1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

62 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 623,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THựC TRạNG Xử LÝ NƯớC THảI TRONG SảN XUấT BÚN TạI LÀNG NGHề BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THị XÃ HƯƠNG TRÀ, TỉNH THừA THIÊN HUế LÊ THỊ NHƯ Ý

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THựC TRạNG Xử LÝ NƯớC THảI TRONG SảN XUấT BÚN TạI LÀNG NGHề BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THị XÃ HƯƠNG TRÀ, TỉNH

THừA THIÊN HUế

LÊ THỊ NHƯ Ý

Niên khóa: 2014-2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THựC TRạNG Xử LÝ NƯớC THảI TRONG SảN XUấT BÚN TạI LÀNG NGHề BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THị XÃ HƯƠNG TRÀ, TỉNH

THừA THIÊN HUế

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn

Lê Thị Như Ý TS Phạm Thị Thanh Xuân Lớp: K48 KT&QLTNMT

Niên khóa:2014-2018

Huế, 4/2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Trước hết, em xin cảm ơn các thầy, cô giáo của Khoa Kinh tế và Phát triển –Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho em kiến thức liên quan đến chuyênngành đào tạo, tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành đề tài của mình

Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Thanh Xuân

đã cho em những lời khuyên, những gợi ý trong suốt quá trình thực tập cũng như lúc

em chọn đề tài và tiến hành viết báo cáo Cho dù bận rộn với công việc của mìnhnhưng cô đã luôn luôn lắng nghe và giúp em hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệpcủa mình

Về phía Phòng TN & MT thị xã Hương Trà, em xin chân thành cảm ơn cácchú, các bác, các anh chị đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị Dù thờigian thực tâp chỉ có 3 tháng nhưng mọi người trong cơ quan đã tạo điều kiện hếtsức cho em được tiếp cận học hỏi và ứng dụng những kiến thức đã học vào thựctiễn Em đã được trải nghiệm và học tập những kĩ năng ứng xữ mà không một giảngđường nào dạy

Dù đã rất cố gắng nhưng vì còn thiếu kinh nghiệm cũng như thời gian quáhạn hẹp nên bài viết không thể tránh khỏi sự thiếu sót Do đó, em rất mong nhậnđược lời góp ý từ thầy, cô cũng như các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trườngThị xã Hương Trà

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 4

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ix

PHầN I: ĐặT VấN Đề 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1.1 Mục tiêu chung 2

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

2.2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

3.1.1 Thông tin thứ cấp 3

3.1.2 Thông tin sơ cấp 3

3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Bố cục bài nghiên cứu 4

PHầN II: NộI DUNG VÀ KếT QUả NGHIÊN CứU 5

CHƯƠNG 1: TổNG QUAN Về VấN Đề NGHIÊN CứU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường 5

1.1.1.1 Khái niệm 5

1.1.1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường 6

1.1.1.3 Phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường 8

1.1.2 Làng nghề 9

1.1.2.1 Khái niệm 9

1.1.2.2 Đặc điểm sản xuất của các làng nghề 9

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.1 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở Việt Nam 14

1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế 16

CHƯƠNG 2: THựC TRạNG Xử LÝ NƯớC THảI TRONG SảN XUấT BÚN TạI LÀNG NGHề BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THị XÃ HƯƠNG TRÀ, TỉNH THừA THIÊN HUế 18

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

2.1.1.1 Vị trí địa lý 18

2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 19

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 19

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hôi 20

2.1.2.1 Tình hình dân số, lao động 20

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất 20

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương 21

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 23

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KTXH của xã Hương Toàn 23

2.1.3.1 Thuận lợi 23

2.1.3.2 Khó khăn 24

2.2 Thực trạng sản xuất bún tại làng bún Vân Cù 25

2.2.1 Quy trình sản xuất bún 25

2.2.2 Tình hình sản xuất bún tại làng nghề bún Vân Cù 27

2.3 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra 28

2.3.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 28

2.3.2 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra 29

3.3.2.1 Quy mô sản xuất bún của hộ 29

2.3.2.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất bún của các hộ 30

2.3.3 Tình hình tiêu thụ bún của hộ 31

2.4 Tình hình xã thải và xử lý nước thải của hộ sản xuất bún 32

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4.3 Quy trình và hình thức xử lý nước thải của các hộ sản xuất 34

2.4.3.1 Quy trình xử lý nước thải tại làng bún Vân Cù 34

2.4.3.2 Hình thức xử lý nước thải của các hộ 36

2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xử lý nước thải của hộ 37

2.5 Đánh giá chung 40

CHƯƠNG 3: ĐịNH HƯớNG VÀI GIảI PHÁP BảO Vệ MÔI TRƯờNG TạI LÀNG BÚN VÂN CÙ 42

3.1 Định hướng 42

3.2 Giải pháp 42

3.2.1 Giải pháp về mặt kỉ thuật, công nghệ 42

3.2.2 Giải pháp về góc độ quản lý, tổ chức 44

3.2.3 Giải pháp tuyền truyền và nâng cao nhận thức 45

PHầN III: KếT LUậN VÀ KIếN NGHị 46

1 Kết luận 46

2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

COD (Chemical oxygen demand) : Nhu cầu oxy hóa học

BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu ô xy sinh hóa

Trang 8

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất bún tại làng bún Vân Cù giai đoạn 27

Bảng 2.2: Thông tin chung về hộ điều tra 28

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra 29

Bảng 2.4: Kết quả và hiệu quả sản xuất bún bình quân hộ 30

Bảng 2.5: Tình hình tiêu thụ bún của các hộ 31

Bảng 2.6: Lượng nước thải từ quá trình sản xuất bún 32

Bảng 2.7: Tình hình xử lý nước thải sản xuất bún 33

Bảng 2.8: Hình thức xử lý nước thải của các hộ sản xuất bún tại làng bún 36

Bảng 2.9: Mô tả các biến độc lập 37

Bảng 2.10: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xử lý nước thải 38

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế 18

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Hương Toàn năm 2017 21

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bún tươi 25

Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý nước thải của thôn Vân Cù 35

