiệm thu, thanh toán và quyết toán của công trình thường kéodài, vòng quay vốn lưu động của các doanh nghiệp xây lắp thường lâu hơnvòng quay vốn lưu động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác

Thứ tư, Nguồn trả nợ vay ngân hàng của DNXL là nguồn vốn thanh

toán giá trị khối lượng hoàn thành công trình, do vậy trước khi cho vay,ngân hàng phải xác định rõ nguồn vốn thanh toán của từng công trình về cơcấu nguồn vốn (vay Ngân hàng, Vốn tự có, nguồn vốn khác), thời gianthanh toán, điều kiện thanh toán Sau khi cho vay phải theo dõi chặt chẽtiến độ thi công, kiểm soát dòng tiền thanh toán để thu hồi nợ vay Vì vậy,ngoài DNXL, ngân hàng phải tăng cường mối liên hệ đối với Chủ đầu tư,thường xuyên tiến hành đối chiếu công nợ giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu đểbiết được nguồn thu của Công trình

Ngoài ra, để bám sát nguồn tiền thanh toán công trình, Ngân hàng chovay có thể yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện chuyển tiền thanh toán cho nhà thầuthi công về tài khoản tiền gửi của Nhà thầu tại Ngân hàng cho vay Biên bản

Trang 25

xác nhận chuyển tiền về tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng có thể kýgiữa hai bên đó là Khách hàng và Chủ đầu tư và xuất trình Biên bản đó choNgân hàng Tuy nhiên, trong một số trường hợp để đề phòng Khách hàng vàChủ đầu tư ký lại Xác nhận chuyển tiền thì Biên bản xác nhận chuyển tiền sẽđược ký 3 Bên giữa Ngân hàng, Khách hàng và Chủ đầu tư.

Thứ năm, khi cho vay phải thường xuyên kiểm tra tình hình thi công

công trình, tiến độ thi công, thanh toán có đúng theo quy định trong Hợp đồnggiao nhận thầu hay không để từ đó phát hiện ra những khó khăn vướng mắc

và có biện pháp ứng xử kịp thời Chất lượng cho vay đối với DNXL sẽ phụthuộc rất lớn vào nguồn vốn xây dựng của chủ đầu tư (Bên A) thanh toán chonhà thầu thi công và chất lượng công trình, phương thức nghiệm thu thanhtoán của chủ đầu tư, tiến độ xây dựng

1.2.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng đối với DNXL

Hoạt động cho vay đối với DNXL của ngân hàng có nhiều hình thức đadạng, việc phân loại chỉ có tính chất tương đối Tuỳ thuộc vào tiêu thức phânloại mà có thể chia ra các hình thức cho vay khác nhau thì ta có thể chiathành các loại sau:

*) Căn cứ vào thời hạn cho vay

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng với ngân hàng vì liênquan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng cũng nhưkhả năng hoàn trả của khách hàng Dựa vào căn cứ này, có thể phân chia chovay đối với DNXL thành các loại như sau:

Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng.

Cho vay ngắn hạn đối với DNXL thường bao gồm hai loại sau:

+ Cho vay từng lần (cho vay theo món):

+ Đối tượng áp dụng: Đối với khách hàng có quan hệ không thườngxuyên, có nguồn thu không ổn định và một số khách hàng có nhu cầu vaytheo món khác như vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, vay bắc cầu…

Trang 26

+ Mức cho vay thường được xác định như sau:

Mức cho vay = Chi phí cần thiết cho SXKD - Vốn tự có - Vốn khác

Chi phí cần

thiết cho SXKD =

Giá trị hợpđồng thicông xây lắp

Khấu hao

-

cơ bản Thuế

-Lợinhuậnđịnh mức+ Mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ có thể được xác định dựa trên cơ sở từngchu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc khả năng thu tiền tại thời điểm gần nhất củakhách hàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng:

+ Đối tượng áp dụng: Đối với các khách hàng có sản xuất kinh doanh

ổn định, có hiệu quả và có quan hệ vay thường xuyên, tín nhiệm với ngânhàng và có nhu cầu vay vốn theo hạn mức

