1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện tiên du, tỉnh bắc ninh theo chuẩn nghề nghiệp

124 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn nghề nghiệp .... Nâng cao nhận thức về yêu cầu của đội ngũ giáo viên Tiểu học về chuẩn nghề ng

Trang 1

TRẦN TẤT PHỒN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ của khoáhọc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Sơn - người thầy,người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành côngtrình nghiên cứu này.

Xin bày tỏ lòng biết ơn tới Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh, UBNDhuyện Tiên Du, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Du, các trường Tiểuhọc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trongquá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu cho việc hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã độngviên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu

Do giới hạn thời gian và năng lực thực hiện nên luận văn không tránhkhỏi những hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, những ý kiến đónggóp quý báu của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Tất Phồn

Trang 4

Luận văn thạc sĩ của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của

TS Vũ Thị Sơn Tôi xin cam đoan rằng:

Đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác

Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Tất Phồn

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học……… 4

6 Phương pháp nghiên cứu

4 7 Kết cấu cấu luận văn 5

C h ư ơ n g 1 C Ơ S Ở L Í L U Ậ N V Ề P H Á T T R I Ể N Đ Ộ I N G Ũ G I Á O V I Ê N T I Ể U H Ọ C T H E O C H U Ẩ N N G H Ề N G H I Ệ P

6 1.1 Tổng quan nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản

8 1.2.1 Phát triển

8 1.2.2 Đội ngũ 8

1.2.3 Đội ngũ giáo viên Tiểu học 9

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 9

1.2.5 Chuẩn và chuẩn đội ngũ giáo viên Tiểu học 10

1.2.5.1 Chuẩn 10

1.3 Trường Tiểu học và yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học trong giai đoạn hiện nay 13

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

13 1.3.2 Trường Tiểu học và hệ thống trường Tiểu học 14

1.3.3 Những yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên và đội ngũ giáo viên Tiểu học trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay 15

1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

18

Trang 6

1.4.2 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

cần

Trang 7

nghề nghiệp 23

1.5 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học trong giai đoạn hiện nay

27 1.5.1 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay 27

1.5.3 Các yếu tố về chính sách, về cơ chế quản lý hiện hành đối với công tác quản lý đội ngũ giáo viên Tiểu học 27

1.5.4 Nhận thức, ý thức trách nhiệm và năng lực của giáo viên các trường Tiểu học 28

Tiểu kết chương 1

30 C h ư ơ n g 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 31

2.1 Khảo sát thực trạng

31 2.2 Khái quát thực trạng giáo dục của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 31

2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 31

2.2.2 Về kinh tế - văn hóa - xã hội 32

2.3 Thực trạng phát triển các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 35

2.3.1 Cơ sở vật chất các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 36

2.3.2 Chất lượng giáo dục huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 37

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 40

2.4.1 Số lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học 40

2.4.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên 42

2.4.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 44

Trang 8

của các trường Tiểu học huyện Tiên Du trong các năm vừa qua

462.4.5 Thực trạng việc xây dựng môi trường, điều kiện phát triển đội ngũ

Trang 9

2.5.1 Điểm mạnh 49

2.5.2 Điểm yếu 49

2.5.3 Những thuận lợi 51

2.5.4 Những khó khăn 51

Tiểu kết chương 2 54

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 55

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 55

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn nghề nghiệp

56 3.2.1 Nâng cao nhận thức về yêu cầu của đội ngũ giáo viên Tiểu học về chuẩn nghề nghiệp giáo viên

56 3.2.2 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên bám sát vào mục tiêu phát triển giáo dục của huyện

58 3.2.3 Sử dụng và tuyển chọn đội ngũ giáo viên phù hợp với đặc thù của từng trường Tiểu học

61 3.2.4 Bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

63 3.2.5 Thực hiện đánh giá và xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 69 3.2.6 Khích lệ, tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên 72

3.3 Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

75 Tiểu kết chương 3 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 10

BGH : Ban Giám hiệu

Trang 11

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, HS 35

Bảng 2.2: Thống kê về phòng học, bàn ghế các trường Tiểu học 36

Bảng 2.3: Thống kê về phòng chức năng các trường Tiểu học 37

Bảng 2.4: Xếp loại hạnh kiểm HS Tiểu học (2011 – 2016) 37

Bảng 2.5: Xếp loại học lực HS (Đối với hai môn Toán và Tiếng việt) 38

Bảng 2.6: Thống kê HS lưu ban và HS HTCTTH (2011- 2016) 39

Bảng 2.7: Thống kê số lượng đội ngũ GV TH (từ 2011 đến 2016) 40

Bảng 2.8: Thống kê số lượng GV năm học 2015 - 2016 của 16 trường tiểu học

41 Bảng 2.9: Thống kê số lượng GV theo môn (từ 2011 đến 2016) 42

Bảng 2.10: Thống kê số lượng GV theo giới tính, độ tuổi 43

Bảng 2.11: Thống kê GV theo thành phần chính trị chủ yếu (Năm học 2013 – 2014) 44

Bảng 2.12: Thống kê trình độ được đào tạo của đội ngũ GVTH 44

Bảng 2.13: Trình độ Ngoại ngữ, Tin học của đội ngũ GV 45

Bảng 2.14: Thống kê xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH 46

Bảng 3.1: Kết quả thống kê sự nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp 75

