Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ , giáo viên trong nhà trường về đổi mới sinh hoạt của tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.... Sinh hoạt
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THU TRANG
QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐIỀN CÔNG
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THU TRANG
QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐIỀN CÔNG
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác
Quảng Ninh, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Trang
Trang 4t nu e du.v n /
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến:
- Phòng sau Đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
- Các Thầy, Cô giáo đã tham gia giảng dạy, quản lý và giúp đỡ lớp họctrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
- TS Nguyễn Thị Tuyết Hạnh - Người hướng dẫn khoa học đã tận
tình giúp đỡ, chỉ bảo ân cần, hướng dẫn tác giả hoàn thành việc nghiên cứuluận văn này
- Ban Lãnh đạo, các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã quan tâm, chia
sẻ động viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng trong học tập và đặc biệt trong quátrình thực hiện luận văn, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp
Quảng Ninh, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Trang
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục, Quản lý trường học 9
1.2.3 Tổ chuyên môn, sinh hoạt TCM, sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 12
1.2.4 Quản lý sinh hoạt TCM theo định hướng nghiên cứu bài học 14
1.3 Yêu cầu và nội dung của quản lý sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học ở cấp THCS 15
1.3.1 Yêu cầu quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn ở cấp THCS 15
Trang 91.3.2 Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 181.3.3 Nội dung quản lý sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 221.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đổi mới sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học ở cấp THCS 27
Kết luận chương 1 31
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN
MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CẤP THCS TRƯỜNG TH&THCS ĐIỀN CÔNG THÀNH PHỐ UÔNG BÍ , TỈNH QUẢNG NINH 33
2.1 Khái quát về xã Điền Công, Thành phố Uông Bí và trường TH & THCS Điền Công 332.1.1 Khái quát về xã Điền Công 332.1.2 Khái quát về trừơng TH&THCS Điền Công 34
2.2 Hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn ở cấp THCS tại trường TH&THCSĐiền Công thành phố Uông Bí , tỉnh Quảng Ninh 382.3 Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứubài học ở cấp THCS thuộc trường TH & THCS Điền Công 422.3.1 Nhận thức của CBQL, GV ở trường TH&THCS Điền Công về sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở cấp THCS thuộc trường TH & THCS Điền công 422.3.2 Quản lí kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn cấp THCS theo hướng nghiên cứu bài học ở trường TH & THCS Điền Công 442.3.3 Thực trạng quản lí việc đổi mới SHTCM theo hướng nghiên cứubài học cấp THCS ở trường TH & THCS Điền Công 482.3.4 Thực trạng chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiêncứu bài học ở cấp THCS trường TH & THCS Điền Công 50
Trang 102.3.5 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá sinh hoạt tổ chuyên môn cấp THCS theo hướng nghiên cứu bài học ở trường TH & THCS Điền
Công 52
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh hoạt tổ chuyên môn cấp THCS theo hướng nghiên cứu bài học ở trường TH & THCS Điền Công
55 2.5 Đánh giá chung về thực trạng sinh hoạt TCM và QL sinh hoạt TCM theo hướng ngiên cứu bài học ở cấp THCS thuộc trường TH&THCS Điền Công 57
Kết luận chương 2 61
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CẤP THCS TRƯỜNG TH &THCSĐIỀN CÔNG - THÀNH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH 63
3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp sinh hoạt tổ chuyên môn cấp THCS theo hướng nghiên cứu bài học ở trường TH & THCS Điền công 63
3.1.1 Nguyên tắc tính khoa học 63
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 63
3.1.3 Đảm bảo tính toàn diện 64
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 64
3.1.5 Đảm bảo tính kế thừa 64
3.2 Hệ thống biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn cấp THCS theo hướng nghiên cứu bài học ở trường TH & THCS Điền Công
65 3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ , giáo viên trong nhà trường về đổi mới sinh hoạt của tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 65 3.2.2 Biện pháp 2: Hỗ trợ các GV khác trong tổ trong việc thực hiện
Trang 11SHTCM theo NCBH 66
Trang 123.2.3 Biện pháp 3: Tham mưu với PGD, các cán bộ quản lý của nhà trường về những hỗ trợ cần thiết trong quá trình SHTCM theo hướng
NCBH 67
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường hoạt động giám sát thực hiện kế hoạch quản lý đổi mới sinh hoạt của tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 68
3.2.5 Biện pháp 5: Đầu tư kinh phí hợp lý cho quản lý đổi mới sinh hoạt của tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 69
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 13DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BGH : Ban giám hiệu
BP : Biện pháp GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GV : Giáo viên NCBH : Nghiên cứu bài học SHTCM : Sinh hoạt tổ chuyên môn TCM : Tổ chuyên môn
TCM : Tổ chuyên môn TH&THCS : Tiểu học và Trung học cơ sở THCS : Trung học cơ sở
