Bố cục của luận văn Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được thểhiện ở 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tự chủ tài chính đối với đơn vị
Trang 1ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
PHẠM THỊ NHUNG
NGHIÊN CỨU VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾChuyên ngành Quản lý k nh tế
THÁI NGUYÊN - 2014
I I
: i
Trang 2ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
PHẠM THỊ NHUNG
NGHIÊN CỨU VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Chuyên ngành Quản lý k nh tế
Mã số 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN - 2014
I I
: i :
Trang 3h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi.Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Mọi sựgiúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tintrích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Phú Thọ, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nhung
Trang 4h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ quý báu của tập thể và các cá nhân Trước hết tôi xin chân thành cám ơncác giảng viên khoa Sau Đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinhdoanh Thái Nguyên, Khoa kinh tế trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Khoakinh tế trường Đại học Nông nghiệp I, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt
tình của PGS TS Đỗ Anh Tài trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các anh, chị và bạn
bè đã động viên và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này
Phú Thọ, ngày tháng năm 2014
Tác giả Luận văn
Phạm Thị Nhung
Trang 5h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 5
1.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập .5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm phân loại đơn vị sự nghiệp công lập .5
1.1.2 Vai trò và sự tồn tại tất yếu khách quan của ĐVSN công lập .8
1.2 Công tác tự chủ tài chính đối với các ĐVSN công lập .9
1.2.1 Sự cần thiết ra đời tự chủ tài chính đối với ĐVSN công lập .9
1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập .9
1.3 Nội dung tự chủ tài chính 14
1.3.1 Đơn vị sự nghiệp giáo dục được quyền tự chủ trong các hoạt động 14
Trang 6h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.3.2 Nguồn thu tài chính 15
Trang 7h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.3.3 Nội dung các khoản chi 16
1.3.4 Đơn vị sự nghiệp được tự chủ về các khoản thu và mức thu 17
1.3.5 Đơn vị sự nghiệp được tự chủ về sử dụng nguồn tài chính (tự chủ các khoản chi) 18
1.3.6 Các nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 20
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính .21
1.4.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước 21
1.4.2 Đối với các đơn vị sự nghiệp 21
1.5 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số trường trong Bộ Công thương và bài học cho trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 24
1.5.1 Kinh nghiệm của một số trường thuộc Bộ Công thương 24
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 29
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 29
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 32
Chương 3: TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ THỰC TRẠNG THỰC THI CÔNG TÁC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM .35
3.1 Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 35
3.1.1 Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 35
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 36
Trang 8h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
3.2 Tự chủ tài chính và thực trạng thực thi công tác tự chủ tài chính tại
trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 39
3.2.1 Sự hình thành công tác chủ tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 39
3.2.2 Thực trạng thực thi công tác tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 43
3.2.3 Thực trạng nội dung chi và thực thi quyền tự chủ sử dụng nguồn tài chính 57
3.2.4 Đánh giá chung thực trạng thực thi cơ chế tự chủ tài chính .76
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 82
4.1 Định hướng phát triển của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm trong thời gian tới .82
4.1.1 Định hướng phát triển của trường Cao đẳng công nghiệp Thực phẩm giai đoạn 2013-2015 và tầm nhìn 2020 82
4.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 83
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 84
4.2.1.Nâng cao nhận thức về vấn đề tự chủ tài chính .84
4.2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kế toán-tài chính 85
4.2.3 Tăng cường công tác khai thác và quản lý các nguồn thu 85
4.3 Một số kiến nghị 92
Trang 9h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC 100
Trang 10h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11nước cấp giai đoạn 2010-2013 45Bảng 3.3: Tổng hợp nguồn thu, cơ cấu thu từ hoạt động sự nghiệp giai
đoạn 2010 - 2013 49Bảng 3.4: Tổng hợp nguồn tài chính, cơ cấu nguồn tài chính giai đoạn
2010-2013 52Bảng 3.5: Bảng tổng hợp nội dung chi, cơ cấu chi giai đoạn 2010-2013 61Bảng 3.6: Đánh giá công tác tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Công
nghiệp Thực phẩm 73
Trang 12Biểu đồ 3.2: So sánh cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà n ước cấp
năm 2010 47
Biểu đồ 3.3: So sánh nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu giai
đoạn 2010-2013 50
Biểu đồ 3.4: So sánh nguồn tài chính giai đoạn 2010-2013 53
Trang 13h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lýcủa Nhà nước, đất nước ta đang từng bước đổi mới trong đó có nền giáo dụcViệt Nam nói chung và giáo dục Đại học, Cao đẳng nói riêng đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triểnkinh tế xã hội của đất nước
