CĐKT Hành chính, sự nghiệp Áp dụng cho đơn vị HCSN: Cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các ĐVSN công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng CĐKT doanh nghi
Trang 1CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
(BAN HÀNH THEO TT 107/2017/TT-BTC)
Trang 2
Danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán;
Danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách
Áp dụng từ ngày 01/01/2018
Thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày
30/3/2006 của Bộ Tài chính
Trang 3CĐKT Hành chính, sự nghiệp
Áp dụng cho đơn vị HCSN:
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các ĐVSN công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (áp dụng CĐKT doanh nghiệp);
Tổ chức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng NSNN
Đv sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
và chi đầu tư được áp dụng CĐKT DN, nếu thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước, tiếp nhận viện trợ
không hoàn lại của nước ngoài; có nguồn phí được khấu trừ, để lại -> phải lập báo cáo quyết toán quy định của Thông tư này
Trang 5Mẫu bắt buộc
Sử dụng thống nhất mẫu theo quy định
Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu.
Gồm 4 biểu:
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
Biên lai thu tiền
Trang 6Mẫu tự thiết kế:
Do đơn vị tự thiết kế nhằm phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật kế toán,
Phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Trang 7Tài khoản kế toán
Trang 8Tài khoản trong bảng
Từ loại 1 đến loại 9,
Được hạch toán kép
Dùng để kế toán tình hình tài chính của đơn vị áp dụng cho tất cả các đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán.
Trang 9Tài khoản ngoài bảng
Loại 0
Được hạch toán đơn
Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến NSNN hoặc phải quyết toán với cơ quan
có thẩm quyền phải hạch toán theo mục lục NSNN, theo niên độ và theo các yêu cầu quản lý khác phục vụ cho quyết toán
Trang 10Danh mục hệ thống TK theo TT
107
Danh mục hệ thống TK theo TT
107
Trang 11Nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài;
Nguồn phí được khấu trừ, để lại
Nguồn khác phải quyết toán
=> Vừa phải hạch toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng
Trang 12Tài khoản kế toán
Đơn vị căn cứ vào Hệ thống TK ban
- Trường hợp bổ sung TK ngang cấp với các TK đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản thì phải được
Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Một số quy định về sử dụng TK
Trang 13MỘT SỐ TÀI KHOẢN
Trang 14Tài khoản
Trang 15Tài khoản
Trang 16Tài khoản
Trang 17T TK TK
Trang 18Tài khoản loại 6
Tài khoản 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ;
Tài khoản 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài;
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán;
Tài khoản 614- Chi phí hoạt động thu phí; Tài khoản 615- Chi phí tài chính;
Tài khoản 652- Chi phí chưa xác định
được đối tượng chịu chi phí
Trang 21TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang Phản ánh tổng hợp chi phí
SXKD, dịch vụ phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị có hoạt động SXKD, dịch vụ nhóm sản phẩm, dịch vụ Phải chi tiết từng loại, theo yêu cầu quản lý của đơn vị Đơn vị tự phân bổ chi phí SXKD, dịch vụ cho từng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu quản
lý.
