Hoạt động GDTC dựa vào sự tham gia của ĐTNCSHCM cho SV cũng gặp không ít khó khăn, bất cậpnhư: SV chưa chú trọng việc rèn luyện thể chất, thể lực còn thấp, giảng viênGV và giáo viên chưa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2G I Á O
D Ụ C
V À
Đ À O
T Ạ O
T R Ư Ờ N G
Đ Ạ I
H Ọ C
S Ư
P H Ạ M
H À
N Ộ I
2
NGUYỄN DUY SỰ
QUẢN LÍ GIÁO
DỤC THỂ CHẤT
VỚI SỰ THAM GIA
CỦA ĐOÀN THANH
n g à n h :
Q u ả n
l ý
g i á o
d ụ c
M ã
s ố :
6 0
1 4
0 1
1 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC GIÁO
DỤC
N g ư ờ i
h ư ớ n g
d ẫ n
k h o a
h ọ c : P G
S T S
Đ Ặ N G
T H À N H
H Ư N G
HÀ NỘI, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kì công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Sự
G I Á O
D Ụ C
V À
Đ À O
T Ạ O
T R Ư Ờ N G
Đ Ạ I
H Ọ C
S Ư
P H Ạ M
H À
N Ộ I
2
NGUYỄN DUY SỰ
QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN
HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY
C h u y ê n
n g à n h :
Q u ả n
l ý
g i á o
d ụ c
M ã
s ố :
6 0
1 4
0 1
1 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO
DỤC
N g ư ờ i
h ư ớ n g
d ẫ n
k h o a
h ọ c :
P G
S T S
Đ Ặ N G
T H À N H
H Ư N G
HÀ NỘI, 2016
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Bangiám hiệu, đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
và toàn thể các giảng viên tại các đơn vị đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Thành Hưng,
người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và hoàn thành luận văn
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy côgiáo của Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây, các bạn đồng nghiệp, nhữngngười thân đã động viên khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi họctập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiêncứu đề tài, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quí báu của các quíthầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
D Ụ C
V À
Đ À O
T Ạ O
T R Ư Ờ N G
Đ Ạ I
H Ọ C
S Ư
P H Ạ M
H À
N Ộ I
2
NGUYỄN DUY SỰ
QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN
HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY
C h u y ê n
n g à n h :
Q u ả n
l ý
g i á o
d ụ c
M ã
s ố :
6 0
1 4
0 1
1 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO
DỤC
N g ư ờ i
h ư ớ n g
d ẫ n
k h o a
h ọ c :
P G
S T S
Đ Ặ N G
T H À N H
H Ư N G
HÀ NỘI, 2016
Trang 5MỤC LỤC
G I Á O
D Ụ C
V À
Đ À O
T Ạ O
T R Ư Ờ N G
Đ Ạ I
H Ọ C
S Ư
P H Ạ M
H À
N Ộ I
2
NGUYỄN DUY SỰ
QUẢN LÍ GIÁO
DỤC THỂ CHẤT
VỚI SỰ THAM GIA
CỦA ĐOÀN THANH
n g à n h :
Q u ả n
l ý
g i á o
d ụ c
M ã
s ố :
6 0
1 4
0 1
1 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC GIÁO
DỤC
N g ư ờ i
h ư ớ n g
d ẫ n
k h o a
h ọ c :
P G
S T S
Đ Ặ N G
T H À N H
H Ư N G
HÀ NỘI, 2016
Trang 6LỜI
CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1.Lí do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Khách thể và đối t ư ợng nghiên cứu 2
4.Giả thuyết khoa học 2
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6.Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7.Ph ư ơng pháp nghiên cứu 3
8.Cấu trúc luận văn 4
CH ƯƠN G 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở T RƯỜN G
CAO ĐẲNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ
MINH 5
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục ở trường cao đẳng 5
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục thể chất ở trường cao đẳng 6 1.1.3 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục với sự tham gia của Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 8
1.2.Quản lí giáo dục ở tr ư ờng cao đẳng 9
1.2.1.Một số khái niệm 9
Ộ
G I Á O
D Ụ C
V À
Đ À O
T Ạ O
T R Ư Ờ N G
Đ Ạ I
H Ọ C
S Ư
P H Ạ M
H À
N Ộ I
2
NGUYỄN DUY SỰ
QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN
HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY
C h u y ê n
n g à n h :
Q u ả n
l ý
g i á o
d ụ c
M ã
s ố :
6 0
1 4
0 1
1 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO
DỤC
N g ư ờ i
h ư ớ n g
d ẫ n
k h o a
h ọ c :
P G
S T S
Đ Ặ N G
T H À N H
H Ư N G
HÀ NỘI, 2016
Trang 71.2.2 Đặc điểm của quản lí ở trường cao đẳng 13
1.3.Lí luận giáo dục thể chất ở t rư ờng cao đẳng 16
1.3.1 Một số khái niệm 16
1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, phương pháp chung của giáo dục thể chất 17
1.4.Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục thể
chất ở nhà t rư ờng cao đẳng 20
1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ giáo dục của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong nhà trường cao đẳng 20
1.4.2 Khả năng và điều kiện tham gia quản lí giáo dục của Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh 22
1.5.Đặc điểm của quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 23
1.5.1 Nguyên tắc quản lí 23
1.5.2.Nội dung quản lí 25
1.5.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 27
Kết luận ch ư ơng 1 29
Ch ư ơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA
CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở T RƯỜN G CAO ĐẲNG
CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY 30
2.1.Khái quát về T rư ờng cao đẳng cộng đồng Hà Tây 30
2.1.1 mô,Qui cơ cấu, thành tích đào tạo 30
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhân sự 33
G I Á O
D Ụ C
V À
Đ À O
T Ạ O
T R Ư Ờ N G
Đ Ạ I
H Ọ C
S Ư
P H Ạ M
H À
N Ộ I
2
NGUYỄN DUY SỰ
QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN
HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY
C h u y ê n
n g à n h :
Q u ả n
l ý
g i á o
d ụ c
M ã
s ố :
6 0
1 4
0 1
1 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO
DỤC
N g ư ờ i
h ư ớ n g
d ẫ n
k h o a
h ọ c : P G
S T S
Đ Ặ N G
T H À N H
H Ư N G
HÀ NỘI, 2016
Trang 82.1.3.Hạ tầng vật chất-kĩ thuật 35
2.1.4 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Trường 38
2.2.Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia
của Đoàn thanh niên cộng sản 40
2.2.1.Mục tiêu, qui mô khảo sát 40
2.2.2 dungNội khảo sát 41
2.2.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 42
2.3.Phân tích kết quả khảo sát 44
2.3.1 Thực trạng giáo dục thể chất chính khóa của Trường 44
2.3.2 Thực trạng giáo dục thể chất ngoại khóa và trong phong trào Đoàn trường 47
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng của Đoàn đến giáo dục thể chất 49
2.3.4 Thực trạng các biện pháp quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia
của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 51
2.4.Nhận xét chung 60
2.4.1 Ưu điểm 60
2.4.2.Hạn chế, tồn tại 60
2.4.3.Nguyên nhân hạn chế 61
Kết luận ch ư ơng 2 62
Ch ư ơng 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM
GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở T RƯỜN G CAO
ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY 63
3.1.Nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.1.1 Đảm bảo môi trường học tập tích cực, cởi mở, hợp tác 63
Trang 93.1.2.Đảm bảo vai trò chủ động và hạt nhân của Đoàn 63
3.1.3.Đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 64
3.2.Các biện pháp quản lí 64
3.2.1 Chỉ đạo thiết kế bài học hoặc hoạt động giáo dục thể chất theo hướng huy động sự tham gia tư vấn, hỗ trợ từ Đoàn và thẩm định của tổ chuyên môn 64
3.2.2 Tổ chức các seminer bồi dưỡng GV về phương pháp hoạt động phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong giáo dục thể chất 70 3.2.3 Tổ chức các giờ dạy mẫu có sự tham gia quản lí của Đoàn để làm điển hình phổ biến trong toàn trường 72
3.2.4 Giám sát và đánh giá các biện pháp tiến hành giáo dục thể chất
với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 77
3.3.Đánh giá kết quả nghiên cứu 78
3.3.1.Mục đich, qui mô, thành phần chuyên gia 78
3.3.2.Nội dung đánh giá 79
3.3.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 79
3.3.4.Kết quả đánh giá 80
Kết luận ch ư ơng 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1.Kết luận 84
2.Khuyến nghị 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 10PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1 Các chuyên ngành đào tạo Trường CĐ Cộng đồng Hà Tây 31
Bảng 2.3 Đội ngũ giảng viên trường CĐ Cộng đồng Hà Tây 34
Bảng 2.5 Thực trạng hạ tầng vật chất-kĩ thuật cho hoạt động giáo
Bảng 2.9 Thực trạng giáo dục thể chất ngoại khóa và trong phong
Bảng 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng của Đoàn đến quản lí giáo dục thể
Bảng 2.11 Thực trạng lập kế hoạch trong quản lí GDTC với sự tham
Bảng 2.12.Biện pháp tổ chức thực hiện GDTC với sự tham gia của
Bảng 2.13.Thực trạng chỉ đạo thực hiện GDTC với sự tham gia của
Bảng 2.14 Thực trạng biện pháp xây dựng môi trường giáo dục thể
Trang 13Bảng 2.15 Thực trạng biện pháp Quản lí việc đánh giá kết quả sự
Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lí 80-81Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lí 82
Hình 3.1 So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày 1/12/2011, Bộ Chính trị đã ban hành nghị quyết số 08-NQ/TW
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTTđến năm 2020, nghị quyết đã chỉ rõ: GDTC, hoạt động thể thao trong họcsinh, sinh viên chưa thường xuyên và kém hiệu quả, phấn đấu đạt mụctiêu đến năm 2020 90% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thânthể [16]
Trong thời gian qua, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh(ĐTNCSHCM) các trường đại học, cao đẳng (CĐ) trong cả nước cũng đã chú ý
và có những đóng góp tích cực, hiệu quả cho việc tổ chức thực hiện nhiệm
vụ xây dựng phong trào thể dục thể thao (TDTT) trong thanh thiếu niên, đặcbiệt trong học sinh - sinh viên mỗi nhà trường Song bên cạnh đó, phongtrào TDTT trong nhà trường đôi khi xa rời hoặc thiếu sự nhấn mạnh mục tiêuchủ yếu là để giáo dục sinh viên (SV), trước hết là để giáo dục thể chất(GDTC), mà chạy theo thành tích thể thao bề nổi Hoạt động GDTC dựa vào
sự tham gia của ĐTNCSHCM cho SV cũng gặp không ít khó khăn, bất cậpnhư: SV chưa chú trọng việc rèn luyện thể chất, thể lực còn thấp, giảng viên(GV) và giáo viên chưa nhiệt tình, các hoạt động, phong trào còn mang nặngtính hình thức, chưa phong phú các nội dung, sân bãi, cơ sở vật chất chưađảm bảo, dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn…
Trước thực tế đó, đã có một số tác giả, một số công trình nghiên cứu
đề cập đến vấn đề quản lí hoạt động GDTC của các nhà trường nói chung.Song, những công trình này chưa chú ý đến việc quản lí hoạt động GDTCvới sự tham gia của ĐTNCSHCM Trên thực tế, GDTC là nhiệm vụ giáo dụcnặng nề, chỉ riêng các giáo viên thể dục - quốc phòng và các GV chủ nhiệmkhông gánh vác một mình được Về mặt lí luận, GDTC không chỉ là dạy thể
Trang 16dạy các môn thể thao vốn là việc của bộ môn Nó là nhiệm vụ giáo dục cầnđược thực hiện trong mọi hoạt động của nhà trường Muốn làm tốt nhiệm
vụ GDTC thì phải làm tốt công tác quản lí này