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle (Mỹ) 22

Sơ đồ 3.1: Nội dung bồi dưỡng GV 67Biểu đồ 3.1 Kết quả thống kê sự nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết của

các biện pháp 76

Trang 13

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, đối với mỗi quốc gia, một trong những chiếnlược nhằm đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững chính là việc chú trọngđổi mới hệ thống GD&ĐT, đầu tư, quan tâm đến GD, tạo tiền đề quan trọngcho việc phát triển nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước Ở Việt Nam hiệnnay, quá trình CNH, HĐH diễn ra ngày càng nhanh và có tác động mạnh mẽđến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực GD Trướcthực tế đó, Đảng ta đã luôn quan tâm, nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng

và phát triển sự nghiệp GD&ĐT của nước nhà Về vấn đề này, trong Đại hộilần thứ X, Đảng ta từng khẳng định: “GD&ĐT cùng khoa học và công nghệ làquốc sách hàng đầu” Phát triển GD là yếu tố đóng vai trò nền tảng nhằm xâydựng nguồn nhân lực có chất lượng cao, góp phần quan trọng vào sự nghiệpphát triển của đất nước

Để nâng cao chất lượng GD&ĐT, việc nâng cao chất lượng thì ĐNGV làmột trong những yếu tố đóng vai trò quyết định Tuy nhiên, trên thực tế,ĐNGV chưa đáp ứng kịp thời theo sự biến đổi của sự phát triển nhanh chóngnhư hiện nay, đó là vấn đề các nhà quản lí GD cần quan tâm để khắc phục vàđáp ứng kịp thời theo su hướng phát triển chung Hiện nay, ngành GD&ĐTđang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu theohướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Do vậy, ĐNGVcần được không ngừng chuẩn hóa về số lượng, cơ cấu và chất lượng Trong

đó, nâng cao chất lượng ĐNGV là vấn đề trọng tâm, là khâu đột phá, thúcđẩy phát triển chất lượng GD Vì thế, việc nghiên cứu và đề ra các biện pháp

cụ thể cho việc phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp là một yêu cầu thiếtthực, nghiêm túc và thực sự cấp thiết trong quản lý GD hiện nay

Trang 14

đầy biến động của cả hiện tại và tương lai, do đó cần phải quán triệtquan điểm thực tiễn, quan điểm lịch sử, toàn diện; kết hợp hài hoà với khoahọc dự báo, thì mới có thể đạt được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu Hơnnữa, bước vào giai đoạn CNH, HĐH đất nước, yêu cầu về nguồn nhân lực,trong đó đội ngũ nhà giáo là một bộ phận đặc biệt của nguồn nhân lực đó, lạicàng phải được nghiên cứu để đổi mới hoàn thiện, nhằm đáp ứng yêu cầucủa nhiệm vụ trong tình hình mới Những vấn đề được đặt ra như: mối quan

hệ giữa đội ngũ GV với phát triển nguồn nhân lực xã hội; GV với các yêu cầucủa các cấp học trong thời kỳ CNH, HĐH; Tính tất yếu phụ thuộc của pháttriển GD vào KT - XH cũng yêu cầu lý giải những điều đó; tính đón đầu, đitrước của GD so với phát triển KT - XH lại càng có sự đòi hỏi mạnh mẽ và cấpthiết hơn

Xuất phát từ cơ sở lý luận được đặt ra ở trên, trước yêu cầu của tìnhhình mới, vấn đề phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp đang trở thànhmột chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Cụ thể, Nghị quyết lần thứ 2 củaBCH Trung ương Đảng khoá VIII đã nêu ra 4 giải pháp cơ bản về xây dựng

ĐNGV trong tình hình hiện nay: Một là, củng cố và tập trung đầu tư nâng cấp các trường SP, trong đó có các trường SP trọng điểm Hai là, thực hiện chế

độ ưu đãi để thu hút nhân tài vào ngành SP Ba là, bồi dưỡng thường xuyên, chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ Bốn là, có chính sách

đãi ngộ đối với GV và tôn vinh nghề dạy học

Những tư tưởng đó tiếp tục được khẳng định lại tại Nghị quyết TW 6(lần 2, khoá IX) và chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thưTrung ương về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý GD Đặc biệt, Nghị quyết số 29 - NQ/TW trong Hội nghị lần thứ TámBan Chấp hành Trung ương khóa XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diệnGD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng xác định: Sắp xếp, kiện toàn

Trang 15

tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo để nâng cao chất lượng đàotạo, bồi dưỡng GV và cán bộ quản lý GD [13].

Quán triệt những chủ trương, đường lối trên của Đảng, trongnhững năm qua, việc xây dựng và phát triển ĐNGV cả nước trong đó có GV

TH ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những thành tựu cụ thể

và có những đóng góp nhất định đối với sự nghiệp GD&ĐT của nước nhà.Tuy vậy, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, vấn đề phát triển đội ngũ

GV TH ở huyện nhà hiện nay vẫn còn tồn tạo nhiều mặt hạn chế cần khắcphục, nhất là trong việc xây dựng cơ cấu và nâng cao chất lượng ĐNGV.Thực tế đó đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và khả thi để khôngngừng phát triển ĐNGV TH huyện Tiên Du theo chuẩn nghề nghiệp nhằmđáp ứng yêu cầu của tình hình mới

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển đội ngũ GV Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn” làm Luận

văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích cơ sở lí luận về phát triển ĐNGV TH theo chuẩn nghề nghiệp

- Đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV TH ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninhhiện nay theo chuẩn nghề nghiệp GV TH và chỉ ra nguyên nhân của thựctrạng này

Trang 16

Du, tỉnh Bắc Ninh hiện nay theo định hướng chuẩn nghề nghiệp GV TH.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển ĐNGV các trường TH theo chuẩn nghề nghiệp GV TH ởhuyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phát triển ĐNGV các trường TH theo chuẩn nghề nghiệp GV TH ởhuyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh từ năm 2011 đến năm 2016 và các biên phápthực hiện

5 Giả thuyết khoa học

Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp làmột trong những yêu cầu của đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay Vì thế,công tác phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học cũng phải theo Chuẩn Nếudựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học để triển khai các nội dungcủa phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học thì đội ngũ giáo viên Tiểu họchuyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh sẽ đáp ứng tốt hơn với các yêu cầu của chuẩn

nghề nghiệp đã ban hành.

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; phương pháp kết hợp logic - lịch sử, phântích - tổng hợp - hệ thống; kết hợp lý luận và thực tiễn,… để làm rõ thựctrạng, rút ra kết luận phục vụ mục đích nghiên cứu của đề tài

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp cụ thể như:

+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

+ Phương pháp chuyên gia

+ Phương pháp phỏng vấn

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lí luận phát triển ĐNGV Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc

Ninh theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển ĐNGV Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc

Ninh theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 3: Biện pháp phát triển ĐNGV Tiểu học huyện Tiên Du…

Trang 18

C h ư ơ n g 1

C Ơ S Ở L Í L U Ậ N V Ề P H Á T T R I Ể N Đ Ộ I N G Ũ

G I Á O V I Ê N T I Ể U H Ọ C T H E O C H U Ẩ N N G H Ề N G H I Ệ P

1.1 Tổng quan nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên

ĐNGV là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất trong tập thể SP nhàtrường, là lực lượng trực tiếp thực hiện mục tiêu, kế hoạch giảng dạy,giáo dục của nhà trường, là người tạo nên uy tín, chất lượng hiệu quả chonhà trường Xây dựng và phát triển ĐNGV là thực hiện quan điểm của Đảng

“GD là quốc sách hàng đầu”, phát triển giáo dục nhằm “nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nghịquyết Trung ương 2 Khoá 8 đã nêu “GV là nhân tố quyết định chất lượng GD

và được xã hội tôn vinh”

TH là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân “Tiểu học lànền, lớp 1 là móng” Móng chắc, nền vững là cơ sở đảm bảo cho việc xâydựng ngôi nhà học vấn phổ thông ĐNGV TH là lực lượng quyết định chấtlượng và hiệu quả GD, đảm bảo mọi thành công của chủ trương đổi mới giáodục, đồng thời là người trực tiếp thực hiện mục tiêu của GD TH Thực tiễncuộc sống đã chứng minh những hiểu biết, kỹ năng và thói quen tốt đẹp củamỗi con người đã được hình thành từ bậc học này

Như vậy công tác xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNGV TH là việclàm hết sức quan trọng, quyết định sự phát triển của mỗi nhà trường Do

đó các nhà QLGD phải coi đây là công việc đầu tiên, giữ vai trò quyết định đốivới chất lượng giảng dạy và GD của nhà trường

Vấn đề phát triển ĐNGV ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụvới phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây các nghiên cứu đều đề caoviệc thúc đẩy QL phát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi GV và của

Trang 19

cả đội ngũ Trong đó, sự xuất hiện của các công nghệ dạy học mới, sự pháttriển nhanh của thế giới ngày nay, yêu cầu thay đổi vai trò và phươngpháp của người thầy càng trở nên cấp thiết GD&ĐT đã chỉ đạo nhiều giảipháp để quản lí phát triển ĐNGV đã được nghiên cứu và áp dụng Đặc biệt là

từ khi chúng ta thực hiện đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoathì nhiều dự án và công trình khoa học liên quan đến quản lí ĐNGV ở tất

cả các cấp, bậc học đã được thực hiện Có thể kể đến các công trình và tácgiả theo từng chủ đề nghiên cứu như sau:

Một là, công trình nghiên cứu khẳng định những tố chất về nhân cách người GV của các tác giả Đặng Quốc Bảo [16]; Phạm Minh Hạc[26],…

Hai là, công trình nghiên cứu về các biện pháp phát triển đội ngũ GV ở

các cấp học, bậc học tại các địa bàn cụ thể thông qua các đề tài khoa học,luận văn, luận án đã được nhiều tác giả đề cập tới

Ba là, công trình nghiên cứu để thiết lập cơ sở cho việc xây dựng chương trình và chiến lược đào tạo GV của các tác giả: Đinh Quang

Báo[21], Trần Bá Hoành [29]…

Bốn là, liên quan đến cấp TH đã có những công trình nghiên cứu lớn

như: “Dự án phát triển GV TH” Mục tiêu của dự án nhằm đổi mới quản lý

giáo dục TH vì sự phát triển bền vững Dự án tập trung nghiên cứu theocác nội dung sau:

- Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng cácchương trình đào tạo GV TH;

- Xây dựng chuẩn nghề nghiệp GV TH;

- Xây dựng chương trình đào tạo GV TH dựa trên chuẩn nghề nghiệp

GV TH;

- Xây dựng hệ thống đánh giá và xếp loại GV và HS TH

Tóm lại, từ những nội dung đã trình bày, có thể nhìn nhận: Vấn đề phát triển ĐNGV TH với tư cách là nguồn nhân lực của các cấp học là một nội