Cuối kỳ hoặc khi SP, dịch
vụ đã hoàn thành kết chuyển chi phí SXKD, dịch
vụ đã hoàn thành sang TK 155- Sản phẩm (nếu nhập qua kho) hoặc TK 632- Giá vốn hàng bán (nếu xuất bán ngay hoặc chi phí dịch
vụ)
Trang 23Thu nhập khác
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Các khoản nợ phải trả không xđịnh được chủ; Thu bán hồ sơ t
Trang 24Chi phí
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (đối với
cnhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh ác đơn vị theo cơ chế tài chính được phép để lại phần chênh lệch thu lớn chi của
hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ);
Các khoản chi phí khác
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Trang 26TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
P
Trang 27TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Cuối kỳ, trước khi trích lập các quỹ theo
quy định
Trang 28Khoản phải kết
Toàn bộ số
khấu hao
Chi phí mua sắm TSCĐ được kết cấu trong giá dịch vụ (
Số thu thanh
lý trừ (-) chi thanh lý tài sản hình thành từ nguồn NSNN hoặc các quỹ;
T
Trang 30i trả nội bộ
Trang 31Phải thu, phải trả nội bộ
Phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả
và tình hình thanh toán các khoản này giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau về các khoản thu
hộ, chi hộ hoặc các khoản phải nộp cấp trên hoặc phải cấp cho cấp dưới trong cùng 1 đơn
vị kế toán
Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị nội bộ có quan hệ phải thu, phải trả, trong đó phải theo dõi chi tiết từng khoản phải thu, đã thu, phải trả, đã trả, còn phải thu, phải trả
Trang 32Nội dung phản ánh vào TK 136
Đối với đơn vị cấp trên:
- Khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo
qđịnh;
- Khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
- Các khoản đã chi trả hộ đơn vị cấp dưới;
- Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.
- Các khoản cấp trên phải cấp cho cấp dưới
- Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.
Trang 33Nội dung phản ánh vào TK 336
Đối với đơn vị cấp trên:
- Khoản cấp trên phải cấp cho cấp dưới (ngoài kp);
- Các khoản nhờ cấp dưới chi trả hộ;
- Các khoản đã thu hộ cấp dưới;
- Các khoản phải trả nội bộ vãng lai khác.
Trang 34toán bù trừ với từng đối tượng công nợ
Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng
khoản của từng đơn vị có quan hệ.
Khi đơn vị cấp trên lập BCTC tổng hợp toàn đơn vị phải hạch toán bù trừ TK 336 “Phải trả nội bộ" và TK 136 "Phải thu nội bộ" nếu
có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và
toán bù trừ với từng đối tượng công nợ
Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng
khoản của từng đơn vị có quan hệ.
Khi đơn vị cấp trên lập BCTC tổng hợp toàn đơn vị phải hạch toán bù trừ TK 336 “Phải trả nội bộ" và TK 136 "Phải thu nội bộ" nếu
có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và
điều chỉnh kịp thời.
Trang 36TK 331- Ph
Phản ánh các khoản nợ phải trả và tình
hình thanh toán các khoản nợ phải trả
của đv với người bán
Các khoản vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã
nhận, đã nhập kho nhưng đến cuối kỳ
chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính
để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực
tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
Trang 37TK
TK
Trang 38TK 338- Ph
TK 3388- Phải trả khác:
TK 3382- Phải trả nợ vay:
TK 3383- Doanh thu nhận trước:
TK 3381- Các khoản thu hộ, chi hộ:
Trang 39TK quyết toán
(Loại 0)
T T T T T T
Trang 41Kinh phí KGh
Ghi
Trang 43Số
Trang 44SỔ KẾ TOÁN
Trang 45SỔ KẾ TOÁN
1 Quy định chung
Đơn vị hành chính, sự nghiệp phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị
kế toán Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản
có liên quan và quy định tại Thông tư này
Trang 46SỔ KẾ TOÁN
2 Các loại sổ kế toán
Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết
Mẫu sổ chi tiết gồm:
- Mẫu sổ theo dõi số liệu kế toán tài chính
- Mẫu sổ theo dõi số liệu quyết toán
Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị
Trang 47SỔ KẾ TOÁN
3 Lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử:
Vẫn phải in sổ kế toán tổng hợp ra giấy, đóng thành quyển và phải làm đầy đủ các thủ tục quy định
Thủ trưởng đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm để bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ
Trang 48SỔ KẾ TOÁN
Việc in ra giấy sổ kế toán chi tiết do đơn vị quyết định (người đại diện theo pháp luật)
Thủ trưởng đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm để
bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ
Trang 49SỔ KẾ TOÁN
4 Sửa chữa sổ kế toán
Phương pháp sửa chữa sổ kế toán: Thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Kế toán
Trước khi nộp BCTC năm:
- Kế toán sửa chữa sổ kế toán tài chính năm hiện tại cho tất cả các bút toán có liên quan (tài chính
và quyết toán)
Trang 50SỔ KẾ TOÁN
Sau khi nộp báo cáo tài chính:
- Số liệu kế toán tài chính: Sửa chữa sổ kế toán tài chính năm phát hiện, thuyết minh
- Đối với số liệu liên quan đến quyết toán:
+ Trường hợp báo cáo quyết toán chưa được duyệt, điều chỉnh thông tin trên sổ kế toán chi tiết theo dõi số liệu quyết toán năm báo cáo
+ Trường hợp báo cáo quyết toán đã được duyệt, điều chỉnh thông tin trên sổ kế toán chi tiết ngân sách năm phát hiện và thuyết minh
Trang 51SỔ KẾ TOÁN
5 Danh mục sổ
Gồm 7 mẫu sổ tổng hợp,
28 mẫu sổ chi tiết:
- 22 mẫu sổ theo dõi số liệu kế toán tài chính
- 06 mẫu sổ theo dõi số liệu quyết toán
Sổ chi tiết được mở trên cơ sở hệ thống TK mới (sổ doanh thu, chi phí không có số dư đầu năm)
Trang 52SỔ KẾ TOÁN
Nội dung sổ: chỉ tiêu “Điều chỉnh số dư đầu năm”: Phản ánh các khoản điều chỉnh số dư năm trước mang sang trong trường hợp được phép điều
chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi
đã khoá sổ chuyển số dư sang năm nay
Lưu ý 6 mẫu sổ chi tiết ghi chép số liệu phục vụ cho lập BCQT (từ mẫu S101 đến S106)
Trang 53SỔ KẾ TOÁN
Phạm vi số liệu phải mở sổ theo dõi số liệu quyết toán:
- NSNN
- Nguồn phí được khấu trừ để lại
- Nguồn khác được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán và có yêu cầu quyết toán theo mục lục NSNN (số liệu SXKD, dịch vụ không thuộc phạm vi số liệu phải QT)
Trang 54SỔ KẾ TOÁN
Phạm vi số liệu phải mở sổ theo dõi số liệu
quyết toán:
- NSNN
- Nguồn phí được khấu trừ để lại
- Nguồn khác được cơ quan có thẩm quyền giao
dự toán và có yêu cầu quyết toán theo mục lục NSNN (số liệu SXKD, dịch vụ không thuộc phạm
vi số liệu phải QT)
Trang 55SỔ KẾ TOÁN
Sổ theo dõi số liệu quyết toán NSNN:
Được mở chi tiết theo niên độ NSNN, mục lục NSNN cho các TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, gồm có 04 mẫu
Lưu ý mẫu sổ “Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng lệnh chi tiền” theo dõi cho LCT thực chi và LCT tạm ứng
Trang 56SỔ KẾ TOÁN
Sổ theo dõi nguồn phí được khấu trừ, để lại: Theo dõi số được khấu trừ để lại (nhận nguồn) và theo dõi số đã sử dụng theo MLNS Mở chi tiết cho TK 014
Sổ theo dõi nguồn thu hoạt động khác được
để lại: Theo dõi số thu được để lại (nhận nguồn) và theo dõi số đã sử dụng theo MLNS Mở chi tiết cho TK 018
Trang 57BÁO CÁO KẾ
TOÁN
Trang 58BÁO CÁO
Chế độ kế toán HCSN quy định gồm có 2 hệ thống báo cáo:
Hệ thống Báo cáo tài chính
Hệ thống Báo cáo quyết toán
Trang 59HỆ THỐNG
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Trang 60BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính
và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính;
- Báo cáo kết quả hoạt động;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính;
Trang 61BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2 Mục đích của báo cáo tài chính
Dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị, cung cấp cho những người có liên quan để xem xét và đưa ra các quyết định về các hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị
Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
Trang 62BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thông tin báo cáo tài chính của đơn vị hành
