1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu trình tự gen mã hóa enzyme polyphenol odidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở thái nguyên

62 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Trình tự cặp mồi nhân gen PPO ở 3 mẫu chè nghiên cứu 262.5 Thành phần phản ứng ghép nối gen PPO vào vector 2.6 Thành phần phản ứng cắt bằng enzyme giới hạn SacI và XhoI 31 3.1 Hệ số

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

PHẠM HỒNG ĐIỆP

NGHIÊN CỨU TRÌNH TỰ GEN MÃ HÓA

ENZYME POLYPHENOL OXIDASE Ở MỘT SỐ GIỐNG CHÈ ĐẶC SẢN TRỒNG Ở THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

PHẠM HỒNG ĐIỆP

NGHIÊN CỨU TRÌNH TỰ GEN MÃ HÓA

ENZYME POLYPHENOL OXIDASE Ở MỘT SỐ GIỐNG CHÈ ĐẶC SẢN TRỒNG Ở THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

Mã số: 60.42.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG THỊ THU YẾN

THÁI NGUYÊN - NĂM 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Phạm Hồng Điệp

Trang 4

-Công nghệ Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợitrong quá trình thực hiện luận văn.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các hộ gia đình thuộc vùng

chè Tân Cương - Thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong thời gian thu

thập mẫu vật nghiên cứu làm luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, cảm ơn bạn

bè, đồng nghiệp và nhóm nghiên cứu di truyền phân tử đã luôn ủng hộ, độngviên tôi trong suốt thời gian qua

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014

Tác giả

Phạm Hồng Điệp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

i ii iii v DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

viii 1 1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY CHÈ 4

1.1.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của cây chè 4

1.1.2 Đặc điểm sinh học của cây chè 5

1.1.3 Giá trị của cây chè 9

1.1.4 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.1.5 Tình hình chế biến chè ở Việt Nam 12

1.1.6 Đặc điểm một số giống chè trồng ở Thái Nguyên 14

1.2 KHÁI QUÁT VỀ POLYPHENOL OXIDASE………. 17

1.2.1 Vai trò của Polyphenol oxidase (PPO)……… 17

1.2.2 PPO ở chè………. 19

1.2.3 Tình hình nghiên cứu PPO ở chè trên thế giới và ở Việt Nam………… 19

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 VẬT LIỆU 22

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 22

2.1.2 Hóa chất thiết bị 23

Trang 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp tách chiết DNA tổng số 23

