Vớimong muốn vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập vàoviệc nghiên cứu một vấn đề cụ thể tại địa phương mình đang sinh sống, công tác vàlàm việc, tôi lựa chọn
Trang 1h t t p : / / www l r c - t nu e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN, 2014
Trang 2h t t p : / / www l r c - t nu e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Đặc điểm dân số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 - 2009”
được thực hiện từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp sử lý và đưa vào luận văn theo đúng quy định
Kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Cao Vũ
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Địa lý - Trường Đại học sưphạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tậpcũng như hoàn thành đề tài tốt nghiệp Tôi cũng xin được cảm ơn Ban giám hiệu,Khoa sau đại học, các phòng ban của Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, thư việntrường và Trung tâm học liệu Đại Học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh TuyênQuang, cục Thống kê và các cơ quan ban ngành khác trong tỉnh đã nhiệt tình giúp đỡ,cung cấp, hỗ trợ thông tin, tư liệu cho đóng góp nhiều ý kiến cho việc nghiên cứu vàthực hiện đề tài này
Để hoàn thành luận văn này, tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ từ giađình, bạn bè, đồng nghiệp Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới nhữngngười luôn ủng hộ, chia sẻ và đồng hành cùng tôi
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Cao Vũ
Trang 4h t t p : / / www l r c - t nu e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
MỤC LỤC
Trang
i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục từ và thuật ngữ viết tắt iv Danh mục bảng thống kê v Danh
mục hình vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ 9
1.1 Cơ sở lí luận 9
1.1.1 Các khái niệm và tiêu chí đánh giá 9
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới đặc điểm dân số 20
1.2 Cơ sở thực tiễn 25
1.2.1 Đặc điểm dân số Việt Nam giai đoạn 1999 – 2009 25
1.2.2 Đặc điểm dân số vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 1999 – 2009 33 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ TỈNH TUYÊN QUANG 35
2.1 Tổng quan về địa bàn ngiên cứu 35
2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 35
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 37
2.1.3 Trình độ phát triển kinh tế 41
2.1.4 Trình độ văn hóa, giáo dục và y tế 44
2.1.5 Cơ sở hạ tầng 46
2.2 Đặc điểm dân số 48
2.2.1 Qui mô dân số 48
2.2.2 Gia tăng dân số 49
2.2.3 Cơ cấu dân số 60
Trang 5h t t p : / / www l r c - t nu e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2.2.4 Phân bố dân cư và đô thị hóa 73
Trang 6h t t p : / / www l r c - t nu e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020 78
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển 78
3.1.1 Quan điểm 78
3.1.2 Mục tiêu 79
3.1.3 Định hướng phát triển dân số 80
3.2 Các giải pháp nhằm ổn định dân số, nâng cao chất lượng dân cư 82
3.2.1 Thực hiện tốt chính sách Dân số - KHHGĐ để giảm gia tăng dân số tự nhiên, ổn định qui mô và cơ cấu dân số 82
3.2.2 Nhóm giải pháp về kinh tế 96
3.2.3 Nhóm giải pháp về xã hội 99
3.2.4 Giải pháp về môi trường 103
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 7DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
iv
Trang 8DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ
Bảng 1.1 Cơ cấu dân số trẻ và già 16
Bảng 1.2 Tuổi thọ trung bình và tỉ suất tử vong của trẻ sơ sinh 28
giai đoạn 1989 - 2009 28
Bảng 1.3 Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi giai đoạn 1979 - 2009 28
Bảng 1.4 Tỉ số phụ thuộc của nước ta, giai đoạn 1989 – 2009 28
Bảng 1.5 Diện tích và dân số theo các vùng KT-XH nước ta, năm 2010 31
Bảng 1.6 Qui mô dân số vùng Trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 1999 - 2010 .33
Bảng 2.1 Diện tích và các đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang năm 2012 37
Bảng 2.2 Biến động sử dụng đất đai tỉnh Tuyên Quang từ năm 1999- 2012 39
Bảng 2.3 GDP/người tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 – 2012 (giá thực tế) 43
Bảng 2.4 Mạng lưới y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 – 2012 45
Bảng 2.5 Dân số tỉnh Tuyên Quang so với cả nước và TDMNPB 1999 - 2009 48
Bảng 2.6 Qui mô và gia tăng dân số theo huyện/thành phố giai đoạn 1999- 2012 .49
Bảng 2.7 Tổng tỉ suất sinh tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 1999 - 2012 49
Bảng 2.8 Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi của phụ nữ Tuyên Quang năm 1999 và 2009 .51
Bảng 2.9 Tỉ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên của Tuyên Quang giai đoạn 1999 - 2009 .52
Bảng 2.10 Mức sinh tỉnh Tuyên Quang theo thành thị và nông thôn năm 2009 53
Bảng 2.11 Tỉ suất tử thô của tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 1999 - 2009 55
Bảng 2.12 Tuổi thọ bình quân năm 2009 phân theo huyện, thành phố 57
Bảng 2.13 Tỉ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần của Tuyên Quang giai đoạn 1999 -2009 58
Bảng 2.14 Tỉ lệ giới tính và tỉ số giới tính tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 - 2009 60 Bảng 2.15 Sự khác biệt cơ cấu giới tính theo huyện, thành phố 61
Bảng 2.16 Tỷ số giới tính khi sinh theo huyện/thành phố giai đoạn 1999 - 2009 62
Bảng 2.17 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đặc trưng tỉnh Tuyên Quang năm 1999 và 2009 .64
Bảng 2.18 Tỷ số phụ thuộc của tỉnh Tuyên Quang năm 1999 và 2009 64
Bảng 2.19 Chỉ số già hóa của tỉnh Tuyên Quang, năm 1999 và 2009 65 Bảng 2.20 Nguồn lao động và dân số hoạt động kinh tế của tỉnh Tuyên Quang năm
Trang 91999 - 2009 và năm 2012 66Bảng 2.21 Cơ cấu trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng laođộng năm 1999 và 2009 66
Trang 10Bảng 2.22 Cơ cấu lao động theo khu vực và loại hình kinh tế tỉnh Tuyên Quang năm
1999 và 2009 67
Bảng 2.23 Tỉ lệ nhập học các cấp của tỉnh Tuyên Quang năm 2009 69
Bảng 2.24 Tỉ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên theo trình độ CMKT năm 2009 69
Bảng 2.25 Dân số và cơ cấu các dân tộc tỉnh Tuyên Quang năm 1999 và 2009 70
Bảng 2.26 Cơ cấu các dân tộc theo huyện, thành phố năm 2009 71
Bảng 2.27 Mật độ dân số chia theo huyện/thành phố năm 1999 và 2009 75
Bảng 2.28 Dân số và cơ cấu dân số tỉnh Tuyên Quang theo thành thị và nông thôn giai đoạn 1999 - 2009 76
Bảng 2.29 Dân số, số dân thành thị và tỉ trọng dân số thành thị theo huyện/thành phố năm 1999 và 2009 77
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu chính về sức khỏe của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 81
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy mô dân số Việt Nam giai đoạn 1990 - 2010 26
Hình.1.2 Tổng tỉ suất sinh (TFR) nước ta giai đoạn 1999 - 2010 27
Hình 1.3 Tỉ suất sinh thô (CBR) của nước ta giai đoạn 1999 - 2010 27
Hình 1.4 Tháp dân số Việt Nam, năm 1999 và 2009 29
Hình 1.5 Tỉ số giới tính nước ta giai đoạn 1979 - 2010 29
Hình 1.6 Tỉ số giới tính của các vùng kinh tế - xã hội năm 2010 30
Hình 1.7 Tỉ số giới tính khi sinh của nước ta giai đoạn 1979 - 2009 30
Hình 1.8 Mật độ dân số các vùng nước ta, năm 2010 32
Hình 1.9 Tỉ lệ dân thành thị nước ta, 1979 - 2009, dự báo đến năm 2025 32