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số học sinh theo học tại trường trong 3 năm học gần đây của trường
TH&THCS Điền công 34 Bảng 2.2: Thống kê số liệu chất lượng hai mặt giáo dục trong 3 năm học gần đây của
trường TH&THCS Điền công 36 Bảng 2.3: Thống kê số học sinh giỏi trong 3 năm học gần đây của trường TH&THCS
Điền công 36 Bảng 2.4: Thành tích trong hoạt động TDTT trong 3 năm học gần đây của trường
TH&THCS Điền công 37 Bảng 2.5: Thống kê số học sinh lưu ban, bỏ học và hoàn thành chương trình
TH,THCS trong 3 năm học gần đây của trường TH & THCS Điền Công 38 Bảng 2.6: Nhận thức của CBQL, GV ở trường TH&THCS Điền Công về sinh hoạt tổ
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở cấp THCS thuộc trường TH
& THCS Điền công 43 Bảng 2.7: Thực trạng quản lý, chỉ đạo thực hiện kế hoạch SHCM theo hướng nghiên
cứu bài học của cấp THCS trường TH & THCS Điền Công 46 Bảng 2.8: Thực trạng quản lí việc đổi mới SHTCM theo hướng nghiên cứu bài học
cấp THCS ở trường TH & THCS Điền Công 48 Bảng 2.9: Thực trạng công tác chỉ đạo quản lí SHTCM cấp THCS theo hướng nghiên
cứu bài học ở trường TH & THCS Điền Công 50 Bảng 2.10: Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá sinh hoạt tổ chuyên môn cấp THCS
theo hướng nghiên cứu bài học ở trường TH & THCS Điền Công 53 Bảng 2.11: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt tổ chuyên môn cấp
THCS theo hướng nghiên cứu bài học ở trường TH & THCS Điền Công 55 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết 71 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của biện pháp 72 Bảng 3.3: Thứ bậc các biện pháp đề xuất về tính cần thiết và tính khả thi 73
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đánh dấu mộtthời kì cả dân tộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện mụctiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Giáo dục vàđào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gópphần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người ViệtNam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ
là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển
01t
, là tổchức quan trọng và nòng cốt trong các nhà trường Bởi lẽ hoạt động chủ yếucủa nhà trường là hoạt động chuyên môn, tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở gắn bóvới người giáo viên giảng dạy Ở đây diễn ra mọi hoạt động có liên quan đếnnghề nghiệp của người giáo viên Tổ chuyên môn cũng là nơi người giáo viên
có thể chia sẻ mọi tâm tư, nguyện vọng cũng như những vấn đề có liên quanđến nghề nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần của mình Sinh hoạt của tổchuyên môn trong nhà trường có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên- lực lượng quyết định chất lượng giáo dục Thông quaquản lý sinh hoạt của tổ chuyên môn để người hiệu trưởng quản lý các mặtchuyên môn, nghiệp vụ, việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, nănglực sư phạm của giáo viên trong phạm vi từng tổ chuyên môn… qua đó quản lýhoạt động chuyên môn cũng như các mặt hoạt động khác của nhà trường Việcnâng cao chất lượng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn của hiệu trưởng sẽ pháthuy được năng lực sáng tạo của giáo viên trong tập thể sư phạm, tạo ra sự đoàn
Trang 16kết nội bộ, rèn luyện khả năng quản lý, điều hành hoạt động của tổ trưởngchuyên môn đồng thời tạo động lực để giáo viên phát huy nhiều sáng kiến kinhnghiệm trong bộ môn của mình Ngoài ra, thông qua sinh hoạt tổ chuyên môngiáo viên được bồi dưỡng thường xuyên qua các hoạt động dự giờ, sinh hoạtchuyên đề, thao giảng, hội giảng, hội thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi để nângcao chất lượng dạy và học của trường Do đó, quản lí hoạt động sinh hoạt tổchuyên môn là nhiệm vụ hàng đầu, là trọng tâm trong quá trình quản lí củangười hiệu trưởng.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay vấn đề quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn của
ở các nhà trường phổ thông vẫn còn nhiều bất cập, chưa mang lại hiệu quả,chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Vì vậy nếu hoạt động sinh hoạt
tổ chuyên môn có nề nếp, có chất lượng sẽ giúp hiệu trưởng lập ra trật tự, kỷcương nề nếp của nhà trường, nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục phùhợp với quan điểm đổi mới của ngành, của Đảng và Nhà nước đáp ứng mụctiêu đào tạo con người phát triển toàn diện Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môncũng cần được đổi mới để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạođáp ứng yêu cầu giai đoạn phát triển mới của đất nước Nghị quyết Hội nghịTrung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã
đưa ra quan điểm chỉ đạo “…Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy
những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp…”
Trường TH&THCS Điền Công là một trường liên cấp thuộc Thành phốUông Bí tỉnh Quảng Ninh, cơ sở hạ tầng của nhà trườn
quản lý hoạt sinh hoạt tổ chuyên môn là hết sức cần thiết và cấp bách để nâng
Trang 17cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Vì vậy đổi mới quản lý sinh hoạt tổchuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục luôn là vấn đề cần được quantâm Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học là một hình thứcmới, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động chuyên môn ở các nhà trường phổthông Đây được coi là một hướng đi đúng trong công tác chuyên môn của nhàtrường trên con đường hướng tới mục tiêu đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn2.
“Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường TH&THCS Điền Công Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn trong trường phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bàihọc ở trường TH &THCS Điền Công thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
4 Phạm vi nghiên cứu
Trường TH và THCS Điền Công là trường liên cấp tiểu học và THCS.
Do đặc thù từng cấp học khác nhau, với giới hạn thời gian và điều kiện nghiêncứu, trong khuôn khổ luận văn tác giả chỉ nghiên cứu để đề xuất biện pháp
Trang 18quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở cấp THCSthuộc trường TH&THCS Điền Công
Các số liệu thực tế được lấy trong 3 năm học trở lại đây
5 Giả thuyết khoa học
Sinh hoạt Tổ chuyên môn ở cấp THCS thuộc trường TH&THCS Điềncông đã có những đổi mới nhất định nhưng vẫn còn mang nhiều tính hànhchính Nếu tiến hành các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theohướng nghiên cứu bài học một cách khoa học, linh hoạt, sáng tạo và phù hợpvới thực tế thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn hiện nay sẽ nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng dạy học ở trường TH&THCS ĐiềnCông, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn cấpTHCS theo hướng nghiên cứu bài học
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theohướng nghiên cứu bài học ở cấp THCS thuộc trường TH&THCS Điền Côngthành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướngnghiên cứu bài học thuộc cấp THCS tại trường TH&THCS Điền Công thànhphố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá,khái quát hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan để xâydựng cơ sở lý luận của đổi mới quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướngnghiên cứu bài học ở trường phổ thông
Trang 197.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Gồm các phương pháp:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu và phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ
quản lý, giáo viên về những vấn đề liên quan đến quản lý sinh hoạt tổ chuyênmôn theo hướng nghiên cứu bài học thuộc cấp THCS tại trường TH&THCSĐiền Công
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về một số vấn đề khoa
học liên quan đến vấn đề nghiên cứu và khảo nghiệm tính phù hợp, khả thi củacác biện pháp quản lý được đề xuất
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết kinh nghiệm quản lý
trong thực tiễn từ các nhà trường đã triển khai đổi mới sinh hoạt chuyên môntheo hướng nghiên cứu bài học để đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới sinhhoạt tổ chuyên môn ở trường TH & THCS Điền Công phù hợp với điều kiệnthực tế của nhà trường
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng PP thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát nhằm đưa rađược minh chứng và những nhận xét đánh giá khoa học
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận - khuyến nghị, nội dung của Luậnvăn được thực hiện trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở cấp THCS
Chương 2 Thực trạng việc quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở cấp THCS trường TH&THCS Điền Công thành phố Uông
Bí, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 Biện pháp quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở cấp THCS trường TH&THCS Điền Công thành phốUông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
* Ở nước ngoài
TCM là đơn vị cơ sở gắn bó với người GV giảng dạy Ở đây diễn ra mọihoạt động có liên quan đến toàn bộ hoạt động nghề nghiệp của người GV, làmột bộ phận không thể thiếu trong mỗi nhà trường và là nơi bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ của GV trong nhà trường Vì thế, công tác quản lý sinh hoạtTCM đang đặc biệt được quan tâm
SHTCM theo hướng nghiên cứu bài học cho đến nay, vẫn phổ biến ởnhiều trường tại Nhật Bản và được xem như hình thức chủ yếu để phát triểnnăng lực chuyên môn của GV tại trường Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học”cónguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), nhưmột biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông quanghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở từng bài học cụ thể
Hình thức này cũng đã được nhiều nước trên thế giới áp dung như
Mỹ, Đức, Úc, Trung Quốc, Hồng Kong, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan,Indonesia… Và đây cũng là một chủ đề giáo dục được quan tâm trên thế giới
* Ở Việt Nam
Từ đầu năm 2009, NCBH cũng đã được vận dụng ở Việt Nam nhưng còn
ít và rải rác Bộ GD&ĐT và JICA (Tổ chức phát triển hợp tác quốc tế của NhậtBản) cũng đã triển khai dự án về “Tăng cường bồi dưỡng GV theo cụm trường
và quản lý nhà trường ở Việt Nam 2006- 2007” Đây là một trong nhữngnghiên cứu vận dụng NCBH
Trang 21Nhiều trường cũng đã áp dụng hình thức NCBH vào SHTCM Năm2007- 2009 Đại học Cần Thơ và Đại học Bang Michi-gan, Hoa Kỳ đã tiếnhành một nghiên cứu nhằm vận dụng mô hình NCBH vào thực tiễn lớp cấpTiểu học và THCS ở vùng khó khăn và đã thu được kết quả đáng quan tâm.
Tại Việt Nam, nói đến NCBH thì có một số các bài viết trên tạp chí giáodục và tạp chí khoa học giáo dục có thể kể đến một số bài viết sau:
- Phạm Đức Bách (2010), Một số hình thức sinh hoạt chuyên môn ở
trường trung học cơ sở nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học, Tạp chí
Giáo dục Số 235 tr 58-59
- Đặng Thị Hồng Doan (2011), "Bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV
tiểu học qua "NCBH”", Tạp chí Giáo dục Số 268 tr 32-33.