Trang 20

dung quan trọng, cấp thiết, thu hút sự nghiệp nghiên cứu của nhiều cơ quan

và nhà khoa học Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và có những thànhtựu quan trọng về vấn đề này Tuy nhiên, các công trình đó mới chỉ chuyênsâu vào những nội dung nhất định của vấn đề Việc khai thác tổng hợp sơ đồquản lý nguồn nhân lực và kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có để đồng

bộ hoá các biện pháp quản lí phát triển ĐNGV TH hiện vẫn còn bỏ ngỏ Đó lànội dung chính mà đề tài tiếp tục nghiên cứu để làm sáng tỏ

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Phát triển

Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [30]

Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhưphát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển độingũ Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sựthay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiệntượng và con người trong xã hội Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăngtrưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên

1.2.2 Đội ngũ

Đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung một điểm

đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng đểthực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghềnghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định Có thể nêu chung Độingũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làmviệc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyềnlợi vật chất cũng như tinh thần

1.2.3 Đội ngũ giáo viên Tiểu học

Theo Từ điển Tiếng Việt: GV (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ

thông hoặc tương đương

Trang 21

Tại điều 33 của Điều lệ trường TH, GV là người làm nhiệm vụ giảngdạy, giáo dục HS trong trường TH và cơ sở giáo dục khác thực hiện chươngtrình giáo dục TH.

Từ khái niệm ĐNGV nói chung ta có khái niệm ĐNGV TH là tập hợpnhững GV TH được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức, có chung một lýtưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu GD đã đề ra cho lựclượng tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó vớinhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định củapháp luật

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học

Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biến

đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp

Lý luận của phép biện chứng duy vật khẳng định: mọi sự vật, hiện tượngkhông phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bảnchúng luôn biến đổi, chuyển hoá từ sự vật hiện tượng này đến sự vật hiệntượng khác, cái mới thay thế cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạothành quá trình phát triển tiến lên mãi mãi Ngày nay, khái niệm phát triểnđược sử dụng để chỉ cả 3 mục tiêu cơ bản của nhân loại: phát triển conngười toàn diện; bảo vệ môi trường; tạo hoà bình và ổn định chính trị

Từ khái niệm phát triển nêu trên, có thể hiểu: Phát triển ĐNGV ở bậc

TH là tạo ra một ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạt động được quy định theo chức trách GV), trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình GD ở trường.

Phát triển ĐNGV là một trong những nội dung quan trọng của quản línhà trường Phát triển ĐNGV là phát triển đội ngũ trí thức, nhà quản lí phảinắm bắt được tính đặc thù của đội ngũ trí thức là lao động trí óc sáng tạo

Trang 22

theo thiên hướng cá nhân Tính đặc thù còn thể hiện qua những nét đặctrưng của

Trang 23

lĩnh vực sản xuất tinh thần, trong đó sản phẩm trí tuệ không phải lúc nào cũng có thể trở thành hàng hoá và không phải lúc nào cũng hạch toán kinh tế được.

Phát triển ĐNGV là quá trình tiến hành các giải pháp quản lý nhằm xâydựng ĐNGV về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình; vững mạnh về trình độ,

có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo và mục tiêu quản lí của nhàtrường

1.2.5 Chuẩn và chuẩn đội ngũ giáo viên Tiểu học

1.2.5.1 Chuẩn

Thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau về Chuẩn Chuẩn là cái đượcđặt ra và được xác lập để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọnglượng, giá trị hoặc chất lượng Theo Từ điển Tiếng Việt, Chuẩn được hiểu:

là cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; là cáiđược chọn làm mẫu đo lường đánh giá (chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế); làcái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội

Như vậy, có thể hiểu: Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc,

công khai và mang tính xã hội được đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để làm thước đo đánh giá trình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc, sản phẩm, dịch vụ, trong lĩnh vực nhất định theo mong muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

Quá trình xây dựng các chuẩn mực (tiêu chuẩn) nói chung và các chuẩnmực trong lĩnh vực GD&ĐT nói riêng là một quá trình liên quan đến nhiềunhân tố, các chuẩn mực ở các lĩnh vực khác nhau tùy thuộc vào mục đích,tính chất và nội dung của đối tượng cần xây dựng các chuẩn mực là conngười (HS, GV, CBQL) hay là những chuẩn mực về kiến thức, kỹ năng, về cơ sởvật chất Việc đầu tiên là làm rõ các đặc tính, thuộc tính của đối tượng đểxác định các tiêu chí định chuẩn hoặc để xem xét, đánh giá và trên cơ sở đó

Trang 24

xác định các chuẩn mực cho từng tiêu chí hoặc nhóm tiêu chí (định tính hoặcđịnh lượng).