Đoàn TNCSHCM là lực lượng giáo dục năng động hàng đầu trongtrường CĐ Đoàn có nhiều thế mạnh tham gia, hỗ trợ nhà trường quản lí vàtiến hành các hoạt động GDTC cho SV không chỉ qua các môn học, mà quantrọng hơn là trong các hoạt động giáo dục ngoài môn học, có môi trường
xã hội rộng lớn và thiết thực Tuy nhiên cơ chế và cách thức tham giacủa ĐTNCSHCM vào quản lí hoạt động GDTC ở trường cao đẳng vẫn là vấn
đề còn ít được quan tâm nghiên cứu
Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Quản lí giáo dục thể chất với sự
tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây” được lựa chọn để nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí giáo dục thể chất với sự thamgia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở Trường cao đẳng cộngđồng Hà Tây
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Các quan hệ quản lí trong hoạt động đào tạo và trong hoạt độngcủa Đoàn thanh niên của Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí trong những hoạt động giáo dục thể chất chosinh viên với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ởTrường cao đẳng cộng đồng Hà Tây
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của
Đoàn thanh niên cho sinh viên trường Cao đẳng cộng đồng Hà Tây tạonên môi
Trang 17trường hợp tác giữa giáo viên, sinh viên và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh, khai thác và kết hợp được những sáng kiến của Đoàn Cộng sản Hồ ChíMinh và của tổ chuyên môn trong quản lí, tạo nên phương thức phối hợpthiết thực, được giám sát cả từ phía trường và phía Đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, thì chúng sẽ tác động tích cực đến quá trình quản lí và
hoạt động giáo dục thể chất
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục thể chất chosinh viên với sự tham gia của ĐTNCSHCM ở trường cao đẳng
5.2 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất với
sự tham gia của ĐTNCSHCM ở Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chấtvới sự tham gia của ĐTNCSHCM ở trường Cao đẳng cộng đồng Hà Tây
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Khảo sát thực trạng quản lí được thực hiện ở Trường cao đẳngcộng đồng Hà Tây
6.2 Các biện pháp quản lí được giới hạn ở cấp trường, do các nhàquản lí và cán bộ Đoàn TNCSHCM của trường phối hợp thực hiện
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp tổng quan lí luận để xây dựng tư liệu khoa học, tìmhiểu những thành tựu lí luận đã có, quán triệt các văn kiện của Đảng và Nhànước về giáo dục và quản lí giáo dục
- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để đánh giá, chọn lọc nhữngquan niệm, quan điểm thích hợp với đề tài
- Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa lí luận để xác định phươngpháp luận, hệ thống khái niệm và quan điểm khoa học, logic và khung líthuyết của nghiên cứu
Trang 187.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng hệ thống bảng hỏi, phỏng vấn dànhcho GV, hiệu trưởng, cán bộ quản lí (CBQL), cán bộ ĐTNCSHCM và SV
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm bằng các kĩ thuật phân tích dữliệu thống kê, hồ sơ quản lí, tọa đàm, dự giờ, v.v…để đánh giá, chọn lọc
và sử dụng những bài học kinh nghiệm từ các GV, CBQL, cán bộ ĐTNCSHCM
7.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê
- Phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia,những nhà quản lí giáo dục (QLGD), giáo viên, cán bộ ĐTNCSHCM về cácbiện pháp quản lí
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ
CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN
THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục ở trường cao đẳng
Những kết quả nghiên cứu lí luận chung về quản lí, quản lí giáo dục(QLGD), quản lí nhà trường (QLNT) trên thế giới và ở nước ta đã được đềcập trong các công trình của Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich(1994)[27], Paul Hersey, Kenneth Blanchard (1995)[47], Nguyễn Thị Doan –
Đỗ Minh Cương – Phương Kỳ Sơn (1996)[11], Đặng Thành Hưng gần đây(2010)[32][33][34], (2012)[35] và (2013)[36], Trần Kiểm (2006)[38][39] và(2008)[40], Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005)[7] v.v… Nhữngcông trình này phản ánh quan niệm khoa học về quản lí, QLGD, QLNT,bản chất, chức năng, nguyên tắc, phương pháp … của QLGD, QLNT trên cơ
sở hiểu QLGD là lĩnh vực hoạt động thực tiễn dựa vào khoa học quản lí vàkinh nghiệm, nghệ thuật quản lí tương ứng với khách thể chung là giáo dục
và những đối tượng cụ thể hơn nằm trong hệ thống giáo dục như dạy học,đào tạo, chương trình, tài chính, cơ sở vật chất v.v…
Cũng có nhiều nghiên cứu chuyên biệt về quản lí các hoạt động giáodục ở nhà trường nói chung, ở trường CĐ nói riêng được thực hiện trong cácluận án, luận văn và đề tài các cấp Một số luận văn của Hà Văn An (2012)[1]Nguyễn Thị Ngọc Bích (2006)[6], Nguyễn Thanh Phú (2014)[49], Hứa VănTuấn (2008)[65] đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục phòng chống tệ nạn
xã hội, giáo dục đạo đức ở THPT, tiểu học, CĐ sư phạm, của Lê Văn Báu(2004)[5] bàn về quản lí giáo dục nếp sống, lối sống ở trường CĐ Phùng ThịKim Dung (2012)[13], Huỳnh Kim Vui (2005)[69], Nguyễn Trung Đạo
Trang 20(2010)[17], Nhâm Giang Đông (2012)[18] v.v… đã nghiên cứu vấn đề quản líhoạt động giáo dục văn hóa dân gian, giáo dục nghệ thuật (ví dụ âmnhạc) trong nhà trường mầm non, phổ thông và CĐ Nhiều nghiên cứu đãdành cho vấn đề quản lí giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị nghềnghiệp, hứng thú nghề nghiệp…, được phản ánh trong các luận văn củaHuỳnh Thị Kim Dung (2012)[12], Trương Quang Dũng (2009)[14], Đỗ VănGiáp (2012)[19], Nguyễn Hoàng Hải (2012)[23] v.v…