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang 36
Hình 2.2 Qui mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế Tuyên Quang, giai đoạn 1999 -2012 41
Hình 2.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 -2012 42
Hình 2.4 Qui mô dân số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 - 2012 48
Hình 2.5 Tổng tỉ suất sinh của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 - 2012 50
Hình 2.6 CBR tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 - 2010 50
Hình 2.7 Tỉ suất tái sinh sản nguyên và tỉ suất tái sinh sản tịnh của tỉnh Tuyên Quang , vùng TDMNPB và cả nước năm 2009 52
Hình 2.8 Tỉ suất tử thô của tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 1999 - 2012 54
Hình 2.9 IMR tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 1999 - 2012 56
Hình 2.11 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 - 2012 57
Hình 2.12 Bản đồ quy mô và gia tăng dân số tỉnh Tuyên Quang 59
Hình 2.13 Tháp dân số tỉnh Tuyên Quang năm 1999 và 2009 63
Hình 2.14 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 1999 - 2009 68
Hình 2.15 Cơ cấu dân tộc tỉnh Tuyên Quang năm 1999 và năm 2009 71
Hình 2.16 Phân bố dân cư và đô thị hoá tỉnh Tuyên Quang năm 1999 - 2009 74
Trang 12khẳng định: “Phát triển con người phải được coi là chiến lược trung tâm của Việt
Nam” Đảng, Nhà nước ta luôn coi trọng và hết sức quan tâm đến công tác dân số - kế
hoạch hóa gia đình nhằm phát triển ổn định, kiểm soát qui mô, tốc độ gia tăng dân số
và coi đây là một trong các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng Nghị quyết số04- NQ/HNTW của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 4 đã chỉ rõ:
"Công tác DS-KHHGĐ là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố
cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn
xã hội" Pháp lệnh dân số cũng đã xác định: "Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước" Trải qua hơn 50 năm nỗ lực phấn đấu,
công tác DS-KHHGĐ đã gặt hái được nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt trong giảmmức sinh và nâng cao tuổi thọ, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội củađất nước
Tuyên Quang là tỉnh nằm ở khu vực Trung du miền núi phía Bắc, có vị trí quantrọng về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng đối với vùng Đông Bắc,vùng Tây Bắc và Đồng bằng sông Hồng Tuyên Quang là tỉnh có nhiều dân tộc thiểu
số cùng sinh sống Trong những năm qua, cùng với cả nước, Tuyên Quang đã triểnkhai sâu rộng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, chươngtrình Dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe nhân dân và đã thu đượcnhững kết quả khả quan Nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, chất lượng cuộcsống của người dân từng bước được nâng cao, tỉ lệ gia tăng dân số giảm, chất lượngdân số được cải thiện Tuy nhiên, các kết quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế Đặcbiệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, Tuyên Quang đang phải đối mặt vớinhiều thách thức
Chính vì vậy, nghiên cứu đặc điểm dân số tỉnh Tuyên Quang là vô cùng cầnthiết nhằm phát hiện, phân tích những khó khăn, thách thức trong vấn đề dân số ở hiệntại và tương lai, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng nguồn
Trang 13nhân lực, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới Vớimong muốn vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập vàoviệc nghiên cứu một vấn đề cụ thể tại địa phương mình đang sinh sống, công tác và
làm việc, tôi lựa chọn hướng nghiên cứu: “Đặc điểm dân số tỉnh Tuyên Quang giai
số theo 3 hướng: không gian, sinh thái và phân tích không gian Các nhà địa lý XôViết nghiên cứu dân cư gắn với quần cư và xem đó như là một trong những nhiệm vụchính của địa lý kinh tế
Một trong những tác giả có nhiều luận giải về dân số là Thomas R.Malthus.Ông đưa ra nhiều quan điểm về mối quan hệ giữa gia tăng và sinh tồn Điều này đã
được thể hiện qua bài luận “Luận về nguyên tắc dân số, như nó tác động đến việc cải
thiện tương lai xã hội” Ông cho rằng, dân số sẽ đạt được cân bằng thông qua tác động
hủy diệt của chiến tranh, nạn đói và bệnh tật Đối lập với tư tưởng của Malthus là quanđiểm của Karl Marx và Engels Hai ông lý giải nguyên nhân mất cân bằng giữa giatăng dân số và sinh tồn là do nền sản xuất xã hội kém phát triển và từ đó đề xuất raviệc phát triển hệ thống sản xuất tốt hơn
Quá trình tiến hành nghiên cứu mối quan hệ dân số - tài nguyên - môi trường đã
được giới khoa học tập trung nghiên cứu từ lâu Sharma R.C trong cuốn sách “Dân số
- tài nguyên - môi trường và chất lượng cuộc sống” (1988), đã đề cập một cách sinh
động về những vấn đề có liên quan đến dân số, tài nguyên, môi trường và mối quan hệgiữa chúng
Trong vài ba thập kỷ gần đây, do sức ép về dân số và sự phát triển kinh tế nhiềunguồn tài nguyên trên Trái đất đứng trươc nguy cơ cạn kiệt, chất lượng môi trường bịgiảm sút nghiêm trọng Hàng loạt các vấn đề như suy thoái đa dạng sinh học, suy giảmtài nguyên đất và nước ngọt, tài nguyên rừng bị tàn phá đang là thách thức đối với sựtồn tại của loài người và Trái đất Vì những lý do đó, vấn đề quản lý tài nguyên, pháttriển môi trường bền vững được nhiều nước trên thế giới chọn làm tiêu chí phát triển
Trang 14của toàn xã hội Nhiều công trình khoa học nghiên cứu về những vấn đề này đã được
công bố như : “Dân số - môi trường: Một cái nhìn phổ quát” của Ban thư ký Liên hiệp quốc, “Dân số - môi trường và sự phát triển bền vững” của Uỷ ban các vấn đề kinh tế
Châu Á - Thái Bình Dương…
Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về môi trường và phát triển, Hội nghị môi trườngkhu vực được tổ chức định kỳ hoặc thường niên đã đề xuất các hướng nghiên cứu chủyếu về chủ đề môi trường, tài nguyên, bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn thế giới.Các hội nghị này đều ra tuyên bố và xuất bản các loại văn bản của hội nghị Ví dụ như: Tuyên bố Hội nghị Rio de Janeiro (1992), Tuyên bố Hội nghị Johannesburg (2002)…
2.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta, vấn đề dân số luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều ban ngànhtrên các góc độ, phương diện, qui mô khác nhau, từ chương trình quốc tế, quốc gia haynhững dự án nhỏ của các viện nghiên cứu, các địa phương đến các nghiên cứu của cácnhà khoa học, các cá nhân có mối quan tâm Mỗi tác giả có những quan điểm khácnhau về vấn đề này
Trên bình diện quốc gia, có nhiều chương trình, các cuộc tổng điều tra dân sốphục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá, xây dựng kế hoạch, qui hoạch phát triển dân sốcho từng thời kỳ Từ năm 1993 cho đến nay, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt baChiến lược DS-KHHGĐ quốc gia giai đoạn 1993 – 2000, giai đoạn 2001 – 2010 vàvào ngày 14 tháng 11 năm 2011 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chiến lược dân số
và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 Quỹ dân số Liên Hợp Quốc tạiViệt Nam UNFA hàng năm đều có các tài liệu thống kê, đánh giá, phân tích về thựctrạng dân số Việt Nam Phân tích những số liệu thống kê này đã rút ra nhiều đặc điểmquan trọng về dân số nước ta