- Hoàng Tấn Bình Long (2013), Vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn
dựa trên NCBH
- Vũ Thị Sơn (2011), ”Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng xây
dựng văn hóa học tập ở nhà trường thông qua "NCBH"”, Tạp chí Giáo dục Số
269 tr 20-23.
Và một số bài viết khác Các bài viết này đã đề cập đến lý thuyết củaNCBH (khái niệm NCBH, các bước triển khai NCBH, những lợi ích củaNCBH và một số khó khăn khi tiến hành nghiên cứu bài học) Tuy nhiên, chưa
có bài viết nào đánh giá về thực trạng quản lý SHTCM theo NCBH trong cácnhà trường hiện nay
Về đề tài nghiên cứu về công tác quản lý sinh hoạt TCM trong nhàtrường phổ thông, có thể kể đến một số đề tài như:
- Nguyễn Minh Đăng (2012), Biện pháp quản lý TCM của HT trường
THPT huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
- Bùi Đức Tấn (2011), Quản lý hoạt động TCM của HT các trường
THPT
Trang 22thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo
dục
Trang 23- Phạm Khánh Tường (2003), Một số biện pháp quản lý chuyên môn của
HT đối với GV mới vào nghề của một số trường THPT ở Hải Phòng Luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục
- Nguyễn Hữu Hòa (2009), Một số biện pháp quản lý hoạt động TCM
của HT các trường THPT thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Luận văn thạc sĩ
Trong đề tài này, tác giả hệ thống hóa lý luận và nghiên cứu thực trạng
để có thể đề xuất các biện pháp quản lý sinh hoạt TCM theo hướng NCBH củaTTCM trong trường THCS
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý
Trong bất kì công việc và lĩnh vực nào trong xã hội thì vai trò của ngườiquản lý cũng được đặt lên hàng đầu Quản lý vừa là một nghệ thuật, vừa là mộtkhoa học
Vậy quản lý là gì? Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý nhưngchưa có một định nghĩa thống nhất:
Theo Henrry Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theoquy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ
thời kì cận- hiện đại tới nay, quan niệm rẳng “Quản lý là một tiến trình bao
gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và giám sát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”
Trang 24Stephan Robbins quan niệm “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”
Theo C.Mác “Quản lý là loại lao động sẽ điều khiển mọi quá trình lao
động phát triển xã hội”; “ Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc cần phải có một nhạc trưởng”
Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”[17] Quản lý quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản
lý đếntập thể người lao động nói chung nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến
Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động, khai thác, lựa chọn, tổchức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kếhoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đốitượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiêu quả cần thiết vì sự tồn tại,
ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường biến động
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm của tác giả Bùi Minh Hiền
1.2.2 Quản lý giáo dục, Quản lý trường học
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của quản lý xã hội Theonghĩa rộng quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội
Trang 25Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục hoặc có tính giáo dục của bộ máynhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân, của gia
Trang 26đình Theo nghĩa hẹp thì quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có
hệ thống, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý làquá trình dạy và học diễn ra ở các cơ sở giáo dục Về khái niệm quản lý giáodục thì các nhà quản lý giáo dục đã có các quan niệm như sau:
Nhà nghiên cứu giáo dục M.I.Konzacov định nghĩa như sau: "Quản lýgiáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có hướng đích củachủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằmmục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhậnthức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thểlực và tâm lý trẻ em" [27, tr.10]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: "Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dựkiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [34, tr.35]
Những khái niệm trên tuy có những điểm khác nhau, nhưng vẫn có thểtìm ra những điểm đồng nhất QLGD theo cách định nghĩa nào cũng đều hướng
tới mục tiêu giáo dục QLGD theo nghĩa rộng (vĩ mô) là quản lý mọi hoạt động
liên quan đến giáo dục trong xã hội bao gồm HĐGD của bộ máy nhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân, của gia đình QLGD theo
nghĩa hẹp (vi mô) là những tác động có mục đích, có hệ thống, có khoa học, có
ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa HĐGD của nhàtrường đạt hiệu quả cao nhất Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệmQLGD theo tiếp cận vi mô
Trang 271.2.2.2 Quản lý nhà trường
Trường học là một cơ sở, một tổ chức giáo dục, nơi cụ thể hoá đường lối,
tư tưởng, chính sách, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục Do đó nhàtrường thực sự cần được quản lý, chỉ đạo Vậy quản lý nhà trường là gì? Có rấtnhiều khái niệm về quản lý nhà trường