Những nghiên cứu cụ thể này đã đề xuất các biện pháp quản líhoạt động giáo dục tương ứng với các nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường
ở các cấp và ngành học khác nhau, xoay quanh những mặt như truyềnthông nâng cao nhận thức, đổi mới cơ chế quản lí, tăng cường cơ sở vậtchất, phát triển nghề nghiệp giáo viên, xây dựng môi trường giáo dục, cảitiến các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá v.v…
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục thể chất ở trường cao đẳng
Có nhiều nghiên cứu về giáo dục thể chất, dạy học môn giáo dụcthể chất trong nhà trường từ mẫu giáo cho đến CĐ Lý Thị Anh (2005)[3] đềxuất các biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi nhằmmục đích giáo dục thể chất Lục Thị Trung Hải (2003)[25] xây dựng cácbiện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Tạ Thị Huyền (2011)[31] xây dựng các biện pháp dạy trẻ 5-6 tuổi địnhhướng không gian trong hoạt động giáo dục thể chất, chủ yếu là hướngdẫn vận động cơ thể Huỳnh Kim Vui (2005)[69] nghiên cứu giáo dục thểchất cho trẻ mẫu giáo bé thông qua các trò chơi dân gian Tương tự như vậy,giáo dục thể chất ở trường phổ thông và CĐ được nghiên cứu rất nhiều,nhưng chủ yếu qua các hoạt động dạy học môn Thể dục và các hoạt độngTDTT, như đã được tổng kết trong chuyên khảo và đề tài của Vũ Đức Thu(1998)[61], của Hoàng Công Dân (2005)[45], của Ngũ Duy Anh và Vũ ĐứcThu (2006)[2], của Trương Anh Tuấn (2001)[8] cùng các cộng sự, v.v…
Trang 21Về quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường phổ thông, cónhiều luận văn đã xem xét vấn đề này từ nhiều góc độ Nguyễn MinhTường (2014)[68], Nguyễn Kim Hợp (2013)[30], Nguyễn Lục Cung (2011)[9] đề xuất các biện pháp quản lí GDTC ở trường THPT, Nguyễn Chu Thu(2011)[60], Hoàng Thị Kim Thành (2010)[58], Trịnh Văn Quy (2013)[53],Mai Hải Lê (2009)[42], Lê Quang Triệu (2013)[64] xem xét vấn đề quản líGDTC ở trường THCS, Trần Văn Hoàn (2013)[29] nghiên cứu quản lí GDTC ởtrường tiểu học Đa số các nghiên cứu đều đề xuất biện pháp kết hợp dạyhọc môn Thể dục, hoặc môn GDTC với các hoạt động ngoại khóa và các hoạtđộng ngoài môn học, chẳng hạn qua phong trào TDTT ở nhà trường.
Nghiên cứu về quản lí GDTC ở trường CĐ hoặc đại học đã được thựchiện trong các công trình của Trịnh Bá Cườm (2010)[10] ở trường trung cấpkinh tế, của Nguyễn Thị Hà (2011)[21] về chương trình GDTC cho ngành sưphạm mầm non ở Đại học sư phạm Hà Nội 2, của Lê Thị Chung Hiếu(2013)[28] về phát huy hứng thú học tập môn GDTC của SV Đại học sưphạm Hà Nội Lương Thị Hà (2010)[20] nghiên cứu về đổi mới hoạt độngGDTC để nâng cao hiệu quả giáo dục ở Đại học sư phạm Hà Nội Trần DoãnKhoa (2012)[37] nghiên cứu về quản lí dạy học môn GDTC ở Đại học kinhtế-kĩ thuật Hải Dương Nguyễn Thị Liễu (2011)[43] đề xuất các biện phápquản lí dạy học môn GDTC ở trường CĐ Dược Phú Thọ Nguyễn Thị Mượt(2007)[44] về quản lí dạy học môn GDTC ở CĐ sư phạm Hưng Yên, Ma ThịKim Phượng (2011)[50] về đánh giá công tác GDTC ở CĐ cơ khí-luyện kim,Ngô Bá Thắng (2014)[56] về quản lí GDTC ở Đại học Hải Phòng, Phan AnhTuấn (2013)[65] về quản lí hoạt động GDTC ở CĐ công nghiệp Việt Đức
Những nghiên cứu trên hầu hết nhấn mạnh cơ sở vật chất, chính sách
và những điều kiện GDTC như sân tập, môi trường rộng rãi khoáng đạt,phương tiện kĩ thuật, chế độ tập luyện và đánh giá Nhiều luận văn cũng đềcập biện pháp nâng cao nhận thức, bồi dưỡng giáo viên và các hoạt độngngoại khóa
Trang 221.1.3 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Vấn đề tham gia của ĐTNCSHCM trong quản lí các hoạt động giáodục ở nhà trường và công tác Đoàn nói chung còn ít được quan tâm NguyễnThị Mỹ Trang (2010)[63] nghiên cứu các việc phối hợp quản lí giáo dục đạođức của Đoàn TNCSHCM và nhà trường ở trường THPT đã đề xuất một sốgiải pháp sau:
1 Nhóm giải pháp tư tưởng, tích cực nâng cao nhận thức xã hội vềcông tác Đoàn, phối hợp tốt các lực lượng trong nhà trường để giáo dụcđạo đức có hiệu quả cho học sinh
2 Nhóm giải pháp về tổ chức, góp phần nâng cao hiệu lực của bộmáy nhà trường và hoạt động Đoàn từ nhân sự đến kỹ năng hoạt động
3 Tham mưu xây dựng hệ thống chế độ chính sách phù hợp nhằmtạo điều kiện tốt cho hoạt động Đoàn phát triển góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục đạo đức cho học sinh
Phùng Thị Phin (2012)[48] nghiên cứu quản lí của ĐTNCSHCM đốivới hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội của SV Tuy vậy đây là vấn đềkhông xác thực trong nhà trường, bởi vì tổ chức Đoàn trường không có chứcnăng quản lí hoạt động giáo dục, mà chỉ có thể tham gia
Phan Tấn Tài (2015)[54] nghiên cứu quản lí công tác ĐTNCSHCM ởcác trường THPT huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, đã đề xuất một số giảipháp quen thuộc như nâng cao nhận thức, tập huấn công tác Đoàn,tăng cường sự lãnh đạo của chi bộ đối với việc nâng cao chất lượngcông tác Đoàn và phong trào thanh niên trong các trường, đặc biệt tăngcường vai trò của ĐTNCSHCM trong hoạt động giáo dục đạo đức, lốisống, nhân cách trong đó cả giáo dục thể chất Tương tự như vậy, Vũ TiếnThuận (2012)[62] cũng bàn về vấn đề quản lí công tác của ĐTNCSHCM ởĐại học Tây Bắc
Trang 23Thực ra quản lí công tác Đoàn không có liên quan đáng kể đến sự tham gia của Đoàn trong quản lí hoạt động giáo dục.
Hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về quản líhoạt động GDTC cho SV CĐ cộng đồng có sự tham gia của ĐTNCSHCM Vìvậy, việc thực hiện đề tài này cũng có ý nghĩa ý nghĩa lý luận và thực tiễnlớn đối với Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây nói riêng và các trường Caođẳng nói chung
1.2 Quản lí giáo dục ở trường cao đẳng
1.2.1 Một số khái niệm
1.2.1.1 Quản lí và quản lí giáo dục
Khái niệm quản lí được hiểu theo nhiều cách F.W Taylor, A Fayol,A.I Berg, Paul Hersey, Kenneth Blanchard, C Argyris, C Barnard, R Likert,
A Marshall, P Drucker, A Church v.v…từng nói về quản lí chứ chưa xácđịnh rõ khái niệm này Harold Koontz (1994)[27] cho rằng: Quản lý là mộtyếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân Còn lại đa số
ý kiến giải thích quan điểm nào đấy về quản lí Chẳng hạn, Đặng ThànhHưng đã tổng hợp một số định nghĩa dưới đây (2010)[32][33][34], (2012)[35] và (2013)[36]:
- Quản lí là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việcthông qua sự nỗ lực của người khác
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tracông việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng cácnguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
- Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm
- Quản lí chính là các hoạt động do một hay nhiều người điều phốihành động của những người khác nhằm thu được kết quả theo mong muốn
Trang 24- Quản lí là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất
- Quản lí là đưa xí nghiệp tốt lên, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhântài, vật lực) của nó [Nguồn: Wikipedia online]
Một số nhà nghiên cứu trong nước cũng cố gắng tìm cách định nghĩakhái niệm này từ góc độ hành chính, kinh tế, giáo dục, điều khiển học, vàthậm chí cả chính trị Ví dụ theo phân tích của Đặng Thành Hưng (2010)[32]thì đó là:
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lí đến tậpthể người lao động nói chung (khách thể quản lí) nhằm thực hiện nhữngmục tiêu dự kiến
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tracông việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng cácnguồn lực để đạt mục đích đã định
- Quản lí là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lí (Người quản lí) tới khách thể quản lí (Người bị quản lí), trong một tổchức về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội v.v bằng một hệ thống cácluật lệ chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể Nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức
Nói chung quản lí là một quá trình tác động có mục đích hoặc mộthoạt động có tổ chức, có định hướng, có chủ thể và đối tượng v.v Đó là ýtưởng căn bản của những định nghĩa quản lí phổ biến hiện nay, nhưng rõràng chưa phải là khái niệm khoa học, mà là quan điểm hay ý kiến cụ thể nói
Trang 26cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia.
Theo cách hiểu này, bản chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ
thống chứ không phải quá trình hay hành động đơn lẻ Đó là sự vật có thực
thể, cấu trúc và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên nhữngnguồn lực tinh thần (lí luận, tư tưởng khoa học-công nghệ, chính trị, vănhóa, qui tắc đạo đức, v.v…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật
và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…)
Giáo dục là một khách thể nhất định của quản lí, cho nên kháiniệm quản lí giáo dục hoàn toàn vẫn là khái niệm quản lí được áp dụngvào giáo dục Bản chất của quản lí giáo dục cũng là quản lí chứ không có
gì khác Những cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực,công cụ và môi trường… và chỉ khác khi so sánh với quản lí lĩnh vực khác Vìvậy khái niệm quản lí giáo dục trong luận văn này được xác định theo quanđiểm của Đặng Thành Hưng [34] như sau:
Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục.
1.2.1.2 Quản lí nhà trường
Có một số định nghĩa khác nhau về quản lí nhà trường, ví dụ như của
Trần Kiểm (2006)[38][39],(2008)[40], của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị
Mỹ Lộc (2005)[7], thường nhấn mạnh các tác động có tính chủ thể, nguồn
Trang 27lực, đối tượng, nhiệm vụ, chức năng, nguyên tắc quản lí Nhiều nghiên cứucòn phân biệt quản lí nhà nước về giáo dục với quản lí nhà trường Thực raquản lí nhà trường vẫn là quản lí nhà nước về giáo dục Theo Đặng ThànhHưng [32][34], quản lí nhà trường chính là quản lí giáo dục tại cấp cơ sở, vìnhà trường là đơn vị cơ sở của giáo dục Mỗi trường học thực chất vẫn do cáccấp nhà nước từ địa phương đến trung ương quản lí Luận văn này sử dụngkhái niệm quản lí nhà trường của Đặng Thành Hưng [32][34] như sau:
Quản lí nhà trường là quản lí giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể
quản lí là các cấp chinh quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất - kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có.