Ngoài những chương trình trên còn có 4 cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở1/4/1979, 1/4/1989, 1/4/1999, 1/4/2009 và điều tra biến động dân số giữa kì Các sốliệu xác thực về thực trạng dân số Việt Nam trong các cuộc điều tra này là cơ sở quantrọng để các tác giả đưa ra những phân tích, đánh giá, dự báo biến động dân số củaTuyên Quang cũng như của các tỉnh và thành phố khác
Ngiên cứu vấn đề dân số, nhiều tác giả có những đóng góp lớn như GS.TS
Nguyễn Đình Cử với các giáo trình "Giáo trình Dân số và Phát triển” năm 1997,
"Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam” năm 2007 Các giáo trình này cung cấp
Trang 15những khái niệm cơ bản trong nghiên cứu dân số liên quan tới qui mô dân số, biếnđộng dân số, cơ cấu dân số…Đồng thời những nhận định về vấn đề bùng nổ dân số,hậu quả của bùng nổ dân số tới sự phát triển KT-XH và những giải pháp trong chínhsách dân số nhằm giải quyết mối quan hệ giữa dân số và phát triển thực sự là cơ sởquan trọng, cần thiết trong nghiên cứu dân số
GS.TS Lê Thông và PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ cũng có nhiều nghiên cứu vànhiều cuốn sách về vấn đề dân số, dân số và phát triển, giáo dục dân số sức khỏe sinh
sản như: “Dân số học và địa lí dân cư”, “Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội” năm 1996, “Giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản dùng cho sinh viên khoa Địa lý các
trường Đại học sư phạm” năm 2009 Những cuốn sách này đã đề cập đến cơ sở lí luận
của vấn đề dân số và địa lí dân cư, mối quan hệ giữa gia tăng dân số và các vấn đềkinh tế - xã hội
Bên cạnh đó, có một số cuốn sách đã phân tích, đánh giá thực trạng dân số,
quan hệ giữa dân số và phát triển, tầm nhìn đến năm 2020 như cuốn sách “Dân số và
phát triển bền vững ở Việt Nam” do TS Nguyễn Thiện Trưởng chủ biên, xuất bản năm
2004
Ngoài ra, còn có nhiều tác giả có những đóng góp không nhỏ trong vấn đềnghiên cứu dân số như GS.TS Tống Văn Đường hay các nhà địa lí như GS.TS Đỗ ThịMinh Đức, GS.TS Nguyễn Viết Thịnh trong cuốn Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam,xuất bản năm 2000 đã nghiên cứu dân cư dưới góc độ địa lí
Vấn đề dân số cũng được nghiên cứu trong một số luận văn thạc sĩ như: “Biến
động dân số Đồng bằng sông Hồng qua hai lần tổng điều tra dân số năm 1989 – 1999” của học viên Trần Quang Bắc, năm 2002, “Phân tích biến đổi dân số và phân
bố dân cư tỉnh Quảng Ninh giai đoạn tổng điều tra dân số cho tới nay” của học viên
Nguyễn Thị Minh Hạnh, năm 2002, “Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999
– 2009” của học viên Hà Minh Phượng, “Nghiên cứu chất lượng cuộc sống tỉnh Bắc Giang” của học viên Giáp Văn Vượng, năm 2011…
2.3 Ở Tuyên Quang
Báo cáo thống kê dân số hàng năm chưa đề cập phân tích một cách hệ thốngđầy đủ đặc điểm dân số của tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 1999 – 2009 Qua sốliệu tổng đièu tra dân số và nhà ở và các số liệu có liên quan Tác giả mong muốn phântích đặc điểm chung về dân số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1999 – 2009, đồng thời lí
Trang 16giải nguyên nhân, nêu hậu quả và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ổn định vànâng cao chất lượng dân số tỉnh Tuyên Quang trong tương lai dựa trên cơ sở phân tích
số liệu số liệu thống kê
3 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
3.1 Mục tiêu
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu đã có về lí luận cũng như thực tiễn liên quanđến đề tài, phân tích, đánh giá đặc điểm dân số trong giai đoạn 1999 - 2009 và đề xuấtmột số giải pháp ổn định dân số và nâng cao chất lượng dân cư ở tỉnh Tuyên Quang
3.2 Nhiệm vụ
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về đặc điểm dân số
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm dân số tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 1999 – 2009
- Đề xuất một số giải pháp ổn định qui mô, cơ cấu, phân bố dân cư, nâng caochất lượng dân cư của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020
3.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: về lí luận, đặc điểm dân số chỉ gồm có qui mô, sự biến động và
cơ cấu dân số Tuy nhiên liên quan đến địa lí dân cư, có một số đặc điểm khácnhư phân bố dân cư và đô thị hóa Vì thế trong khóa luận này, đặc điểm dân sốđược hiểu theo nghĩa rộng bao gồm qui mô, sự biến động, cơ cấu dân số, phân bốdân cư và đô thị hóa
- Phạm vi lãnh thổ: toàn bộ lãnh thổ tỉnh Tuyên Quang, có đi sâu xuống cấphuyện, thành phố
- Thời gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu vào giai đoạn 1999 – 2009 (giữa 2cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999 và 2009), có cập nhật đến năm 2012, giảipháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Sở dĩ chỉ lấy số liệu đến năm 2009 vì chỉ
có tổng điều tra dân số mới có đầy đủ số liệu về các khía cạnh của dân số
4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Các quan điểm chủ yếu
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Việc nghiên cứu đặc điểm dân số phải nằm trong một hệ thống nhất định Vìbản thân dân số là một thành phần quan trọng trong hệ thống kinh tế - xã hội TuyênQuang là một trong 63 tỉnh thành của cả nước, là một phân hệ trong hệ thống kinh tế -
Trang 17xã hội nước ta Hơn nữa, bản thân đặc điểm dân số tỉnh Tuyên Quang lại bao gồmnhững phân hệ con ở cấp thấp hơn Các phân hệ này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Vì vậy, khi nghiên cứu đặc điểm dân số cần phải tìm hiểu tác động qua lại trong một
hệ thống cũng như giữa các hệ thống với nhau
có kết quả nghiên cứu khách quan, khoa học, chính xác
4.1.3 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
Tất cả các sự vật, hiện tượng, các vấn đề kinh tế - xã hội đều có lịch sử hìnhthành và phát triển Dân số cũng không nằm ngoài quy luật đó Quan điểm này đòi hỏiphải xem xét đặc điểm dân số hiện tại trong mối quan hệ với quá khứ và dự báo chiềuhướng phát triển trong tương lai Đặc điểm dân số tỉnh Tuyên Quang được nghiên cứutheo giai đoạn cụ thể để thấy được sự biến đổi, phát triển theo thời gian và nguyênnhân của sự biến đổi đó trong hiện tại và tương lai
4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững
Khi nghiên cứu bất cứ một vấn đề kinh tế - xã hội nào cũng phải xem xét trongmối quan hệ phát triển bền vững Con người là một thực thể tự nhiên - xã hội, tồn tại,phát triển chịu sự chi phối của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Phát triển dân sốphải đạt được mục tiêu cuối cùng là đảm bảo sự phát triển hài hòa về các mặt kinh tế, xãhội và môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích của thế hệ tương lai Vì vậy, nghiêncứu đặc điểm dân số cần cần vận dụng quan điểm phát triển bền vững
4.2 Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Nghiên cứu đặc điểm dân số trong một thời gian dài là vấn đề phức tạp vàmang tính đa chiều, liên quan đến nhiều khía cạnh Vì vậy, tất cả các số liệu thống kê
về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội nói chung từ cấp tỉnh đến cấp huyện của tỉnhTuyên Quang là những thông tin dữ liệu đầu vào phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đạt hiệu quả cao thì các số liệu cần được hệ thống hóamột cách khoa học