CF SX cần thiếtHạn mức

trong năm KH Vốn tự có và coi

= Vòng quay VLĐ như vốn tự có - huy động khácCác khoản Chi phí

Lợi nhuận định mức+ Việc xác định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ phải căn cứvào chu kỳ sản xuất kinh doanh, vòng quay vốn lưu động, dòng tiền củadoanh nghiệp để xác định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ phù hợp Đối vớicho vay thường xuyên thì mức trả nợ được xác định dựa vào mức độ luânchuyển, chu kỳ sản xuất, và do ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau

+ Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay theo hạn mức, kháchhàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ tiền vay song phải đảm bảo số dư nợkhông được vượt hạn mức tín dụng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụnghạn mức

Trang 27

- Cho vay trung và dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 12

tháng trở lên Trong đó các khoản cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60tháng là cho vay trung hạn, thời hạn từ 60 tháng trở lên là cho vay dài hạn

*) Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn của DNXL

- Cho vay vốn lưu động: Là hình thức cho vay để tài trợ cho tài sản lưuđộng của DNXL như chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp, chi phínhân công, chi phí thuê thiết bị máy móc thi công, chi phí sửa chữa nhỏ thiết

bị, công cụ phân bổ vào công trình

- Cho vay vốn cố định: Là hình thức cho vay để tài trợ cho tài sản cốđịnh của DNXL như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị thi công, vănphòng, trụ sở

*) Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại hình cho vay mà ngân hàngcho vay chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng, không đòi hỏi phải có tàisản bảo đảm

- Cho vay có bảo đảm: Là loại hình cho vay mà ngân hàng đòi hỏingười vay phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba hoặcbảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

*)Căn cứ hình thức cấp tín dụng:

:

-

-

Trang 28

đối với DNXL trong hoạt động cho vay chung của ngân hàng Tổng dư nợ

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNXL

*)Tổng dư nợ cho vay DNXL

+ Chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay DNXL phản ánh quy mô cho vay đối với

DNXL, là con số tuyệt đối nói lên quy mô của hoạt động này tại ngân hàng

*) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNXL

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNXL thể hiện khả năng mở rộngquy mô và các hình thức cho vay qua các thời kỳ Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay được tính theo công thức:

Tốc độ tăng trưởng dư nợ

=DNXL

Dư nợ kỳ n - Dư nợ kỳ (n-1)

Nếu tổng dư nợ cho vay DNXL cao cho thấy ngân hàng đã tạo được uytín đối với các DNXL, đã và đang mở rộng thị phần trong ngành XDCB và cókhả năng tiếp thị khách hàng DNXL tốt hơn Tuy nhiên tăng trưởng cho vayđối với DNXL phải phù hợp với khả năng về vốn, quản lý rủi ro cũng như cácnguồn lực về con người, công nghệ của ngân hàng Việc tăng trưởng dư nợcho vay đối với DNXL vượt quá khả năng của ngân hàng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi

ro và việc ngân hàng không đủ điều kiện nguồn lực để kiểm soát chặt chẽ cáckhoản vay sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng hoạt động cho vay

*) Tỷ trọng dư nợ cho vay DNXL/ Tổng dư nợ

Đây là chỉ tiêu khá quan trọng, phản ánh vị trí của hoạt động cho vay

Trang 29

cho vay đối với DNXL cao và tăng trưởng cho thấy ngân hàng đã và đang mởrộng thị phần trong ngành xây lắp Ngược lại, dư nợ cho vay đối với DNXLqua các năm giảm chứng tỏ chính sách thu hẹp tín dụng đối với doanh nghiệpxây lắp của ngân hàng.

