1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả hoạt động online marketing tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch đại bàng

85 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả các hoạt động online marketing mà công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng đang áp dụng .... Kết quả điều tra các khách hàng về hoạt động online market

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

DU L ỊCH ĐẠI BÀNG

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Nguy ễn Văn Châu Ths Nguy ễn Thị Thúy Đạt Lớp K48C Marketing

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, sự giúp đỡ, dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong

su ốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy

Cô, gia đình và bạn bè

V ới lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh - Trường Đại Học Kinh Tế - Đại

H ọc Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt

v ốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong đợt thực tập cuối khóa lần này, em xin chân thành c ảm ơn Th.s Nguyễn Thị Thúy Đạt đã tận tâm hướng dẫn

và giúp đỡ em rất nhiều thông qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận cùng cô, để em có thể hoàn thành khóa lu ận tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức chuyên môn, nên trong quá trình thực hiện khóa luận khó tránh ph ải những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 10 tháng 01 năm 2018

Trang 3

SEO – Search Engine Optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

CTR – Click Through Rate – Tỷ lệ nhấp chuột và liên kết trên website

CPC – Cost per click – Giá cho mỗi nhất chuột

PPC – Pay per click – Cách tính phí bằng việc trả tiền cho mỗi nhấp chuột CPI – Cost per impression – Giá cho mỗi lượt hiển thị

CPM – Cost per 1000 impressions – Giá mỗi 1000 lần hiển thị

CP TTQC & DVDL – Cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch dụ du lịch

Trang 4

Hình 2: Hình ảnh trang chủ của website http://dulichdaibang.com 33

Hình 3: Hình ảnh trang chủ website https://khamphadisan.com 34

Hình 4: Hình ảnh tour du lịch công ty Đại Bàng được lên top kết quả tìm kiếm 35

Hình 5: Hình ảnh công ty quảng cáo trên google adwords tour du lịch Đà Nẵng 35

Hình 6: Hình ảnh minh họa cho Panpage của công ty 37

Hình 7: Thống lê các chỉ số đánh giá website: khamphadisan.com của công ty 45

ii

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 5

Bảng 2.1: Thống kê kết quả kinh doanh trong 3 năm 2014- 2016 32

Bảng 2.2: Thống kê các chỉ số email marketing trong chiến dịch tour du lịch Hà Giang mùa hoa tam giác mạch 40

Bảng 2.3: Thống kê chiến dịch chạy quảng cáo trên facebook tour du lịch Hà Giang mùa tam giác mạch 41

Bảng 2.4: Thống kê các chỉ số chạy google adwords tour du lịch Hà Giang mùa tam giác mạch 42

Bảng 2.5: Thống kê các chỉ số email marketing của tour lễ hội mùa đông Sapa 2017 43 Bảng 2 6: Thống kê các chỉ số chạy google adwords tour Lễ hội mùa đông Sapa 2017 44

Bảng 2.7: Đặc điểm mẫu nghiên cứu 47

Bảng 2.8: Nguồn thông tin khách hàng biết về công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng 49

Bảng 2.9: Những kênh trực tuyến được khách hàng sử dụng 51

Bảng 2.10: Thói quen sử dung các kênh tìm kiếm của khách hàng 51

Bảng 2.11: Mức độ quan tâm của du khách đối với các loại thông tin trực tuyến 54

Bảng 2.12: Đánh giá của du khách về website của công ty 55

Bảng 2.13: Đánh giá của du khách về fanpage của công ty 56

Bảng 2.14: Đánh giá của du khách về email marketing của công ty 58

iii

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH ii

DANH MỤC BẢNG iii

PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc đề tài 4

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ONLINE MARKETING TRONG NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH 5

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Các định nghĩa 5

1.1.1 Định nghĩa về Marketing 5

1.1.2 Định nghĩa về Online marketing 6

1.2 Bản chất của online marketing 7

1.3 Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống 7

1.4 Các lợi ích của online marketing 9

1.4.1 Đối với doanh nghiệp và tổ chức 9

1.4.2 Đối với khách hàng 10

1.4.3 Đối với xã hội 10

1.5 Các hình thức của online marketing 10

1.5.1 Quảng cáo trực tuyến 10

iv

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

1.5.4 Mạng xã hội 15

1.5.5 Trang thông tin điện tử (Website của doanh nghiệp) 18

1.6 Những điều kiện để thực hiện online marketing 19

1.6.1 Hệ thống hành lang pháp lý 19

1.6.2 Điều kiện về nhân sự 20

1.6.3 Điều kiện về cơ sở vật chất 21

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 21

2.1 Vai trò và xu hướng của online marketing trên toàn cầu 21

2.1 Tình hình ứng dụng Online Marketing trong ngành du lịch dịch vụ tại Việt Nam hiện nay 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ONLINE MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG 26

2 Tổng quan về công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng 26

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 28

2.1.3 Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh 29

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 30

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng 32

v

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

2.2.1 Thực trạng các hoạt động online marketing đã triển khai 32

2.2.1.1 Mục tiêu của các hoạt động online marketing 32

2.2.1.2 Các công cụ online marketing đang được áp dụng 33

2.2.1.3 Ngân sách cho hoạt động online marketing 37

2.2.1.4 Nguồn nhân lực hỗ trợ cho hoạt động online marketing 39

2.2.2 Hiệu quả các hoạt động online marketing mà công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng đang áp dụng 39

2.2.2.1 Tour du lịch Hà Giang mùa hoa tam giác mạch 39

2.2.2.2 Lễ hội mùa đông Sapa 2017 43

2.2.2.3 Hiệu quả truyền thông trực tuyến tour du lịch Hà Giang mùa hoa tam giác mạch và tour Lễ hội Sapa mùa đông 2017 mang lại 45

2.2.3 Kết quả điều tra các khách hàng về hoạt động online marketing của công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng 46

2.2.3.1 Mô tả mẫu điều tra 46

2.2.3.2 Kênh truyền thông biết đến công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng 48

2.2.3.3 Thói quen và hành vi sử dụng các công cụ online marketing của du khách 50

2.2.3.4 Mức độ quan tâm của du khách đến các loại thông tin trực tuyến của công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng 53

2.2.3.5 Đánh giá của du khách về website của công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng 55

2.2.3.6 Đánh giá của du khách về Fanpage “Du Lịch Đại Bàng” của công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng 56

2.2.3.7 Đánh giá của du khách về email marketing của công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng 57

2.2.3.8 Đánh giá chung sự hài lòng của du khách về các ứng dụng trực tuyến của công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng 58

vi

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ONLINE MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG 62

3.1 Cơ sở đề ra giải pháp 62

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 62

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động online marketing tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 68

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 KẾT LUẬN 69

2 KIẾN NGHỊ 70

2.1 Đối với công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng 70

2.2 Đối với chính quyền tỉnh thừa thiên Huế 70

vii

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 10

PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính c ấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, với xu hướng toàn cầu hóa thì quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra càng ngày càng khốc liệt Trong khi thế giới ngày càng phẳng, lượng thông tin ngày càng lớn, doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực để người tiêu dùng biết đến sản phẩm của công ty và hình ảnh của thương hiệu chiếm trọn tâm trí khách hàng Cùng với sự phát triển vũ bảo của công nghệ và sự mở cửa các thị trường mới, đặc biệt là sự phát triển của Internet đã tạo ra sức mạnh vô cùng lớn kéo theo nhiều hoạt động của doanh nghiệp, trong đó không thể không kể đến các hoạt động về online marketing với nhiều hình thức ngày càng đa dạng Khi những kênh marketing truyền

thống đang dần trở nên quá tải thì với khả năng tương tác cao với người sử dụng, tính linh hoạt trong triển khai cũng như sự phong phú về hình thức, online marketing đang

dần trở nên phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Cũng trong xu thế đó online marketing tại Việt Nam bắt đầu trở thành sự lựa chọn của nhiều doanh nghiệp và coi

đó là một trong những công cụ cạnh tranh chính của mình

Cùng với sự phát triển của kinh tế, mức sống của người dẫn cùng ngày được cải thiện, nâng cao hơn và du lịch dần trở thành một nhu cầu không thể thiếu của nhiều người Khai thác những thế mạnh về nguồn tài nguyên du lịch để phát triển kinh tế đã được đảng và nhà nước ta xác định là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong phát triển kinh tế Thừa thiên Huế nói riêng và Việt Nam nói chung là nơi có nguồn tài nguyên du lịch phong phú với nhiều điểm danh lam, thắng cảnh nổi tiếng được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa của nhân loại Để khai thác những thế mạnh

đó, trong những năm qua đã có nhiều công ty du lịch được hình thành và phát triển với

mục đích chung là đưa ngành du lịch nước nhà ngày một đi lên

Công ty Cổ Phần truyền thông quảng cáo và dịch vu du lịch Đại Bàng cũng là

một trong số những công ty đó, được hình thành vào ngày 25 tháng 10 năm 2012, có

trụ sở chính tại số 115 Phạm Văn Đồng, thành phố Huế Ngoài ra, công ty cũng có một vài chi nhánh ở các tỉnh khác như Quảng Bình, Quảng Trị và Đà Nẵng Tự hào là một trong những công ty du lịch có nhiều đóng góp cho nghành du lịch của nước nhà trong

những năm qua, tuy nhiên có thể nói đây là một công ty vần còn khá là non trẻ do mới