Trang 18Nguồn tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: các ấn phẩm đãđược xuất bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ, cơ quan chức năng từ Trung ương tớiđịa phương, số liệu qua các tài liệu báo cáo, niên giám thống kê các năm, tổng điều tradân số và nhà ở năm 1999, 2009 và điều tra biến động dân số giữa kì, thống kê qua các
số liệu khảo sát từ thực địa, qua các kết quả điều tra…
Phương pháp này là phương pháp quan trọng của những người nghiên cứu địa
lý Ngoài những tài liệu thu thập được, tác giả cần có những khảo sát thực tế tại nhữngđịa bàn cụ thể Ngoài ra, việc khảo sát trên một số nhóm đối tượng là những căn cứquan trọng để đi đến kết luận của đề tài Kết quả điều tra là một trong những căn cứ đểxây dựng các giải pháp
4.2.4 Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp có lịch sử phát triển từ lâu Ngày nay cùng với sự pháttriển của khoa học công nghệ, khoa học dự báo, trước các bài toán về mục tiêu, nộidung, đối tượng, mối liên hệ, nhân tố tác động… phương pháp chuyên gia càng trở nênquan trọng
Trong nghiên cứu dân số, sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm tham khảo ýkiến của những người có kinh nghiệm, những nhà quản lý, nhà khoa học - những người
có hiểu biết sâu sắc nhất về dân số và các vấn đề có liên quan, từ đó đưa ra các giải phápquản lý, điều hành có hiệu quả
Trong công tác dự báo dân số, phương pháp chuyên gia giúp đưa ra những dựđoán khách quan về xu hướng phát triển dân số trong tương lai căn cứ vào kết quả đạtđược ở hiện tại gắn với đặc điểm cụ thể của từng địa phương
Trang 194.2.5 Phương pháp bản đồ và GIS
Đây là phương pháp đặc trưng của địa lí Nghiên cứu địa lí thường bắt đầu bằngbản đồ và kết thúc bằng việc thể hiện các kết quả nghiên cứu trên bản đồ Phươngpháp này cho phép cụ thể hóa các đối tượng theo không gian, mối liên hệ giữa các hiệntượng theo thời gian và xây dựng hệ thống bản đồ có liên quan đến đặc điểm dân số.Đây là công cụ đắc lực để trực quan hóa kết quả nghiên cứu
4.2.6 Phương pháp dự báo
Dự báo là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu các vấn đề liên quan đếndân số Căn cứ vào đặc điểm dân số trong 10 năm, sự biến động và xu hướng phát triểncủa qui mô dân số, mức sinh, mức tử, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và đô thị hóa…củatỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 1999 - 2009, sử dụng phương pháp dự báo để đề xuất
mô hình dân số đến năm 2020, tầm nhìn 2030
5 Những đóng góp của đề tài
- Tổng quan có chon lọc cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đặc điểm dân
số và vận dụng vào nghiên cứu ở tỉnh Tuyên Quang
- Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến đặc điểm dân số củatỉnh Tuyên Quang
Làm rõ được các đặc điểm dân số ở địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 1999
-2009 và giải thích nguyên nhân của các đặc điểm đó
- Đề xuất được định hướng và các nhóm giải pháp về DS-KHHGĐ, về kinh tế,
xã hội, môi trường nhằm góp phần ổn định dân số của tỉnh Tuyên Quang
6 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đặc điểm dân số
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu và đặc điểm dân số tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 1999 – 2009
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dân số đến năm 2020.
Trang 20"Dân số là một tập hợp người sống trên một lãnh thổ được đặc trưng bởi qui
mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của sự phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ" [37].
Dân số vừa là yếu tố của lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu dùng Vì vậyqui mô, cơ cấu, chất lượng và tốc độ tăng (hoặc giảm) dân số có ảnh hưởng rất lớn đến
sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1.2 Qui mô dân số
"Qui mô dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định" [37].
Qui mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê dân
số thường xuyên Vào những thời điểm nhất định, thường là giữa năm hay cuối năm,người ta tính được số người cư trú trong những vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia, cáckhu vực và toàn thế giới
Qui mô dân số là chỉ tiêu đại lượng quan trọng trong nghiên cứu dân số Nhữngthông tin về qui mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong tính toán, phântích, so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và là căn cứ để hoạch định chiến lượcphát triển Qui mô dân số là đại lượng không thể thiếu trong việc xác định mức sinh,mức tử và di dân
* Công thức tính dân số trung bình năm:
P P0 P1
2
Trong đó: P: dân số trung bình năm
1.1.1.3 Gia tăng dân số
Trang 2149 1
Trong đó: TFR: tổng tỉ suất sinh
- Tỉ suất sinh thô (CBR):
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống so với dân sốtrung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn (‰)
Tỉ suất sinh thô tuy chỉ phản ánh gần đúng mức sinh vì tỉ suất này tính trên toàn
bộ dân số bao gồm cả những người có khả năng sinh con và không có khả năng sinhcon và không tính đến phân bố cơ cấu dân số theo độ tuổi
Công thức tính:
P
Trong đó: CBR: tỉ suất sinh thô
B: số trẻ em sinh ra còn sống trong nămP: dân số trung bình năm
- Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFR x ):
Trang 22Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi là tương quan giữa số trẻ em do các bà mẹ ở từng
độ tuổi sinh ra còn sống trong năm so với số bà mẹ trung bình ở từng độ tuổi trongcùng thời điểm, đơn vị tính là phần nghìn (‰)
Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi là thước đo mức sinh chính xác hơn tỉ suất sinhthô
Công thức tính:
ASFR x = B x
W x 000
Trong đó:
- Tỉ suất tái sinh sản nguyên (GRR) và tỉ suất tái sinh sản tịnh (NRR):
Mặc dù TFR là chỉ tiêu tổng hợp của mức sinh nhưng chưa đủ để xác định đượckhả năng tái sinh sản (sinh thay thế) của dân số Vì TFR cho biết số con trung bình (cảcon trai và con gái) mà một người phụ nữ có thể có, trong khi chỉ có những người congái mới thực sự thay thế những người mẹ làm nhiệm vụ sinh con trong tương lai Vìvậy, người ta sử dụng chỉ tiêu tỉ suất tái sinh sản nguyên (GRR) và tỉ suất tái sinh sảntịnh (NRR) để đánh giá khả năng sinh thay thế của dân số
+ GRR: là số con gái sinh ra còn sống bình quân của một người phụ nữ trongsuốt cả cuộc đời nếu người phụ nữ đó trong suốt thời kỳ sinh đẻ tuân theo tỉ suất đặctrưng theo tuổi như quan sát được trong 12 tháng trước điều tra
+ NRR: là số con gái sinh ra còn sống bình quân của một người phụ nữ trongsuốt cả cuộc đời nếu người phụ nữ đó trong suốt thời kỳ sinh đẻ tuân theo tỉ suất sinhđặc trưng theo tuổi và trật tự chết như quan sát được trong 12 tháng trước điều tra
- Mức sinh thay thế:
Mức sinh thay thế là mức sinh mà một nhóm phụ nữ (hay một phụ nữ) có vừa
đủ số con gái để thay thế mình trong quá trình tái sinh sản dân số Nói cách khác mứcsinh thay thế của dân số là mức sinh có khả năng đảm bảo một phụ nữ trong cả đờingười có thể sinh được một người con gái để thay thế mình với điều kiện người congái đó sống được đến độ tuổi người mẹ khi sinh ra mình Trong dân số học, một mứcsinh có tổng tỷ suất = 2,1 được coi là mức sinh thay thế Mức sinh thay thế là mộttrong những điều kiện của mô hình dân số dừng (ổn định)
Trang 231
1
* Các tỉ suất chết:
Theo Liên Hợp Quốc và Tổ chức Y tế thế giới, "chết là sự mất đi vĩnh viễn tất
cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra" Để đo mức tử vong, người ta sử dụng nhiều thước đo với những cách tính và ý
nghĩa khác nhau
- Tỉ suất chết thô (CDR):
Tỉ suất chết thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trungbình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn (‰)
Tỉ suất chết thô chưa phản ánh đầy đủ và chính xác mức độ chết của dân cư vì
nó còn phụ thuộc vào cơ cấu dân số đặc biệt là cơ cấu tuổi Song nó vẫn là chỉ tiêu quantrọng vì sự đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh
Công thức tính:
P
Trong đó: CDR: tỉ suất chết thô
D: số người chết trong năm
- Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR):
Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là tương quan giữa số trẻ em dưới 1 tuổi bịchết trong năm so với số trẻ em sinh ra còn sống ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằngphần nghìn (‰)
Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là thước đo đặc biệt quan trọng trong phântích mức chết của dân cư, vì nó phản ánh điều kiện sống, trình độ nuôi dưỡng, chămsóc sức khỏe của trẻ em và nó có ảnh hưởng lớn đến mức chết chung và tuổi thọ trungbình của dân số IMR có mối quan hệ chặt chẽ với mức sinh
Công thức tính:
IMR = D 0
Trong đó: IMR: tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi
B: số trẻ em sinh ra còn sống trong năm
- Tuổi thọ trung bình (triển vọng sống trung bình):
"Tuổi thọ trung bình là ước tính số năm trung bình mà một người sinh ra có thể
sống được" [37].
Trang 24Tuổi thọ trung bình liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào mức chết của dân cư.Nếu tỉ suất chết thô, đặc biệt là tỉ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi càng thấp thì tuổithọ trung bình càng cao và ngược lại Đây là một thước đo quan trọng của dân số, phảnánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống
* Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (RNI):
"Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh
thô và tỉ suất tử thô trong một khoảng thời gian xác định trên một đơn vị lãnh thổ nhất định, đơn vị tính là phần trăm (%)" [37].
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến tình hình biến động dân
số và được coi là động lực phát triển dân số
Công thức tính:
RNI = CBR - CDR
Trong đó: RNI: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
CBR: tỉ suất sinh thôCDR: tỉ suất tử thô
b Gia tăng cơ học
Sự biến động của dân số không chỉ phụ thuộc vào gia tăng tự nhiên mà còn dotác động của gia tăng cơ học, gắn với sự thay đổi dân số theo không gian lãnh thổ
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, "gia tăng cơ học là sự di chuyển của dân
cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định".
Hai bộ phận cấu thành nên gia tăng cơ học là xuất cư và nhập cư
- Tỉ suất nhập cư:
"Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ
trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%)"
[37].
Công thhức tính:
IR = I 00
P
Trong đó: IR: tỉ suất nhập cư
I: số người nhập cư đến vùng trong nămP: dân số trung bình của vùng trong
Trang 25Trong đó: ER: tỉ suất xuất cư
O: số người xuất cư khỏi vùng trong nămP: dân số trung bình của vùng trong năm
- Tỉ suất gia tăng cơ học (tỉ suất chuyển cư thực):
Tỉ suất gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư
Công Thức tính:
NMR = IR - OR
Trong đó: NMR: tỉ suất chuyển cư thực
IR: tỉ suất nhập cưOR: tỉ suất xuất cư
c Tỉ suất gia tăng dân số (PGR)
Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên
và gia tăng cơ học
Đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng lãnh thổ
Công thức tính:
PGR = NIR - NMR
Trong đó: PGR: tỉ suất gia tăng dân số
NIR: tỉ suất gia tăng tự nhiênNMR: tỉ suất gia tăng cơ học
1.1.1.4 Cơ cấu dân số
"Sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu thức tạo nên cơ cấu dân số Đây là những đặc trưng biểu thị chất lượng dân số, có liên quan chặt chẽ với qui mô và tốc độ gia tăng dân số" [37].
Các loại cơ cấu dân số chủ yếu được sử dụng nhiều trong dân số học là cơ cấusinh học, cơ cấu xã hội và cơ cấu dân tộc
Trang 26a Cơ cấu sinh học
Cơ cấu sinh học phản ánh thành phần, thể trạng về mặt sinh học của dân cư ở một lãnh thổ nào đó Kết cấu sinh học bao gồm kết cấu theo giới tính và theo độ tuổi
* Cơ cấu dân số theo giới:
Cơ cấu dân số theo giới là số lượng dân số nam, nữ, tương quan giữa giới này
so với giới kia hoặc so với tổng số dân
- Tỉ số giới tính (SR): tỉ số giới tính cho biết trong tổng số dân, trung bình cứ 100 nữ
thì có bao nhiêu nam
Công thức tính:
SR = p m 00
P f
- Tỉ lệ giới tính: tỉ lệ giới tính cho biết dân số nam hoặc nữ chiếm bao nhiêu phần trăm
- Tỉ số giới tính khi sinh:
Tỉ số giới tính khi sinh là số bé trai được sinh ra còn sống trên 100 bé gái sinh
ra còn sống trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm Bình thường, tỉ
số giới tính khi sinh thường là 105 - 106
Công thức tính:
Số trẻ em nam được sinh ra
Tỉ số giới tính khi sinh = × 100
Số trẻ em nữ được sinh ra
* Cơ cấu dân số theo tuổi:
"Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những
lứa tuổi nhất định" Thông qua tương quan của số dân ở các nhóm tuổi, người ta có thể
Trang 27đánh giá, so sánh các nhóm tuổi trong mối quan hệ qua lại với các đặc trưng dân số, xãhội và kinh tế của dân cư
Có 2 cách phân chia độ tuổi:
- Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau: là sự phân chia dân số thành các
nhóm người ở độ tuổi 0 - 14 tuổi (dưới tuổi lao động), 15 - 59 tuổi (trong độ tuổi laođộng) và từ 60 tuổi trở lên (trên độ tuổi lao động) Tùy thuộc vào tỉ lệ dân số theo cácnhóm tuổi này, người ta phân thành cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già
Bảng 1.1 Cơ cấu dân số trẻ và già
Nguồn: [36]
- Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: là sự phân chia dân số thành các nhóm có
tuổi theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hay 10 năm Trong đó, phổ biến nhất làcách phân chia nhóm tuổi theo khoảng cách 5 năm với mô hình thể hiện là tháp dân số(tháp tuổi) Đây là loại biểu đồ được sử dụng rộng rãi, thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi
và giới tính Tháp dân số cho chúng ta một bức tranh sinh động về các đặc tính củadân số với 3 kiểu tháp là tháp mở rộng, tháp thu hẹp, tháp kiểu ổn định
- Tỉ số dân số phụ thuộc:
Tỉ số dân số phụ thuộc được tính bằng phần trăm số người dưới tuổi lao động vàtrên tuổi lao động trong tổng số người trong độ tuổi lao động Tỉ lệ dân số phụ thuộc cho
biết cứ
100 người trong độ tuổi lao động thì phải gánh bao nhiêu người ngoài độ tuổi lao động
Khi tỉ số dân số phụ thuộc nhỏ hơn hoặc bằng 50 tức là "gánh nặng" thấp bởi trung
bình một người ngoài độ tuổi lao động được hỗ trợ bởi hai hoặc hơn hai người trong độtuổi lao động Khi dân số đạt được tỉ số phụ thuộc chung như vậy thì dân số đang đạt
cơ cấu "dân số
Trang 28+ Tỉ số phụ thuộc già: là phần trăm giữa dân số trên độ tuổi lao động (60 hoặc 65
tuổi trở lên với dân số trong độ tuổi lao động (15 - 60 hoặc 64 tuổi)
Trang 29- Cơ cấu "dân số vàng": Khi tỉ số dân số phụ thuộc nhỏ hơn hoặc bằng 50 tức là "gánh
nặng" thấp bởi trung bình một người ngoài độ tuổi lao động được hỗ trợ bởi hai hoặc
hơn hai người trong độ tuổi lao động Khi đó, dân số đạt cơ cấu "dân số vàng".
