Landfill: bãi chôn lấpInjection molding: đúc ép phunGravimetric: phân tích trọng lựcBiodigestion: phân hủy sinh họcSelective collection: thu gom chọn lọc Agitating: khuấy độngPolymerization: phương pháp trùng hợpHomogeneous: đồng nhất
Trang 1Topic 1: Năng lượng và môi trường tiềm năng
của chất thải rắn ở Brazil
GVHD: Tô Thị Hiền
Nhóm 21: Ngô Thị Ngọc Bích
Phùng Thị Lý Nguyễn Thị Tường Vi
Trang 2Từ mới
Trang 3Homogeneous: đồng nhất
Trang 4Phát triển năng lượng trong thế kỉ XX dẫn đến tăng nhu cầu tiêu thụ
năng lượng
1973 – 2006 tăng từ 6115 Mtoe đến 11741 Mtoe ( tăng 92% trong 33 năm)
Khí thải nhà kính, CO2, CH4 được phát thải bởi chính hoạt động của con người
Nguồn năng lượng mới
Giới thiệu
Trang 5Ở các thủ đô và trung tâm đô thị
lớn số lượng phát sinh CTR liên
tục gia tăng
Ở các thủ đô và trung tâm đô thị
lớn số lượng phát sinh CTR liên
tục gia tăng
Thách thức: giảm lượng chất thải có hại cho sức khỏe con người và môi trường
Thách thức: giảm lượng chất thải có hại cho sức khỏe con người và môi trường
Trang 6Chuyển hóa chất thải thành năng lượng theo
cơ chế phân hủy yếm khí.
Trang 7Ở Brazil, khí bãi rác đang được sử dụng với qui mô nhỏ.
2001, khí sinh học đã được sử dụng trong khoảng 950 bãi rác
1994, Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (USEPA) đã thành lập Chương trình tiếp cận cộng đồng mê-tan bãi rác
Trang 8Tái chế chất thải rắn cũng
là một cơ chế tạo ra năng
lượng và tiết kiệm nguyên
vật liệu
2
Trong ngành công nghiệp tái chế, như tái chế giấy và các tông, nhựa, thủy tinh và kim loại được sắp xếp, xử lí, chuẩn bị và gửi lại cho các dây chuyền sản xuất
Trang 9Lợi ích
Giảm nước và năng lượng
Tạo ra các công việc mới
Tăng tuổi thọ hữu ích cho các BCL
Giảm công chi tiêu cho xử lý chất thải
Hòa nhập xã hội cho công dân chưa đủ
điều kiện làm việc
Hòa nhập xã hội cho công dân chưa đủ
điều kiện làm việc
Sử dụng ít số lượng nguyên liệu
Trang 10Chất thải rắn
CTR phát sinh từ các hoạt động công nghiệp, khu dân cư, thương mại, khách sạn, nông nghiệp và các ngành khác…
Cấu tạo Chất hữu cơ không phân hủy
Chất hữu cơ phân hủy
Chất vô cơ không phân hủy
Trang 11Chất thải rắn ở Brazil
Brazil là quốc gia lớn nhất ở châu Mỹ Latinh chiếm khoảng 50 % diện tích lãnh thổ
của châu lục, dân số 194 triệu (2010) , 84% tập trung ở các khu vực đô thị
Brazil là quốc gia lớn nhất ở châu Mỹ Latinh chiếm khoảng 50 % diện tích lãnh thổ
của châu lục, dân số 194 triệu (2010) , 84% tập trung ở các khu vực đô thị
Cả nước thu thập về khoảng 228,5 x 103 tấn / ngày chất thải rắn của các khu dân cư và công nghiệp
Cả nước thu thập về khoảng 228,5 x 103 tấn / ngày chất thải rắn của các khu dân cư và công nghiệp
Số lượng chất thải rắn được thu gom từ khu dân cư ở Brazil đại diện cho 55 % tổng số thu trong nước hoặc125x 103 tấn / ngày hoặc giá trị trung bình 0,74 kg /ngày/ người
Số lượng chất thải rắn được thu gom từ khu dân cư ở Brazil đại diện cho 55 % tổng số thu trong nước hoặc125x 103 tấn / ngày hoặc giá trị trung bình 0,74 kg /ngày/ người
Trang 12Chất thải rắn gây nguy hại cho môi trường