Trong thời gian qua, công tác quản lý tài chính đối với giáo dục Đạihọc, Cao đẳng đã luôn được đổi mới cho phù hợp với yêu cầu pháttriển Ngay từ đầu những năm 2000, chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số
10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập
Trên cơ sở nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 củaQuốc hội khoá XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chínhtrong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015,Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2009/NĐ-CP quy định về miễn, giảmhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sởgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến nămhọc 2014-2015 Có thể nói cơ chế tài chính trên đã tạo động lực quantrọng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trong việc nâng caoquyền tự chủ, gắn với tự chịu trách nhiệm trong khai thác, phát huy tềmnăng, tăng nguồn tài chính cho nhà trường, tăng cường tái đầu tư cơ sởvật chất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động Tuy vậy
Trang 14h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thực tế cho thấy bên cạnh những thành quả tích cực mang lại, công tác chínhhiện nay đối với giáo dục Đại học, Cao đẳng vẫn còn một số tồn tại, bất cậpcần tếp tục được
Trang 15Trong công tác quản lý giáo dục đối với các trường Cao đẳng trong đó
có Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm chưa thực sự đổi mới, phù hợpvới các quy luật chi phối hoạt động của hệ thống giáo dục và đòi hỏi của pháttriển xã hội Phương pháp quản lý nhà nước đối với các trường chưa tạo đủđiều kiện để các trường thực hiện quyền và trách nhiệm tự chủ
Những bất cập trong công tác quản lý được coi là nguyên nhân hạn chếtính tự chủ, kéo theo hạn chế về chất lượng đào tạo, khiến các trường khó
có điều kiện phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm Cơ chếquản lý hành chính của Nhà nước đã không còn phù hợp với một nền kinh
tế - xã hội phát triển nhanh, phức tạp và đa dạng
Để góp phần trong việc đưa ra một cái nhìn tổng quan về tình hình tựchủ trong các trường Cao đẳng, đặc biệt là tự chủ về tài chính của TrườngCao đẳng Công nghiệp Thực phẩm, đồng thời đề xuất một số ý kiến nhằm
tháo gỡ vướng mắc, vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm” làm luận văn thạc sĩ
của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Đánh giá đúng thực trạng tình hình tự chủ tài chính
tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm từ đó đề xuất giải pháphoàn hiện công tác tự chủ tài chính tại đơn vị, góp phần thực hiện mộtcách tốt nhất, nhanh nhất những mục tiêu chiến lược về giáo dục đào tạo
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính
- Đánh giá thực trạng tình hình tự chủ tài chính tại trường Cao đẳngCông nghiệp Thực phẩm
Trang 163 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng
Công nghiệp Thực phẩm
* Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Trường Cao đẳng Côngnghiệp Thực phẩm
- Về thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập trong khoảng thời gian
từ những tài liệu đã công bố từ năm 2003 đến nay; Số liệu điều tra thựctrạng chủ yếu trong 4 năm từ năm 2010 đến năm 2013
* Về Nội dung: Tập trung nghiên cứu những vấn đề tự chủ tài chính tại
trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài là cơ sở lý luận và thực tễn giúp hoàn thiện côngtác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm trong thờigian tới Vì vậy nó có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cho sự phát triển của mộtđơn vị sự nghiệp có thu Bên cạnh đó kết quả của đề tài có thể được vậndụng trên cơ sở có sự điều chỉnh phù hợp cho các đơn vị có sự tương đồng
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứusau này về tài chính và quản lý kinh tế
5 Bố cục của luận văn
Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được thểhiện ở 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tự chủ tài chính đối
với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3: Thực trạng công tác tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng
Trang 17h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Công nghiệp Thực phẩm
Trang 18h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tự chủ tài chính
tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Trang 19GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập là đơn vị được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập, nhằm thực hiện một chuyênmôn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó, hoạtđộng bằng nguồn khinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) cấp toàn bộ hay cấpmột phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên
1.1.2.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
ĐVSN công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xãhội, không vì mục têu lợi nhuận, được tự chủ về tài chính, có sản phẩm mangtính lợi ích chung và lâu dài Hoạt động sự nghiệp (HĐSN) trong các ĐVSNcông lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế
xã hội của Nhà nước
(Đào Thị Hương, Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc Luận văn
thạc sỹ (2013))
1.1.2.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
- Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ
chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chiphí hoạt động)
Trang 20- Đơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không cónguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ doNSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp doNSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động).