- Chỉ số già hóa: là số người từ 60 tuổi trở lên trên 100 người dưới 15 tuổi Chỉ số này
phản ánh cấu trúc của dân số phụ thuộc, tức là phản ánh mối tương quan giữa số người từ
60 tuổi trở lên so với số người dưới 15 tuổi
b Cơ cấu xã hội
Cơ cấu xã hội của dân số là việc phân chia dân số theo các tiêu chí về khía cạnh
xã hội như lao động, trình độ văn hóa
* Cơ cấu dân số theo lao động:
Cơ cấu dân số theo lao động có liên quan đến nguồn lao động và dân số hoạtđộng theo khu vực kinh tế
- Nguồn lao động: "là toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang làm nội trợ hoặc chưa có nhu cầu làm việc" [36].
Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế - xãhội, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác
Nguồn lao động được chia làm hai nhóm:
+ Nhóm dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động): bao gồm những người
có việc làm ổn định, có việc làm tạm thời và những người có nhu cầu lao động nhưngchưa có việc làm
+ Nhóm dân số không hoạt động kinh tế: bao gồm toàn bộ số người đủ tuổilao động trở lên nhưng không tham gia vào hoạt động kinh tế vì các lí do: đang đihọc, đang làm nội trợ, không có khả năng lao động và những người không có nhucầu làm việc
Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế so với dân số trong độ tuổi lao động và so vớitổng số dân được quy định bởi quy mô, cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính, sựphân bố theo lãnh thổ, đặc điểm kinh tế - xã hội và khả năng tạo việc làm của nền kinh
tế Đây là bộ phận tích cực và năng động nhất của dân số, là lực lượng quyết định cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
- Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế:
Trang 30độ phát triển lực lượng sản xuất của một quốc gia Thực chất tương quan về tỉ lệ laođộng của 3 khu vực này tương ứng với 3 thời kỳ phát triển của 3 nền văn minh: vănminh nông nghiệp, văn minh công nghiệp và văn minh hậu công nghiệp.
* Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa:
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí, học vấn của dân
cư một quốc gia, một vùng hay toàn thế giới Các tiêu chí đánh giá trình độ văn hóabao gồm:
Trong đó: LR: tỉ số người lớn biết chữ
P ≥ 15: tổng số dân đủ 15 tuổi trở lên
- Tỉ lệ nhập học các cấp: là tương quan giữa số học sinh nhập học các cấp so với tổng số
trẻ em trong độ tuổi đi học tương ứng, đơn vị tính là phần trăm (%)
Đây là hai tiêu chí rất được quan tâm vì nó thể hiện trình độ phát triển kinh tế,trình độ văn minh, chất lượng cuộc sống, trình độ và xu hướng phát triển giáo dục củamột quốc gia
* Cơ cấu dân tộc:
Dân cư của một quốc gia bao gồm nhiều tộc người và chủng tộc với những đặc
điểm khác nhau về sinh hoạt, phong tục tập quán, ngôn ngữ…"Những người cùng
sống trên một lãnh thổ, có ngôn ngữ chung và quan hệ chặt chẽ với nhau trong đời sống chính trị, kinh tế, tinh thần hợp lại thành một dân tộc" [36].
"Cơ cấu dân tộc là tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một quốc gia được phân chia theo thành phần dân tộc (tộc người)" [36].
Trang 31Cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc phản ánh sự phong phú, đa dạng về vănhóa, xã hội của đời sống dân cư.
1.1.1.5 Phân bố dân cư và đô thị hóa
a Phân bố dân cư
- Khái niệm
"Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên mộtlãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và các yêu cầu nhất định của xã hội"
- Thước đo
Để xác định mức độ tập trung của dân số sinh sống trên một lãnh thổ người ta
sử dụng thước đo mật độ dân số Mật độ dân số được tính bằng tương quan giữa số
+ Theo nghĩa rộng: "đô thị hóa là một quá trình lịch sử nâng cao vai trò của đô
thị trong sự vận động phát triển của xã hội Quá trình này bao gồm những thay đổi trong phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong phân bố dân cư, trong cơ cấu lao động và nghề nghiệp, trong cơ cấu dân số, trong lối sống văn hóa, trong tổ chức không gian môi trường sống của cộng đồng Đô thị hóa là quá trinh kinh tế - xã hội, nhân khẩu và địa lý đa dạng dựa trên cơ sở các hình thức phân công lao động xã hội và phân công lao động theo lãnh thổ đã hình thành trong lịch sử" [36].
+ Theo nghĩa hẹp: "đô thị hóa là sự phát triển hệ thống thành phố và nâng cao
vai trò của nó trong đời sống kinh tế - xã hội cũng như tăng tỉ trọng của dân số đô thị.