Trang 25

1.2.5.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Chuẩn nghề nghiệp GV là việc yêu cầu người GV phải đạt đầy đủ cácchuẩn quy định cho ngành học hoặc cấp học mà người GV đó tham gia giảngdạy, GD bao gồm chuẩn về trình độ đào tạo, chuẩn về năng lực nghề nghiệp,chuẩn về phẩm chất đạo đức Như vậy, chuẩn hóa GV có một nội hàm rộng,không chỉ là chuẩn về trình độ chuẩn mà còn bao gồm các yếu tố nghềnghiệp khác như phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức; kiến thức và kỹnăng SP

Chuẩn nghề nghiệp GV là biện pháp cần thiết để xây dựng ĐNGV cóchất lượng phù hợp với yêu cầu dạy học của từng môn học, bậc học trongmỗi thời kỳ khác nhau của sự nghiệp phát triển GD

Nội dung chuẩn nghề nghiệp GV: chuẩn hóa trình độ, chuẩn hóanăng lực, chuẩn hóa phẩm chất, đạo đức, nghề nghiệp

- Chuẩn hóa về trình độ:

Chuẩn về trình độ đào tạo là trình độ đào tạo chuẩn được pháp luậtquy định cho đội ngũ lao động của một ngành nghề trong một giai đoạn nhấtđịnh Trình độ đào tạo chuẩn được xác nhận thông qua văn bằng được cấp

Luật GD quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo:

- Có bằng tốt nghiệp Trung cấp SP đổi với GV Mầm non, GV TH;

- Có bằng tốt nghiệp CĐSP hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Sư phạm đối với GV THCS;

- Có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ SP đối với GV THPT

- Chuẩn hóa về năng lực:

Năng lực của người GV là khả năng thực hiện các hoạt động GD với chấtlượng cao Năng lực bộc lộ trong hoạt động và gắn liền với một số kỹ năngtương ứng Kỹ năng có tính cụ thể, riêng lẻ; năng lực có tính tổng hợp, khái

Trang 26

quát Kỹ năng và năng lực đều là sản phẩm của quá trình giáo dục, rènluyện

Trang 27

(bao gồm cả sự tự giáo dục, tự rèn luyện) Kỹ năng đạt mức thành thạo thì thành kỹ xảo Năng lực đạt mức cao được xem là tinh thông nghề nghiệp.Các nhóm năng lực SP cơ bản của GV bao gồm: Năng lực chẩn đoán nhucầu và đặc điểm đối tượng GD; Năng lực thiết kế kế hoạch GD; Năng lực tổchức thực hiện kế hoạch GD; Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạtđộng GD; Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn GD.

- Chuẩn hóa về phẩm chất, đạo đức, lối sống:

Đạo đức nhà giáo trong đổi mới GD: Phẩm chất chính trị; lối sống, tácphong; đạo đức nghề nghiệp; giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo

Đó là: “Thế giới quan là thành tố nền tảng, định hướng thái độ, hành viứng xử của GV trước các vấn đề của thế giới tự nhiên, thực tiễn xã hội vàthực tiễn nghề nghiệp; lòng yêu trẻ là một phẩm chất đặc trưng trongnhân cách của người thầy; lòng yêu nghề nghiệp; một số nét khác về đạođức, tính cách của người thầy: công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm

xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển công đồng, tấm gương sáng tựhọc và sáng tạo, khiêm tốn, chan hòa, gần gũi, sẵn lòng giúp đỡ mọi người”

- Chuẩn hóa về số lượng:

Chuẩn hóa ĐNGV cần đảm bảo đội ngũ đủ số lượng GV cho các mônhọc theo quy định và thực hiện đầy đủ các hoạt động GD; đảm bào tỷ lệGV/lớp Để đảm bảo về số lượng theo qui định cần tính đến công tác dự báo,quy hoạch, kế hoạch phát triển GD như số HS độ tuổi, số HS đến trường, sốlớp Trên cơ sở định mức theo qui định, từ đó tính đến nhu cầu GV Thực tế,vấn đề số lượng gắn liền với chất lượng

- Chuẩn hóa về chất lượng:

Chất lượng là sự đáp ứng phù hợp với mục tiêu Đề cập đến chấtlượng GV, cần đảm bảo trình độ chuyên môn, nghiệp cụ sư phạm,chuẩn nghề nghiệp GV theo quy định của Bộ GD&ĐT Trong thực tiễn ĐT,cần tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng; KTĐG để đảm bảo chất lượng

Trang 28

- Chuẩn hóa về cơ cấu:

Cơ cấu đội ngũ có thể hiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là mộtthề hoàn chỉnh, thống nhất Đó là yêu cầu đồng bộ hóa, cái góp phần tạo nênsức mạnh tổng hợp của nguồn nhân lực Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo ra hoạtđộng nhịp nhàng của tổ chức, hạn chế tối đa sự triệt tiêu, tăng sự cộnghưởng lẫn nhau giữa các yếu tố trong tổ chức Cần đảm bảo sự đồng bộ cácloại hình bộ môn, giới tính, độ tuổi… Cơ cấu môn học là xác định tỷ lệ GVhợp lý giữa các bộ môn với chương trình học Cơ cấu theo độ tuổi là cơ cấulao động phục vụ sự thay thế (trẻ, già), đảm bảo sự cân đối giữa các thế

hệ, để vừa có thể phát huy được kinh nghiệm của GV cao tuổi, đồng thờiphát huy được sự nhiệt tình, hăng hái, năng động, sáng tạo của đội ngũtrẻ Cơ cấu xã hội gồm cơ cấu giới tính, thành phần dân tộc, thành phầnchính trị…

1.3 Trường Tiểu học và yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học trong giai đoạn hiện nay

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

* Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học

Điều 26 Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “GD TH được thực hiệntrong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của HS vào học lớp một làsáu tuổi”