* Phân loại ĐVSN công lập theo nguồn thu sự nghiệp là cách phân loạiđơn vị sự nghiệp công lập để xác định mức độ tự chủ và tự chịu tráchnhiệm về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnhvực của đời sống kinh tế xã hội theo tinh thần của Nghị định 43/2006/NĐ-CPcủa Chính phủ
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trongthời gian 3 năm Sau thời gian 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thayđổi chức năng nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xemxét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp
Căn cứ xác định đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị
sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp doNSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, dựa và việc xác định mức tự đảmbảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính theo tỷ lệ %)
Cách xác định mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyêncủa đơn vị (tnh theo tỷ lệ %) để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập đượcquy định tại điểm 2 phần II thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8năm
2006 hướng dẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP được xác định theocông thức (1.1):
Trang 22thường xuyên
* Tổng số nguồn thu sự nghiệp được quy định tại điểm 1.2, khoản 1,mục VIII; điểm 1.2 khoản 1, mục IX Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09tháng 8 năm 2006 cụ thể như sau:
- Thu từ học phí, lệ phí: Số thu được để lại từ số thu học phí, lệ phí chođơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước
- Thu từ hoạt động dịch vụ: Số thu từ hợp đồng đào tạo với các tổchức trong và ngoài nước; thu từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thựchành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học
và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Thu khác: Thu tăng cường cơ sở vật chất, thu tiền học chứng chỉ tinhọc, ngoại ngữ, thu tiền nhà ở ký túc xá
* Tổng số chi hoạt động thường xuyên được quy định tại điểm 2.1,khoản 2, mục VIII; điểm 2.1, khoản 2, mục IX Thông tư số 71/2006/TT-BTCngày 09 tháng 8 năm 2006 cụ thể:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp cóthẩm quyền giao gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; cáckhoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quyđịnh hiện hành; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệpvụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độquy định
- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phígồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành;dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa
Trang 23thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quyđịnh phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí.
Trang 24- Chi các hoạt động dịch vụ gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụcấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn theo quy định hiện hành.
Trong đó: Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thườngxuyên đơn vị tnh theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định; tìnhthình thực hiện dự toán thu, chi của năm trước liền kề được cấp có thẩmquyền phê duyệt
1.1.2 Vai trò và sự tồn tại tất yếu khách quan của ĐVSN công lập
1.1.2.1 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
Các ĐVSN công lập có vai trò to lớn trong sự ổn định và phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, thể hiện:
- Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thểthao…có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củanhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: Đào tạo, cung cấpnguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, nghiên cứu, ứng dụng kết quảkhoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoát, nghệ thuật phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
- Các ĐVSN công lập có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất vàthực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước
- Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước đãgóp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và xãhội hoá nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xãhội hoá hoạt động sự nghiệp của Nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự
Trang 25nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tch cực mở rộng loại hình, phương thức hoạtđộng, đáp
Trang 26ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời qua đó cũng thu hút
sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp
1.1.2.2 Sự tồn tại tất yếu khách quan của ĐVSN công lập
Sự tồn tại của HĐSN và các ĐVSN công lập là một tất yếu khách quan,xuất phát từ vai trò và các chức năng của các ĐVSN, từ vai trò quản lý vĩ môcủa Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường và