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHầN I: ĐặT VấN Đề

1 Tính cấp thiết của đề tài

Làng nghề là khái niệm dùng để chỉ một nhóm các hộ làm chung một ngànhnghề giống nhau, sinh hoạt có tổ chức,có kỷ cương tập quán riêng Làng nghề truyềnthống là những làng nghề có từ lậu đời, các thế hệ nối tiếp nhau nối nghiệp gia đình ỞViệt Nam hiện nay có rất nhiều làng nghề và làng nghề truyền thống

Không chỉ là bản sắc văn hóa, các làng nghề còn đóng góp một phần không nhỏvào sự phát triển đất nước Thu nhập từ hoạt động sản xuất tại các làng nghề giúp ổnđịnh và nâng cao đời sống cho người dân lao động, giải quyết việc làm, góp phần pháttriển kinh tế địa phương Nhận thức được tầm quan trong của việc phát triển các làngnghề, nhà nước cũng như chính quyền các địa phương đã thực hiện rất nhiều chươngtrình hỗ trợ, thúc đẩy làng nghề phát triển Điển hình như các chương trình vay vốn, hỗtrợ vốn đầu tư sản xuất hay các dự án đầu tư xử lý ô nhiễm làng nghề,…

Trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế có 94 làng nghề với khoảng 3.486 hộ, cơ sở,doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động mùa vụ và lao động thườngxuyên đến khoảng 15.000 lao động, doanh thu hàng năm khoảng 900 - 1.000 tỷđồng.[11] Để thấy rằng làng nghề rất có ý nghĩa đối với kinh tế - xã hội của địaphương hay quốc gia Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì những hạn chế củalàng nghề là không nhỏ như về quy mô còn nhỏ lẻ, phân tán, công nghệ lạc hậu, quyhoạch chưa thực sự hợp lý, đáng chú ý nhất là vấn đề ô nhiễm làng nghề Đây thực sự

là vấn đề nan giải bởi ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất

và cuộc sống của người dân

Làng nghề bún Vân Cù là một làng nghề điển hình nằm ở phía Bắc thành phố,

đã và đang được rất quan tâm phát triển tại Huế Hình thành từ rất lâu nhưng đến năm

2014 làng bún Vân Cù mới được công nhận là làng nghề truyền thống Hiện nay, làngbún Vân Cù có 163 hộ tham gia sản xuất, bình quân mỗi ngày cung cấp ra thị trườnghơn 30 tấn bún Bên cạnh làm bún phần lớn các hộ kết hợp nuôi lợn, mỗi hộ nuôi từ 5– 15 con Nghề làm bún kết hợp với chăn nuôi đã mang lại thu nhập giúp người dân ổnđịnh cuộc sống, tạo công ăn việc làm đều đặn quanh năm Tuy nhiên, sản xuất bún làhoạt động gây ra ô nhiễm không nhỏ đối với môi trường, đặc biệt là môi trường nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Phần lớn các công đoạn làm bún đều thải nước thải ra môi trường, bên cạnh đó chănnuôi cũng là hoạt động đi kèm với lượng nước thải ra môi trường, chất thải từ các hoạtđộng này còn gây ra mùi khá khó chịu, việc sản xuất phân tán từng hộ dân, không tậptrung làm cho việc xử lý chất thải khó khăn hơn Tất cả những điều này không nhữngảnh hưởng đến môi trường mà còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong thôn.

Từ những ảnh hưởng đến môi trường của làng nghề bún, để biết được tình trạng

ô nhiễm môi trường cũng như các biện pháp hạn chế ô nhiễm mà người dân đã thực

hiện em quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất bún củangười dân làng nghề bún Vân Cù và các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường đã vàđang được áp dụng Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm ởlàng bún Vân Cù, xã Hương Toàn

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng xử lý nước thải trong sản xuấtbún của người dân làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, Tỉnh ThừaThiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.1.1 Thông tin thứ cấp

- Thu thập các thông tin về tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường của làngbún Vân Cù và tài liệu liên quan đến xã Hương Toàn từ các báo cáo, tài liệu tại UBNDHương Toàn và Phòng TNMT thị xã Hương Trà

- Các thông tin về làng nghề, phát triển làng nghề và xử lý ô nhiễm làng nghề từcác bài báo, tin tức, và từ internet

3.1.2 Thông tin sơ cấp

- Hiện nay tại làng bún Vân Cù có 163 hộ tham gia sản xuất bún Để thu thậpthông tin về hoạt động sản xuất bún và tình trạng xử lý nước thải từ hoạt động sảnxuất bún, nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát 60 hộ sản xuất bún Các hộ được chọntheo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

- Các hộ sản xuất được phỏng vấn theo bảng câu hỏi được thiết kế sẵn với cácnội dung liên quan đến: Đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất, hiện trạng phát thải, hiệntrạng ô nhiễm môi trường và tình hình xử lý nước thải tại địa phương

3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Căn cứ vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấpthu thập được để mô tả các đặc trưng của vấn đề từ đó phân tích, đánh giá theo các chỉtiêu qua thời gian

- Phương pháp so sánh: so sánh các tiêu chí với nhau và qua các năm từ đó, đưa

ra nhận định về vấn đề nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thời gian:

Đối với số liệu thứ cấp: Từ năm 2015 đến năm 2017

Đối với số liệu sơ cấp: Năm 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

5 Bố cục bài nghiên cứu

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng xử lý ô nhiễm môi trường của người dân làng bún Vân CùChương 3: Định hướng và giải pháp

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHầN II: NộI DUNG VÀ KếT QUả NGHIÊN CứU CHƯƠNG 1: TổNG QUAN Về VấN Đề NGHIÊN CứU

Chất thải thường có 3 loại: chất thải rắn, khí thải và nước thải Hầu hết các hoạtđộng của con người đều phát sinh các loại chất thải này, tuy nhiên, tùy theo từng hoạtđộng mà tỷ lệ của chúng khác nhau Đối với làng nghề sản xuất bún thì chư yếu lànước thải bởi hầu hết các công đoạn đều thải nước thải ra môi trường

- Ô nhiễm môi trường

Theo Khoản 8, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễmmôi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quychuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người

và sinh vật.” [8]