Chỉ tiêu tổng dư nợ đối với DNXL cần xem xét kết hợp với chỉ tiêu tỷ

trọng dư nợ DNXL/tổng dư nợ để đánh giá đầy đủ hơn về tình hình tăng

trưởng cho vay DNXL Bởi vì chỉ tiêu dư nợ cho vay mới chỉ phản ánh sựtăng trưởng tuyệt đối nhưng nếu dư nợ cho vay DNXL tăng với tốc độ thấphơn tổng dư nợ thì tỷ trọng này lại giảm Điều này còn phụ thuộc chủ yếu vàochính sách cho vay của ngân hàng giai đoạn đó là mở rộng hay thu hẹp chovay DNXL

Tỷ lệ nợ quá hạn được xem là cao hay thấp cần so sánh với tỷ lệ chungcủa ngành và tỷ lệ chấp nhận của chính ngân hàng Theo các nghiên cứu vàkhuyến nghị của WorldBank thì tỷ lệ nợ quá hạn có thể chấp nhận được làdưới 3%, có nghĩa rằng đó là mức tối đa đặt ra cho các nhà quản lý chú ý cânbằng giữa rủi ro và hiệu quả của khoản cho vay

Trang 30

*) Lãi treo: Càng thấp càng tốt.Tương tự như chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn,

chỉ tiêu này cũng thể hiện chất lượng và hiệu quả của công tác cho vayDNXL.Chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng cho vay DNXL càng thấp vàngược lại Tỷ lệ này cao có nghĩa là số lãi cho vay đến hạn trả chưa thu được

từ các dự án là cao dẫn đến chất lượng thu nợ lãi thấp, ảnh hưởng đến hoạtđộng khác của Ngân hàng Lãi treo và nợ quá hạn cao là một trong các biểuhiện của chất lượng thẩm định, cho vay đầu tư dự án kém Quá trình tìm hiểucác dự án thiếu thông tin minh bạch, cán bộ thẩm định thiếu kinh nghiệmcũng như tìm hiểu không kỹ càng về khả năng tài chính, sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, dự án Tất cả dẫn đến các quyết định cho vay và giải ngânsai, khiến cho nguồn vốn bị sử dụng không hiệu quả, gây lãng phí và tổn thất.Nghiên cứu và cải thiện 2 chỉ tiêu này là nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng,không chỉ giúp ngân hàng hoạt động tốt hơn mà còn tạo môi trường đầu tưhiệu quả và minh bạch hơn

*) Tỷ lệ nợ xấu của DNXL

Tỷ lệ nợ xấu DNXL = Dư nợ xấu DNXL

Tổng dư nợ DNXL x 100

Nợ xấu là các khoản nợ được xếp từ nhóm 3 đến nhóm 5.Theo Thông

tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 điều 10, nợ quá hạn chia thành 3nhóm sau cụ thể:

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;

(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấptín dụng theo quy định của pháp luật;

Trang 31

- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặccông ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vàomột tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sảnbảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trịvượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật;

- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụnghoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượtcác tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;

- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp đượcphép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoạihối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài;

- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài

(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản

3 Điều này

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

Trang 32

(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thuhồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản

3 Điều này

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;

(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thuhồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nướccông bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nướcngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;

(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3Điều này

Tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng tốt Tuy nhiên, rủi ro là tất yếu của quátrình kinh doanh, do vậy ngân hàng luôn chấp nhận một mức rủi ro nhất định

và thường xuyên kiểm soát các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề để có những biệnpháp xử lý kịp thời khi có rủi ro xảy ra Ngân hàng tiến hành phân loại nợ vàkiểm soát đối với các khoản nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năngmất vốn - đây là những khoản nợ xấu của ngân hàng Ngoài ra, ngân hàngcũng cần quan tâm đến các khoản nợ đặc biệt lưu ý (nợ nhóm 2) vì khi có

Trang 33

biến động bất lợi xảy ra đối với hoạt động cho vay của ngân hàng, các khoảnnày dễ bị chuyển thành nợ xấu.