từ chủ trương đa dạng hoá nguồn tài chính cho các HĐSN
1.2 Công tác tự chủ tài chính đối với các ĐVSN công lập
1.2.1 Sự cần thiết ra đời tự chủ tài chính đối với ĐVSN công lập
Thực hiện tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp là hết sức cầnthiết xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
Một là: Xuất phát từ thực trạng bộ máy quản lý Nhà nước và yêu cầu
nâng cao năng lực, hiệu quả bộ máy hành chính Nhà nước
Hai là: Xuất phát từ thực trạng tiền lương và chính sách tền lương
hiện nay
Ba là: Xuất phát từ phương thức cấp phát kinh phí cho các cơ quan
hành chính đơn vị sự nghiệp được áp dụng nhiều năm qua đã bộc lộnhiều hạn chế
1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm tự chủ tài chính
* Khái niệm:
Công tác tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực chất
là công tác quản lý tài chính mà ở đó quyền định đoạn các vấn đề tàichính của đơn vị gắn trách nhiệm thực thi quyền định đoạn đó được đề cao
* Đặc Điểm:
Trang 27Các đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị quản lý và cung cấp các
Trang 28dịch vụ công cho xã hội do Nhà nước thành lập và đặt dưới sự quản lý củaNhà nước nên quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính trong cácđơn vị sự nghiệp công lập mang những đặc điểm riêng Cụ thể:
Thứ nhất: Quyền đi đôi với trách nhiệm.
Đơn vị sự nghiệp công được Nhà nước giao quyền quyết định các vấn
đề tài chính trong đơn vị, song phải chịu trách nhiệm về các quyết định củamình trước pháp luật, trước Nhà nước và trước yêu cầu của người thụ hưởngcác dịch vụ do mình cung cấp
Thứ hai: Quyền tự chủ tài chính luôn song hành với các quyền tự chủ trong các hoạt động khác của đơn vị.
Quyền tự chủ tài chính chỉ có thể triển khai thực hiện khi đơn vị sựnghiệp công lập được quyền tự chủ trong các hoạt động sự nghiệp mộtcách có hiệu quả, đơn vị sự nghiệp công phải có tự chủ về tài chính Như vậygiữa quyền tự chủ tài chính với quyền tự chủ các hoạt động khác trong đơn
vị sự nghiệp công lập có mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau, hỗ trợ nhau
Thứ ba: Quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công là quyền tự chủ có giới hạn.
Các đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị đo Nhà nước thành lập vàquản lý, do đó mọi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập, kể cảhoạt động tài chính đều đặt dưới sự kiểm tra giám sát của Nhà nước, của các
cơ quan quản lý cấp trên, cho dù các hoạt động đó đã được trao quyền tựchủ và tự chịu trách nhiệm Sự giới hạnh của quyền tự chủ tài chính trong cácđơn vị công lập là một yêu cầu tất yếu, nó xuất phát lợi ích chính đáng trongviệc hưởng thụ dịch vụ công của xã hội, mà Nhà nước là người bảo hộ Nhà
Trang 29nước ban hành quy chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, quyđịnh phạm vi, mức độ tự chủ đối với một số hoạt động tài chính trong đơn vị.
1.2.2.2 Vai trò tự chủ tài chính
Trang 30Vai trò cụ thể của việc thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho cácđơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnhvực GD&ĐT nói riêng được thể hiện trên các mặt sau:
- Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị đã khuyến khích các đơn
vị chủ động thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoàingân sách thông qua đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệuquả sử dụng ngân sách Nhà nước, nhân lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm
vụ hiệu quả hơn, mở rộng, phát triển nguồn thu
- Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị tác động tích cực tạo điều
kiện cho các trường công lập chủ động hơn trong công tác quản lý tài chínhquan tâm hơn đến hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tết kiệm, thúcđẩy các đơn vị năng động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạnghoá các loại hình đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sửdụng lãng phí các nguồn lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tết kiệm trongchi têu và tôn trọng nhiệm vụ hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của cácđơn vị
- Xác lập đảm bảo quyền chủ động sử dụng các nguồn lực tài chính nhưđược chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, được xâydựng quỹ tền lương, tền công; được lập dự toán thu, chi; kinh phí hoạt độngthường xuyên và các khoản thu sự nghiệp cuối năm chưa chi hết được chuyểnsang năm sau để tiếp tục sử dụng; được trích lập và sử dụng các quỹ như quỹ
dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp…
- Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị góp phần tăng cường trách
nhiệm của đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán được chú trọng
Trang 31hơn và khả thi hơn 100% các đơn vị được giao quyền tự chủ đã xây dựng quychế chi tiêu nội bộ và thực hiện công khai tài chính.
- Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị bảo đảm đầu tư của Nhà
Trang 32h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
nước cho các đơn vị sự nghiệp được đúng mục đích hơn, có trọng tâm trọngđiểm, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo cơ sở pháp lý chocác đơn vị hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc trảlương tăng thêm một cách thích đáng, hợp pháp từ kết quả hoạt động sảnxuất cung ứng dịch vụ và tết kiệm chi tiêu, tăng cường công tác quản lý tàichính của các đơn vị từng bước đi vào nề nếp và có hiệu quả
1.2.2.3 Những nhân tố chi phối đến công tác tự chủ tài
chính
Sự hình thành, vận hành công tác tự chủ tài chính trong các đơn vị sựnghiệp công lập, luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố Hiểu rõ đượcnhững nhân tố đó không chỉ có ý nghĩa với việc thiết lập, mà quan trọng hơn
là việc tổ chức thực hiện phù hợp đặc thù với hoạt động sự nghiệp ở từngđơn vị
Để công tác tự chủ tài chính thực sự phát huy tác dụng, đạt được mụctêu Nhà nước đặt ra là khuyến khích đơn vị sự nghiệp công lập nói chung vàđơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) nói riêng, tăngthu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giảm biên chế, tăng thêm thu nhập chongười lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, thì khi xây dựng
và tổ chức thực thi công tác tự chủ tài chính bản thân các cơ quan xây dựngchính sách và các đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính cần phải xemxét, đánh giá tác động một cách thấu đáo của những nhân tố có ảnh hưởngtrực tiếp đến quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chínhcủa các đơn vị bao gồm:
Thứ nhất: Công tác quản lý tài chính.
Công tác quản lý tài chính trong giáo dục là phương thức Nhà nước sửdụng các công cụ tài chính tác động hệ thống giáo dục quốc dân nhằm định
Trang 33h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
hướng sự phát triển giáo dục Công tác quản lý tài chính giáo dục, một mặtthừa nhận và vận dụng quy luật khách quan của cơ chế quản lý kinh tế vậnhành trong nền kinh tế thị trường Mặt khác phải biết sử dụng cácphương
Trang 34h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
pháp thích hợp về mặt tài chính nhằm tác động vào sự vận hành của các cơ
sở giáo dục theo các mục têu mong muốn Có thể nói tự chủ tài chính thựcchất là một trong những phương pháp của công tác quản lý tài chính nóichung, song công tác tài chính lại là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng tớicông tác tự chủ tài chính của các đơn vị
Thứ hai: Công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi.
Công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi là nhân tố ảnhhưởng lớn đến khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.Bởi vì chỉ khi coi trọng công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chithì các đơn vị được giao quyền tự chủ sẽ chủ động trong việc tăng thu, tiếtkiệm chi, thực hiện tnh giảm biên chế tăng thêm thu nhập cho người laođộng trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Đối với công tác quản lý nguồn thu phải chú trọng công tác lập kếhoạch dự toán thật khoa học, chính xác và kịp thời, đề ra các biện phápthu thật phù hợp với các khoản thu từ phí, lệ phí và đối tượng thu, hạnchế tối thiểu tình trạng thất thoát nguồn thu, thường xuyên quan tâm,đầu tư bồi dưỡng nguồn thu và đa dạng hoá các nguồn thu cho đơn vị
Đối với công tác quản lý chi để đảm bảo tết kiệm chi, các khoản chiđúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả thì đơn vị phải tổ chức chặt chẽ
từ khâu xây dựng kế hoạch nhiệm vụ chi, mức chi theo dự toán hoặc địnhmức Thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện cáckhoản chi và công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính, tài sản củađơn vị
Thứ ba: Công tác lập kế hoạch kế toán thống kê.