Trong hoạt động sống của con người thì ô nhiễm môi trường là điều tất yếu, tuynhiên, khi đất nước ngày một phát triển mục tiêu sản xuất của con người không đơnthuần chỉ để sử dụng cá nhân mà dần vì lợi nhuận thì ô nhiễm môi trường ngày càng rõrệt và nghiêm trọng hơn Trong mọi hoạt động từ sinh hoạt đến sản xuất con người đềuthải các chất thải gây ô nhiễm môi trường, điều này thực sự ngày một nghiêm trọngbởi xã hội ngày nay người ta chỉ ưu tiên cho lợi nhuận mà chưa thực sự đầu tư thíchđáng để bảo vệ môi trường

Tại các làng nghề thì ô nhiễm môi trường là điều khó tránh khỏi, hầu hết cáchoạt động sản xuất đều tạo ra chất thải Do đó, tùy theo tính chất đặc thù của mỗi mộtlàng nghề mà mức độ và môi trường ô nhiễm khác nhau Riêng dối với làng nghề búnthì chất thải chủ yếu là nước thải nên môi trường chủ yếu bị tác động là môi trường đất

và môi trường nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

- Xử lý ô nhiễm môi trường

Xử lý ô nhiễm môi trường là hoạt động khắc phục hoặc hạn chế tình trạng ônhiễm xảy ra

Môi trường đóng vai trò quan trong đối với cuộc sống của con người và sinhvật, bởi vậy môi trường bị ô nhiễm thực sự là vấn đề đáng quan tâm Dù là ô nhiễmmôi trường đất, nước hay không khí thì đều cần được quan tâm, khắc phục kịp thời

Có nhiều biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm mà cócác biện pháp xử lý phù hợp Tuy nhiên, bên cạnh các biên pháp xử lý ô nhiễm thìcũng cần nâng cao ý thức con người và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môitrường

1.1.1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí là tồn tại một chất lạ hoặc một sự biến đổi cơ bản trongthành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc lan tỏa các mùi khó chịu,giảm tầm nhìn xa do bụi Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng củatoàn thế giới chứ không riêng gì một quốc gia nào Môi trường không khí đang dầnthay đổi theo hướng tiêu cực và điều này có ảnh hưởng xấu đến con người cũng nhưcác sinh vật trên trái đất [9]

Nhìn chung những nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí một phần là

do các tác nhân tự nhiên như cháy rừng, núi lửa, bão bụi, quá trình phân hủy của độngthực vật,…, một phần là do tác nhân từ con người như hoạt động công nghiệp thải rarất nhiều khí độc, phát triển giao thông, vận tải, sinh hoạt của con người,…Tất cảnhững nguyên nhân đó đã gậy nên rất nhiều hậu quả xấu đến sức khỏe con người vàmôi trường Hằng năm, con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ,khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khácnhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàmlượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng

Ô nhiễm không khí chính là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môitrường và nó đã làm cho môi trường sống của con người ngày càng trở nên tồi tệ hơn.Vấn đề này tuy đã được các nhà chức trách ra tay vào cuộc nhưng vẫn không cải thiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

được bao nhiêu thậm chí không khí vẫn ngày càng ô nhiễm hơn và nó vẫn còn là mộtvấn đề cấp thiết cần được giải quyết.

Một sự thật rõ ràng rằng đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đãban tặng cho con người Đất đóng vai trò vô cùng quan trọng: là môi trường nuôidưỡng các loại cây, là nơi để sinh vật sinh sống, là không gian thích hợp để con ngườixây dựng nhà ở và các công trình khác Tuy nhiên, con người đã quá lạm dụng nguồntài nguyên quý giá này và đã có nhiều tác động có ảnh hưởng xấu đến đất như: dùngquá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, làm cho đất tích trữ 1 lượng lớnkim loại nặng và làm thay đổi tính chất của đất, thải các chất thải khó phân hủy, cácchất thải độc hại làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn đất, bên cạnh đó, dân số ngàycàng tăng nhanh cũng là vấn đề đáng lo ngại, rác thải sinh hoạt và vấn đề canh tác, nhucầu đất sinh sống và khai thác khoáng sản, đã và đang dần biến môi trường đất bị ônhiễm một cách trầm trọng

Việc bảo vệ môi trường đất là một hoạt động rất cần thiết, mang tính chất quyếtđịnh Cho nên mỗi một cá nhân nên có ý thức bảo vệ môi trường nói chung và môitrường đất nói riêng

- Ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học –sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trởnên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước [9]

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môitrường nước như: sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trườngcòn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụbảo vệ môi trường nước chưa đầy đủ và sâu sắc Và hậu quả chung của tình trạng ônhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nướcnhư viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanhkhu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trongmọi sinh hoạt Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sảnxuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản rất cần phải bảo vệ môi trường nước bởixét cho cùng thì nước sạch và không khí trong lành là những điều thiết yếu để có đượcmột cuộc sống khỏe mạnh.

1.1.1.3 Phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường

Đối với các làng nghề thì việc xử lý ô nhiễm môi trường lại càng vô cùng cầnthiết bởi các làng nghề thường tồn tại cùng với các hộ dân cư Do đó, ô nhiễm làngnghề sẽ ảnh hưởng trực tiếp cho người dân trong làng nghề Điển hình như với làngnghề bún thì các hộ sản xuất bún chủ yếu họ sẽ thải nước thải trong quá trình sản xuất,nếu như không được xử lý nước thải sẽ làm ô nhiễm đến môi trường xung quanh vàđiều này ảnh hưởng đến cuộc sống của những người không làm bún sống cạnh đó

Nước thải có thể được xử lý gần với nơi nó được tạo ra, một hệ thống phi tậptrung (trong bể tự hoại, lọc sinh học hoặc các hệ thống xử lý hiếu khí), được thu gom

và vận chuyển bằng một mạng lưới đường ống và trạm bơm đến nhà máy xử lý củathành phố, một hệ thống tập trung (hệ thống thoát nước,ống dẫn, cơ sở hạ tầng) Thugom và xử lý nước thải thường theo các quy định và tiêu chuẩn địa phương Nguồnnước thải công nghiệp thường yêu cầu quy trình xử lý đặc biệt hơn Nhìn chung baogồm ba giai đoạn, được gọi là xử lý sơ cấp, thứ cấp và hoàn thiện:

- Phương pháp xử lý sơ bộ bao gồm lưu giữ nước thải tạm thời trong bể tĩnh tạiđây các chất rắn nặng có thể lắng xuống đáy trong khi dầu, mỡ và nhẹ hơn các chất rắnnổi lên bề mặt Lắng cặn và các vật liệu nổi được loại bỏ và các chất lỏng còn lại cóthể được thải hoặc bị xử lý thứ cấp

- Xử lý thứ cấp loại bỏ các chất hoà tan và vật chất sinh học lơ lửng Xử lý thứcấp thường được thực hiện bởi người bản xứ, sử dụng các vi sinh vật sống trong nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Xử lý thứ cấp có thể đòi hỏi một quá trình tách để loại bỏ các vi sinh vật từ nước đã xử

lý trước khi xả thải hoặc xử lý hoàn thiện

- Xử lý hoàn thiện đôi khi được định nghĩa là được sử dụng khi xử lý sơ cấp vàthứ cấp không có khả năng thực hiện, cho phép xử lý trước khi đưa vào một hệ sinhthái rất nhạy cảm hoặc mong manh mà không thể tiếp nhận nguồn thải (cửa sông, sông

có dòng chảy thấp, rạn san hô, )

Nước đã xử lý có thể được khử trùng hóa học hay vật lý trước khi thải vào mộtdòng suối, sông, vịnh, vũng, đất ngập nước, hoặc có thể được sử dụng cho tưới tiêucủa sân golf, cây xanh hoặc công viên Nếu nó là đủ sạch sẽ, cũng có thể được sử dụng

bổ sung cho nguồn nước ngầm hoặc các mục đích nông nghiệp

Đối với các làng nghề bún thì phương pháp được sử dụng chủ yếu hiện nay là

bể lắng, một số hộ có chăn nuôi lợn kết hợp thì còn sử dụng hầm Biogas

Các biện pháp này có ưu nhược điểm như sau:

- Ưu điểm:

 Bể lắng: Tiết kiệm chi phí, dễ xây dựng, có nhiều loại bể để lự chọn

 Biogas: Cung cấp nhiên liệu cho sinh hoạt

Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa mà cũng có nghĩa là một nơi quần

cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, có kỷ cương tập quán riêng theo nghĩa rộng Làngnghề không những là một làng sống chuyên nghề mà cũng có hàm ý là những ngườicùng nghề sống hợp quần thể để phát triển công ăn việc làm Cơ sở vững chắc của cáclàng nghề là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc

và các cá biệt của địa phương [10]

1.1.2.2 Đặc điểm sản xuất của các làng nghề

Đặc điểm đầu tiên của các làng nghề là tồn tại ở các vùng nông thôn, gắn bóchặt chẽ với nông nghiệp Các làng nghề xuất hiện trong từng làng- xã ở nông thôn sau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

đó các ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn,sản xuất nông nghiệp và sản xuất- kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng nghề đanxen lẫn nhau người thợ thủ công trước hết và đồng thời là người nông dân.

Hai là, công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm trong các làng nghề, đặc biệt làcác làng nghề truyền thống thường rất thô sơ, lạc hậu, sử dụng kỹ thuật thủ công là chủyếu Công cụ lao động trong các làng nghề đa số là công cụ thủ công, công nghệ sảnxuất đơn giản Nhiều loại sản phẩm hoàn toàn phải dựa vào đôi bàn tay khéo léo củangười thợ, mặc dù hiện nay đã có sự cơ khí hoá và điện khí hoá từng bước trong sảnxuất, song cũng chỉ có một phần nhỏ nghề có khả năng cơ giới hoá và chỉ cơ giới hóamột số công đoạn trong cả quá trình sản xuất sản phẩm

Ba là, đại bộ phận nguyên vật liệu của các làng nghề thường là tại chỗ Hầu hếtcác làng nghề truyền thống được hình thành xuất phát từ những nguồn nguyên liệu sẵn

có tại địa phương Cũng có thể có một số nguyên liệu phải nhập từ vùng khác hoặc từnước ngoài như một số loại chỉ thêu, thuốc nhuộm tuy nhiên số lượng này là khôngnhiều

Bốn là, phần đông lao động trong các làng nghề là lao động thủ công, nhờ vào

kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, vào đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo của ngườithợ, của các nghệ nhân để tạo ra các sản phẩm thủ công Trước kia, bởi trình độ khoahọc và công nghệ còn chưa phát triển, hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuấtđều là bằng tay, đơn giản Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học- công nghệ,việc ứng dụng KH-CN mới vào nhiều công đoạn trong sản xuất của làng nghề đã giảmbớt được lượng lao động thủ công, giản đơn

Năm là, sản phẩm làng nghề, đặc biệt là làng nghề mang tính đơn chiếc, có tính

mỹ thuật cao, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Các sản phẩm làng nghề truyềnthống vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị thẩm mỹ cao, vì nhiều loại sản phẩm vừaphục vụ nhu cầu tiêu dùng, vừa là vật trang trí trong nhà, đền chùa, công sở nhànước Các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sựsáng tạo nghệ thuật

Sáu là, thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề hầu hết mang tính địaphương, tại chỗ và nhỏ hẹp bởi sự ra đời của các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

truyền thống, là xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của cácđịa phương ở mỗi một làng nghề hoặc một cụm làng nghề đều có các chợ dùng làmnơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề cho đến nay, thị trườnglàng nghề về cơ bản vẫn là các thị trường địa phương, là tỉnh hay liên tỉnh và một phầncho xuất khẩu.