1.2.1.3 Quản lí hoạt động giáo dục
Quản lí hoạt động giáo dục là một trong những nội dung quản línhà trường, đó là quản lí giáo dục được thực hiện bên trong các lĩnh vựchoạt động giáo dục cụ thể Ngoài quản lí hoạt động giáo dục, trong nhàtrường còn những lĩnh vực quản lí khác như quản lí tài chính, quản lí nhân
sự, quản lí hành chính, quản lí kĩ thuật v.v… Chủ thể quản lí hoạt động giáodục là các nhà quản lí, các nhà giáo, bản thân SV và các lực lượng xã hội,chuyên môn khác trong và ngoài nhà trường (gia đình và cộng đồng) Quản
lí hoạt động giáo dục nghiêng về tính chất quản lí chuyên môn, được chiathành hai mảng chủ yếu: 1/ Hoạt động giáo dục trong các môn học; 2/Hoạt động giáo dục ngoài môn học (không phải là môn học)
Trang 281.2.2 Đặc điểm của quản lí ở trường cao đẳng
1.2.2.1 Đặc điểm của sinh viên cao đẳng
Sinh viên (SV) trước hết mang đầy đủ những đặc điểm chung của conngười, mà theo Mác là "tổng hoà của các quan hệ xã hội" Nhưng họ cònmang những đặc điểm riêng: Tuổi đời còn trẻ, thường từ 18 đến 25 dễthay đổi, chưa định hình rõ rệt về nhân cách, ưa các hoạt động giao tiếp, cótri thức đang được đào tạo chuyên môn Theo Qui chế công tác Học sinhSinh viên trong các trường đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì: "sinh viên" là người đang theo học hệ đại học và cao đẳng
Sinh viên là lứa tuổi mà thế giới quan của họ đang phát triển mạnh
và dần dần ổn định Quan điểm sống, những định hướng giá trị về đạo đức,tình cảm lẽ sống là những yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới hoạt động
tự học Ngoài ra, với khả năng đánh giá người khác và tự đánh giá khá tốt,sinh viên thường mong muốn được tìm hiểu sâu sắc cuộc sống xã hội để qua
đó khẳng định mình
Sinh viên là những trí thức tương lai, ở các em sớm nảy sinh nhu cầu,khát vọng thành đạt Học tập ở đại học là cơ hội tốt để SV được trảinghiệm bản thân, vì thế, sinh viên rất thích khám phá, tìm tòi cái mới, đồngthời, họ thích bộc lộ những thế mạnh của bản thân, thích học hỏi, traudồi, trang bị vốn sống, hiểu biết cho mình, dám đối mặt với thử thách để
khẳng định mình.Sinh viên là lứa tuổi đạt đến độ phát triển sung mãn của đời người
Họ là lớp người giàu nghị lực, giàu ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, do quiluật phát triển không đồng đều về mặt tâm lí, do những điều kiện, hoàncảnh sống và cách thức giáo dục khác nhau, không phải bất cứ sinh viên nàocũng được phát triển tối ưu, độ chín muồi trong suy nghĩ và hành động cònhạn chế Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực hoạt động củabản thân mỗi sinh viên Vì vậy, GDTC trong thời kì này rất quan trọng, giúp
Trang 30tối đã về tầm vóc, thể lực góp phần phát huy ưu điểm và khắc phục nhữnghạn chế về mặt thể chất của SV Mặt khác do sự phát triển xã hội của SV
đã ở trình độ khá cao nên trong hoạt động GDTC vai trò và nhu cầu tự quản
lí của họ cũng thể hiện rất rõ ràng, cần được tôn trọng và khai thác
1.2.2.2 Nguyên tắc quản lí nhà trường
- Đảm bảo tính pháp lí
Đây là nguyên tắc quản lí được xây dựng trên cơ sở những quy định,luật pháp và các chế tài của pháp luật Chẳng hạn, các văn bản dưới luật, cácchế tài có liên quan đến giáo dục, các chỉ thị, nghị định của Chính phủ, của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục, các văn bản chỉ đạo việc thực hiệnchương trình Đây là hành lang pháp lí để các nhà quản lí thực hiện các chứcnăng quản lí và ra quyết định quản lí đúng với phạm vi quyền hạn và tráchnhiệm của mình
- Đảm bảo tính tập trung dân chủ
Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng quản lí một cách khoahọc, có sự kết hợp chặt chẽ quyền lực của chủ thể quản lí với sức mạnhsáng tạo của mọi đối tượng quản lí trong việc thực hiện mục tiêu quản lí.Tập trung trong quản lí được hiểu là toàn bộ các hoạt động của hệ thốngđược tập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụvạch đường lối, chủ trương, phương hướng, mục tiêu tổng quát, đề xuấtcác giải pháp cơ bản để thực hiện các chủ trương, đường lối đó Nguyên tắctập trung thể hiện bởi chế độ một thủ trưởng
- Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn
Nguyên tắc này đòi hỏi người quản lí phải nắm được qui luật phát triểncủa bộ máy, nắm vững được qui luật tâm lí của quá trình quản lí, hiểu rõthực tế địa phương, thực tiễn của ngành, đảm bảo tính kết hợp hài hoà giữalợi ích tập thể và lợi ích cá nhân và các yêu cầu đòi hỏi trước mắt và lâudài của
Trang 31nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục và đào tạo đề ra, biết dựa trên các vấn đềthực tiễn để phân tích, tổng hợp các dữ kiện một cách khoa học, biệnchứng, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu trong hoạt độngquản lí.
- Đảm bảo tính Đảng
Ở Việt Nam, Đảng là biểu hiện sức mạnh, ý chí của nhân dân và làĐảng cầm quyền duy nhất, vì thế trong quản lí, hơn bao giờ hết phải luônbám sát, thể hiện rõ và tuân thủ chủ trương, đường lối, chính sách của Đảngtrong hoạt động quản lí, trước hết là tư tưởng và đường lối giáo dục củaĐảng
1.2.2.3 Nội dung quản lí nhà trường
Nội dung quản lí nhà trường theo nghĩa hẹp có thể hiểu là quản lítất cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường, đảm bảo đưa chất lượnggiáo dục và đào tạo của nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khácnhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo Có nhiều cách tiếpcận khác nhau khi xác định nội dung quản lí nhà trường Theo ĐặngThành Hưng [32], nội dung quản lí nhà trường gồm:
- Quản lí hành chính, tức là nề nếp, thời gian, chế độ làm việc, họphành, báo cáo, văn thư, tiếp khách, công văn, giấy tờ hành chính v.v…
- Quản lí tài chính và tài sản, bao gồm tiền, trang thiết bị, cơ sở hạtầng kĩ thuật, đất đai, cây trồng, thư viện v.v… Nếu là trường sau phổthông thì mảng này còn có quản lí dịch vụ, kinh doanh, sản xuất
- Quản lí nhân sự, gồm nhân sự giảng dạy (nhà giáo), nhân sự kĩthuật và phục vụ (nhân viên, chuyên viên v.v…)
- Quản lí chuyên môn, đây là nội dung quan trọng nhất, gồm quản lígiảng dạy, quản lí học tập, quản lí sinh hoạt chuyên môn, quản lí thựchiện các hoạt động giáo dục ngoài môn học, bồi dưỡng nghề nghiệp nhàgiáo v.v Nếu là trường sau phổ thông thì mảng này còn có quản lí nghiên
Trang 32cứu và phát triển khoa học-công nghệ.