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trường là quản lý hệthống xã hội chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kếhoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhàtrường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm củaquá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" [34, tr.94]
Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện mọi hoạt động, mọi nguồnlực của nhà nước (nhân lực, vật lực, tài lực), trong đó, quản lý hoạt độngdạy học trong nhà trường là hoạt động cơ bản Do vậy, tác giả Konzacovđịnh nghĩa: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức làlàm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dầntiến tới mục tiêu giáo dục”
Tác giả Phạm Minh Hạc định nghĩa: “Quản lý nhà trường, quản lýgiáo dục là tổ chức hoạt động dạy học Có tổ chức được hoạt động dạyhọc, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ th ông Việt Nam xãhội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáodục của Đảng và biến đổi đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầucủa nhân dân, của đất nước” [15, tr.12]
Từ những định nghĩa trên ta có thể khái quát, quản lý nhà trường là
những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đối với các nguồn lực trong và ngoài nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm thúc đẩy tất cả các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, đưa nhà trường thực hiện được các mục tiêu đã đề ra
Trang 281.2.3 Tổ chuyên môn, sinh hoạt TCM, sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
1.2.3.1 Tổ chuyên môn
Tại Điều 16 điều lệ trường trung học quy định “HT, các Phó HT, GV,
viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho HS của trường trung học được tổ chức thành TCM theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động của từng cấp học THCS, THPT Mỗi TCM có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự qu ản lý chỉ đạo của
HT, do HT bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của TCM và giao nhiệm vụ vào đầu năm học” [13, tr 9]
Từ phân tích trên, có thể hiểu “TCM là một bộ phận của một nhà trường,
gồm môt nhóm GV (từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn học hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học đường… được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ” Để đáp ứng yêu cầu quản lý, mỗi TCM thường có tổ trưởng và từ 1-2 tổ
phó bổ nhiệm vào đầu năm học
1.2.3.2 Sinh hoạt tổ chuyên môn
Là một hoạt động của tổ chuyên môn nhằm bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho GV, góp phần tháo gỡ những khó khăn trong
quá trình giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ Nội dung SHTCM là những vấn đề
về thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục HS, thực hiện các văn bản chỉđạo, thực thi nhiệm vụ năm học và các yêu cầu mang tính thức tiễn được mang
ra thảo luận, phân tích dưới nhiều góc độ và rút ra những kết luận sư phạm,những biện pháp khả thi có thể vận dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ của GV Sinh hoạt chuyên môn nhằm góp phần bồidưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp GV [24, tr 33]
Trang 29Theo tác giả Vũ Thị Sơn thì “ SHTCM là hình thức hoạt động chung
của tập thể sư phạm trong một trường, một tổ bộ môn (hoặc khối) để GV trao đổi, học tập, bồi dưỡng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của GV cũng như chất lượng dạy học c ủa nhà trường” [35; tr 20]
Trong luận văn này tác giả dùng theo khái niệm của Vũ Thị Sơn
1.2.3.3 Sinh hoạt TCM theo định hướng nghiên cứu bài học
Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục
Nhật Bản, từ thời Meiji (1868- 1912) NCBH như một biện pháp để nâng caonăng lực nghề nghiệp của GV thông qua nghiên cứu, cải tiến các hoạt độngdạy học các bài học cụ thể, qua đó nâng cao chất lượng học của HS Cho đếnnay NCBH được xem như một mô hình và cách tiếp cần nghề nghiệp của
GV và vẫn được sử dụng rộng rãi tại các trường học của Nhật Bản
Hình thức này đã được áp dụng trên nhiều nước, bước đầu đã được ápdụng ở Việt Nam và đã chứng minh được tính khả thi của nó trong việc bồidưỡng và phát triển năng lực chuyên môn của GV so với các phương pháptruyền thống khác [12, tr 38]
Các tài liệu đã công bố nghiên cứu về NCBH cho thấy khái niệm NCBH
được hiểu khá thống nhất “NCBH được xem như một cách tiếp cận hay một mô
hình phát triển năng lực nghề nghiệp của GV theo trường, cụm trường (hay quận/ huyện) thông qua quá trình hợp tác giữa các GV (có thể phối hợp với các chuyên gia giáo dục của các tổ chức giáo dục hoặc các trường đại học) trong việc tổ chức nghiên cứu thực tiễn dạy của GV và học của HS (nhất là HS yếu) những nội dung cụ thể trong chương trình”
Nhóm GV dạy cùng môn và cùng khối sẽ chọn ra một bài trong chươngtrình có nhiều khái niệm khó cho HS khi học hoặc cho GV khi dạy để cùng
Trang 30nhau ngồi lại bàn luận và soạn giáo án Sau đó GV thứ nhất dạy, các GV khác