GD TH là cấp học nền tảng của hệ thống GD quốc dân, bởi vì trường

TH gắn liền với cộng đồng, hoạt động của GV TH ở trong và ngoài nhàtrường có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt văn hoá và đời sống ởđịa phương Đặc biệt là quá trình dạy học ở cấp TH, người GV tác động đến

sự hình thành nhân cách và tri thức của HS không phải chỉ bằng vốn kiếnthức của bản thân mà còn bằng cả trình độ tư tưởng, phẩm chất đạo đức củahọ

* Mục tiêu, nội dung giáo dục Tiểu học

Trang 29

Trang 30

bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thànhnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống laođộng, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Như vậy, GDTH là cấp học hình thành cho người học những điều kiệncần thiết ban đầu, mang tính nền tảng, để từ đó họ có thể tiếp tục học lêncao hơn Trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang thực hiện đổi mới cănbản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế thì vai trò, nhiệm

vụ của cấp TH càng trở nên quan trọng hơn

1.3.2 Trường Tiểu học và hệ thống trường Tiểu học

Điều 2 trong Điều lệ trường TH [2] đã quy định: “Trường TH là cơ sởgiáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân,

có tài khoản và con dấu riêng”

* Trường Tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Một là, tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng

theo mục tiêu, chương trình GD phổ thông cấp TH do Bộ trưởng BộGD&ĐT ban hành

Hai là, huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em

khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập GD và chống

mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyềnquản lí các hoạt động GD của các cơ sở GD khác thực hiện chương trìnhGDTH theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và côngnhận hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và trẻ emtrong địa bàn trường được phân công phụ trách

Ba là, xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ

GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển GD của địa phương

Trang 31

Bốn là, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.

Năm là, quản lí cán bộ, GV, nhân viên và HS.

Sáu là, quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và

tài chính theo quy định của pháp luật

Bẩy là, phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng

thực hiện hoạt động giáo dục

Tám là, tổ chức cho cán bộ quản lí, GV, nhân viên và HS tham gia các

hoạt động xã hội trong cộng đồng

Chín là, thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của

pháp luật

* Mạng lưới trường Tiểu học:

Được bố trí tương đối đều khắp ở các địa bàn lãnh thổ, theo nguyêntắc cho từng xã, phường Hiện nay TH đã trở thành cấp học được phổ cập ởhầu hết các huyện, thị, thành phố Các địa phương đều có chủ trương bốtrí mỗi xã, phường ít nhất có một trường TH để tạo cơ hội cho HS được đếntrường

1.3.3 Những yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên và đội ngũ giáo viên Tiểu học trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

Bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, ngành GD&ĐT đã vàđang đứng trước những cơ hội phát triển mới; đồng thời cũng phải đươngđầu với những thử thách mới; yêu cầu phát triển quy mô nhưng phải đảmbảo chất lượng, nâng cao hiệu quả GD&ĐT ở tất cả các bậc học, cấp học đã

và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục tiêu, nội dungchương trình, phương pháp GD&ĐT, cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đếnhuy động các nguồn lực để phát triển GD&ĐT và đặc biệt là các vấn đề về xâydựng đội ngũ CBQL GD – nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến chấtlượng GD&ĐT

1.3.3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên

Trang 32

Thứ nhất, người GV là một cá nhân trong xã hội, trước hết phải là một

công dân mẫu mực Họ phải có “nhân cách của người lao động sáng tạo,năng động, có tay nghề, có tâm hồn “yêu nghề mến trẻ”

Trang 33

Thứ hai, người GV họ phải nắm vững hệ thống kiến thức của ngành

khoa học, của bộ môn được đào tạo Người GV phải có tri thức, kỹ năng SPthích hợp để có thể lựa chọn phương thức hay chiến lược dạy học, GDtốt nhất với người HS trên cơ sở cách tiếp cận trí tuệ đa chiều

Thứ ba, những tri thức và kỹ năng tâm lý sư phạm và tâm lý lứa tuổi

phải được trang bị đầy đủ cho GV ở mức thuần thục về lý luận nhất là vềthực hành để họ có khả năng dạy học và GD thích ứng với các phong cáchhọc tập đa dạng của HS, để họ có thể định hướng về “cách học” cho HS cũngnhư lựa chọn các cách ứng xử SP phù hợp với sự phát triển trí tuệ và cảm xúc

ở HS

Thứ tư, người GV phải vững vàng về phẩm chất chính trị, theo nghĩa

dám đảm đương và hoàn thành được trọng trách mà tổ quốc và nhân dângiao phó cho họ trong hoạt động “vì lợi ích trăm năm phải trồng người” mộthoạt động nếu không có bản lĩnh chính trị sẽ không thể đương đầu với nhữngthách thức nghiệt ngã của cuộc gia nhập môi trường kinh tế toàn cầu, củaviệc sẵn sàng làm việc quên mình vì sự tiến bộ của thế hệ trẻ

Thứ năm, trong bối cảnh của hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề duy trì và

phát huy bản sắc văn hoá dân tộc đồng thời tiếp nhận, đồng hoá những đặctrưng văn hoá tiên tiến của nền kinh tế tri thức đòi hỏi người GV không chỉ làngười dạy học GD theo những chuẩn mực quy định sẵn, họ còn là ngườiduy trì và phát triển các định hướng giá trị của cộng đồng, của dân tộc Làmnhư vậy, họ phải là một nhà văn hoá Thiên chức ấy thật nặng nề Nhàtrường luôn là một tổ chức có tính nhân văn cao Mọi hoạt động hướng tớimục tiêu đào tạo đều mang tính giáo dục tinh thần nhân đạo chủ nghĩa Vìvậy, người GV càng phải có phẩm chất của một nhà văn hoá GD