Trang 33- Quản lí môi trường, trong đó trọng tâm là quản lí văn hóa nhàtrường và các quan hệ xã hội, các đoàn thể xã hội trong nhà trường Nếu
là trường sau phổ thông thì mảng này còn có quản lí các quan hệ hợp tácquốc tế và trong nước, các quan hệ liên kết đào tạo, kinh doanh, nghiên cứu
1.3 Lí luận giáo dục thể chất ở trường cao đẳng
1.3.1 Một số khái niệm
1.3.1.1 Giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là khái niệm chỉ một nhiệm vụ giáo dục cơ bản cómục đích tác động tích cực đến sự phát triển các tố chất sinh học củangười học một cách hài hòa trên các mặt thể lực, thể hình, thể năng, sứckhỏe, khả năng kháng bệnh và thích ứng sinh học đối với môi trường sốngcũng như khả năng kéo dài tuổi thọ của con người
GDTC đương nhiên quan hệ mật thiết với các nhiệm vụ giáo dục khácnhư giáo dục khoa học, giáo dục công dân, giáo dục ngôn ngữ, giáo dục toánhọc, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục đạo đức… Các phương tiện cơ bản củaGDTC xét ở mọi cấp và ngành học là dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe (y tế),
tư vấn chế độ học tập và lao động, nghỉ ngơi, hoạt động TDTT, giáo dục kĩnăng sống, các hình thức sinh hoạt và giải trí và nhiều liệu pháp cải thiện sứckhỏe tâm thần, các chức năng sinh lí của những hệ sinh học của cơ thể
GDTC là con đường thiết thực nâng cao chất lượng cuộc sống của conngười và xã hội Con người và xã hội khỏe mạnh là tiêu chỉ của xã hội vănminh, tiêu chí của trình độ phát triển người (HDI) và tiêu chí của nền giáo dục
có chất lượng tốt Những kết quả của GDTC căn bản có thể đánh giá đượcqua các phép đo nhân trắc (thể lực, thể hình), các phép đo lường sinh lí học
và tâm lí học cũng như qua các trắc nghiệm sinh học
Trong nhà trường, GDTC thường được thực hiện theo những conđường cơ bản: 1/ Qua dạy học các môn học khác nhau – các môn học đềucó
Trang 34nhiệm vụ GDTC; 2/ Qua dạy học môn Thể dục hoặc GDTC; 3/ Qua các hoạtđộng khác ngoài môn học – tham quan, lao động công ích, rèn luyện thểthao, dã ngoại, cắm trại, thi đấu thể thao, thể dục thường xuyên, học kĩnăng ăn uống và dinh dưỡng, giao tiếp xã hội v.v…
1.3.1.2 Hoạt động giáo dục thể chất
Hoạt động giáo dục thể chất là khái niệm chỉ những hoạt động giáodục có chức năng tác động tích cực và phát triển thể chất của người họctrong quá trình giáo dục ở nhà trường Các hoạt động này có 3 hình thức cơbản: 1/ Hoạt động trong phạm vi các môn dinh dưỡng, thể dục, thể thaochính khóa: 2/ Hoạt động TDTT ngoại khóa; 3/ Hoạt động ngoài môn học Vìvậy, hoạt động GDTC có những nội dung cơ bản sau:
- Thực hiện giờ học thể dục nội khóa theo chương trình qui định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theolứa tuổi mỗi năm một lần
- Tổ chức tập luyện ngoại khóa theo câu lạc bộ thể thao tự chọn trong nhà trường
- Ổn định hệ thống thi đấu thể thao của học sinh, sinh viên theo chu
kì năm và nhiều năm
- Rèn luyện thể chất trong các hoạt động ngoài môn học
1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, phương pháp chung của giáo dục thể chất
1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục thể chất
- Đảm bảo cho cơ thể không ốm đau, lớn lên theo đúng độ tuổi, cósức chống đỡ những ảnh hưởng có hại đến từ môi trường xung quanh,chuẩn bị tốt các phẩm chất vận động toàn diện
Trang 35- Hình thành trong học sinh những thói quen gìn giữ vệ sinh, rènluyện thân thể, lao động vừa sức, tổ chức sinh hoạt có khoa học trên cơ
sở nắm vững những kiến thức khoa học cơ bản và những kỹ năng, kỹ xảochủ yếu
- Góp phần phát hiện năng khiếu, tạo điều kiện bồi dưỡng nhân tài thể dục, thể thao cho đất nước
- Giáo dục phẩm chất đạo đức, ý chí và thẩm mĩ cùng các mặt giáo dục khác thúc đẩy phát triển thể lực
1.3.2.2 Nhiệm vụ của giáo dục thể chất
- Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể thao
- Phát triển được các tố chất thể lực và trạng thái chức năng của cơ thể
- Thống nhất sự phát triển thể chất với sự phát triển tâm lí và xã hội
- Phát triển nhu cầu và các kĩ năng rèn luyện sức khỏe và thể chất nói chung cho người học
- Tôn trọng và dựa vào tính chủ động, tự giác rèn luyện của người học
- Thực hiện GDTC kết hợp nhiều con đường, nhiều hình thức, nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường
- Đảm bảo sự phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi người học
1.3.2.4 Phương pháp giáo dục thể chất
- Phương pháp sử dụng lời nói
Trên thực tế, toàn bộ hoạt động của nhà sư phạm trong quá trình GDTC đều có liên quan tới việc sử dụng lời nói Bằng lời nói nhà sư phạm
Trang 36truyền thụ
Trang 37kiến thức cho nhười học, kích thích tư duy, đặt nhiệm vụ và điều khiển việcthực hiện chúng, phân tích và đánh giá kết quả, điều chỉnh hành vi người học.Những phương pháp dùng trong GDTC bao gồm: Chỉ dẫn, giải thích, chỉ thị