dự giờ và ngồi lại góp ý, điều chỉnh giáo án để GV thứ hai dạy cho các GVkhác dự và sau đó cùng nhau ngồi lại để trao đổi và hoàn chỉnh giáo án Côngviệc mà nhóm GV này thực hiện chính là họ cùng nhau nghiên cứu, thực hànhcách dạy một bài học với mục tiêu là tìm cách dạy tốt nhất cho bài học nghiêncứu của họ, làm thế nào để giúp HS hiểu và áp dụng kiến thức của bài học đómột cách hiệu quả nhất [32, tr 25]
Theo tác giả Hoàng Tấn Bình Long thì SHTCM theo hướng NCBH là:
- Là hoạt động chuyên môn nhưng ở đó GV tập trung phân tích các vấn
đề liên quan đến người học (HS)
- Không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà nhằmkhuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mongmuốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho HS đượctham gia vào quá trình học tập; giúp GV có khả năng chủ động điều chỉnh nộidung, phương pháp dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng HS [24, tr 4]
1.2.4 Quản lý sinh hoạt TCM theo định hướng nghiên cứu bài học
Từ khái niệm quản lý và khái niệm SHTCM theo hướng NCBH nói trên,
có thể nói rằng quản lý SHTCM T theo hướng NCBH chính là quá trình nhàquản lý thực hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để điềuhành sinh hoạt tổ chuyên môn theo các qui định và yêu cầu mới, ở đó GV tậptrung phân tích nhiều hơn các vấn đề liên quan đến người học (HS), không tậptrung vào việc đánh giá giờ dạy, xếp loại GV mà nhằm khuyến khích GV tìm ranguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp đểnâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho HS được tham gia vào quá trìnhhọc tập; giúp GV có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạysao cho phù hợp với từng đối tượng HS nhằm nâng cao hiệu quả học tập của
Trang 31học sinh, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên, để đạt được mục đíchcuối cùng là nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
1.3 Yêu cầu và nội dung của quản lý sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học ở cấp THCS
1.3.1 Yêu cầu quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn ở cấp THCS
Phải xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức học tập
- Phải hình thành trong trường học, tổ chuyên môn văn hóa học tập suốtđời Giúp mỗi GV phải hiểu rõ các hoạt động của nhà trường, bức tranh toàncảnh về nhà trường cũng như hình dung được, hiểu được công việc của bảnthân, của tổ chuyên môn để hoạt động theo hướng hỗ trợ và góp phần vào sựphát triển của toàn bộ nhà trường
- Thực hiện tốt việc chia sẻ, truyền thông, cung cấp, trao đổi thông tingiữa các GV để mọi người có cơ hội lựa chọn những thông tin cần thiết chocông việc của mình Tổ chức học tập, sử dụng công nghệ truyền thông, thôngtin để mọi GV được trao đổi trực tiếp và biết lắng nghe
- Phải xây dựng văn hoá của tổ, của nhà trường với các định hướng giátrị cụ thể để mọi người cùng hướng tới
- Tổ trưởng phải là tấm gương về sự tự học, tự bồi dưỡng Chia sẻ tầmnhìn, sứ mạng, những mục tiêu và cam kết của nhà trường cũng như kế hoạchphát triển nhà trường với GV để họ hiểu và cộng đồng trách nhiệm thực hiện
- Phát triển các mối quan hệ theo chiều ngang để đảm bảo sự cộng tác,hợp tác giữa các GV trong tổ và giữa tổ này với tổ khác trong thực hiện cácnhiệm vụ dạy học, giáo dục
Cần tạo động lực làm việc cho GV
- Về nguyên tắc muốn tạo được động lực cho đội ngũ cán bộ, viên chứccủa nhà trường, cần xác định và hiểu rõ các yếu tố cơ bản tạo được động lực
Trang 32làm việc cho các thành viên để có thể tạo ra cách yếu tố đó phù hợp với điềukiện của nhà trường Ở đây đề cập đến một số gợi ý về cách thức tạo ra độnglực làm việc cho đội ngũ GV, để tổ trưởng lựa chọn và thực hiện:
-Tạo cơ hội cho GV tham gia các hoạt động của tổ nói chung và hoạtđộng sinh hoạt chuyên đề nói riêng, phát huy vai trò tự chủ của GV trongchuyên môn
Tạo cơ hội để họ cống hiến, thể hiện tài năng và sự sáng tạo Giao tráchnhiệm rõ ràng kh i thực hiện chuyên đề Khẳng định thành tích của mỗi GV/nhóm GV trong việc thực hiện chuyên đề
Cần tăng cường khả năng làm việc nhóm trong tổ chuyên môn
- Thành công trong việc sinh hoạt chuyên đề ở tổ bộ môn chỉ có được khicác thành viên có khả năng làm việc cùng nhau và hướng đến mục tiêu đã định
- Để hoạt động sinh hoạt chuyên đề ở tổ bộ môn hiệu quả hãy bắt đầu từviệc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ/nhóm Ngoài ra, tổ/nhóm chuyên môncần thống nhất với nhau về việc sẽ ra quyết định thế nào khi giải quyết vấn đề
và xác định các nguyên tắc làm việc của tổ
- Những buổi họp là cách thức hiệu quả để bổi đắp tinh thần đồng đội vàthói quen làm việc theo nhóm của tổ chuyên môn Để tạo sự đồng thuận mọi
GV của tổ cần thống nhất về việc phải nhắm tới các mục tiêu nào và bàn địnhcác biện pháp thực hiện
- Phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực t iềm tàng vàvai trò của mỗi GV trong tổ: Mỗi GV sẽ cống hiến hết mình nếu họ đượcđánh giá đúng năng lực, sử dụng đúng và được tin tưởng Sự phân công rõràng trách nhiệm của từng GV sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên thành côngcủa tổ chuyên môn
Trang 33- Phát huy tốt vai trò của nhóm trưởng, nhóm trưởng giữ vai trò là nguồnsinh lực, người liên hệ chính giữa tổ và các bộ phận khác trong trường, là ngườiphát ngôn cho nhóm.