Hàng năm các Ngân hàng đều phải trích dự phòng rủi ro tín dụng đốivới các khoản nợ để đề phòng trường hợp rủi ro tín dụng xảy ra

Tùy vào các nhóm nợ, giá trị TSĐB mà tỷ lệ trích dự phòng rủi ro làkhác nhau.Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 các tổ chứctín dụng phải tiến hành trích dự phòng rủi ro bao gồm Dự phòng chung và dựphòng cụ thể

Dự phòng chung được trích lập và duy trì bằng 0,75% tổng giá trịcác khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo tại Điều 13 về mức trích lập dựphòng chung

Dự phòng cụ thể được trích lập theo các nhóm nợ tại điều 12 theoThông tư 02 như sau:

Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%

Tỷ lệ dự phòng các NHTM thực hiện ở mức càng thấp càng tốt Việcnghiên cứu chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng đối với đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng

*)Tỷ lệ dư nợ cho vay đối với DNXL có tài sản bảo đảm

Tỷ lệ dư nợ cho vay

Trang 34

xây dựng cơ bản hoàn thành… Tài sản bảo đảm không phải là căn cứ duynhất để ngân hàng xem xét cho vay Tuy nhiên đây là một trong những công

cụ để nâng cao trách nhiệm đối với nghĩa vụ trả nợ của người vay và giảm bớttổn thất cho ngân hàng khi rủi ro xảy ra Do vậy, Ngân hàng cần xây dựngquy trình định giá, kiểm tra tài sản bảo đảm dành riêng cho tài sản bảo đảmđối với DNXL nhằm đảm bảo an toàn vốn vay

*) Lợi nhuận và tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với DNXL

Chất lượng cho vay đối với DNXL ngoài yêu cầu an toàn còn cần tạo ralợi nhuận Nếu một khoản cho vay chỉ thu được gốc mà không thu được lãi thì

sẽ không tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, không bù đắp được những chi phí

mà ngân hàng bỏ ra để huy động vốn và các chi phí khác Do vậy, việc phântích chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ trọnglợi nhuận từ hoạt động cho vay đối vớiDNXL/ tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay của ngân hàng có ý nghĩa quantrọng đối với đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng

Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp ta đánh giá được khả năng sinh lời

từ hoạt động cho vay đối với DNXL của ngân hàng trong tổng lợi nhuận từhoạt động cho vay, qua đó thấy được tầm quan trọng của nó để từ đó có biệnpháp nâng cao chất lượng của hoạt động này

*) Cơ cấu tín dụng

+ Doanh số cho vay/Tổng doanh số cho vay

+ Doanh số cho vay/Tổng doanh số thu nợ

+ Dư nợ/ Tổng dư nợ

Trong đó:

- Doanh số cho vay: là tổng số tiền đã cho vay của ngân hàng đối vớicác doanh nghiệp trong 1 thời kỳ Doanh số này càng cao chứng tỏ quy môđang tăng trưởng, đó là một dấu hiệu tốt cho ngân hàng

- Doanh số thu nợ: là số tiền ngân hàng thu nợ của các doanh nghiệptrong một thời kỳ Ngân hàng chỉ có thể có được doanh số thu nợ cao nếu họcho vay được nhiều và đó là các khoản tín dụng có chất lượng tốt

Trang 35

- Dư nợ tín dụng: là chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh số tiền mà kháchhàng còn vay ngân hàng tính đến một thời điểm cụ thể nảo đó Chỉ tiêu này

mà lớn, chứng tỏ ngân hàng cho vay doanh nghiệp nhiều

+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ: là tốc độ phản ánh mức độ cho vay lànhanh hay chậm của ngân hàng; được tính bằng cách dư nợ năm sau trừ đi dư

nợ năm trước chia cho dư nợ năm trước Nếu tỷ lệ này là dương có thể kếtluận rằng thời điểm sau có sự mở rộng hoạt động tín dụng so với thời điểmtrước - tức là có chất lượng tín dụng

Nói chung, các ngân hàng đều mong muốn có được các tỷ lệ này cao vìhoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng Mỗingân hàng tùy theo hoạt đông của mình có kết cấu tài sản khác nhau mà tỷ lệnày khác nhau

Việc phân tích các chỉ tiêu trên giúp ta đánh giá được khả năng sinh lời

từ hoạt động cho vay của ngân hàng trong tổng lợi nhuận từ hoạt động chovay đối với DN của ngân hàng trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay, qua

đó thấy được tầm quan trọng của nó để từ đó có biện pháp nâng cao chấtlượng của hoạt động này