Trang 32mà còn là "chỗ dựa" cho cha mẹ lúc tuổi già Chính đặc trưng kinh tế này đòi hỏi qui
mô gia đình lớn, có nhiều con, nhất là con trai
+ Nền sản xuất công nghiệp và hậu công nghiệp: nền sản xuất công nghiệp vàhậu công nghiệp đòi hỏi lực lượng lao động phải có chất lượng, trình độ kĩ thuật cao
Để đạt được điều đó, các bậc cha mẹ cần đầu tư nuôi dưỡng, giáo dục con cái khá tốnkém Vì vậy, mỗi gia đình không muốn sinh nhiều con Điều này góp phần quan trọnggiảm mức sinh, mức tử, nâng cao trình độ văn hóa
+ Sự phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kéo theo quátrình đô thị hóa, thu hút mạnh mẽ dòng di dân từ nông thôn ra thành thị dẫn đến sựthay đổi cơ cấu dân số, phân bố dân cư, đồng thời thay đổi lối sống của bộ phận lớn dân
cư dẫn đến nhu cầu sinh đẻ thay đổi
- Điều kiện và chất lượng cuộc sống:
Trang 33Điều kiện và chất lượng cuộc sống ảnh hưởng lớn đến mức sinh tử, dẫn đến sựthay đổi cơ cấu dân số nhất là cơ cấu theo độ tuổi và trình độ văn hóa A.Xmit đã cókết luận nổi tiếng từ những nghiên cứu của mình về mối liên hệ giữa trình độ phát triển
kinh tế, mức sống và sinh đẻ "Nghèo đói tạo khả năng cho sự sinh đẻ" Dường như của
cải vật chất tỉ lệ nghịch với mức độ sinh đẻ Của cải vật chất càng nhiều, con ngườicảm nhận gánh nặng đông con càng lớn, mức sinh thấp và ngược lại Hơn nữa khi đờisống vật chất và tinh thần được nâng cao không chỉ giảm mức sinh mà còn giảm tỉ lệ
tử vong do thể chất con người khỏe mạnh, điều kiện chăm sóc tốt hơn, tuổi thọ tănglên, trình độ văn hóa cũng tăng do được đầu tư đúng mức
1.1.2.2 Tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có tác động sâu sắc và toàn diện tớimọi mặt đời sống kinh tế - xã hội Những tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ khôngngừng thúc đẩy quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng, tăng năng suất, giải phóngsức lao động cho con người mà còn tạo ra những bước tiến vượt bậc trong việc ứng dụngnhững tiến bộ này trong các lĩnh vực khác của đời sống nhất là y học, là một phầnkhông thể thiếu của tiến bộ xã hội
Tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ trong lĩnh vực sản xuất của cải vậtchất đảm bảo lương thực, thực phẩm, các vật dụng cần thiết khác cho c on người,chất lượng cuộc sống được nâng lên rõ rệt, tăng cường thể lực, trí lực, nâng caochất lượng dân cư
1.1.2.3 Trình độ văn hóa, giáo dục và y tế
a.Trình độ văn hóa, giáo dục
Trình độ văn hóa có ảnh hưởng to lớn đến mức sinh, tử, tuổi thọ trung bình, cơcấu dân số
Khi con người có trình độ văn hóa cao, hiểu biết nhiều, được tiếp xúc với nềnvăn minh hiện đại và những tư tưởng tiến bộ, trình độ nhận thức nâng cao, chấp hànhtốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, họ biết điều chỉnh mức sinh đẻ cho phùhợp với đời sống xã hội và yêu cầu của Nhà nước Đặc biệt với phụ nữ, người phụ nữ
có trình độ văn hóa biết sử dụng các biện pháp tránh thai để hạn chế sinh đẻ Do đó,mức sinh giảm xuống
Trình độ văn hóa không chỉ ảnh hưởng tới mức sinh mà còn tác động tới tỉ lệ tửvong Con người có trình độ văn hóa cao, được tiếp nhận các thông tin về y học, biết áp
Trang 34dụng kiến thức vào cuộc sống, biết chăm sóc và nuôi dưỡng con cái một cách khoa học,mức chết giảm xuống, tuổi thọ nâng cao và ngược lại Như vậy, có thể nói, trình độ vănhóa tỉ lệ nghịch với mức sinh, mức chết và tỉ lệ thuận với tuổi thọ trung bình Ngoài ra,khi con người có trình độ văn hóa, tư tưởng nhận thức tiến bộ, không coi trọng tư tưởng
"trọng nam khinh nữ" thì chênh lệch giới tính nhất là chênh lệch giới tính khi sinh
- Việc nghiên cứu và sản xuất ra nhiều loại vacxin ngăn ngừa nhiều loại bệnh làmột bước tiến vượt bậc trong việc giảm mức tử vong cho con người nhất là trẻ sơ sinh
và trẻ em
- Các tiến bộ kĩ thuật trong việc tìm ra nhiều biện pháp tránh thai đã giúp conngười điều chỉnh được mức sinh đẻ một cách phù hợp với mỗi cá nhân, gia đình gắnvới lợi ích chung của cộng đồng
- Ngoài các biện pháp hỗ trợ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, các tiến bộtrong lĩnh vực y tế còn giúp điều trị vô sinh, đem đến cơ hội cho nhiều cặp vợchồng hiếm muộn
- Ngoài ra, những tiến bộ khoa học kĩ thuật cho phép các cặp vợ chồng dễ dàngxác định được giới tính của thai nhi Từ đó làm sâu sắc thêm chênh lệch giới tính nhất
là chênh lệch giới tính khi sinh
1.1.2.4 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật bao gồm các yếu tố như: điện, đường,trường, trạm, nhà của, bệnh viện, nhà máy, phân xưởng…Các yếu tố này có ảnh hưởng
rõ rệt nhất tới chất lượng cuộc sống dân cư như sự cung cấp các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, y tế, giáo dục, việc làm…từ đó ảnh hưởng tới tỉ lệ sinh, tử, tuổi thọ, trình độ vănhóa
Trang 35Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phân bốdân cư Những khu vực có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, đồng bộ không chỉđẩy mạnh phát triển kinh tế mà còn thu hút, tập trung dân cư đông đúc Ngược lại,
Trang 36những khu vực hạ tầng cơ sở yếu kém, dân cư thưa thớt, đời sống khó khăn, kinh tế chậm phát triển.