- Xây dựng môi trường khuyến khích mọi người làm việc: Trong tổchuyên môn luôn tuân thủ kế hoạch đã vạch ra; làm việc đúng giờ, tôn trọng,nêu cao tinh thần hợp tác và chia sẻ, dân chủ, công bằng, đánh giá đúng nănglực và sự cống hiến của mỗi GV trong tổ, thừa nhận sự khác biệt cá nhân, cùngtheo đuổi mục tiêu chung
- Trong hoạt động của một tổ chức, các cá nhân có thể là nguồn phát sinhnhững ý tưởng sáng tạo nhất, nhưng nhóm làm việc vẫn là công cụ tốt nhất của
tổ chức để biến các ý tưởng thành hiện thực
Phải khuyến khích quá trình tự học, tự bồi dưỡng
- Nâng cao trình độ đội ngũ phải lấy tự học làm chủ yếu Yêu cầu mỗi
GV lựa chọn chủ đề mà họ muốn được học một cách độc lập Khuyến khíchtừng GV lập kế hoạch học tập một cách kỹ lưỡng gồm các nội dung:
- Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong đội ngũ GV, độngviên, tạo điều kiện thuận lợi để GV tự học, tự nghiên cứu nhằm biến quá trìnhbồi dưỡng, đào tạo thành quá trình tự bồi dưỡng, tự đào tạo
- Tự học, tự nghiên cứu của GV vừa là quá trình để tự hoàn thiện mìnhvừa để nêu gương cho người học Chính vì vậy, tổ trưởng có nghiên cứu đề ranhững biện pháp để phát động phong trào tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo trong
tổ nhằm tạo động lực để GV phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ của mình bằng con đường tự học, tự nghiên cứu góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục của nhà trường
Trang 341.3.2 Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
NCBH để đánh giá hoặc cung cấp cho GV những thông tin phản hồi vềthực tiễn dạy học GV thực hiện NCBH thu thập được những nhận xét, kết quảcho việc sử dụng các phương pháp của mình đến sự tư duy của HS Có nhiềucách phân chia các giai đoạn của quá trình NCBH
Theo Stidler và Hiebert (1999) quá trình NCBH được chia thành 7 bước
cụ thể bao gồm:
- Lập kế hoạch nghiên cứu bài học
- Dạy học và quan sát các bài học nghiên cứu
- Đánh giá, nhận xét các bài học đã được dạy
- Chỉnh sửa các bài học sựa trên sự góp ý, bổ sung sau những gì thu thậpđược sau khi tiến hành bài học nghiên cứu lần 1
- Tiến hành dạy các bài học đã được chỉnh sửa
- Tiếp tục đánh giá, nhận xét kết quả lần 2
- Đưa vào ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học
Theo Lewis (2002) quá trình NCBH được chia thành 4 bước:
- Tập trung vào bài học nghiên cứu
- Đặt kế hoạch cho bài học nghiên cứu
- Dạy và thảo luận về bài học nghiên cứu
- Suy ngẫm và tiếp tục dạy hay đặt kế hoạch tiếp theo
Theo tác giả Hoàng Tấn Bình Long, chu trình NCBH gồm 4 bước:
- Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
- Tiến hành bài học và dự giờ
- Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu
- Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
Trang 35BƯỚC 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
Cần xác định mục tiêu kiến thức và kĩ năng mà HS cần đạt được khitiến hành nghiên cứu Mục tiêu bài học được nghiên cứu, được đề xuất bởimột thành viên trong TCM, sau đó được góp ý, hoàn thiện qua sinh hoạtchuyên môn
Các GV sẽ có một cuộc thảo luận chi tiết, cụ thể bài học tiến hànhnghiên cứu như:
- Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì?
- Cách giới thiệu bài học như thế nào?
- Sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học thế nào cho đạt hiệuquả cao?
- Nội dung bài học chia ra những đơn vị kiến thức nào?
- Dự kiến tổ chức hoạt động dạy học nào tương ứng?
- Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục nào là phù hợp?
Sau khi kết thúc cuộc họp này, một GV trong nhóm sẽ nhận nhiệm vụphát triển đề cương đầu tiên của giáo án bài học nghiên cứu, các ý kiến góp ý,chỉnh sửa của của TCM chỉ mang tính tham khảo
Trang 36BƯỚC 2: Tiến hành bài học và dự giờ
Sau khi hoàn thành kế hoạch dạy học chi tiết, một GV sẽ dạy minh hoạbài học nghiên cứu ở một lớp cụ thể
- Các yêu cầu cụ thể của việc dự giờ như sau:
+ Chuẩn bị lớp dạy minh hoạ, bố trí lớp có đủ chỗ ngồi quan sát thuận lợicho người dự
+ Điều chỉnh số lượng người dự ở mức vừa phải, không quá đông
+ Việc dự giờ cần đảm bảo không ảnh hưởng đến việc học của HS,không gây khó khăn cho người dạy minh hoạ
+ Người dự giờ có thể quay lại tiết học hôm đó để có sự xem xét lại mộtcách chi tiết và rõ ràng hơn
Vị trí quan sát của người dự giờ :
BẢNG
Trang 37HỌC SINH VỊ
TRÍ QUAN
HỌC SINH HỌC SINH
- GV cần quan sát HS học, cách phản ứng của HS trong giờ học, cáchlàm việc nhóm, những sai lầm HS mắc phải Quan sát tất cả đối tượng HS,không được “bỏ rơi” một HS nào
- Từ bỏ thói quen đánh giá giờ dạy của GV, người dự cần học tập, hiểu
và thông cảm với khó khăn của người dạy Đặt mình vào vị trí của người dạy
Trang 38để phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm cách giải quyết.