Thứ sáu, cái nền tri thức của hội nhập quốc tế chính là triết lý “học tập

suốt đời” Học tập suốt đời để người GV luôn bắt kịp sự phát triển của tri

Trang 34

thức nhân loại, để họ có đủ kỹ năng cần thiết đáp ứng những đổi mớtrong hoạt

Trang 35

động SP Người GV biết học tập suốt đời cũng sẽ biết tạo cho HS của mình cóham muốn cũng như khả năng học tập suốt đời, nhằm tới một nguồn nhânlực luôn dồi dào sinh khí, tràn đầy sức cạnh tranh và cũng khiến nhân cáchmỗi người ngày càng phong phú, hoàn thiện hơn để góp phần đào tạo mộtlực lượng lao động đầy năng động cho đất nước.

Thứ bảy, người GV cần có một tầm nhìn sư phạm - xã hội là điều mà

người GV ngày nay phải có Muốn vậy, cần tạo cho họ có kỹ năng tư duy độclập, kỹ năng phán đoán tình huống SP cũng như các trạng thái phát triển củacộng đồng, của xã hội cả trên bình diện trong nước và ngoài nước

1.3.3.2 Những yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học

Người GV (cá nhân) là yếu tố cơ bản, “tế bào” của đội ngũ (nguồn nhânlực) Khi tất cả GV đều đã đạt được các yêu cầu về cá nhân thì tất yếu đã cóđược tiền đề cho một nguồn nhân lực mạnh Như vậy, yêu cầu về đội ngũ GVcòn lại chủ yếu nằm ở khía cạnh của một tổ chức

Theo lý thuyết nguồn nhân lực, dưới góc độ kinh tế đó là quy hoạch

để có được sự đồng bộ về chất lượng, cơ cấu và số lượng; dưới góc độ giáodục thì tập trung vào công tác GD, đào tạo, bồi dưỡng; dưới góc độ tâm lý là

sự phát triển nhân cách cá nhân đặt trong sự đồng thuận, trong môi trườngcủa tổ chức; dưới góc độ chính trị, xã hội là các chính sách bảo đảm quyền

tự do, dân chủ, sự an ninh về việc làm và đời sống Những yêu cầu đó làphù hợp với quan điểm của Đảng ta về chuẩn hóa, hiện đại hoá Do vậy,yêu cầu đối với ĐNGV TH cần như sau:

- Tất cả GV trong đội ngũ đều đạt được các tiêu chuẩn cơ bản về “cánhân”; đồng thời các yếu tố về kinh tế, tâm lý, giáo dục, chính trị – xã hội đều

ở mức độ tối ưu

- Bảo đảm tính dân chủ hoá: Cơ chế hoạt động của tổ chức phải tạo ra

sự giải phóng cho cá nhân, phát huy trí tuệ của mỗi cá nhân trên tinh thầntôn

Trang 36

trọng nguyên tắc tập trung dân chủ Dân chủ hoá thể hiện toàn diện trên

cả lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng; tự tu dưỡng để phát triển cá nhân và cả trênmọi hoạt động quản lý, chuyên môn để thực thi quá trình GD

- Về tính tổng thể, đó phải là một đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo

về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và có tính đồng thuận cao Biểu hiện của

tính đồng thuận là sự hợp lý trong bố trí các vị trí công việc, tất cả các thànhviên đều làm việc vì một mục đích chung, sự tương trợ lẫn nhau giữa cácthành viên đạt ở mức cao nhất, sự đồng tâm, nhất trí cán bộ quản lí và nhânviên

1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

1.4.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

Theo Quyết định số 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 04/05/2007 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT về quy định Chuẩn nghề nghiệp GV TH Văn bản nàyquy định chuẩn nghề nghiệp GV TH bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quytrình đánh giá, xếp loại giáo GV TH

Chuẩn nghề nghiệp GV TH là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GV TH cần phảiđạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của GDTH

Chuẩn nghề nghiệp GV TH được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh

tế, xã hội và mục tiêu của GDTH ở từng giai đoạn

Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp GV TH:

- Giúp GV TH tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kếhoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;

- Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng

GV TH ở các khoa, trường cao đẳng, ĐHSP;

- Làm cơ sở để đánh giá GV TH hằng năm theo Quy chế đánh giá xếploại GV mầm non và GV phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định

Trang 37

số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng ĐNGV TH;

- Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GV TH được đánh giátốt về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về văn bằng củangạch ở mức cao hơn

Chuẩn nghề nghiệp GVTH gồm 3 lĩnh vực với 15 yêu cầu, mỗi yêu cầu

có 4 tiêu chí

* Lĩnh vực 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

Yêu cầu 1: Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công

dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Yêu cầu 2: Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước.

Yêu cầu 3: Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ

luật lao động

Yêu cầu 4: Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà

giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươnlên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, HS và cộng đồng

Yêu cầu 5: Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng

nghiệp; phục vụ nhân dân và HS

* Lĩnh vực 2: Kiến thức

Yêu cầu 1: Kiến thức cơ bản.

Yêu cầu 2: Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện

của HS.

Yêu cầu 3: Kiến thức về tâm lý học SP và tâm lý học lứa tuổi, GD học TH Yêu cầu 4: Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến

thức liên quan đến ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếng dân tộc

Yêu cầu 5: Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi GV công tác

Trang 38

* Lĩnh vực 3: Kỹ năng SP

Yêu cầu 1: Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo

hướng đổi mới

Yêu cầu 2: Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy

được tính năng động sáng tạo của HS

Yêu cầu 3: Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động GD ngoài giờ

lên lớp

Yêu cầu 4: Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo

dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính GD.