chính, sự nghiệp là thông tin cơ sở để hợp nhất báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên
3 Kỳ lập báo cáo
Đơn vị phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kế toán
Trang 63BÁO CÁO TÀI CHÍNH
4 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập báo cáo tài chính
Các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải lập báo
cáo tài chính năm theo mẫu biểu đã ban hành
Trường hợp đơn vị hành chính, sự nghiệp có hoạt động đặc thù được trình bày báo cáo theo chế
độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành cụ thể hoặc đồng ý chấp thuận
Trang 64BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đơn vị có thể lựa chọn lập BCTC đơn giản:
(1) CQNN thỏa mãn các điều kiện:
- Phòng, cơ quan tương đương phòng thuộc
UBND cấp huyện, chỉ được giao dự toán NSNN chi thường xuyên;
- Không được giao dự toán NSNN chi đầu tư phát triển, chi từ vốn ngoài nước; không được giao dự toán thu, chi phí hoặc lệ phí;
- Không có cơ quan, đơn vị trực thuộc
Trang 65BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(2) ĐVSN công lập thỏa mãn các điều kiện:
- Đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên;
- Không được bố trí dự toán NSNN chi đầu tư phát triển, chi từ vốn ngoài nước; không được giao dự toán thu, chi phí hoặc lệ phí;
- Không có đơn vị trực thuộc
Trang 66BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị cấp dưới không phải là đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, bao gồm số liệu của đơn vị mình
và toàn bộ thông tin tài chính của các đơn vị cấp dưới, đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh
từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới và giữa các đơn vị cấp dưới với nhau
Trang 67BÁO CÁO TÀI CHÍNH
5 Thời hạn nộp báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính năm của đơn vị hành chính, sự nghiệp phải được nộp cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền hoặc đơn vị cấp trên trong thời hạn
90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
theo quy định của pháp luật
Trang 68BÁO CÁO TÀI CHÍNH
6 Danh mục BCTC
Hệ thống BCTC đầy đủ gồm có 4 mẫu
BC lưu chuyển tiền tệ có 2 mẫu cho phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Đơn vị được phép lựa chọn lập một trong 2 mẫu biểu này
BCTC (mẫu đơn giản): 01 mẫu
Trang 69BÁO CÁO TÀI CHÍNH
7 Lập báo cáo
Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01/BCTC)
Báo cáo kết quả hoạt động (mẫu B02/BCTC)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03/BCTC)
Thuyết minh báo cáo tài chính (B04/BCTC)
Báo cáo tài chính (mẫu B05/BCTC)
Các quy định về BCTC chỉ áp dụng cho đơn vị thực hiện, không áp dụng cho đơn vị cấp trên tổng hợp (hợp nhất) báo cáo.
Trang 70BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Trường hợp đơn vị có các hoạt động đặc thù
mà các chỉ tiêu trên mẫu báo cáo chưa phản
ánh được thì có thể bổ sung thêm chỉ tiêu nhưng phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính
Trang 71BÁO CÁO TÀI CHÍNH
7.1 Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01/BCTC)
Mục đích: Báo cáo tình hình tài chính là BCTC
tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn
vị kế toán tại thời điểm 31/12 hàng năm, bao
gồm tài sản hình thành từ nguồn NSNN cấp;
nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ; nguồn thu phí (phần được khấu trừ để lại đơn vị theo quy định) và các nguồn vốn khác tại đơn vị
Trang 72BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản
Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính có thể
nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị
Trang 73BÁO CÁO TÀI CHÍNH
7.2 Báo cáo kết quả hoạt động (mẫu B02/BCTC)
Mục đích: Báo cáo kết quả hoạt động phản
ánh tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, bao gồm kết quả hoạt động từ tất cả các nguồn lực tài chính hiện có của đơn vị theo quy chế tài chính quy định: Hoạt động HCSN; hoạt động SXKD, dịch vụ; Hoạt động tài chính; hoạt động khác