phát sinh tới 28 triệu tấn/năm, tăng trung
bình gần 10%/năm
Chất thải rắn gây nguy hại cho môi trường
phát sinh tới 28 triệu tấn/năm, tăng trung
Xử lý chất thải rắn gặp khó khăn do không quy
hoạch được các bãi rác tập trung, không có bãi
rác công cộng
Xử lý chất thải rắn gặp khó khăn do không quy
hoạch được các bãi rác tập trung, không có bãi
rác công cộng
Phân loại rác tại nguồn gặp khó khăn
Công nghệ đốt chất thải rắn tái tạo năng
lượng (viết tắt WtE)
Công nghệ đốt chất thải rắn tái tạo năng
lượng (viết tắt WtE)
Thực trạng CTR ở Việt Nam
Trang 13Khí bãi rác được tạo ra từ chất thải hữu cơ trong
các bãi chôn lấp bởi quá trình phân hủy yếm khí
Khí bãi rác được tạo ra từ chất thải hữu cơ trong
các bãi chôn lấp bởi quá trình phân hủy yếm khí
Mỗi tấn chất thải rắn tạo ra khoảng 160 - 250 m3 khí sinh học, trong tỷ lệ khoảng 55 % CH4,
Trang 14Hiệu quả của tái chế là khoảng 85%.
Giấy và các tông tái chế có thể được lặp đi lặp lại
nhiều khoảng bốn lầnGiấy và các tông tái chế có thể được lặp đi lặp lại
nhiều khoảng bốn lần
Trang 15cần thiết để làm tan chảy các nguyên liệu
Các vật liệu tái chế có thể pha trộn lên tới 70-80%
Trang 16Kim loại màu
Thép là một hợp kim của sắt và cacbon, ít hơn 2%
carbon
Thép là một hợp kim của sắt và cacbon, ít hơn 2%
carbon
Các lò hồ quang điện (14,42 MJ/ tấnNL)Các lò hồ quang điện (14,42 MJ/ tấnNL)
Trang 17Được chế tạo từ dầu, khí thiên nhiên, than đá và muối
Được sản xuất bằng phương pháp trùng hợp
Có nhiều cách chế biến đa dạng và các phương pháp tạo hình, nhưng
phổ biến là các quá trình ép trồi và ép phun
Có nhiều cách chế biến đa dạng và các phương pháp tạo hình, nhưng
phổ biến là các quá trình ép trồi và ép phun
Trang 19Chương trình thu gom chọn lọc được khởi xướng vào năm 1991 và năm 2005
Thu gom vật liệu tái chế đã được thực hiện bởi 2 hệ thống: hệ thống thu gom tại nhà ở và
Trang 201 Năng lượng và đánh giá môi trường của các chất thải hữu cơ được đưa đến
các bãi rác ở Campinas và Brazil.
1 Năng lượng và đánh giá môi trường của các chất thải hữu cơ được đưa đến
các bãi rác ở Campinas và Brazil.
2 Năng lượng và đánh giá môi trường tái chế tại Campinas và Brazil.
3 Tính chất xã hội và đánh giá tiềm năng kinh tế của việc tái chế ở Campinas
và Brazil.
3 Tính chất xã hội và đánh giá tiềm năng kinh tế của việc tái chế ở Campinas
và Brazil.
Phương pháp phân tích
Trang 21Các dữ liệu thu thập
Trang 22Những thông tin được sử dụng để tính toán các thông số
Trang 23Chuyển hóa chất thải thành năng lượng ở bãi chôn lấp
• 1 tấn chất thải đổ vào các bãi rác chôn lấp không xử lý hoặc phục hồi trạng thái phát thải 1 đến 3 tấn CO2.
• Được biết từ những thông tin có sẵn của Campinas 46% chất thải là hữu cơ và trong các trường hợp ở Brazil đã lên đến 52%.
Trang 24Mô tả Campinas Brazil
Trang 25Tái chế chất thải rắn
• Các bộ phận của thu gom tái chế thay đổi theo khu vực, mùa và các khía cạnh
khác có ảnh hưởng đến tiêu thụ.
• Tổng số chất thải rắn dân cư thu gom ở Campinas là 655 tấn/ngày, tổng số này đại
diện cho 0.8% thu gom chọn lọc.