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 1

Trang 11

thành lập chưa lâu và phải đối mặt với nhiều yếu tố đe dọa đến hiệu quả kinh doanh do nhiều nguyên nhân như do đặc thù của nghành là phụ thuộc nhiều vào các yếu tố về tự nhiên, thời tiết, các yếu tố về mùa vụ, các hoạt động của những công ty du lịch lữ hành khác v.v Thực tế này đặt ra yêu cầu là công ty cần phải xây dựng được các chiến lược marketing phù hợp để có thể giúp doanh nghiệp có được lợi thế vượt trội thu hút được nhiều du khách, trong đó online marketing là một xu thế mới nổi và được kỳ vọng là phương cách hữu hiệu dựa trên các lợi thế của sự phát triền công nghệ thông tin và Internet Do đó, đề tài: “HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ONLINE MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG” có ý nghĩa thiết thực

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện thông qua bốn mục tiêu cụ thể như sau:

Thứ nhất là hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến hoạt động online marketing

và các công cụ thường xuyên sử dụng

Thứ hai là phân tích thực trạng về hoạt động online marketing tại công ty Cổ

phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng

Thứ ba là đánh giá hiệu quả các công cụ trong online marketing đang được sử

dụng tại công ty Cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng

Thứ tư là đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động online marketing tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động online marketing tại công ty Cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch

vụ du lịch Đại Bàng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích và làm rõ những vấn đề chính liên quan đến online marketing, cụ thể bao gồm năm công cụ thường xuyên được áp dụng đó là: website, email marketing, Facebook marketing, SEM và quảng cáo trực tuyến Thực

trạng ứng dụng và những hiệu quả của những công cụ này mang lại cho công ty chứ

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 2

Trang 12

không đi sâu và làm rõ các hoạt động marketing khác trong doanh nghiệp như marketing truyền thống hay các hoạt động quảng cáo khác v.v

 Phạm vi không gian: không giới hạn về mặt không gian, vì đối tượng khảo sát

là những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ tại công ty nên có thể đến từ khắp mọi

miền trên cả nước

 Phạm vi thời gian: Từ ngày 02/10-07/01/2018

Trong đó thời gian cho từng hoạt động chính trong quá trình nghiên cứu được phân chia như sau: Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết về các hoạt động online marketing sẽ được tiến hành từ ngày 02/10 - 12/10/2017, thời gian tìm hiểu và thu thập nguồn thông tin thứ cấp là từ ngày 13/10 - 25/10/2017, dữ liệu về nguồn thông tin thứ cấp sẽ được tiến hành điều tra và thu thập từ ngày 01/11-15/11/2017, thời gian còn lại sẽ dành cho các hoạt động bổ sung khác như xử lý dữ liệu, đưa ra các nhận xét, đánh giá và giải pháp, kiến nghị v.v

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Ngu ồn thông tin thứ cấp

Nghiên cứu lý thuyết về online marketing, ứng dụng của online marketing trong doanh nghiệp, các công cụ chính, phổ biến và cách thức xây dựng các kênh online marketing Thu thập và tìm hiểu các thông tin thông qua sách vở, báo cáo, tạp chí, website, các trang mạng xã hội v.v

Thu thập kết quả thống kê về các hoạt động online marketing cũng như các công

cụ đang được sử dung tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng như qua thống kê trên mailchimp, thống kê trên Facebook về lượt tiếp cận, tương tác, phản hồi và các thông kê trên các website của công ty v.v

4.2 Ngu ồn thông tin sơ cấp

Trang 13

4.2.2 Nghiên cứu định lượng

Thu thập thông tin thông qua hình thức phát bảng hỏi cho những đối tượng đã và đang là khách hàng của công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ di lịch Đại Bàng, để tìm hiểu và phân tích thực tiễn cũng như hiệu quả những hoạt động online marketing mà công ty đang thực hiện, từ đó đưa ra các giải pháp bổ sung và hoàn thiện

4.3 Phương pháp chọn mẫu

Chon mẫu theo phương pháp phi ngẫu nhiên thuận tiện, chọn ra các đối tượng

cần khảo sát trong số các đối tượng đã từng là khách hàng của công ty (các đối tượng tham gia khảo sát phải trên 18 tuổi)

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, kiến nghị thì nội dung đề tài nghiên cứu được

cấu trúc thành ba chương như sau

Chương 1: Cở sở lý thuyết về online marketing

Chương 2: Hiệu quả hoạt động online marketing tại công ty Cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng

Chương 3: Định hướng và một số giải phải nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động online marketing tại công ty

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 4

Trang 14

PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ONLINE MARKETING TRONG NGÀNH D ỊCH VỤ DU LỊCH

những bài giảng, sau đó marketing đã được đưa vào tiếng anh năm 1994 và như vậy ngôn ngữ đã có thêm một thuật ngữ mới, khoa học có thêm một lĩnh vực mới

Marketing là một thuật ngữ, do đó nó không có tên gọi tương đồng trong tiếng

việt Một số sách giáo khoa Việt Nam cho rằng marketing là “tiếp thị”, tuy nhiên đó không phải là tên gọi tương đồng chính xác vì “tiếp thị không bao hàm được hết ý nghĩa của marketing Và cũng chưa có khái niệm nào được coi là duy nhất đúng, bởi lẽ các tác giả đưa ra đều có những quan điểm riêng của mình

Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing Associate-AMA) năm 1960

đưa ra khái niệm như sau: “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng các lu ồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về phía người tiêu dùng và người sử dụng” Khái niệm này chịu ảnh hưởng của tư tưởng Marketing truyền thống,

nhấn mạnh khâu phân phối, lưu thông hàng hóa Tức là nỗ lực nhằm bán cái đã sản xuất ra, chưa thể hiện được tư tưởng làm sau có thể sản xuất ra một sản phẩm có thể bán được

Theo khái niệm của Viện Marketing Anh quốc-UK Chartered Institute of Marketing cho rằng “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về một

m ặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 5

Trang 15

Khái niệm này đề cập tương đối toàn diện về tìm nhu cầu, phát hiện và đánh giá lượng cầu, xác định quy mô sản xuất rồi phân phối, bán hàng một các hiệu quả Viện Viện Marketing Anh quốc đả khái quát Marketing lên thành chiến lược từ nghiên cứu

thị trường đến khi thu lợi nhuận như dự kiến

Còn Philip Kotler (1997), cha đẻ của marketin hiện đại, cũng là một tác gia nổi tiếng trên thế giới về marketing đưa ra định nghĩa như sau: “marketing là quá trình tạo

d ựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”

Từ những định nghĩa ở trên ta có thể thấy thuật ngữ marketing được diễn đạt

bằng nhiều cách khác nhau nhưng lại đều phản ánh một tư tưởng cốt lõi nhất của marketing là hướng tới thỏa mãn nhu cầu của con người

1.1.2 Định nghĩa về Online marketing

Cùng với sự phát triển của công nghệ số, lĩnh vực Marketing đang phát triển thêm một khái niệm khá mới mẻ đó là online Marketing Khái niệm về online marketing hay marketing trực tuyến theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) được

định nghĩa như sau: “Online marketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng CNTT Internet” Theo Philip Kotler khái niệm về online marketing được định nghĩa như sau: “Online marketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet” (Philip

Kotler, 2007) Còn trong cuốn Internet Marketing (Dave Chaffey, 2006) lại khẳng

định: “Online marketing là việc đạt được các mục tiêu marketing nhờ việc sử dụng năm công nghệ truyền thông điện tử trên môi trường Internet.” Định nghĩa này rộng

hơn định nghĩa trên của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, có nhiều nét tương đồng với cách

mà Giáo sư Philip Kotler định nghĩa về Marketing trước đó Bên cạnh đó, tạp chí online marketing năm 2011 cũng đã đưa ra định nghĩa về khái niệm mới mẻ này:

“Online marketing là hình th ức áp dụng các công cụ của CNTT thay cho các công cụ thông thường để tiến hành các quá trình marketing” Trên đây ta có thể dễ dàng nhận

thấy một điều rằng, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về online marketing; tuy nhiên

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 6

Trang 16

cũng phải nhận ra các định nghĩa đều thống nhất với nhau ở một điểm: online marketing là một bộ phận của Marketing, cụ thể hơn nữa, online marketing là việc tiến hành hoạt động marketing thông qua môi trường Internet Online marketing mang trong mình những đặc điểm của một hoạt động marketing truyền thống đó là cùng hướng tới một mục đích là tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ cho nhà cung cấp

1 2 Bản chất của online marketing

Online marketing ra đời dựa trên sự ứng dụng phương tiện Internet, do đó môi trường tiến hành hoạt động marketing cũng biến đổi theo đó: đó là môi trường Internet Nếu trong marketing truyền thống, các giao dịch sẽ trở nên khó khăn và thậm chí không thể thực hiện được do sự khác biệt về không gian, thời gian và thậm chí là văn hóa, tập quán thương mại, v.v Nhưng trong môi trường Internet thì những trở ngại này đều được loại bỏ và những hoạt động thương mại cũng như các hoạt động marketing diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết

Online marketing có những bước tiến dài hơn so với marketing truyền thống trong việc sử dụng các phương tiện điện tử và Internet để tiến hành các hoạt động về marketing, nếu marketing truyền thống sử dụng nhiều các phương tiện như báo, tạp chí, tờ rơi v.v khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn thì online marketing chỉ sử dụng chủ yếu một loại phương tiện đó là Internet Rõ ràng bản chất

của online marketing trong thời đại Internet mang trong mình những đặc điểm khác

với marketing truyền thống, những giải pháp, nhu cầu, thị hiếu, thị trường v.v được nghiên cứu hoàn toàn trong môi trường mạng Internet – môi trường ảo cho sự tăng trưởng thật của công ty Song dù hoạt động trong môi trường nào thì online marketing

vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là một hệ thống các hoạt động kinh tế - là tổng thể các giải pháp của một công ty trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của mình

1.3 Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống

Người tiêu dùng ngày càng sử dụng Internet nhiều hơn, hành vi của họ cũng dần thay đổi điều này giúp cho online marketing tiếp tục phát triển mạnh mẽ Và khi Internet là một kênh tương tác hai chiều thì marketing truyền thống ngày càng tỏ ra

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 7

Trang 17

yếu thế hơn Dưới đây là một vài lợi thế và online marketing có được so với marketing truyền thống

Bảng 1.1: Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống Đặc điểm Marketing truyền thống Online marketing

Phương thức Sử dụng các phương tiện truyền

quảng cáo hoặc clip

Có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi, tốc độ nhanh, cập nhập thông tin sau vài phút

Không gian

Bị giới hạn bởi khoảng cách địa

lý, biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ

Không bị giới hạn bởi vị trí địa

lý, biên giới quốc gia hay lãnh

thổ

Khách hàng

Khó có thể chọn được nhóm đối tượng khách hàng cụ thể và

Khách hàng có thể tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức

Chi phí

Chi phí cao, cần ngân sách lớn

và chủ yếu được ấn định dùng một lần

Chi phí thấp, với ngân sách nhỏ

Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, nhanh chóng, sau đó có

thể gửi thông tin liên hệ trực tiếp tới đối tượng khách hàng,

(Ngu ồn:Từ trang web http://doanhnhanso.info)

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 8

Trang 18

Từ bảng so sánh trên ta có thể thấy được rằng: Rõ ràng online marketing mang trong mình nhiều lợi thế hơn so với marketing truyền thống và với những lợi thế đó, online marketing đã trở thành một trong những công cụ tất yếu của nhiều doanh nghiệp Và nếu biết đầu tư đúng mức thì hiệu quả của online marketing mang lại sẽ vô cùng lớn

1.4 Các lợi ích của online marketing

Cùng với thời gian, hoạt động online marketing ngày càng phát triển không ngừng, cả về số lượng, chất lượng lẫn quy mô của từng chiến dịch Điều này chứng

tỏ, hoạt động online marketing đang mang lại không ít lợi ích cho các doanh nghiệp người tiêu dùng và toàn thể xã hội Và cụ thể những lợi ích này sẽ được phân tích và làm rõ hơn như sau

1.4 1 Đối với doanh nghiệp và tổ chức

Trước tiên online marketing giúp tiết kiệm chi phí Thực tế chỉ ra rằng, chi phí quảng cáo trực tuyến nếu so với quảng cáo trên các kênh truyền thống thì thường thấp hơn rất nhiều Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển vũ bão của Internet, số lượng người sử dụng Internet cũng tăng một cách chóng mặt, chỉ với 1/10 chi phí thông thường thì online marketing có thể đem lại hiệu quả gấp nhiều lần so với những kênh marketing truyền thống

Thứ hai là giúp các doanh nghiệp mở rộng hơn thị trường của mình Do Internet không bị giới hạn về khoảng cách nên các nội dung hay thông điệp của các chiến dịch online marketing sẽ không bị bó hẹp tại một nơi và có thể lan rộng tới các khu vực khác Online marketing cũng có thể giúp các doanh nghiệp bán các sản phẩm của mình cho bất kỳ ai và vào thời điểm nào, thậm chí là cũng không cần cửa hàng vì doanh nghiệp đã sở hữu một cửa hàng trực tuyến và sẵn sàng mở cửa 24/24 giờ

Thứ ba là online marketing giúp dễ kiểm soát và điều chỉnh hơn Hoạt động online marketing được giám sát bởi các công cụ kỹ thuật như Google analystics, thống kê từ Alexa.com, từ các công cụ trong host của trong web giúp người quản trị

có thể dễ dàng có được thông tin khách quan từ phía người truy cập, để từ đó có thể đánh giá và điều chỉnh các hoạt cho phù hợp Hơn nữa không giống như các phương

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 9

Trang 19

thức quảng cáo truyền thống khác, online marketing giúp doanh nghiệp có thể ngay lập tức đánh giá được hiệu quả của quảng cáo trên đầu tư

1.4.2 Đối với khách hàng

Lợi ích đầu tiên mà online marketing mang lại có lẽ đó là giúp khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn Khi tham gia vào các hoạt động online marketing người tiêu dùng có cơ hội tiếp cận với nhiều sản phẩm đa dạng và phong phú hơn về mẫu mã kiểu dáng, giá cả hấp dẫn Ngoài ra sự công khai về định giá sản phẩm và dịch vụ giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng so sánh và lựa chọn hơn

Lợi ích tiếp theo đó là giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí Không phải mất công đi lại nhiều để xem sản phẩm mà vẫn được thông tin cần thiết và đầy

đủ về sản phẩm Đồng thời khách hàng cũng có thể đặt hàng để được giao sản phẩm tại nhà nhằm tiết kiệm thời gian và gia tăng tính thuận tiện Việc thanh toán toán trực tuyến cũng được các doanh nghiệp áp dụng do vậy khách hàng cũng có thể đặt hàng và thanh toán dễ dàng hơn mà vẫn đảm bảo an toàn cho giao dịch

1.4 3 Đối với xã hội

Online mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng, như vậy là góp phần gia tăng lợi ích cho toàn bộ xã hội Không những thế, các hoạt động online marketing chỉ diễn ra trên môi trường Internet, do vậy doanh nghiệp không phải sử dụng nhiều các phương thức marketing có thể gây ô nhiễm môi trường như phát tờ rơi, sử dụng các phương tiện giao thông tham các hoạt động quảng cáo và truyền bá v.v mà vẫn có thể tiếp cận được với người tiêu dùng Đó là một lợi thế mà online marketing mang lại Đồng thời giúp cho con người tăng cường sự liên kết xã hội giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng, giúp khách hàng có thể bày tỏ cảm xúc hay quan điểm của mình với doanh nghiệp, thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy xã hội phát triển hơn

1.5 Các hình thức của online marketing

1.5.1 Quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến (Tiếng Anh là online advertisinh hoặc Internet advertising)

là một hình thức quảng bá sử dụng môi trường Internet để đưa thông điệp Marketing

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 10

Trang 20

đến khách hàng mục tiêu nhằm làm tăng doanh thu cũng như tăng độ nhận diện cho thương hiệu Quảng cáo trực tuyến có rất nhiều ưu điểm vượt trội:

Thứ nhất là khả năng nhắm chọn mục tiêu quảng cáo Nhà có rất nhiều khả năng

nhắm chọn mới, họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý và thậm chí là có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm

chọn đối tượng quảng cáo phù hợp cũng có thể nói đây là ưu điểm vượt trội nhất của

quảng cáo trực tuyến

Thứ hai là khả năng theo dõi Các nhà quảng cáo trực tuyến trên mạng có thể theo dõi hành vi của nhiều người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng tiềm năng

Thứ ba là tính linh hoạt và khả năng phân phối Một quảng cáo trực tuyến trên

mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần thậm chí là cả năm Hơn nữa, chiến

dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào Những nhà quảng cáo có thể theo dõi được tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết

Thứ tư là tính tương tác Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển

vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ Điều này có thể thực hiện được một cách

hiệu quả vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm hoặc kiểm tra sản phẩm và nếu thỏa mãn thì có thể mua Ví dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp Nếu khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trực tiếp Không có loại hình thông tin đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thông tin đến khi mua sản

phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạng Internet Ngoài ra quảng cáo trực tuyến còn có một ưu điểm khác đó là chi phí rẻ hơn quảng cáo trên báo giấy và trên truyền hình rất nhiều v.v

Các hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến hiện nay đó là quảng cáo thông qua banner, pop-up, quảng cáo trên bản đồ, float, nền website Banner, pop-up, float là những hình ảnh hiện lên khi khách hàng mở một website, một bộ phim hay một đoạn phim v.v Những hình ảnh này luôn ở trên các vị trí nhất định của website dù khách

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 11

Trang 21

hàng có chuyển sang bất cứ trang nào của website, tuy nhiên khách hàng vẫn có thể tắt một số banner hoặc popup

Khi sử dụng những hình thức quảng cáo trực tuyến trên chúng ta có thể một số các phương pháp thanh toán như là CPI, CPC, CPA, Flat rate, CPE v.v Trong đó hai chỉ số thường được dùng nhất đó chính là CPI và CPC CPI (cost per Impression) là hình thức tính tiền quảng cáo dựa vào thời gian quảng cáo xuất hiện trên website, dạng thanh toán này được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng cáo là tăng độ nhận diện thương hiệu hay để giới thiệu sản phẩm CPC (cost per click) là hình thức thanh toán dựa theo số lượng khách hàng nhấp chuột vào hình ảnh quảng cáo để đến với website của doanh nghiệp, hình thức này thường được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng cáo là nhằm tăng lượng traffic cho website

rất hiệu quả phục vụ cho hệ thống quản lý quan hệ khách hàng Mặc dù email marketing đã ra đời từ lâu nhưng nó vẫn giữ vững được vị trí và cho thấy được tầm quan trọng của mình trong các chiến dịch truyền thông của doanh nghiệp Cụ thể email marketing đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:

Thứ nhất là giúp tiết kiệm chi phí cho hoạt động marketing Có thể nói đây là hình thức quảng cáo có chi phí thấp nhất trong số những hình thức quảng cáo trực tuyến, chỉ cần một số chi phí ban đầu cho nội dung bài viết và thu thập hệ thống dữ liệu email người dùng hay khách hàng là ta có thể thực hiện một chiến dịch quảng cáo qua mạng bằng email Hình thức này không tốn bất kỳ phí xuất bản, in ấn, không tốn chi phí cho chỉnh sửa và đặc điểm nổi trội nhất là có thể gửi tới vô số khách hàng trong cùng một khoảng thời gian

Thứ hai đó là chức năng thúc đẩy bán hàng Nội dung về các hoạt động bán hàng được truyền tải hàng loạt đến khách hàng mỗi ngày được xem là cách hữu ích và có

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 12

Trang 22

hiệu quả để thúc đẩy để khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công

ty Mặc dù trong một số trường hợp email marketing được đánh dấu là spam đem lại những cái nhìn tiêu cực từ phía khách hàng nhưng ở khía cạnh khác lại mang nhiều

hiệu quả tích cực trong việc tạo độ phủ cho thương hiệu, tăng cười mối quan hệ với khách hàng và tìm kiếm khách hàng mới

Thứ ba là kết quả nhanh chóng Hiệu quả thực sự của một chiến dịch quảng bá

phụ thuộc rất nhiều và tốc độ hay tính kịp thời của thông tin được gửi đi và đúng thời thời điểm sự kiện đang diễn ra Sự nhanh chóng và sự tiện lợi của Internet mang lại đã giúp cho các hoạt động của online marketing có được kết quả ngay lập tức Chỉ cần

một vài click chuột email sẽ ngay lập tức được gửi đi một cách trực tiếp đến người nhận

Thứ tư là tính tự động hóa không cần nhiều sự đầu tư và can thiệp của con người, hoạt động gửi email gửi email có thể được thiết lập một cách tự động hóa và có thể kiểm soát được và thông tin vẫn được gửi đến người tiêu dùng đúng lúc, thông điệp nhanh chóng được truyền đi mà không cần bất kỳ sự di chuyển nào

Hiện nay Có thể chia hoạt động email marketing thành hai dạng đó là email marketing cho phép hay là được sự cho phép của người nhận (solicited commercial email) và email không được sự cho phép của người nhận (unsolicited commercial email) hay còn được gọi là spam

Cách đo lường hiệu quả

Email Marketing: Những chỉ số cơ bản thể hiện hiệu quả của chiến dịch Email Marketing vừa thực hiện đó là số lượng email gửi đi thành công hay thất bại, số lượng email được mở ra và lượng email đã gửi đến nhưng không được khách hàng

mở ra Còn một vài chỉ số khác mà chúng ta nên quan tâm đó là: Số lượng nhấp chuột vào các liên kết trong email, số lượng email được chuyển tiếp cho người khác,

tỷ lệ email vào lưu trữ v.v nếu những chỉ số này càng tăng cao thì chứng tỏ những thông điệp mà chúng ta gửi là hấp dẫn và có giá trị với khách hàng, ngược lại nếu các chỉ số này càng thấp thì chứng tỏ thông điệp chúng ta truyền tải có nội dung chưa hấp dẫn, hay chưa thực sự có giá trị đối với khách hàng, từ đó có thể thay đổi và rút kinh nghiệm cho các chiến dịch tiếp theo

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 13

Trang 23

1.5.3 Marketing thông qua công cụ tìm kiếm - SEM

SEM là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing tạm dịch là Marketing trên công cụ tìm kiếm Khi mà người tiêu dùng sử dụng Internet ngày càng nhiều thì hành vi mua hàng của họ cũng thay đổi theo, họ thường có xu hướng tìm hiểu và so sánh nhiều thông tin trên mạng hơn đặc biệt là qua công cụ tìm kiếm của google thì đó cũng là lúc SEM thể hiện được vai trò và tầm quan trọng của mình trong các chiến dịch quảng cáo SEM bao gồm hai thành phần chính đó là SEO và PPC

SEO: Là thuật ngữ viết tắt của Search Engine Optimization tức là Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, là tập hợp các cách thức nhằm đưa thứ hạng website lên vị trí cao nhất trong các kết quả tìm kiếm của người dùng trên công cụ tìm kiếm thông qua cách

mà các doanh nghiệp xây dựng cấu trúc website như thế nào, cách bạn biên tập và đưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong site v.v Ưu điểm lớn nhất của SEO đó chính là nếu website của doanh nghiệp được xếp trong Top kết quả tìm kiếm của Google thì tỷ lệ chuyển đổi sẽ rất cao mặc dù doanh nghiệp không phải trả phí và người tiêu dùng thường có xu hướng click và kết quả thông thường (kết quả của SEO) hơn chứ không phải là quảng cáo (kết quả của PPC)

PPC: Thuật ngữ viết tắt của Pay Per Click hay tạm dịch là Trả tiền theo click Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên Internet cũng có tên gọi khác đó

là quảng cáo google adwords Tác dụng của hình thức quảng cáo này là giúp website của doanh nghiệp sẽ được lên Top dễ dàng mà không mất nhiều thời gian từ đó tăng lượng người truy cập vào website và hiệu quả có thể được đo lường được một cách nhanh chóng Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được quy định trên mỗi cú click vào mẫu quảng cáo

Cách đo lường hiệu quả

Đối với hình thức quảng cáo PPC hay là Quảng cáo Google Adwords: Việc đánh giá, đo lường hiệu quả sẽ dựa vào số lượng nhấp chuột hợp lệ đạt được tương ứng với thời gian và ngân sách quảng cáo bỏ ra Bên cạnh đó việc đánh giá hiệu quả của quảng cáo trên Google Adwords còn dựa vào các chỉ số khác như lượt hiển thị quảng cáo, vị trí trung bình của quảng cáo, số lần nhập vào quảng cáo trên số lần hiển thị (CTR), điểm chất lượng của từ khóa, giá trung bình trên một nhấp chuột

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 14

Trang 24

Đối với SEO: Dựa vào vị trí của website trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google với từ khoá tương ứng Ngoài ra còn dựa vào một số tiêu chí khác như:

Từ khóa SEO được lựa chọn có bao nhiêu lượng tìm kiếm trên một tháng, lượng traffic từ Google về website tương ứng với từ khoá SEO là bao nhiêu trên một ngày hay trên một tháng, thứ hạng Alexa website và Page Rank Website thay đổi như thế nào so với thời điểm trước khi làm SEO v.v

1.5 4 Mạng xã hội

Mạng xã hội là sự kết nối các thành viên trên Internet có cùng sở thích lại với nhau, không phân biệt thời gian và không gian, những người tham gia vào mạng xã hội được gọi là cư dân mạng Với nhiều tính năng khác nhau như phim ảnh, chat, email, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận v.v Mạng xã hội đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần từ không thể thiếu mỗi ngày của hàng trăm hàng triệu thành viên trên khắp thế giới Các dịch vụ này có nhiều cách và phương pháp để các thành viên tìm kiếm bạn bè và đối tác với nhau như là dựa vào group, dựa trên thông tin hay sở thích cá nhân, các lĩnh vực quan tâm v.v

Về cơ bản mạng xã hội giống như là một trang web mở với nhiều ứng dụng và

chức năng khác nhau chỉ khác các trang web thông thường ở cách truyền tải thông tin

và tích hợp ứng dụng Về mặt bản chất chính là hình thức làm marketing truyền miệng trên môi trường Internet và hiện nay đang tồn tại một số trang mạng nổi tiếng hàng đầu

thế giới như sau:

Facebook: Mark Zuckerberg thành lập Facebook cùng với bạn bè là sinh viên khoa “khoa học máy tính” và bạn cùng phòng Eduardo saverin, Dustin Moskovitz và Chris Hughes khi ông còn là sinh viên Đại học Harvard Có thể nói Facebook là một trong những mạng xã hội phổ biến và được ưu chuộng nhất trên thế giới hiện nay với nhiều tính năng vượt trội và lợi ích khổng lồ mà nó mang lại Xuất phát từ một mạng lưới các sinh viên học đại học đến nay đã trở thành một trang mạng phát triển nhất trên toàn cầu, một mạng lưới đa sắc tộc và mọi lứa tuổi

WhatApp: là một ứng dụng nhắn tin dành cho Android, iOS, Windows Phone,

BlackBery, Symbian…cho phép người dùng liên lạc bằng tin nhắn văn bản, giọng nói

và hình ảnh qua hệ thống mạng wifi hay 3G Sau Facebook thì What App cũng được

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 15

Trang 25

xem là mạng xã hội phát triển nhanh nhất hiện nay và cho đến bây giờ thì số lượng người dùng đã cán mốc xấp xỉ 1 tỷ người và trở thành trang mạng xã hội phổ biến đứng thứ hai thế giới