1.1.2.5 Dân cư, dân tộc, phong tục tập quán và tâm lí xã hội
Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có phong tục tậpquán và tâm lí xã hội nhất định Chúng xuất hiện và tồn tại trên cơ sở trình độ kinh tế,khoa học kĩ thuật, đời sống vật chất, tinh thần, quan hệ xã hội…Những yếu tố này biếnđổi theo thời gian kéo theo sự thay đổi tập quán, tâm sinh lí xã hội
Phong tục tập quán, tâm lí xã hội có tác động lớn đến mức sinh, mức tử Có thểnói, đây là yếu tố vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm mức sinh
Phong tục tập quán kết hôn sớm, muốn có nhiều con, quan niệm "trời sinh voi,
trời sinh cỏ"…là phong tục tập quán của xã hội cũ, trình độ kinh tế, văn hóa thấp kém
góp phần khuyến khích sinh nhiều con Ngược lại, khi trình độ kinh tế - xã hội, khoahọc kĩ thuật phát triển, trình độ văn hóa nâng lên, những phong tục, tâm lí xã hội thayđổi như thích kết hôn muộn, quy mô gia đình nhỏ, nam nữ bình đẳng…dẫn đến mứcsinh giảm
- Phong tục tập quán, tâm lí xã hội có tác động tới cơ cấu dân số theo giới tính
Ở nước ta, hệ tư tưởng Nho giáo có ảnh hưởng sâu rộng tới nhiều mặt của đời sống nhất
là đời sống văn hóa tinh thần Hệ tư tưởng "trọng nam khinh nữ", "nhất nam viết hữu,
thập nữ viết vô", có con trai để "nối dõi tông đường" ăn sâu vào văn hóa người Việt nhất
là ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa Điều này dẫn tới mất cân bằng giới tính giữa nam và
nữ, nhất là cơ cấu giới tính khi sinh Hơn nữa, chính hệ tư tưởng này làm gia tăng mứcsinh vì nhiều gia đình muốn sinh được con trai bằng mọi giá
1.1.2.6 Chính sách dân số và công tác tuyên truyền giáo dục
- Tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế, xã hội, chính trị của nó đãtrở thành mối quan tâm của cả cộng đồng quốc tế và của riêng từng nước Chính sáchdân số luôn có vị trí xứng đáng trong hệ thống chính sách của Nhà nước Chính sáchdân số là những quy định của các cơ quan nhà nước nhằm thay thế hoặc sử đổi xuhướng phát triển dân số sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đấtnước trong mỗi thời kỳ Thông qua nhiều biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, biệnpháp kinh tế, hành chính, chuyên môn kĩ thuật…chính sách dân số góp phần thay đổinhận thức, hành vi sinh đẻ và nâng cao thực hành áp dụng các biện pháp tránh thai, kếhoạch hóa gia đình Chính sách dân số tạo điều kiện xây dựng mô hình dân số hợp lí
Trang 3726/12/1961 của Hội đồng Chính phủ về "Sinh đẻ có hướng dẫn" Năm 1970, Ủy ban
Bảo vệ bà mẹ và trẻ em Việt Nam được thành lập với nhiệm vụ vận động sinh đẻ có kếhoạch, làm các dịch vụ tránh thai thông qua mạng lưới, trung tâm chăm sóc sức khỏe
bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình Nghị quyết số 94/CP ngày 13/5/1970 của Hộiđồng Bộ trưởng về cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4của Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VII ngày 14/01/1993 về chính sách dân số
và kế hoạch hóa gia đình, Pháp lệnh số 03/2003/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội ngày 9/1/2003 về Dân số có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2003, Nghị quyết47/NQ-TW ngày 22/3/2005 của Bộ chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiệnChính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, Nghị định số Số: 20/2010/NĐ-CP ngày08/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh sửa đổi điều
10 của pháp lệnh dân số Đây là những văn bản được hướng dẫn thực hiện đồng bộ từTrung Ương đến địa phương, định hướng, chỉ đạo, điều hành thực hiện các mục tiêudân số vì lợi ích chung của quốc gia và cộng đồng Ngày 26/12/1961 Việt Nam chínhthức tham gia vào chương trình dân số toàn cầu Từ năm 1997, Thủ tướng Chính phủ
quyết định lấy ngày 26/12 hàng năm là ngày Dân số Việt Nam và tháng 12 là "Tháng
hành động quốc gia về dân số".
- Công tác truyền thông chuyển đổi hành vi về DS-KHHGĐ luôn được chútrọng và được coi là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nhanh chóng nângcao nhận thức của người dân trong cộng đồng Chúng ta đã thực hiện chiến dịch tăngcường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ nhằmkiềm chế mức tăng sinh, đồng thời là một biện pháp tích cực để cải thiện sức khỏe sinhsản, sức khỏe bà mẹ trẻ em
Hơn nữa, việc đẩy mạnh vận động, giáo dục, truyền thông chuyển đổi hành vi vềDS-KHHGĐ sẽ tạo ra sự đồng thuận của toàn xã hội nhằm chuyển đổi nhận thức, thái
độ, thực hiện các hành vi có lợi và bền vững về DS-KHHGĐ, góp phần nâng cao chất
Trang 38lượng dân số, phát huy lợi thế của cơ cấu “dân số vàng”, chủ động điều chỉnh tốc độ
tăng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, đảm bảo thực hiện thành côngChiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020
1.1.2.7 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Con người cũng như mọi sinh vật khác đều chịu tác động của các quy luật tựnhiên Vì thế, đặc điểm dân số bị chi phối mạnh mẽ bởi các yếu tố tự nhiên
a.Vị trí địa lý
Vị trí địa lý có tác động lớn tới đặc điểm dân số Khu vực nào có vị trí địa lýthuận lợi cho cư trú, sản xuất, giao lưu, trao đổi buôn bán, phát triển kinh tế, nâng caothu nhập thì khu vực đó tập trung đông dân cư, thu hút người nhập cư từ các vùng khác,chất lượng dân cư được nâng cao Ngược lại, những khu vực có vị trí địa lý không thuậnlợi như vùng sâu, vùng xa thì dân cư thưa thớt, đời sống và trình độ học vấn thấp
b Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có tác động lớn đến gia tăng tựnhiên (mức sinh, mức chết), gia tăng cơ học, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và đô thịhóa
Khu vực nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự sinh sản, phát triển của conngười, giầu tài nguyên thiên nhiên thì mức sinh cao, mức chết thấp, thu hút người nhập
cư, tập trung dân cư đông đúc và ngược lại Những nhân tố tự nhiên có ý nghĩa quantrọng tác động đến đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư bao gồm: khí hậu, tài nguyênnước, địa hình, đất đai, tài nguyên khoáng sản…
Ngoài ra những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, tự nhiênkhắc nghiệt cũng làm cho qui mô dân số có nhiều biến động, mức tử vong tăng lên Vìvậy mà có sự khác biệt về mức sinh, tử, gia tăng cơ học, phân bố dân cư giữa các vùng
tự nhiên khác nhau Hơn nữa, sức khỏe và tuổi thọ của con người sẽ nâng lên khi đượcsống trong một môi trường tự nhiên trong lành, ít bị ô nhiễm
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đặc điểm dân số Việt Nam giai đoạn 1999 – 2009
1.2.1.1 Qui mô và gia tăng dân số
* Qui mô dân số
Trang 39Việt Nam là quốc gia có qui mô dân số lớn Tổng số dân của nước ta tính đến hết năm 2010 là 86,927 triệu người, là nước đông dân thứ 3 khu vực Đông Nam Á,đứng thứ 13 trên thế giới
1989 là 2,1%, giai đoạn 1989 - 1999 là 1,7%) Đó là một thành công lớn của công tácDS-KHHGĐ trong những năm vừa qua Tuy nhiên do nước ta có qui mô dân số đôngnên số dân gia tăng hàng năm vẫn còn lớn Vì vậy, việc đẩy mạnh công tác DS-KHHGĐ vẫn là vấn đề chiến lược ưu tiên hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hộinước ta
* Trong những năm qua, mức sinh của nước ta có xu hướng giảm liên tục Điềunày được thể hiện qua tỉ suất sinh thô, tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi và tổng tỉ suấtsinh Tổng tỉ suất sinh giảm từ 2,33 con/phụ nữ vào năm 1999 xuống 2,03 con/phụ nữvào năm 2009 và 2.00 năm 2010 Từ năm 2006, TFR của nước ta liên tục giảm và đạtdưới mức sinh thay thế Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm song không ổn định: giảm
từ 19,9‰ năm 1999 xuống 17,6‰ năm 2009 và 17,1% năm 2010 Đây là minh chứngrất rõ ràng về sự thành công của Chương trình DS-KHHGĐ của nước ta
Trang 402.39 2.28
1.93
2.3 2.12 1.7
2.38 2.23 1.87
2.28 2.11 1.73
2.25
2.09 1.72
2.22 2.07 1.7
2.22 2.08 1.83
2.14 2.03 1.81
2.11 2 1.77
1
0.5
1999 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Cả nước T hành t hị Nông t hôn
Hình.1.2 Tổng tỉ suất sinh (TFR) nước ta giai đoạn 1999 - 2010
17.5
19.2 18.6