(Xem hình ảnh mình hoạ)
BƯỚC 3: Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu
- Suy ngẫm và chia sẻ các ý kiến của GV về bài học sau khi dự giờ Các
ý kiến đưa ra nhiều hay ít, tinh tế và sâu sắc hay hời hợt và nông cạn sẽ quyếtđịnh hiệu quả học tập, phát triển năng lực của tất cả GV tham gia vào sinh hoạtchuyên môn
- Người dự tập trung quan sát việc học của HS, đưa ra bằng chứng vềnhững gì họ nhìn thấy được về cách học, suy nghĩ, giải quyết vấn đề của HStrên lớp học, để rút kinh nghiệm, bổ sung, đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả
Trang 39- Mọi người phải lắng nghe, tôn trọng ý kiến của nhau khi thảo luận,không nên quan tâm đến các tiêu chuẩn truyền thống của một giờ dạy.
- Tuyệt đối không xếp loại giờ dạy minh hoạ trong sinh hoạt chuyênmôn Bởi giờ dạy là sản phẩm chung của mọi người khi tham gia sinh hoạtchuyên môn
* Lưu ý: Nếu giờ dạy gặp nhiều khó khăn thì các GV sau khi đưa ra các
ý kiến để khắc phục những khó khăn đó, chỉnh lại giáo án ban đầu Thì có thểtiến hành bài học và dự giờ lần 2 Và sẽ cùng ngồi lại một lần nữa để xem xemhiệu quả của lần dạy 2 có hơn lần một và còn gặp khó khăn gì khác không
BƯỚC 4: Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
- Sau khi thảo luận về tiết dạy đầu tiên, tất cả cùng suy ngẫm xem cótiếp tục thực hiện NCBH này nữa không? Nếu bài học nghiên cứu vẫn chưahoàn thiện thì cần tiếp tục nghiên cứu để tiến hành dạy ở các lớp sau chohoàn thiện hơn
- Cuối cùng các GV viết bài báo cáo vạch ra những gì họ được học liênquan đến chủ đề nghiên cứu và mục tiêu của họ trong giảng dạy [24, tr 5 - 10]
1.3.3 Nội dung quản lý sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học
1.3.3.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
Ở Đây nhà QL (HT, Các PHT) hướng dẫn TTCM xây dựng kế hoạchsinh hoạt TCM theo hướng NCBH theo các công việc:
- Căn cứ nhiệm vụ năm học; căn cứ kết quả phân tích bối cảnh của TCM(điểm mạnh, yêu, cơ hội, thách thức ) để xác định các mục tiêu cần đạt
- Lựa chọn các công việc cần làm, cách tiến hành như: Xác định cácchuyên đề, các tiết dạy minh họa; Cùng nhau xây dựng giáo án cho tiết dạyminh họa; Phân công người dạy minh họa (có thể là bất kỳ giáo viên nào trong
Trang 40TCM được phân công giảng dạy môn học đó, trong năm đó), Xác định thờigian, địa điểm thực hiện tiết dạy minh họa; Tiến hành dạy minh họa, dự giờ; tổchức sinh hoạt TCM để trao đổi rút kinh nghiệm giờ dạy; triển khai các chuyên
đề hay các nội dung tiếp theo
Như vậy kế hoạch sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học là mộtphần trong kế hoạch hoạt động của TCM, với những công việc diễn ra liên tụcgắn với việc dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy theo định hướng mới
1.3.2.2 Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
Giai đoạn thứ nhất: Hình thành cách dự giờ, suy ngẫm, xây dựng quan
hệ đồng nghiệp mới
Trong giai đoạn này, sinh hoạt chuyên môn cần tập trung thực hiện cácmục tiêu sau:
- Luyện tập cách quan sát và suy nghĩ về việc học của HS trong giờ học,
có khả năng phán đoán nhanh nhạy, chính xác để điều chỉnh việc dạy phù hợp,việc học của HS
- Làm thay đổi cách nhìn, cách nghĩ và cảm nhận của GV về HS trongtừng hoàn cảnh khác nhau
- Hình thành thói quen lắng nghe lẫn nhau; rèn luyện cách chia sẻ ýkiến, từ đó hoàn thành mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện, cộng tác và họctập lẫn nhau
Giai đoạn thứ hai: Tập trung phân tích các nguyên nhân, các mối quan
hệ trong giờ học và tìm biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng các bài học.
- Đi sâu nghiên cứu, phân tích các phương án dạy học đáp ứng tối thiểuviệc học của HS, các mối quan hệ trong lớp học, các kĩ năng cần thiết để nângcao chất lượng việc học của HS