QQ: Là một trang mạng của Trung Quốc Về tốc độ , sức mạnh và kho lưu trữ điện toán đám mây lên đến 25Gb, cho phép người dùng lưu trữ file trực tuyến cho thấy

QQ không hề thua kém các ứng dụng chat khác như Zalo và Skype QQ cũng là một trong những trang mạng xã hội phổ biến nhất ở Trung Quốc hiện nay

Facebook Messenger: Là một dịch vụ và ứng dụng phần mềm tin nhắn tức thời

chia sẻ giao tiếp bằng ký tự và giọng nói được tích hợp trên ứng dụng Chat (trò chuyện) của Facebook Theo báo cáo của Facebook vào tháng 3 năm 2015 thì Facebook Messenger đạt 600 triệu người sử dụng, đến năm 2016 đã lên tới 1 tỷ người

Qzone: là mạng xã hội được tạo ra bởi Tencent vào năm 2005 Nó cho phép người dùng viết blog, giữ nhật ký, gửi hình ảnh và nghe nhạc Người dùng có thể thiết lập nền Qzone của họ và chọn cài đặt giao diện dựa trên sở thích của các thành viên để tùy biến theo sở thích cá nhân của các thành viên Tuy nhiên , dịch vụ Qzone không phải hoàn toàn miễn phí, chỉ sau khi mua "Canary Diamond" người sử dụng mới có

thể truy cập tất cả các dịch vụ mà không phải trả tiền

Instagram: Instagram được được ra bởi Kevin Systrom và Mike Kreiger chính thức được đưa vào cộng đồng tháng 10 năm 2010 là một ứng dụng chia sẻ ảnh và video miễn phí trên Apple iOS, Android và Windows Phone Giúp người dùng có thể

tải ảnh hoặc video lên và chia sẻ với người theo dõi của mình hoặc với một nhóm bạn

bè chọn lọc

Twitter: Là một dịch vụ mạng xã hội trực tuyến và miễn phí cho phép người sử dụng đọc, nhắn hay cập nhật các mẩu tin nhỏ gọi là tweets, một dạng tiểu blog Những mẩu tweet được giới hạn tối đa 140 ký tự được lan truyền nhanh chóng trong phạm vi nhóm bạn của người nhắn hoặc có thể được trưng rộng rãi cho mọi người Những tweet có thể chỉ là dòng tin vặt cá nhân cho đến những cập nhật thời sự tại chỗ kịp thời

và nhanh chóng hơn cả truyền thông chính thống Được thành lập từ năm 2006, Twitter đã trở thành một hiện tượng phổ biến toàn cầu

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 16

Trang 26

Google+: Là mạng xã hội của Google, đây là mạng xã hội tuy mới ra đời nhưng cũng được nhiều người sử dụng không phải bởi nó thân thiện với người sử dụng mà bởi liên kết của nó với tài khoản Google và G+ được cho là một công cụ SEO khá hiệu

quả cho những người làm SEO bởi khi SEO trên G+, khả năng lên top Google khi người sử dụng tìm kiếm bằng Google là rất cao

Cách đo lường hiệu quả

Hiện nay không chỉ ở việt nam nói riêng và trên thế giới nói chung, Facebook đang là trang mạng xã hội phổ biến nhất và được nhiều người ưu chuộng nhất, nên trong phạm vi bài nghiên cứu này sẽ chỉ đề cập đến những chỉ số đo lường hiệu quả trên Facebook

Để đo lường hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo trên Facebook ta thường dựa vào các chỉ số sau:

Thứ nhất là CTR – Click Through Rate (Tỉ lệ nhấp chuột vào quảng cáo) Chỉ tiêu đo lường sự quan tâm của quảng cáo CTR có thể nói là một chỉ số khá phổ biến trong mọi công cụ quảng cáo online mà nhà quảng cáo phải nắm được Chỉ số này thể

hiện 2 yếu tố vô cùng quan trọng là lượt hiển thị (impression) và số lượt bấm (click) vào quảng cáo trong bất cứ một chiến dịch nào

Nếu các quảng cáo nhắm đến đúng đối tượng mục tiêu có nhu cầu và sản phẩm thực sự phục vụ được nhu cầu đó, chúng ta sẽ thấy chỉ số CTR cao và ngày càng tăng lượng truy cập đổ về từ quảng cáo Từ đó các chỉ số về sau như lượt chuyển đổi thành hành động hay các mục tiêu khác của chiến dịch quảng cáo cũng tăng theo

Thứ hai là Chỉ số CPM – Cost Per Mile (Chi phí trên 1000 lượt hiển thị) Một trong những yếu tố quan trọng để mang về một chiến dịch quảng cáo đạt hiệu quả cao

đó là xác định đúng đối tượng khách hàng mục tiêu của chiến dịch quảng cáo, Chỉ số CPM giúp chúng hiểu được hai vấn đề đó là tìm ra phương án tối ưu để tiếp cận đến đối tượng mục tiêu và biết được số lượng đối thủ đang thực hiện quảng cáo tới cùng

tập đối tượng mà ta đang tiếp cận

Thứ ba là chỉ số CPC – Cost Per Click (Giá trên mỗi lượt nhấp quảng cáo) chỉ số dùng để đo lường chất lượng quảng cáo Chỉ số này tuyệt vời hơn hẳn 2 chỉ số trên bởi

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 17

Trang 27

lẽ nó thể hiện rõ ràng 2 yếu tố: Mức độ hấp dẫn của quảng cáo và hiệu quả trên tổng

mức ngân sách quảng cáo

1.5.5 Trang thông tin điện tử (Website của doanh nghiệp)

Dù dùng công cụ quảng cáo gì đi nữa thì trước khi mua hàng thì người tiêu dùng luôn tham khảo trang web chính thức của doanh nghiệp Đây được ví như là thao tác bản năng, là bước không thể thiếu trong quy trình mua hàng qua mạng hiện nay Có thể nói rằng trang web chính là bộ mặt của doanh nghiệp trên môi trường Internet, hàng ngày sẽ có hàng ngàn lượt xem nếu trang web thực sự có ích cho người truy cập xây dựng một trang web chuyên nghiệp còn là nhiệm vụ sống còn cho các doanh nghiệp bán hàng qua mạng Trang web có bố cục khoa học, nội dung tốt, dễ sử dụng,

dễ thích nghi là bắt mắt sẽ ghi điểm được với khách hàng, kể cả những khách hàng khó tính Không chỉ dừng lại ở đó, một trang web chuyên nghiệp, có tính tương tác cao phần làm tăng thêm vị thế của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng cũng như những đối thủ cạnh tranh khác trong ngành Để làm được những điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách đầu tư về thời gian lẫn tiền bạc, yêu cầu về tính chuyên nghiệp cao và phải liên tục cập nhật liên tục những nội dung mới để tránh gây nhám chán cho người xem

Cách đo lường hiệu quả

Để đo lường hiệu quả của việc sử dụng website người ta thường sử dụng các chỉ

bị như máy máy tính, tính bảng, điện thoại v.v nhằm đảm bảo thông tin được hiển thị đầy đủ cho dù khách truy cập trên bất cứ thiết bị, nền tảng nào Một website có tính

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 18

Trang 28

responsive được đánh giá là tốt hơn một website không có tính responsive Thậm chí, tháng 2 năm 2015 Google đã chính thức đưa yếu tố này làm một trong các yếu tố để xếp hạng website trên các bộ máy tìm kiếm

Thời gian onsite: Là thời gian trung bình kể từ khi khách truy cập vào website cho đến khi thoát hoàn toàn khỏi website đó Thời gian onsite càng lớn cho thấy website đủ sức hút giữ chân khách truy cập, chứng tỏ nội dung website là phong phú

và đem lại lợi ích cho người dùng

Tỷ lệ thoát: Là tỷ lệ truy cập một trang, là tỷ số giữa số lượt truy cập một trang chia cho tổng số lượt truy cập Tỷ lệ thoát càng cao cho thấy người dùng có xu hướng

chỉ vào 1 trang trên website, không hoặc rất ít tương tác sau đó thoát ra, do website của doanh nghiệp không hề hấp dẫn, hoặc chỉ đáp ứng được một nhu cầu của họ chứ không có sự gợi mở sang những nhu cầu khác, điều này thực sự không được đánh giá cao Một website tốt chỉ nên có tỷ lệ thoát từ 15%-30%

Tích hợp tương tác trực tiếp: Website hiện nay đòi hỏi có sự tương tác trực tiếp

giữa khách truy cập và người quản trị để kịp thời giải đáp những thắc mắc, đáp ứng

những yêu cầu của người dùng Việc liên hệ qua số điện thoại, email là vẫn cần thiết nhưng nếu có một hộp chat trực tuyến để trò chuyện trực tiếp giữa khách truy cập và

chủ website sẽ giải quyết được mối quan tâm nhất thời của khách hàng và tránh sự thay đổi hành vi trong tương lai

1.6 Những điều kiện để thực hiện online marketing

1 6.1 Hệ thống hành lang pháp lý

Đầu tiên phải kể đến đó là hệ thống pháp lý liên quan đến lĩnh vực kinh doanh

của các doanh nghiệp Hệ thống pháp lý quy định cụ thể, hoạt động nào được phép và không được phép tùy theo giấy phép kinh doanh, nằm trong hay ngoài lĩnh vực đăng

ký kinh doanh v.v

Tiếp đến là hệ thống pháp lý về online marketing Thực tế cho thấy rằng, online marketing là một phần không thể thiếu của thương mại điện tử, cũng là một loại hình kinh doanh khá còn mới mẻ, nhất là đối với các nước đang phát triển nên vấn đề xây

dựng những khung pháp lý mời điều chỉnh cho lĩnh vực này cũng là một vấn đề nan giải, đặc biệt là phải chạy đua với sự đổi mới không ngừng của môi trường kinh doanh