Bảy là, hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủ yếu là ở quy mô hộgia đình là chủ yếu, một số đã có sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh nghiệp

tư nhân nhưng không chiếm đa số

1.1.2.3 Tác động của làng nghề đến KT - XH – MT

- Tích cực:

Các làng nghề phát triển tạo thu nhập ổn định cho người dân nông thôn, giúpphát triển kinh tế địa phương Làng nghề còn tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngànlao động trên cả nước

Các làng nghề truyền thống đã làm ra các sản phẩm hết sức thiết dụng, độc đáo

từ tính vận dụng trong gia đình hằng ngày tới các mặt hàng tinh xảo trong các lễ hội,chùa đình Những người thợ giỏi đã các tác phẩm giá trị và truyền kinh nghiệm lạitrong dòng họ, làng xóm hoặc vùng miền, trở thành “bí quyết” nghề nghiệp qua nhiềuđời Sản phẩm truyền thống không chỉ đem lại giá trị kinh tế trong nước mà còn đemlại giá trị lớn khi được xuất khẩu ra nước ngoài

Sản phẩm của nghề truyền thống đã thể hiện rõ và bảo tồn được những nét độcđáo của dân tộc Những giá trị văn hóa thể hiện tư duy của người Việt, phong tục tậpquán đặc sắc, truyền thống dân tộc, phong cách sống đều được thể hiện qua nét vẽ,hình mẫu, cách trang trí và cấu trúc của sản phẩm Điều đó chỉ có được ở sản phẩmcủa làng nghề truyền thống Những sản phẩm thủ công đều chứa đựng tình cảm, lòngyêu thiên nhiên đất nước Các sản phẩm truyền thống cũng chính là ưu thế của ngườiViệt khi mở rộng giao lưu văn hóa, nghệ thuật trên thị trường quốc tế

Làng nghề còn mang lại các giá trị về tham quan du lịch bởi các làng nghềtruyền thống thường gắn với một vùng nông thôn vùng nông thôn Mỗi làng nghề làmột môi trường văn hóa, kinh tế - xã hội và kỹ thuật truyền thống lâu đời Là nơi bảolưu những tinh hoa nghệ thuật, kỹ thuật sản xuất từ đời này sang đời khác đúc kết ở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

những nghệ nhân tài hoa Bên trong các làng nghề thường chứa đựng những nét vănhóa thuần Việt với không gian văn hóa nông nghiệp: Cây đa, giếng nước, sân đình, vớinhững câu hát dân gian, cánh cò trắng, lũy tre xanh Có thể nói rằng du lịch làng nghềtruyền thống sẽ là địa chỉ lý tưởng để du khách tham quan tìm hiểu các giá trị văn hóa,các phong tục tập quán lễ hội trong điều kiện hiện đại khi mà nền sản xuất công nghiệpkhiến môi trường ồn ào đến ghẹt thở Bên cạnh đó du khách còn có thể mua nhữngmón đồ lưu niệm tinh tế có một không hai ở các làng quê này Làng nghề truyền thống

là tài nguyên du lịch nhân văn góp phần thu hút số lượng lớn khách du lịch, làm chohoạt động du lịch thêm phong phú đa dạng, tạo nên nhiều lựa chọn hấp dẫn cho dukhách

- Tiêu cực:

Hiện trạng ô nhiễm tại các làng nghề là vấn đề rất nan giải hiện nay Gần như100% các làng nghề đều gây ra ô nhiễm Tùy vào đặc điểm sản xuất, tính chất sảnphẩm và thành phần chất thải ra môi trường mà mức độ ô nhiễm tại các làng nghề khácnhau Có thể thấy, tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề đã ở mức báo động từ khálâu, song đến nay hầu hết các làng nghề vẫn chưa có công trình xử lý chất thải phùhợp Phần lớn nước thải vẫn đổ thẳng vào hệ thống nước thải sinh hoạt, gây hiểm họakhôn lường Nguồn nước ngầm sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất tại các làng nghềđều bị ô nhiễm bởi NH4, phenol… Nước mặt tại các ao, hồ, kênh mương thủy lợi bịnhiễm độc, hay các chỉ tiêu sinh học như ecoli, coliform, kim loại nặng As, Hg khácao… Ước tính mỗi ngày, các làng nghề thải ra môi trường hàng trăm nghìn tấn chấtthải rắn, cũng như hàng nghìn m3 nước thải sản xuất Đáng lo ngại là một số địaphương còn thiếu trách nhiệm, chưa thực sự chú trọng kiểm tra, xử lý vi phạm dù cảnhbáo đã tới mức nguy hiểm Nhiều hộ gia đình vì lợi ích kinh tế, dù biết rõ mức độ nguyhiểm nhưng vẫn cố tình vi phạm và chấp nhận sống chung với ô nhiễm Bên cạnh ônhiêm từ chất thải thì một số kết quả đo đạc chất lượng không khí tại các làng nghềsơn mài cũng rất đáng lo ngại, hàm lượng phun sơn gấp 5 lần nồng độ tối đa chophép Tình trạng này cũng đang diễn ra tại các làng nghề nổi tiếng với nghề thu gomphế thải, lông vũ, tái chế nhựa, Như vậy ô nhiễm tại các làng nghề, đặc biệt là môitrường nước khi mà lượng nước thải từ các làng nghề rất lớn và mức độ nguy hại cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Từ những tiêu cực về mặt môi trường thì hệ lụy đầu tiên đó là sức khỏe conngười Phần lớn người dân sinh sống tại các làng nghề ô nhiễm thường có tỷ lệ mắccác bệnh về da liễu, hô hấp, đường ruột, và các loại bệnh khác là khá cao Tỷ lệ này có

xu hướng tăng trong những năm gần đây Qua khảo sát, ở một số làng nghề mức độ ônhiễm cao, tuổi thọ trung bình của người dân giảm, thấp hơn 10 năm so với các làngkhông làm nghề Thực tế đó đặt ra vấn đề là cơ quan quản lý từ Trung ương đến địaphương cần có hành động thiết thực để hạn chế những tác động xấu của ô nhiễm làngnghề đến môi trường và sức khỏe người dân

Ngày nay, các làng nghề đã cải thiện điều kiện làm việc từ thủ công sang sửdụng máy, thiết bị Tuy nhiên, môi trường lao động chật hẹp, tình trạng ô nhiễm cònnhiều; người lao động hầu như không được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; chưađược huấn luyện, thiếu kiến thức về an toàn vệ sinh lao động Theo đánh giá của các

cơ quan chức năng, máy móc sử dụng trong sản xuất tại các làng nghề phần lớn khôngbảo đảm an toàn, không có tài liệu kỹ thuật để hướng dẫn vận hành thiết bị Gần 80%các khâu trong dây chuyền người lao động phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc,vất vả, không được trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân vàbản thân họ cũng không quan tâm đến việc tự bảo vệ mình Trong khi đó, chế độ đốivới người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụnglao động rất khó thực hiện