và mệnh lệnh, đánh giá bằng lời nói, báo cáo…
- Các phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
Trong GDTC, “trực quan"được hiểu theo nghĩa rộng, dựa vào tất cả các
cơ quan cảm thụ để liên hệ với hiện thực khách quan (Sử dụng cảm giác,tri giác khác nhau) Để đảm bảo tính trực quan theo nghĩa rộng đó người
ta sử dụng một số tổ hợp hoàn chỉnh các phương pháp dựa trên cảm thụtrực tiếp các bài tập hoặc các mặt riêng lẻ, các đặc tính, các điều kiện thựchiện…
- Phương pháp tập luyện có định mức chặt chẽ
Đặc điểm của nhóm phương pháp này là hoạt động của người tậpđược tổ chức và điều chỉnh một cách chi tiết Sự định mức được thể hiện ởnhững đặc điểm sau:
- Định trước chương trình các động tác quy định trước thành phầncác động tác, trật tự và lặp lại )
- Định lượng chính xác và điều khiển diễn biến lượng vận động Xácđịnh chính xác quãng nghỉ và trật tự luân phiên lượng vận động
- Tạo ra hoặc sử dụng điều kiện bên ngoài hỗ trợ cho việc điềukhiển hành động của người tập (tổ chức và phân công vị trí tập luyện cho cácnhóm người tập, sử dụng các dụng cụ thiết bị tập luyện )
- Ý nghĩa của định mức là ở chỗ đảm bảo điều kiện tối ưu cho tiếp thu
kĩ năng, kĩ xảo vận động mới hoặc tác động chính xác tới sự phát triển nănglực và tố chất
Phương pháp bài tập định mức chặt chẽ có rất nhiều phương án cụthể, việc lựa chọn sử dụng các phương pháp cụ thể phụ thuộc vào nội dungbuổi tập và từng thời kì trong quá trình GDTC
Trang 38- Phương pháp chọn lọc và tổng hợp
Phương pháp này định mức được sử dụng trong tất cả các giaiđoạn giảng dạy động tác và giáo dục tố chất vận động Mỗi xu hướngphương pháp đều có thể đóng vai trò chủ đạo tùy thuộc vào đặc điểmđộng tác phải học, giai đoạn giảng dạy và nhiều hoàn cảnh cụ thể khác
Có thể phân chia các phương pháp giảng dạy động tác thành hai loại:
- Phương pháp phân chia
- Phương pháp tập luyện nguyên vẹn
- Phương pháp định mức lượng vận động và quãng nghỉ
Căn cứ vào mục đích yêu cầu của bài tập có thể chia thành hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp lặp lại ổn định theo chế độ lượng vận động liên tục vàngắt quãng:
- Phương pháp tập biến đổi theo chế độ lượng vận động liên tục
lí sự phát triển của tố chất hoặc kĩ xảo cần thiết
1.4 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục thể chất ở nhà trường cao đẳng
1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ giáo dục của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong nhà trường cao đẳng
1.4.1.1 Vai trò
Tổ chức Đoàn là thành viên trong hệ thống giáo dục của nhà
trường, góp phần cùng nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục Tổ chức Đoàn là
Trang 39nơi trực tiếp giáo dục, rèn luyện thực hiện quyền làm chủ và bảo vệ quyềnlợi chính đáng của đoàn viên, SV Vai trò của ĐTN đều được nhắc đến trongcác kì đại hội từ đại hội lần thứ I đến đại hội lần thứ XI Đặc biệt, trongtháng 7/2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (khóaX) đã dành thời gian trong chương trình nghị sự để quyết định những vấn
đề quan trọng trong đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với côngtác thanh niên thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
1.4.1.2 Nhiệm vụ
1 Đoàn kết, tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên, thực hiện tốt
vai trò nòng cốt, định hướng chính trị trong việc xây dựng tổ chức hoạt độngcủa Hội LHTN, Hội sinh viên Việt Nam…nhằm đưa thanh niên vào trong tổchức của Hội và Đoàn cùng phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng nuớc ViệtNam độc lập dân chủ, giàu mạnh, công bằng, xã hội văn minh theo địnhhướng XHCN
2 Giáo dục lí tưởng XHCN cho đoàn viên, SV thông qua các phong
trào hành động cách mạng Tham gia công tác giáo dục thanh niên phảithông qua những phong trào, những hành động Cách mạng cụ thể Đoànkhông thể chỉ nói suông, giáo dục mang tính kinh viện, giáo điều mà phải tổchức, đưa SV vào các phong trào hành động cách mạng, qua các côngviệc và phong trào thiết thực đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của tuổi trẻ.Kết hợp chặt chẽ nguyên lí giáo dục: Học đi đôi với hành, lí luận gắn liền vớithực tiễn
3 Tham gia xây dựng Đảng, bảo vệ Đảng, coi nhiệm vụ xây dựng
Đảng là một tất yếu trong xây dựng tổ chức Đoàn, ngược lại Đoàn TNCS phải
là đội quân trung thành, kế tục sự nghiệp của Đảng, mang ngọn cờ, lítưởng của Đảng đến đích cuối cùng, đưa Nghị quyết và đường lối củaĐảng vào trong cuộc sống Đoàn TNCS là nguồn cung cấp bổ sung cho Đảnglực lượng trẻ, có tri thức, đạo đức, sức khoẻ để gánh vác công việc, tạo sinhlực mới cho Đảng Quán triệt tinh thần công tác xây dựng, phát triển kinh
tế là nhiệm vụ trung tâm, lấy xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, Đoànthanh niên phải là lực lượng nồng cốt trong việc tham gia xây dựng, bảo vệ
Trang 40Đảng.