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 19

Trang 29

số hóa Hơn nữa hoạt động online marketing chủ yếu diễn ra trên Internet, nơi mà khái

niệm về biên giới quốc gia không còn tồn tại, khiến cho những hoạt động này không còn bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ của một nước nên khung pháp lý điều chỉnh những

hoạt động này cũng đòi hỏi phải có sự thống nhất toàn cầu Như vậy, một hệ thống pháp lý về kinh doanh mạng chặt chẽ đi kèm với bộ máy hành pháp đủ năng lực, sức mạnh bảo vệ được quyền sở hữu trí tuệ - tài sản gia trị nhất trong thời đại kinh tế tri

thức, bảo vệ an ninh mạng, an ninh kinh doanh, chống tội phạm kỹ thuật số là một yêu cầu không thể thiếu đối với sự phát triển của online marketing

1.6.2 Điều kiện về nhân sự

Sự phát triển mạnh mẽ của Internet đã làm thay đổi bộ mặt của toàn thế giới nói chung, đi cùng với đó là sự thay đổi lẫn về thói quen của như tập quán của người tiêu dùng Đứng trước những thay đổi đó, những nhà làm online marketing cần phải trang

bị cho mình những phẩm chất và kỹ năng sau:

Kỹ năng thu thập và kiểm tra dữ liệu: Như chúng ta đã biết, việc nắm bắt xu

hướng của khách hàng là rất quan trọng để đề ra các nội dung truyền tải, nhưng vấn đề

là làm sao để biết được những trào lưu mới trên mạng? Đó là lý do vì sao chúng cần phải có kỹ năng thu thập và kiểm tra dữ liệu Nguồn thu thập dữ liệu thì vô vàn, riêng với môi trường Internet thì bạn có thể tham gia vào những hội nhóm trên mạng xã hội, tìm kiếm từ khóa trên Google hoặc cài đặt một số công cụ thông báo để được cập nhật thông tin mới thường xuyên Đó là với việc nắm bắt xu hướng, thu thập còn bao gồm những dữ liệu về tập khách hàng tiềm năng như nhu cầu, thói quen, sở thích, dữ liệu về lĩnh vực mà bạn đang kinh doanh v.v để từ đó có lên kế hoạch, chiến lược phù hợp nhất và hiệu quả nhất

Kỹ năng phân tích số liệu: Online marketing không phải là việc làm bừa, cứ sản

xuất nội dung, chèn thông điệp rồi tung ra mà không cần biết đó là ai, có nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của công ty hay không Một nhà làm online marketing thành công là người luôn thực hiện những cuộc khảo sát thực tế, thống kê, phân tích dữ liệu thu được rồi mới đưa ra quyết định phù hợp cho chiến dịch Vì vậy kĩ năng phân tích cũng rất cần thiết với những người làm trong lĩnh vực này Theo thống kê vào cuối năm 2016 của Harvard Business Review, đa phần các công ty đều tăng thêm 73% chi phí đầu tư

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 20

Trang 30

cho việc phân tích số liệu trong ba năm tiếp theo Tờ tạp chí nổi tiếng dành cho kinh doanh này cũng hé lộ những lĩnh vực tiếp thị cần đến quá trình phân tích bao gồm mua lại khách hàng, marketing mix, duy trì khách hàng, truyền thông xã hội và những chiến lược xúc tiến Qua đó có thể thấy được các công ty rất chú trọng đến quá trình phân tích số liệu, vì vậy với tư cách là người làm Marketing Online đòi hỏi phải nắm được

kĩ năng cơ bản để có được những thông tin hữu ích cho chiến dịch của mình

Hiểu biết về chuyên sâu về công nghệ thông tin: Các nhà làm online marketing

cần phải hiểu biết sâu về các kỹ năng công nghệ thông tin để ứng dụng trong công việc

của mình Đặc biệt là cách sử dụng và quản lý các phần mềm bổ trợ trong các hoạt động của online marketing v.v Ngoài ra còn một vài kỹ năng khác cũng rất cần thiết như là thiết kế đồ họa, kỹ năng về lập trình, kỹ năng viết bài, quảng cáo trực tuyến v.v

1 6.3 Điều kiện về cơ sở vật chất

Để thực hiện được một chiến dịch online marketing, doanh nghiệp cần phải trang

bị cho mình hệ thống cơ sở vật chất bao gồm hệ thống mạng, hệ thống máy tính đảm

bảo, đường truyền Internet tốc độ cao, băng thông với hosting đủ lớn v.v để đảm bảo người truy cập có thể tiếp cận được với các chương trình marketing của doanh nghiệp nhanh nhất và thuận tiện nhất Một doanh nghiệp được trang bị các cơ sở vật chất hiện đại, hệ thống đường truyền mạng tốt, đạt hiệu quả tốc độ cao sẽ là một lợi thế lớn so với các đối thủ cạnh tranh khác khi tiến hành các hoạt động online marketing, bởi làm online marketing thì cơ sở vật chất là nền móng vững chắc giúp doanh nghiệp thực

hiện tốt kế hoạch của mình

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Vai trò và xu hướng của online marketing trên toàn cầu

Ngày nay Lượng truy cập Internet đã tăng lên tới gần 3,5 tỷ người, chiếm gần một nửa dân số của thế giới thế giới So với 10 năm trước, hơn một nửa số người sử

dụng Internet thuộc các nước phát triển, thì ngày nay 2/3 số lượng người sử dụng Internet chủ yếu sống ở các nước đang phát triển từ đó cho thấy được tiềm năng quan

trọng từ các thị trường mới nổi

Đồng thời trong những năm trở lại đây thế giới cũng đã chứng kiến được sự thay đổi đáng kể của các thiết bị được sử dụng để truy cập Internet Internet di động hay

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 21

Trang 31

Smartphone đã trở nên cực kỳ phổ biến cũng như một số thiết bị như điều khiển trò chơi và TV thông minh đã trở thành thiết bị truy cập Internet rất tiện dụng, từ đó bắt đầu chiếm một số lượng không nhỏ lượng truy cập Internet mỗi năm

Việc sử dụng Internet di động đã giúp cuộc sống hàng ngày của người sử các thiết bị này truy cập và chia sẻ thông tin ở mọi lúc mọi nơi kể cả lúc đang di chuyển Theo nguồn thông tin từ viện thống kê, Internet di động cho thấy các dự báo đầy hứa

hẹn trong tương lai, vì lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu dự kiến sẽ tăng gần 7 lần từ năm 2016 đến năm 2021 Tính đến tháng 2 năm 2017, thiết bị di động chiếm 49,74% lượt truy cập các trang web trên toàn thế giới Nigeria đã đăng ký mức lưu lượng truy

cập Internet cao nhất đến từ các thiết bị di động; tiếp đến là Ấn Độ, Nam Phi, Indonesia và Thái Lan Châu Mỹ và Châu Âu có tỉ lệ truy cập thuê bao băng rộng di động cao nhất, lần lượt là 78,2% và 76,6% Trung bình toàn cầu đạt mức gần 50% năm 2016

Ứng dụng di động ngày càng phổ biến trong các hoạt động Hai kho ứng dụng

phổ biến nhất hiện nay là Google Play có 2,8 triệu ứng dụng và App Store của Apple

có 2,2 triệu ứng dụng Với khối lượng lớn các ứng dụng có sẵn cho người tiêu dùng, các nhà tiếp thị bắt đầu tập trung vào việc duy trì ứng dụng trên thiết bị di động hơn là

việc phát triển kho ứng dụng Năm 2016, khoảng 23% người dùng bỏ một ứng dụng sau một lần sử dụng, 27% người dùng ngừng sử dụng ứng dụng sau 2 đến 5 lần và 38% đã sử dụng ứng dụng nhiều hơn 11 lần trước khi ngừng sử dụng ứng dụng Gmail, các dịch vụ của Google Play, Google Maps, YouTube và Google là các ứng dụng Android phổ biến nhất trên toàn thế giới, trong khi đó Facebook, YouTube, Instagram

và Skype cho iPhone là những ứng dụng có mức truy cập cao nhất trong số những người sử dụng iOS di động toàn cầu

Mạng xã hội là một trong những hoạt động phổ biến nhất của người sử dụng Internet di động Facebook, trang mạng xã hội phổ biến nhất trên thế giới, cuối năm

2016 đã có 1,74 tỷ người sử dụng trên điện thoại di động hàng tháng WhatsApp là ứng dụng nhắn tin di động hàng đầu trên thế giới, hàng tháng có khoảng 1,2 tỷ người dùng ứng dụng này Facebook Messenger là ứng dụng nhắn tin di động phổ biến thứ hai v.v Các ứng dụng nhắn tin di động phổ biến khác bao gồm QQ Mobile, WeChat

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 22

Trang 32

và Skype Bên cạnh mạng xã hội, người dùng Internet di động cũng chuyển sang các thiết bị của họ để xem video Quý 4 năm 2016, thiết bị di động chiếm 54% lượt xem video trực tuyến