• CTR các hộ gia đình được thu gom ở Brazil là 125000 tấn/ngày
• Các bộ phận của thu gom tái chế thay đổi theo khu vực, mùa và các khía cạnh
khác có ảnh hưởng đến tiêu thụ.
• Tổng số chất thải rắn dân cư thu gom ở Campinas là 655 tấn/ngày, tổng số này đại
diện cho 0.8% thu gom chọn lọc.
• CTR các hộ gia đình được thu gom ở Brazil là 125000 tấn/ngày
Trang 26thủy tinh kim loại khác
Thành phần chất thải rắn ở Campinas
Trang 27Thủy tinh Kim loại khác
Thành phần chất thải rắn ở Brazil
Trang 28Tái chế năng lượng và lượng khí thải CO2
• Thay nguyên liệu tái chế vào quy trình sản xuất
Trang 30Ở Brazil
Trang 31Bảng 2 Tái chế và tác động của nó ở Campinas và Brazil
Thu gom tái chế hữu ích (tấn/tháng) 279.0 101,673
Năng lượng tiết kiệm
Trang 32Mô tả Campinas Brazil
Tiềm năng ướt tính của thu gom tái chế (t/tháng) 8057 1,173,750
Tiềm năng ướt tính năng lượng tiết kiệm ( GJ/tháng) 286,006 41,668,125
Tiềm năng ướt tính không phát thải CO2 ( tCO2/tháng) 18,288 230.798
Lượng CER 4983 62,888
Bảng 3 Tiềm năng tái chế và tác động của nó
Trang 33Các khía cạnh kinh tế xã hội của việc tái chế ở Brazil
• Phân loại rác thải được thực hiện theo các loại tái chế.
• Giá trị thương mại cho mỗi tấn vật liệu hỗn hợp tái chế trong tháng 2 năm 2010 không thay đổi nhiều so với năm 2005.
• Chính phủ Brazil đã thiết lập một chương trình với các mục tiêu kinh tế xã hội, chương trình này được gọi là “ Trợ cấp Gia đình”
Trang 34Mô tả Campinas Brazil
Lợi ích từ việc bán các vật liệu tái chế
( R$/tháng)
87,188 31,772,813
Bao gồm số ngưới lao động với mức lương R$ 500b 174 64,000
Tiềm năng lợi ích tài chính có sẵn từ bán vật liệu tái chế ( R$/tháng) 2,517,656 366,796,875
Số lượng tối đa thu gom chất thải 5035 733,594
Số lượng tối đa tương đương PTC,
( R$ 200)
Bảng 4 Đánh giá tiềm năng kinh tế- xã hội của việc tái chế
Trang 35Kết luận
Khí sinh học được thu gom từ các hộ gia đình ở Brazil có thể tạo thành một nguồn cung cấp năng lượng là 42 MW.
Với nguồn năng lượng là 42 MW tương ứng với mức tiêu thụ của 120.000 hộ gia
đình,khoảng 480.000 cư dân.
Chất thải rắn lắng đọng trong các bãi chôn lấp không được xử lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng
Trang 36 Sự phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ để sản xuất khí sinh học làm giảm bớt lượng phát thải CO2 và CH4 vào môi trường xung quanh.
Tái chế chất thải rắn đô thị làm giảm lượng khí thải
Lượng năng lượng tiết kiệm do tái chế ở Brazil có thể tận dụng để tiêu thụ carbon
62,887.66 CER
Trên thực tế số lượng tái chế tái sử dụng là tương đối nhỏ.
Trang 37 Năng lượng từ vật liệu tái chế được thu gom và đưa vào các bãi chôn lấp ở Brazil là 286 GJ / tháng đủ cho
việc tiêu thụ 318.000 gia đình hoặc 1,2 triệu cư dân
Nếu tất cả các tiềm năng của vật liệu tái chế tạo ra được sử dụng, năng lượng được tạo ra tương ứng với
hơn một nửa công suất lắp đặt ở Itaipu, nhà máy thủy điện lớn nhất Brazil
Nếu tất cả các tiềm năng của các vật liệu tái chế ở Brazil được tái sử dụng, doanh thu ước tính thu được
từ việc bán các vật liệu tái chế có thể trợ cấp cho 1.833.000 gia đình với 113.54 USD/tháng
Trang 38Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe !!!