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng

1.3.1.1.Chính sách cho vay của ngân hàng

Mỗi một ngân hàng thương mại đều xây dựng cho mình một chính sáchcho vay riêng dưới nhiều hình thức khác nhau Chính sách cho vay của mộtngân hàng là hệ thống các chủ trương, đường lối liên quan đến việc mở rộnghoặc hạn chế cho vay trong từng thời kỳ để đạt được mục tiêu đã được hoạchđịnh, hạn chế rủi ro và bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay, đồng thờituân thủ tốt quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

Trang 36

Một chính sách cho vay tốt là chính sách phải vạch ra cho cán bộ tíndụng phương hướng hoạt động và một khung tham chiếu rõ ràng để làm căn

cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Và chính sách cho vay phải phù hợp thì mớithu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo được khả năng sinh lời của tín dụng,phân tán rủi ro, tuân thủ chấp hành đúng pháp luật

Do vậy có thể hiểu rằng chất lượng tín dụng có tốt hay không còn phụthuộc vào việc xây dựng một chính sách tín dụng có đúng đắn hay không

1.3.1.2 Quy trình cho vay

Đây là những trình tự, những giai đoạn công việc cần phải thực hiệntheo một thủ tục nhất định trong việc cho vay bắt đầu từ việc tiếp nhận hồ

sơ vay vốn của khách hàng đến khi thu nợ nhằm bảo đảm an toàn vốn vay.Quy trình cho vay hợp lý sẽ giúp cán bộ tín dụng có được chuẩn mực tronghoạt động của mình Do đó, chất lượng cho vay đối với doanh nghiệ p xâylắp sẽ phụ thuộc vào vào việc lập ra một quy trình cho vay đối với doanhnghiệp xây lắp đảm bảo tính khoa học vừa nhanh chóng, thuận tiện, vừađảm bảo thực hiện đầy đủ nghiêm túc các bước của quy trình

1.3.1.3 Chất lượng thông tin

Thông tin rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là tronglĩnh vực ngân hàng, nó là cơ sở để xem xét quyết định cho vay và theo dõi,quản lí khoản cho vay Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp xây lắpthường gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin về năng lực tài chính, nănglực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến việc đánh giá sai kháchhàng hoặc bị khách hàng lừa đảo, lợi dụng Chính vì vậy việc nắm bắt đượcnhiều tin chính xác, kịp thời là một yếu tố quan trọng tong việc phân tích,nhận định thị trường, khách hàng để đưa ra các quyết định đúng đắn Chấtlượng cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp chỉ có thể nâng cao khi ngânhàng có nguồn thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời để dự đoán và đề ra cácbiện pháp ngăn ngừa rủi ro

Trang 37

1.3.1.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát cho vay

Công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động cho vay đóng vai tròđặc biệt quan trọng Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, Ban lãnhđạo sẽ nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong lĩnh vựccho vay DNXL, những thuận lợi, khó khăn cũng như việc chấp hành các quyđịnh pháp luật, nội dung, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ

đó giúp Ban lãnh đạo có những chủ trường, đường lối đúng đắn, giải quyếtnhững khó khăn vướng mắc, phát huy những yếu tố thuận lợi, nâng cao hiệuquả kinh doanh Chất lượng cho vay DNXL phụ thuộc vào việc chấp hànhquy chế, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót lệch lạc trongquá trình thực hiện các khoản cho vay

1.3.1.5.Trang thiết bị, công nghệ ngân hàng

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vấn đề trang thiết bịcông nghệ là một trong những điều kiện tiên quyết để ngân hàng nâng cao sứccạnh tranh trong mọi hoạt động Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổchức, quản lý, kiềm tra, kiểm soát nội bộ Đặc biệt với sự phát triển nhanh củacông nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng

có được thông tin về các DNXL, thị trường trong tương lại và xử lý thôngtin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, thiết lập tốt mối liên hệ chặt chẽ giữa cácphòng ban, bộ phận Trên cơ sở đó có quyết định cho vay đúng đắn, nhanhchóng thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng diễn ra mạnh mẽ với chất lượng cao hơn