2.1 Tình hình ứng dụng Online Marketing trong ngành du lịch dịch vụ tại Việt Nam hiện nay

Theo bà Tammy Phan, Giám đốc bán hàng tại Việt Nam của Google khu vực châu Á-Thái Bình Dương thì người Việt đang dành nhiều thời gian hơn cho việc truy cập, tìm kiếm thông tin trên Internet Việt Nam là nước có dân số đông, đứng thứ 14 trên thế giới với xấp xỉ 93,6 triệu dân trong đó tỉ lệ đô thị hóa là 31% Tính đến tháng

1 năm 2017, Việt Nam có 50,05 triệu người dùng Internet chiếm 53% dân số, tăng 6%

so với năm 2016 Số người dùng Internet được xem là ở mức cao trên thế giới, tuy nhiên tỉ lệ người dùng vẫn ở mức trung bình Việt Nam có đến 46 triệu người dùng

mạng xã hội, chiếm 48% dân số Đây là điều kiện tốt để doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số cho phát triển kinh doanh

Đặc biệt đối với nghành du lịch Internet đang dần trở thành nguồn thông tin chủ

yếu đối với du khách khi muốn tìm kiếm thông tin, ra quyết định du lịch và giao địch đặt tour Trong bối cảnh ngân sách nhà nước đầu tư cho xúc tiến quảng bá của du lịch

Việt Nam còn hạn chế và ít ỏi thì phương thức quảng bá bằng e-Marketing lại càng có

ý nghĩa thiết thực Nắm bắt được xu hướng đó, ngành du lịch Việt Nam trong những năm gần đây đã lựa chọn Internet làm công cụ đắc lực để quảng bá tên tuổi và các sản

phẩm du lịch

Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ nhanh chóng của Internet Tại Châu Á, Việt nam xếp vào một trong những quốc gia có tốc độ và số lượng người sử dụng thuộc loại cao, nằm ở vị trí thứ 6 trong Top 10 quốc gia, sau Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc và Indonexia Theo IWS 20,2% dân số

Việt nam sử dụng Internet, người dùng Internet là quá trẻ, với khoảng 80% người dùng

ở dưới độ tuổi 30 (và 70% trong đó dưới 24 tuổi) Cùng với đó là các hình thức xã hội

ảo forum và blog như: myspace.com; facebook.com; zing.vn; tamtay.vn ngày càng nhiều thành viên tham gia Đây là công cụ mới để doanh nghiệp và những người làm

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 23

Trang 33

tiếp thị tiếp cận với thị trường và khách hàng mục tiêu thông qua các hình thức marketing trực tuyến (nguồn: www.luckyclovermk7.com)

Do Internet có tốc độ phát triển cao nên các doanh nghiệp tiêu dùng cũng đẩy

mạnh các hình thức quảng cáo, tiếp thị, truyền thông qua Internet với nhóm khách hàng tiềm năng của họ

Các doanh nghiệp ngành du lịch cũng không ngoại lệ, Không chỉ đơn vị đứng đầu ngành là Tổng cục Du lịch bắt đầu chú trọng đến e-Marketing mà nhiều địa phương đều xây dựng từ một cho đến một số chuyên trang riêng để thiết lập kênh

quảng bá du lịch

Theo Thống kê của Tổng cục Du lịch cho thấy, năm 2016 lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã đạt 2 mốc kỷ lục: Việt Nam đón 10 triệu lượt khách du lịch quốc tế, cao nhất từ trước tới nay và mức tăng trưởng tuyệt đối trong 1 năm nhiều nhất so với cùng kỳ năm trước (trên 2 triệu lượt khách, tăng 25% so với năm 2015) Đồng thời, năm 2016, du lịch Việt Nam cũng đã phục vụ 62 triệu lượt khách nội địa với tổng thu đạt 400.000 tỷ đồng (18 tỷ USD) Như vậy, đến nay, ngành Du lịch đã về đích trước 4 năm về lượng khách quốc tế và doanh thu du lịch như chiến lược đề ra

Đánh giá kết quả này, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Văn Tuấn bày

tỏ: Đây là một kỳ tích mà ngành Du lịch Việt Nam mong đợi từ lâu sau chuỗi giai đoạn trầm lắng bởi nhiều tác động khiến lượng khách quốc tế đến Việt Nam sụt giảm liên tiếp Không chỉ vậy, con số 10 triệu lượt khách cũng đã góp phần khẳng định Việt Nam đang và sẽ là một điểm đến hấp dẫn, an toàn và thân thiện trong khu vực châu Á

- Thái Bình Dương Là động lực thúc đẩy du lịch Việt Nam vươn tới những thành tựu trong thời gian tới

Trước khi đi du lịch, người tiêu dùng thường tham khảo thông tin từ ý kiến gia đình-bạn bè, tìm kiếm trên trang tìm kiếm và các website du lịch Trong đó, gần 70% người từng đi du lịch cho biết họ tìm kiếm thông tin du lịch qua thiết bị di động (Điện thoại & máy tính bảng) Mạng xã hội cũng là một trong những nguồn thông tin tham

khảo quan trọng trước khi du lịch Một số nghiên cứu khoa học đã khẳng định rằng

những thông tin từ mạng xã hội và người ảnh hưởng (Influencer) là nhân tố then chốt tác động đến hành vi người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ khi họ nghiên cứu thông tin

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 24

Trang 34

du lịch Theo khảo sát của Tổng cục Du lịch về tác động của các kênh thông tin đến hành vi tiêu dùng, khách hàng thường sử dụng 5 - 6 kênh thông tin để chọn sản phẩm, nhà cung cấp, gồm thông tin truyền miệng (79%), website (71%), ý kiến chuyên gia trên Internet (63%), mạng xã hội (63%), 31% khách hàng tin vào những người quen

biết, 28% các ý kiến tích cực trên mạng xã hội tác động đến quyết định tiêu dùng Khảo sát trên cho thấy tiềm năng xúc tiến, quảng bá du lịch qua e- Marketing là rất

tổng lược này đặt nền tảng lý thuyết và thực tiễn cho việc lựa chọn và thực hiện các nội dung nghiên cứu “Hiệu quả hoạt động online marketing tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng”

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 25

Trang 35

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ONLINE MARKETING

T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ

 Chi nhánh Quảng Bình: 39 Trương Pháp - Đồng Hới

 Văn phồng Giao Dịch Huế: 24 Chu Văn An – TP Huế

 Văn phòng Giao Dịch Đà Nẵng: 250 Thanh Thủy, Quận Hải Châu – TP

những đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của ngành du lịch Thừa Thiên

Huế nói riêng và ngành du lịch nước nhà nói chung Mỗi năm công ty đã tổ chức tour

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 26

Trang 36

du lịch cho hơn 10.000 khách hàng, tạo công ăn việc làm cho gần 70 nhân viên, và tạo môi trường thực tập thuận lợi cho gần 50 sinh viên mỗi năm Bên cạnh những hoạt động kinh doanh hiệu quả, công ty còn chú trọng nhưng công tác xã hội ý nghĩa như:

là cơ quan chủ quản Kênh Du Lịch Huế, câu lạc bộ hướng dẫn viên miễn phí tại Huế

nhằm hỗ trợ tối đa cho du khách khi đến Huế Hỗ trợ xây dựng kênh thông tin du lịch Huế Kênh Du Lịch Huế (http://kenhdulichhue.com), tham gia các hoạt động của tình

và thành phố Tổ chức tặng quà, các chương trình từ thiện thường niên “Ấm Áp Ngày

Xuân” đến đồng bào nghèo trên địa bàn Trong thời gian tới, công ty phấn đấu và phát triển quy mô kinh doanh với các chi nhánh ở các tỉnh khác

Là một công ty trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm thị trường, trong quá trình hoạt động, bước đầu công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng (cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng) gặp nhiều khó khăn Việc đưa sản phẩm đến từng đối tượng khách hàng mục tiêu chủ yếu là tiếp cận trực tiếp hoặc thông qua các mỗi quan

hệ sẵn có Điều này duy trì trong thời gian đầu khi công ty mới thành lập khiến thu không bù chi Mặc dù đã có chuẩn bị từ trước nhưng với mức độ cạnh tranh cao từ các đơn vị kinh doanh khác, do khó khăn trong nguồn vốn đầu tư việc xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm chỉ giới hạn trong các mối quan hệ cá nhân, vấn đề này đặt ra

những thách thức không nhỏ đối với sự phát triển của công ty Đứng trước khó khăn này đòi hỏi công ty phải có những giải pháp kịp thời khắc phục

Nhận thấy việc đưa sản phẩm du lịch đến khách hàng và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, chức năng thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng, công ty đã không ngừng đầu từ, nghiên cứu và phát triển hệ thống website thông tin, đăng tải sản phẩm, đồng thời xây dựng và phát triển bộ phận truyền thông quảng cáo đúng như chức năng

của nó

Là công ty hoạt động kinh doanh trong 2 lĩnh vực chính là truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch, nhân viên của công ty là đội ngũ nhân sự trẻ, được đào tạo bài bản, nhạy bén trong công việc, tích cực trau dồi các kiến thức mới để áp dụng vào công việc

Bộ phận lữ hành du lịch là bộ phận hoạt động chính của công ty, đóng vài trò chủ lực trong chiến lược phát triển kinh doanh của công ty, bộ phận du lịch tiến hành lên