Rất nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam xuất khẩu đang dựa trênthiết kế và sử dụng nhãn mác của nước ngoài Một số doanh nghiệp chuyên chế tác đồ

mỹ nghệ, trang sức xuất khẩu sang Anh, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc Nhưng đối tácnước ngoài thường buộc doanh nghiệp phải làm theo mẫu đặt hàng của họ nên doanhnghiệp không thể chủ động được kế hoạch sản xuất Mẫu mã sản phẩm trong nước đơnđiệu, khó cạnh tranh với hàng thủ công mỹ nghệ cùng loại của các nước khác nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan,… Số nghệ nhân được đào tạo cơ bản chưa nhiều, tỷ lệcon em nghệ nhân theo nghề có chiều hướng giảm, việc truyền nghề giữa các thế hệ bịgián đoạn Hầu hết hộ sản xuất có quy mô nhỏ lẻ Các làng nghề và trường đào tạo về

mỹ thuật chưa có sự kết nối tổng hợp các yếu tố đó làm cho sản phẩm thủ công mỹnghệ của Việt Nam chưa đủ để tạo nên sức sống lâu bền trên thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở Việt Nam

Tính đến thời điểm 31-12-2014 thì số làng nghề và làng có nghề ở nước ta là5.096 làng nghề (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Trong đó, có 1.748 làngnghề truyền thống đạt tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ, giải quyết việc làmcho hơn 10 triệu lao động, giúp giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho ngườidân Trong những năm qua, phát triển làng nghề với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt12-15% /năm và mang lại doanh thu cho người dân hàng trăm tỉ đồng mỗi năm Làngnghề có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy phát triển KT – XH ở nông thôn, thu hút nhiềuthành phần kinh tế tham gia, giải quyết việc làm, qua đó, bộ mặt nông thôn được đổimới, cơ sở hạ tầng tại nhiều làng nghề đã phát triển khá hơn so với các làng thuầnnông [16]

Để có thể tạo điều kiện tốt nhất giúp làng nghề phát triển, cơ quan chức năng đã

và đang hoàn thiện Đề án tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề cũng như cácthông tư quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, công tác thanh tra, kiểm tra bảo vệmôi trường làng nghề, xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đốivới chất thải của sản xuất

Bên cạnh những mặt tích cực về kinh tế và xã hội mà làng nghề mang lại thìmột vấn đề không thể không quan tâm là về môi trường khi hầu hết các làng nghề viphạm pháp luật về môi trường và 100% làng nghề gây ra ô nhiễm môi trường ở nhiềumức độ khác nhau Đó là một thực trạng đáng buồn hiện nay

Với trình độ công nghệ sản xuất tại các làng nghề thấp, manh mún, lạc hậu,làng nghề phân bố rải rác thiếu tập trung, nhận thức của người dân về bảo vệ môitrường còn hạn chế… đã làm cho làng nghề đang là tác nhân gây ô nhiễm môi trườngđáng kể Tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề là khá nghiêm trọng, nhiều làng nghềvẫn phải sống chung với ô nhiễm mà chưa có cách giải quyết triệt để, chịu nhiều bệnhtật, tuổi thọ giảm sút Đáng chú ý, việc quy hoạch làng nghề triển khai chậm, nhiều cơ

sở làng nghề ô nhiễm nặng chưa được di dời Hầu hết các cơ sở tại làng nghề không cóbiện pháp xử lý chất thải, các loại khí thải, nước thải, chất thải rắn đều xả trực tiếp ramôi trường Đặc biệt là chất thải của các làng nghề tái chế chất thải (giấy, kim loại,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

nhựa), dệt nhuộm sử dụng hóa chất công nghiệp … đang là vấn đề hết sức bức xúc gâyảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân.

Theo đánh giá của ngành môi trường, ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tồntại từ rất lâu, nhưng chưa có biện pháp khắc phục và giải quyết hiệu quả Tình trạng ônhiễm môi trường của nhiều làng nghề diễn biến ngày càng trầm trọng hơn Đặc biệt,các làng nghề tại miền Bắc phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất, chủ yếu là các làngnghề tái chế kím loại, đúc đồng với nguồn chất thải rắn phát sinh bao gồm bavia, bụikim loại, phôi, gỉ sắt…

Hiện nay, việc xử lý thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp đãkhó, việc xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề còn khó hơn rất nhiều lần Trongthời gian tới, cần phải ban hành, cơ chế đề nghị việc công nhận làng nghề phải bám sátcác điều kiện về bảo vệ môi trường Rất cần tính toán giữa bài toán giữa lợi ích kinh tếlàng nghề này mang lại không thể bù đắp được những hao tổn về sức khỏe, môi trường

và hậu họa cho tương lai

Việc kiểm soát ô nhiễm hiện nay chỉ tập trung kiểm tra, thanh tra mà chưa chútrọng về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường Đặc biệt, nhận thức không đầy đủcủa các cấp, các ngành và nhất là của người dân làng nghề về ý thức, trách nhiệm đốivới công tác bảo vệ môi trường đã dẫn tới những việc làm chỉ coi trọng lợi ích cục bộ,lợi ích trước mắt về kinh tế mà thiếu chú ý đến lợi ích lâu dài Chính vì vậy, ô nhiễm

và suy thoái môi trường trong các làng nghề vẫn tiếp tục gia tăng

Với góc độ là cơ quan quản lý, trong nhiều năm qua Bộ Tài Nguyên và Môitrường đã đầu tư nhiều dự án, nghiên cứu và đưa ra nhiều giải pháp giúp cho các làngnghề hạn chế gây ô nhiễm môi trường, trong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia vềkhắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường với kinh phí lên tới 1.400 tỷ đồng Năm