1.3.1.6 Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng

Đây có thể coi là yếu tố quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đến sựthành bại của không chỉ hoạt động cho vay xây lắp mà cả sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng CBTD là đối tượng liên quan trực tiếp đến các khâu củaquy trình cho vay từ khi trực tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cho đến khi tất toánkhoản vay, thanh lý hợp đồng vì vậy các nhân tố từ trình độ chuyên mônnghiệp vụ đến phẩm chất CBTD cho vay DNXL đều có ảnh hưởng đến chấtlượng cho vay DNXL của ngân hàng

Trang 38

Nếu CBTD có kiến thức vững vàng về lĩnh vực xây lắp, có khả năngđưa ra những nhận định sát thực về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,năng lực tài chính cũng như thẩm định hiệu quả và tính khả thi của phương

án, dự án vay vốn của khách hàng là DNXL sẽ giúp ngân hàng hạn chế đượcnhững rủi ro tiềm ẩn hay dấu hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh vàtình hình tài chính của khách hàng và do vậy có thể ra quyết định cho vay sailầm, mang lại rủi ro cho ngân hàng

Ngoài ra, bộ phận cho vay thường là nơi trực tiếp thẩm định dự án vayvốn và khả năng trả nợ của khách hàng cũng như trực tiếp kiểm tra kho hàng,tài sản thế chấp, kiểm tra sử dụng vốn vay, là đầu mối tiếp xúc với kháchhàng nên nếu đạo đức nghề nghiệp không tốt sẽ nảy sinh những tiêu cực, vụlợi cá nhân , ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng món vay và khả năng thu hồi

nợ của ngân hàng Vì vậy, vấn đề đạo đức nghề nghiệp của CBTD càng phảiđược coi trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng

1.3.2.1 Khách hàng vay vốn

Khách hàng có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng tín dụng nói chung và cho vay DNXL nói riêng bởi họ là những ngườicùn cấp hồ sơ về khoản vay và là người trực tiếp sử dụng khoản vay để đưavào sản xuất kinh doanh, thực hiện chi trả cho ngân hàng Tính xác thực,khách quan, trình độ lập kế hoạch kinh doanh, dự án đầu tư và cung cấpnhững thông tin liên quan của khách hàng và những khách hàng sử dụng vốnđúng mục đích, có hiệu quả hay không ảnh hưởng lớn đến quyết định cho vay

và chất lượng khoản vay Để đạt được những điều đó độ, đạo đức của đội ngũcán bộ lãnh đạo, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp xây lắp đòi hỏi mọt đội ngũ cán bộ quản lý cótrình độ kiến thức, trách nhiệm cao với công việc, một hệ thống quản lý cótrật tự nhằm thuận lợi trong việc điều động các vị trí khác nhau trong khi tiến

Trang 39

hành thi công một công trình xây dựng cơ bản nhiều hạn ngạch, nhiều côngđoạn Những thay đổi của thị trường đầu vào, đầu ra của công nghệ, thị hiếucủa từng giai đoạn cụ thể, không được tính toán trước có thể gây ra các sự cốbất ngờ cho kế hoạch thi công và là nguyên nhân chính làm giảm chất lượng

sử dụng vốn vay Tìm kiếm được một cơ chế quản lý phù hợp, một biện phápquản lý linh hoạt, có khoa học trong việc thi công xây lắp sẽ đảm bảo chínhxác hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh và ngược lại Ngoài

ra, trình độ và đạo đức của người lãnh đạo cũng có tác động rất lớn đến việc

sử dụng vốn vay cũng như mong muốn trả nợ của doanh nghiệp, từ đó tácđộng đến chất lượng của khoản tín dụng

1.3.2.2 Chính sách của Nhà nước

Chủ trương đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước là kim chỉ namđịnh hướng cho mục tiêu phát triển trong ngắn hạn cũng như dài hạn củaNgân hàng Căn cứ vào chủ trường chính sách của nhà nước trong từng thời

kì Ngân hàng sẽ dựa vào đóđể xây dựng cácchỉ tiêu, cơ cấu chính sách củangành xây dựng, DNXL, từ đó ngân hàng sẽ tận dụng được những lợi thế vàkịp thời khắc phục những khó khăn từ chính sách nhà nước đem lại, góp phầnnâng cao chất lượng cho vay DNXL

Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, khi một nền kinh tế phát triển quánhanh, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản tăng lên, dẫn đến sự xuất hiện nhiềuDNXL cùng với sự biến động của thị trường bất động sản sẽ làm ảnh hưởngđến khả năng thu hồi vốn vay của Ngân hàng

Trang 40

1.3.2.4 Môi trường pháp lý

Bất cư một thành phần kinh tế nào khi hoạt động trong nền kinh tế củaViệt Nam đều phải tuân theo pháp luật của nước Việt Nam Và các DNXLcũng như các NHTM cũng phải nằm trong khuôn khổ pháp lý

Nếu môi trường pháp lý thể hiện sự đồng bộ, nhất quán, ổn định thìmới có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thúc đẩy chất lượng tíndụng Một hệ thống pháp luật tiên tiến sẽ giúp cho các DNXL có điều kiệnphát triển, làm cho giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng được diễn ra dễràng Ngược lại nếu hệ thống văn bản pháp lý không đồng bộ sẽ gây khó khăncho Ngân hàng trong việc vay vốn và khó khăn cho DNXL trong việc làm ăn

và đi vay vốn của Ngân hàng

1.3.2.5 Môi trường xã hội- chính trị

Chính trị xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển,tạo điều kiện cho việc đầu tư, phát triển, xây dựng đất nước Ngược lại, trongtình hình chính trị xã hội không ổn định thì không chỉ riêng các doanhnghiệp mà cả các ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trung vào đầu tư,

mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt l à mở rộng cho vay và đảm bảochất lượng cho vay Hơn nữa, sự bất ổn về chính trị xã hội sẽ dẫn đến mấtlòng tin của dân chúng cũng như các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài,ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng nói chung và cho vay đốivới DNXL nói riêng

Các yếu tố ảnh hưởng trên được tổng hợp trong khung phân tích sau:

Ngày đăng: 24/01/2019, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Ngọc Ba(2004),“Khách hàng và chiến lược khách hàng trong họa động kinh doanh của ngân hàng thương mại”, Tạp chí ngân hàng số 10/2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khách hàng và chiến lược khách hàng trong họađộng kinh doanh của ngân hàng thương mại”
Tác giả: Đặng Ngọc Ba
Năm: 2004
2. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2005) “Sổ tay tín dụng”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng”
3. Nguyễn Quốc Duy(2005),“Giáo trình các phương pháp thống kê ứng dụng trong kinh doanh”, Nhà xuất bản Tài chính. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình các phương pháp thống kê ứngdụng trong kinh doanh”
Tác giả: Nguyễn Quốc Duy
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính. Hà Nội
Năm: 2005
4. Nguyễn Thị Minh Hiền (2004),“Giáo trình Marketing ngân hàng”, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing ngân hàng”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê
Năm: 2004
5. Nguyễn Thị Mùi (2005),“Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng”
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2005
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013),“Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2013/TT-NHNNngày 21/01/2013”
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010),“Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2010/TT-NHNNngày 20/05/2010”
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2010
8. Ngân hàng nhà nước(2001),“Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và các văn bản sửa đổi”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN vềviệc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàngvà các văn bản sửa đổi”
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2001
10. Lê Văn Tề(2007),“Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2007
12. Vũ Văn Hóa, Lê Xuân Nghĩa(2005),“Một số vấn đề cơ bản về tài chính - Tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2006- 2010”, Bộ Khoa học và Công nghệ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề cơ bản về tàichính - Tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2006- 2010”
Tác giả: Vũ Văn Hóa, Lê Xuân Nghĩa
Năm: 2005
13. Peters.Rose (2005),“Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại”
Tác giả: Peters.Rose
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2005
11. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (2010) Khác
14. Các báo điện tử và trang mạng: h t t p: // www . b i d v . c o m .vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w