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 27

Trang 37

kế hoạch, xây dựng và cho ra các sản phẩm độc đáo và mới lạ nhằm cung cấp cho du khách những dịch vụ tuyệt vời nhất Từ khi thành lập công ty đã tạo dựng được uy tín đối với khách hàng, tham gia tổ chức nhiều chuyến tham quan cho rất nhiều khách hàng là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên toàn quốc Riêng với địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, công ty đã tổ chức thành công các chuyến đi cho ngân hàng Viettinbank Huế, các khoa trường cao đẳng công nghiệp Huế, trường đại học Khoa Học Huế, Khoa

du lịch – Đại Học Huế, các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học và mầm non trên địa bàn tỉnh Các cơ quan nhà nước như Cục thi hành án dân sự tỉnh

Thừa Thiên Huế và hàng nghìn lượt khách hàng khác Dù vậy, công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng, việc mở rộng thị trường gặp trở ngại khi phải cạnh tranh với các công ty ra đời trước đó Việc này thôi thúc công ty có

những giải pháp kịp thời và đúng đắn, và giải pháp ứng dụng online marketing vào kinh doanh, quảng bá sản phẩm là một trong những phương án đầu tiên và khả quan nhất được công ty lựa chọn

Bộ phận truyền thông quảng cáo từ khi mới thành lập có 4 nhân sự, chuyên cho

ra các sản phẩm in ấn và quảng cáo, cung cấp các giải pháp truyền thông trực tuyến cho nhiều khách hàng là các doanh nghiệp trên toàn quốc và đặc biệt đã tham gia ký

kết các hợp đồng quy mô lớn trong đó có thiết kế tập gấp, catalogue, sổ tay hướng dẫn

du lịch A Lưới của tổ chức ngân hàng phát triển châu Á ADB phối hợp với sở văn hóa

thể thao và du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong khuôn khổ dự án phát triển du lịch Mê Kông

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

T ầm nhìn: Hai lĩnh vực kinh doanh của chúng tôi sẽ hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát

triển một cách hoàn hảo Chúng tôi sẽ luôn là một trong những công ty đứng đầu trên

cả hai lĩnh vực kinh doanh Chúng tôi sẽ là một trong mười công ty du lịch lớn nhất

Việt Nam vào năm 2025 và sẽ kinh doanh tốt tất cả các mãng trong ngành du lịch Và lúc này chi nhánh của chúng tôi sẽ có mặt tại các thị trường trọng điểm trên thế giới Nhân viên của chúng tôi là sự tinh túy về kiến thức, kỹ năng, đạo đức, trách nhiệm Chúng tôi luôn là công ty có chế độ đãi ngộ nhân sự tốt nhất Việt Nam

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 28

Trang 38

S ứ mệnh: Khách hàng: Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những dịch

vụ tốt nhất bằng cả sự chuyên nghiệp và từ trái tim mình Đối tác: Chúng tôi luôn nâng cao giá trị cho các đối tác Thương hiệu: Chúng tôi miệt mài làm việc để xây dựng một thương hiệu Việt Nam mang tầm quốc tế Con người: Chúng tôi sẽ đầu tư cả vật chất

lẫn trí tuệ để tạo nên những con người làm du lịch giỏi cả đức lẫn tài Cộng đồng: Chúng tôi kinh doanh để tạo ra những điều tốt đẹp cho cộng đồng Việt Nam và cộng đồng những nơi chúng tôi đến

Giá trị cốt lõi Công nghệ: Luôn là công ty dẫn đầu về việc áp dụng những công

nghệ tốt nhất vào công việc – mỗi nhân sự của công ty là một “chuyên gia” công nghệ Con người quốc tế: Mỗi nhân viên của công ty điều có thể làm giám đốc – làm đại sứ quốc tế cho công ty Chuyên nghiệp: Cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất

với giá rẻ nhất và tốc độ nhanh nhất Kỷ thuật: làm cho được những gi đã cam kết –

những gì mình đã nói – những gì công ty đã đề ra Hợp tác: Tất cả các thành viên trong công ty luôn hợp tác với nhau để hoàn thành công việc một cách tốt nhất Luôn trao đổi kinh nghiệm, thông tin để tất cả đều giỏi Công ty luôn mở rộng cánh của hợp tác

với tất cả các đối tác, khách hàng có thiện chí Sáng tạo: Luôn đánh giá cao mọi ý tưởng cho dù ý tưởng đó như thế nào Tận tâm: Tận tâm vì khách hàng: sự hài long dành cho khách hàng là ưu tiên hàng đầu – tận tâm trong công việc: làm việc bằng chính sự đam mê và trách nhiệm của mình

2.1.3 Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh

Về sản phẩm dịch vụ, bên cạnh các sản phẩm du lịch truyền thống như hệ thống các tour Di sản miền Trung, các tour miền Nam, miền Bắc và tour nước ngoài thì công

ty còn đi đầu trong việc xây dựng và khai thác thành công các tour du lịch độc đáo như

du lịch cộng đồng khám phá văn hóa dân tộc Cơ Tu tại Nam Đông và Tour hoàng hôn phá trên phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế) nổi bật với dự án E-Park Tam Giang Lagoon – khu vui chơi giải trí nằm trên hệ thống đầm phá lớn nhất Đông Nam Á Với

Du Lịch Đại Bàng – Eagle Tourist, mọi nhu cầu khách hàng đều được đáp ứng, những tour tuyến du lịch trong và ngoài nước được khởi hành hàng ngày do công ty tổ chức

và phối hợp Ngoài ra Du Lịch Đại Bàng – Eagle Tourist còn có các dịch vụ hỗ trợ

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 29

Trang 39

khách hàng phong phú như đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, xe bus, thuê xe du

lịch v.v

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Hình 1: Hình ảnh thể hiện cơ cầu tổ chức của công ty Du Lịch Đại Bàng

(Nguồn:Phòng nhân sự của công ty du lịch Đại Bàng)

Ch ức năng của các phòng ban:

Phòng Giám Đốc: Là một bộ phận nòng cốt, chủ đạo của Công ty, chịu trách

nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công ty trước Hội đồng các thành viên và pháp luật

hiện hành, Phòng giám đốc Công ty du lịch Đại Bàng được du khách và nhân viên trong công ty tin tưởng tuyệt đối bởi Phòng luôn sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu về

chất lượng dịch vụ tốt nhất cho du khách Phòng giám đốc còn là đơn vị chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại, cân nhắc, ra những quyết định liên quan tới chủ trương, chính sách, mục tiêu và chiến lược của Công ty Đồng thời, đề xuất các chiến lược

kinh doanh cũng như phát triển thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước

Phòng thương mại điện tử: Phòng có các chức năng chính là quản trị các

website của công ty, đăng tải các bài viết về du lịch , kinh nghiệm du lịch, ẩm thực du

lịch, đăng các chương trình tour, dịch vụ do sale và điều hành đưa nội dung để thu hút

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 30

Trang 40

sự quan tâm của đông đảo du khách, Seo các từ khóa lên Top, Bên cạnh đó, phòng còn liên kết chặt chẽ với các phòng ban trong công ty thành một thể thống nhất để sẵn sàng đăng tin chào bán tour, dịch vụ và nghiên cứu xúc tiến trao đổi link với nhiều Website

có uy tín, có chất lượng…

Phòng dịch vụ khách hàng: Phòng dịch vụ khách hàng bao gồm hai bộ phận

chính là bộ phận điều hành và chăm sóc khách hàng, bộ phận điều hành chuyên điều hành các hoạt động về tour và điều hành xe du lịch, xe cho thuê v.v, bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên thực hiện các hoạt động hỗ trợ, cung cấp thông tin cho các khách hàng, thực hiện các công việc sau khi khách hàng sử dụng các dịch vụ đồng thời đây cũng là bộ phận chuyên cung cấp thông tin về khách hàng tiềm năng cho các bộ phận khác và đưa ra các ý tưởng để công ty đưa ra các chiến lược sắp tới

Phòng hành chính nhân s ự: Phòng này cũng bao gồm hai bộ phận đó là nhân sự

và bộ phận kế toán Đầu tiên đối với bộ phận nhân sự có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu, hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, quản trị lương

bổng, tương quan lao động, dịch vụ và quỹ phúc lợi, y tế và an toàn lao động trong toàn doanh nghiệp Tiếp đến là bộ phận kế toán có chức năng thực hiện những công

việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán Theo dõi, phản ánh sự vận động của vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan Tham mưu cho ban giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh v.v

Phòng sale: Phòng sale bao gồm sale thị trường và sale online, nhân viên sale thị

trường sẽ tiến hành tới các cơ quan, ban nghành, tổ chức để giới thiệu các tour hay chương trình mới và công ty đang áp dụng, những chính sách khuyến mãi của công ty, thông thường thì những nhân việc thuộc bộ phận này hoạt động bên ngoài là chủ yếu Còn sale online là tiến hành bán hàng qua mạng, qua những công cụ mà công ty đã triển khai, hay cũng có thể những kênh bất kỳ mà nhân viên có thể tạo ra như qua Facebook cá nhân

Phòng kỹ thuật: Phòng có chức năng là chuyên tạo lập, thiết kế và cũng tham

gia vào quản trị web cho công ty, thực hiện chạy các chương trình quảng cáo, hay các

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing Trang 31

Ngày đăng: 23/01/2019, 23:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w