2012, Bộ TNMT đã triển khai chương trình trên phạm vi toàn quốc với hai dự án:Khắc phục ô nhiễm cải thiện môi trường chế biến nông sản thực phẩm kết hợp chănnuôi, làng nghề chế biến đồ gỗ mỹ nghệ từ da, xương trâu bò và dự án khắc phục ônhiễm cải thiện môi trường với các loại hình làng nghề còn lại Đã có 8 loại hình làngnghề gây ô nhiễm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng sẽ được xây dựng các dự ánthí điểm xử lý, khắc phục ô nhiễm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Hiện nay, Thừa Thiên Huế có 95 làng nghề trên toàn địa bàn với 69 làng nghềtruyền thống, 8 làng nghề tiểu thủ công nghiệp và 18 làng nghề mới du nhập.[11] Cáclàng nghề ngày một phát triển tạo công ăn việc làm giúp ổn định cuộc sống cho ngườidân nông thôn Tuy nhiên, quy mô nhỏ lẽ, đầu ra chưa ổn định, giá trị kinh tế của cácsản phẩm chư cao và vấn đề về môi trường vẫn là các trở ngại lớn trong quá trình pháttriển của nghề và làng nghề ở Huế hiện nay

Những năm qua, tỉnh Thừa Thiên - Huế đã có những chính sách như tiến hànhquy hoạch cụm làng nghề, triển khai những biện pháp trong phát triển làng nghề đểbảo vệ môi trường Tuy nhiên, do chưa được triển khai một cách đồng bộ, nhất quán,vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn thường xuyên xảy ra Tình trạng ô nhiễm khí thải,tiếng ồn, chất thải của một số làng nghề ảnh hưởng đến chất lượng sống của cộngđồng cư dân trong vùng Việc triển khai các giải pháp xử lý môi trường ở các làngnghề sẽ góp phần giúp cho Thừa Thiên - Huế phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảomôi trường cuộc sống xanh sạch đẹp

Bên canh thúc đẩy sự phát triển của các làng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế đã thựchiện nhiều biện pháp tích cực nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các làngnghề Thành phố Huế nổi tiếng với làng nghề đúc đồng ở phường Phường Đúc vàThủy Xuân, nhưng các cơ sở đúc đồng này đều nằm xen kẽ trong các khu dân cư, lạisản xuất thủ công, máy móc cũ và lạc hậu nên môi trường ở đây bị ô nhiễm nghiêmtrọng, nhất là ô nhiễm khói bụi và khí thải độc hại, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏengười dân Làng nghề đúc đồng phường Phường Đúc và Thủy Xuân là một trongnhững điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, nằm trong diện buộc phải xử lýtheo Quyết định 64 của Thủ tướng Chính phủ Để giải quyết trình trạng này từ tháng12/2011 đến nay, Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên

- Huế đã triển khai xây dựng mô hình xử lý khói, bụi, khí thải độc hại tại cơ sở làngnghề đúc đồng của Phường Đúc và Thủy Xuân Việc thực hiện mô hình này bước đầu

đã hạn chế được khói bụi khi đốt lò sản xuất sản phẩm Sắp tới, mô hình điểm này sẽnhân rộng cho 61 hộ tham gia sản xuất đúc đồng trên địa bàn, góp phần cải thiện vàbảo vệ môi trường trong khu vực của làng nghề.[12]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Bên cạnh mô hình thí điểm xử lý khói, bụi và khí thải độc hại tại các làng nghềđúc đồng truyền thống ở phường Đúc và phường Thủy Xuân Đứng trước thực trạngnước thải nhức nhối tại các làng bún thì UBND tỉnh đã đầu tư 8.2 tỷ đồng cho hoạtđộng xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở làng nghề bún Ô Sa và làng nghề bún Vân

Cù Dù không thể giải quyết tận gốc các vấn đề về môi trường nhưng để thấy chínhquyền địa phương đã có một sự quan tâm nhất định đến môi trường.[13]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

CHƯƠNG 2: THựC TRạNG Xử LÝ NƯớC THảI TRONG SảN XUấT BÚN TạI LÀNG NGHề BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THị XÃ HƯƠNG TRÀ, TỉNH

THừA THIÊN HUế 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hương Toàn thuộc địa phận thị xã Hương Trà, nằm về phía Bắc thành phốHuế, cách trung tâm thị xã về phía Tây Nam 6 km

- Phía Đông giáp xã Hương Vinh

- Phía Tây giáp phường Hương Xuân và phường Hương Chữ

- Phía Nam giáp với phường Hương Sơ (thành phố Huế)

- Phía Bắc giáp xã Quảng Thọ (huyện Quảng Điền)

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn

- Khí hậu: Hương Toàn có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu tác động của khíhậu biển nên tạo cho xã có một số đặc trưng khí hậu như : nhiệt độ trung bình: 25,4°C,nhiệt độ cao nhất vào tháng 5,6,7,8 và thấp nhất vào các tháng 2 năm sau,

30 Mùa mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Lượng mưa trungbình hàng năm: 2.600-2.800 mm, tập trung vào các tháng 9,10 và 11 Số ngày mưatrung bình năm: 115 ngày

- Gió bão: Hương Toàn chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính sau: Gió mùaĐông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ gió trung bình 4 – 6 m/s và giómùa Tây Nam ảnh hưởng từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ gió trung bình từ 2 – 4m/s Bão thường xuất hiện vào tháng 8 hàng năm, cao điểm từ tháng 9- 10 hàng nămvới tốc độ gió bình quân 30 – 40 m/s

Với chịu sự tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa lớn, nềnnhiệt tương đối cao, lượng bốc hơi mạnh thì đây là lợi thế cho phát triển nuôi trồngthủy sản Ngoài ra do sự chênh lệch lớn về lượng mưa và quá trình phân bố dễ gây lũlụt ngập úng gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất và gây ra nhữngthiệt hại đáng kể về kinh tế

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

- Đất đai

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1220 ha Địa hình của xã là một vùng đồngbằng với bề mặt tương đối bằng phẳng có giới hạn độ cao so với mặt nước biển caonhất không quá 2,2m, thấp nhất 0,2m, được cấu tạo bởi lớp trầm tích trẻ gồm chủ yếu

là phù sa được bồi đắp, thành phần cơ giới thịt trung bình, tầng canh tác thường dàytrên 20 cm rất thuận lợi cho cây trồng phát triển Diện tích các loại đất như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Đất nông nghiệp: Diện tích 739,50 ha chiếm 60,61% diện tích đất tự nhiên.