Yêu cầu 5: Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ GD và

- Chuẩn GV và nội dung chương trình ĐT để đạt chuẩn đó;

- Các chính sách, cách thức tổ chức quản lý trong ĐT GV;

- GD bền vững cho GV sau khi ra trường;

- Tạo môi trường cho GV hoạt động có hiệu quả nhất;

- Các biện pháp quản lý hỗ trợ cho hoạt động GD;

- Phương pháp ĐT trong các trường ĐT GV

Do vậy, trong đề tài này chủ yếu giải quyết những vấn đề thuộc về pháttriển đội ngũ khi người GV đã thực sự là sản phẩm thực thụ của quá trình ĐT

Trang 39

trước đó Nghĩa là sẽ tập trung đề xuất hệ biện pháp để giải quyết 3 nộidung

3, 5, 5; trong đó nội dung GD bền vững cho GV sau khi ra trường đã được

chú trọng nhất (lúc này ta đã đặt GV vào đối tượng của một quá trình ĐT, bồidưỡng khác) Những nội dung còn lại về quá trình ĐT GV trước đó sẽ đượcđưa vào các phân tích hoặc khuyến nghị, những đề xuất khắc phục các khiếmkhuyết bộc lộ trong thực tiễn nhà trường Yếu tố phát triển chuyên môn luônluôn quan trọng nhất, trong đó có sự phát triển nhờ lực thúc đẩy của cácbiện pháp được xây dựng và từ sự tự thúc đẩy cộng hưởng để phát triển củachính bản thân GV Trong quá trình ĐT và bồi dưỡng, GV là đối tượngnhưng không bị động mà phải có tính tự chủ và tự giác cao Đó là nền tảngcho việc phát triển đội ngũ bền vững

* Phát triển ĐNGV TH tiếp cận từ hướng phát triển nguồn nhân lực của cấp học.

Như đã nêu ở trên, phát triển ĐNGV chính là phát triển nguồn nhân lựccủa cấp học Cơ sở phương pháp luận của sơ đồ 1.1 quản lý nguồn nhân lực

sẽ được sử dụng để tiếp cận vấn đề Thuật ngữ “Sơ đồ quản lý nguồn nhânlực” được hiểu là bao hàm nhiều hoạt động khác nhau, thuộc phạm vi hoạchđịnh chính sách để quản lý và phát triển nguồn nhân lực Trong đó, “pháttriển nguồn nhân lực” là một nội dung quan trọng, qua mối gắn kết hữu cơvới “sử dụng nguồn nhân lực” và “môi trường nguồn nhân lực” Để có một

hệ biện pháp “phát triển nguồn nhân lực” khả thi phải tính đến mối quan

hệ với các yếu tố “sử dụng nguồn nhân lực” và “môi trường nguồn nhânlực”

* Nội dung chính của phát triển ĐNGV theo cách tiếp cận từ sơ đồ quản

lý nguồn nhân lực ở trên, gồm có 3 mặt:

- Xây dựng đội ngũ, gồm: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu,

phục vụ Làm cho khả năng chuyên môn, phẩm chất đạo đức, chính trị củađội ngũ đạt ở mức độ cao Trong đó GD, ĐT, bồi dưỡng là quan trọng nhất;

Trang 40

- Phát triển bền vững;

- Tạo mối liên kết chặt chẽ, bền vững giữa “phát triển nguồn nhân lực”với “sử dụng nguồn nhân lực” và “môi trường nguồn nhân lực”

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle (Mỹ)

QUẢN LÍ NGUỒN NHÂN LỰC

Phát triển nguồn nhân

lực

Sử vdụngnguồn nhân lực Môi trường nguồn nhân lực

Bố trí Đánh giá Đãi ngộ

Kế hoạch hoá sức laođộng

Ngày đăng: 24/01/2019, 05:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL giáo dục
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Điều lệ trường Tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của ngành Giáodục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
5. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
9. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2002), Kết luận của hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận của hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
16. Đặng Quốc Bảo, Giáo dục nhà trường - Người Thày: Một số góc nhìn.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhà trường - Người Thày: Một số góc nhìn
17. Đặng Thành Hưng (2014), Những vấn đề cơ bản của QLGD, Bài giảng lớp cao học QLGD - khoá 17, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của QLGD
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2014
18. Đặng Thành Hưng (2014), Tiếp cận hiện đại trong QLGD. Bài giảng lớp cao học QLGD - khoá 17. Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong QLGD
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2014
19. Đặng Thành Hưng (2014), Một số kỹ năng quản lý giáo dục, Bài giảng lớp cao học QLGD - khoá 17, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kỹ năng quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2014
20. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1999
21. Đinh Quang Báo (2005), Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng GV, Tạp chí Giáo dục, Số 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằmnâng cao chất lượng GV", Tạp chí "Giáo dục
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
22. Luật giáo dục (2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Luật giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Nghề và nghiệp của người GV, Tạp chí thông tin KHGD, Số 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề và nghiệp của người GV", Tạp chí"thông tin KHGD
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Đào tạo GV đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế. Hội thảo: Cơ sở khoa học của việc xây dựng luật GV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo GV đáp ứng nhu cầu hội nhập quốctế
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w