Mỗi đơn vị sự nghiệp là một chủ thể tài chính độc lập Để có được một
hệ thống thông tin về tình hình huy động, phân phối và sử dụng các nguồn tài
Trang 35h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
chính cũng như kết quả hoạt động sự nghiệp của một đơn vị phục vụ công tácquản trị đơn vị một cách kịp thời và có hiệu quả thì công tác kế toán và thống
kê đóng vai trò hết sức quan trọng… Do vậy nếu các đơn vị sự nghiệp cônglập
Trang 36h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
được giao quyền tự chủ tài chính tổ chức công tác lập kế hoạch, công tác kếtoán thống kê sẽ là công cụ hữu ích cho các nhà quản trị phân tích, đánh giá
ra quyết định quản lý tốt giúp khơi thông các nguồn lực để tạo lập nguồn tàichính với quy mô ngày càng lớn phục vụ phát triển hoạt động sự nghiệp làcông cụ hữu ích kiểm tra, giám sát các khoản chi sự nghiệp, chi dịch vụ đápứng được yêu cầu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với chi phí tết kiệm hợplý
1.3 Nội dung tự chủ tài chính
1.3.1 Đơn vị sự nghiệp giáo dục được quyền tự chủ trong các hoạt động
* Quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng.
Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ được quyền vay vốn củacác tổ chức tín dụng, được huy động vốn của các bộ, viên chức trong đơn vị
để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức cáchoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu tráchnhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật
* Quyền tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản.
Đơn vị được thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản Nhànước theo quy định của pháp luật quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp Đối vớitài sản cố định (TSCĐ) sử dụng vào hoạt động dịch vụ theo thực hiện khấuhao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước Số tiềntrích khấu hao, thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN được để lại cho đơn
vị sự nghiệp công lập để bổ sung quỹ phát triển sự nghiệp, số tền trích khấuhao, tiền thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng vào trả nợ vay, nếutrả đủ nợ mà còn thừa thì bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trang 37h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
* Quyền tự chủ trong việc trả tền lương, tền công cho người lao động trong đơn vị theo các quy định của pháp luật lao động.
Đơn vị thực hiện chi trả tền lương, phụ cấp lương, tiền công và cáckhoản thu nhập từ tiền lương của người lao động; được quyết định hệ sốđiều
Trang 38h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
chỉnh mức lương tối thiểu không quá 2,5 lần (đối với đơn vị sự nghiệp có thu
tự đảm bảo chi phí), không quá 2 lần (đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự đảmbảo một phần chi phí) so với mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
* Quyền tự chủ trong việc phân phối và sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm.
Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý hành chính(công tác phí, hội nghị, điện thoại…); chi nghiệp vụ thường xuyên caohơn hoặc thấp hơn mức chi do nhà nước quy định trong phạm vinguồn thu được sử dụng
Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính trong năm đơn vị xây dựngphương án phân phối phù hợp với tình hình thực tế
1.3.2 Nguồn thu tài chính
Về nguồn tài chính, thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số3/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, được hướng dẫn như sau:
* Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:
- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện các chức năng,nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạtđộng (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với cácđơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ)
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ
- Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, xây dựng chương trình khung…)
Trang 39h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ Nhà
Trang 40h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
nước quy định (nếu có)
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
- Kinh phí khác (nếu có)
* Nguồn thu sự nghiệp.
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị được sử dụngtheo quy định của nhà nước
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của đơn vị cụ thể đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo gồm: Thu từ hợpđồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ hoạt động sản xuất,têu thụ sản phẩm thực hành, thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ dịch
vụ giới thiệu việc làm; thu từ dịch vụ xuất khẩu lao động; thu từ các hợpđồng dịch vụ khoa học công nghệ và các khoản thu khác theo quy định
- Thu sự nghiệp khác: Thu tiền tăng cường cơ sở vật chất, thu tềnhọc chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, thu tiền ký túc xá
1.3.3 Nội dung các khoản chi
Thực hiện theo quy định tại điều 15 Nghị đinh số 43/2006/NĐ-CP củaChính phủ bao gồm các khoản sau:
* Chi thường xuyên:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được cấp cóthẩm quyền giao bao gồm tền lương, tền công, các khoản phụ cấp lương, cáckhoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòngphẩm; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản
cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định