Đất phi nông nghiệp: Diện tích 480,50 ha chiếm 39,39% diện tích đất tự nhiên

- Tài nguyên nước

Về nước mặt chủ yếu là nguồn nước ở Sông Bồ, chảy qua xã dài 9,5km, trữlượng 22,8 triệu m3; hệ thống hói dài hơn 30km, trữ lượng 1,5 triệu m3; trong nhữngnăm gần đây, nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng sản xuất nông nghiệp

và sinh hoạt tương đối đầy đủ không còn thiếu nước ngọt như những năm hạn mặntrước đây

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hôi

là điều kiện thuận lợi cơ bản của địa phương trong công tác phát triển nâng cao nguồnnhân lực phục vụ cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, nhucầu lao động trong nông nghiệp giảm dần

Đối với các ngành sản xuất, kinh doanh và các làng nghề thì nguồn lao động dồidào như thế này là một tín hiệu đáng mừng đối với địa phương Có sẵn nguồn laođộng, hạn chế lượng nhân công thuế ngoài sẽ giúp gia tăng lợi nhuận cho việc kinhdoanh, sản xuất Địa phương đã sử dụng lợi thế này khá tốt khi biết sử dụng nguồn laođộng sẵn có để phát triển kinh tế Điển hình như tại các làng nghề trên địa bàn hầu như

sử dụng lao động của gia đình, rất ít thuê lao động ngoài

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất

Theo số liệu của Niên giám thống kê thị xã Hương Trà năm 2017, tổng diệntích đất của xã Hương Toàn là 1223,23ha Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là811,32ha chiếm 66,33%, đất ở là 103,42ha chiếm 8,45%, đất chuyên dùng là 88,30hachiếm 7,22%, đất chưa sử dụng là 220.19ha chiếm 18%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương

Kinh tế tiếp tục phát triển năm 2017, giá trị sản xuất đạt 424.937 tỷ đồng, tăng18,85% so với năm 2016 Trong đó, TTCN-XD đạt 219,1 tỷ đồng chiếm 51,55%; dịch

vụ đạt 104,16 tỷ đồng chiếm 24,5%; nông nghiệp đạt 101,93 tỷ đồng, chiếm 23,93%.Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 64 tỷ đồng, đạt 106,67% so với kế hoạch

(Nguồn: Phòng Tài nguyên môi trường)

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Hương Toàn năm 2017

Từ số liệu cung như thông qua sơ đồ trên, ta thấy tuy là vùng nông thôn nhưngngành nông nghiệp lại không chiếm tỷ lệ lớn nhất mà là ngành tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ Để thấy rằng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tại địa phương

là khá phát triển hơn so với ngành nông nghiệp và dịch vụ Đồng thời qua đây cũngcho ta thấy giá trị kinh tế mà các làng nghề mang lại cho địa phương

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

Các ngành nghề truyền thống như nấu rượu gạo, làm cốm bánh kẹo, làm nướcđá đã được nâng cao công suất, hiệu quả và có giá trị thu nhập; Phát triển nghề xâydựng, mộc và các ngành nghề, dịch vụ khác nhằm đưa đời sống nhân dân đi lên và giảiquyết việc làm cho người lao động trong địa bàn Đặc biệt, Làng nghề truyền thốngbún Vân Cù đã được công nhận, tạo điều thương hiệu để người lao động sản xuất tăng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

thu nhập và giá trị sản phẩm; nghề làm bún có 163 hộ tham gia, bình quân mỗi ngày cótrên 25 tấn bún tươi bán ra thị trường.

Giá trị sản xuất ước đạt 219,1 tỷ đồng, đạt 102,52% so với kế hoạch, trong đóTTCN 155,1 tỷ đồng, XD 64 tỷ đồng

- Thương mại, dịch vụ

Toàn xã có 365 cơ sở kinh doanh thương mại, trong đó có 18 cơ sở bán buôn,

189 bán lẻ hàng hóa, 69 dịch vụ ăn uống và 56 loại hình dịch vụ các khác, tổng mứcbán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 104,16 tỷ đồng, tăng 24,362 tỷđồng, đạt 130,52% so với kế hoạch

Về TMDV tại địa phương chưa phát triển mạnh so với nhu cầu chung của toàn

xã hội, còn thiếu nhiều doanh nghiệp thương mại kinh doanh với doanh thu lớn vàchưa đa dạng các loại hình dịch vụ, trên địa bàn xã còn thiếu cây xăng dầu và các loạihình về dịch vụ văn hóa phục vụ theo nhu cầu của người dân

- Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Tổng sản lượng lương thực: 8.862,51 tấn đạt: 102,9 % kế hoạch, Tỉ lệ sử sụnggiống lúa cấp I: 95%, đạt 100% kế hoạch; diện tích cây ăn quả 8,1 ha; năng suất sảnlượng đạt 34,7 tấn; giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác: 72,616 triệu đồng, tăng103,74 so với kế hoạch Sản xuất trồng trọt đạt 57,47 tỷ đồng, chiếm 56,50% giá trịsản xuất nông nghiệp

Hoạt động chăn nuôi nhìn chung tiếp tục phát triển, tổng đàn gia súc, gia cầm:114.600 con, tăng 25.578 con so với năm 2016, đạt 104,2% so với kế hoạch Sản xuấtchăn nuôi đạt 36,45 tỷ đồng, chiếm 35,83% giá trị sản xuất nông nghiệp

Cá lồng: 680 lồng/360 hộ, tăng 314 lồng so năm 2017; diện tích hồ nuôi cá: 8,5ha; sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt 181,5 tấn Sản xuất nuôi trồng thủy sản đạt7,798 tỷ đồng, chiếm 7,66% giá trị sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, trong năm 2017 sản xuất nông nghiệp được mùa toàn diện, tìnhhình thời tiết thuận lợi, tình hình sâu bệnh và dịch hại không đáng kể; giá cả đầu racủa sản phẩm cây trồng, gia súc, gia cầm và cá nuôi đều ổn định, tạo niềm tin phấnkhởi cho người nông dân trong sản xuất nông nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 23/01/2019, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w