2.2.2 Phương pháp điện di trên gel agarose 25

2.2.3 Phương pháp nhân gen bằng PCR 25

2.2.4 Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR 27

2.2.5 Tách dòng gen mã hóa PPO……….……… 28

2.2.6 Phương pháp xác định trình tự nucleotide 32

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 32

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 TÁCH DNA TỔNG SỐ TỔNG SỐ TỪ CÁC MẪU CHÈ 33 NGHIÊN CỨU

3.2 NHÂN GEN PPO Ở CÁC MẪU CHÈ NGHIÊN CỨU 34

3.3 TÁCH DÒNG GEN PPO TỪ CÁC GIỐNG CHÈ NGHIÊN CỨU 35

3.4 PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ GEN PPO TỪ 3 GIỐNG NGHIÊN 37 CỨU

3.5 PHÂN TÍCH, SO SÁNH TRÌNH TỰ GEN PPO 3 GIỐNG CHÈ 40 NGHIÊN CỨU……….

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /

Trang 9

2.2 Trình tự cặp mồi nhân gen PPO ở 3 mẫu chè nghiên cứu 26

2.5 Thành phần phản ứng ghép nối gen PPO vào vector

2.6 Thành phần phản ứng cắt bằng enzyme giới hạn SacI và XhoI 31

3.1

Hệ số tương đồng di truyền của các giống chè nghiên cứu so

với các trình tự đã công bố dựa trên trình tự nucleotide gen

PPO

42

3.2

Hệ số tương đồng di truyền các giống chè nghiên cứu so với

các trình tự đã công bố dựa trên trình tự amino acid suy diễn

từ gen PPO

42

Trang 10

1.1 Gen PPO và mô hình các đoạn gen PPO được tiến hành

3.1 Kết quả điện di DNA tổng số của 3 mẫu chè nghiên cứu 333.2 Hình ảnh điện di kết quả PCR khuếch đại gen PPO 34

3.3 Hình ảnh điện di kiểm tra sự có mặt của sản phẩm PCR

3.4 So sánh trình tự nucleotide của gen mã hóa PPO từ 3

giống chè Trung Du, Keo Am Tích và LDP1 37

3.5

So sánh trình tự amino acid suy diễn từ gen PPO 3

giống chè Trung Du, Keo Am Tích và LDP1 với các

trình tự đã công bố

41

3.6 Mối quan hệ về trình tự gen PPO giữa các giống chè

nghiên cứu và chè Trung Quốc đã công bố 43

Trang 12

bổ sung thêm polyphenol oxidase trong quy trình lên men Polyphenoloxidase là một enzyme chuyển hóa các hợp chất phenolic thànho-quinone hoặc các quinone thứ cấp khác Trong chế biến chè, enzyme này làmột yếu tố cần thiết trong sự phát triển chất lượng của chè bán thành phẩm,đặc biệt là chè ô long và chè đen

polyphenol oxidase Trong chế biếnchè đen, polyphenol oxidase thường được bổ sung thêm vào, enzyme này táchchiết từ lá xanh và quả non của chè Tuy nhiên, vấn đề thu nhận được lượng

đủ polyphenol oxidase và có hoạt tính đặc biệt được quan tâm nghiên cứu

hoạt tính, chức năng polyphenoloxidase Chúng : “Nghiên cứu trình tự gen mã hóa

enzyme polyphenol oxidase ở một số giống chè đặc sản trồng ở Thái Nguyên ”.

2

, tách dòng và xác định trình tự polyphenoloxidase ở một số giống chè làm cơ sở để nghiên cứu cấu trúc và hoạt tínhchức năng polyphenol oxidase

Trang 14

h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của cây chè

[1]:

Camellia sinnesis

Ngành Ngọc Lan (Angiospermae)Lớp Ngọc lan ( Dicotyledonea)

Cây chè có nguồn gốc phát sinh ở khu vực gió mùa Đông Nam Á và cólịch sử rất lâu đời Cho đến nay, chè đã có thời gian phát triển gần 5000 năm.Qua nhiều con đường, cây chè được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới[1], [8] Hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc của câychè Dựa trên những cơ sở về lịch sử, khảo cổ học và thực vật học Một sốquan điểm được nhiều người công nhận nhất là:

* Cây chè có ngồn gốc từ Vân Nam (Trung Quốc):

Trang 15

Các nhà khoa học Trung Quốc đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minhgiải thích nguồn gốc cũng như phân bố của cây chè cụ thể:

Carl Von Linnaeus là người đầu tiên xác nhận Trung Quốc là nguyên sản

của cây chè và định tên khoa học của chè là Theaceaae sinensis, phân thành hai thứ chè là Thea bohea (chè đen) và Thea viridis (chè xanh) [6] Bên cạnh

đó, các nhà khoa học Trung Quốc đã giải thích sự phân bố của chè mẹ nhưsau: tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu hàng loạt các con sông lớn đổ về các consông ở Việt Nam, Lào, Campuchia và Mianma Đầu tiên chè mọc ở Vân Nam,sau đó lan dần ra các nơi khác [9]

* Cây chè có nguồn gốc từ vùng Atxam (Ấn Độ):

Năm 1823, Bruce đã phát hiện được những cây chè dại lá to ở vùngAtxam (Ấn Độ), từ đó các học giả người Anh cho rằng: nguyên sản của câychè là vùng Atxam chứ không phải là ở vùng Vân Nam (Trung Quốc) [9]

* Cây chè có nguồn gốc từ Việt Nam:

Djemukhatze (1961- 1976) đã có những công trình nghiên cứu về phứcchất catechin của lá chè, so sánh về thành phần các chất catechin giữa các loạichè được trồng và chè mọc hoang dại đã nêu luận điểm về sự tiến hóa hóasinh của cây chè, trên cơ sở đó ông đã kết luận: “Nguồn gốc cây chè chính là

Trang 16

Thân: thẳng và tròn, phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và

chồi Trên thân có mấu chia thành nhiều lóng

Cành chè: Mọc từ chồi dinh dưỡng trên thân chính gọi là cành cấp 1,

cành mọc từ cành cấp 1 là cành cấp 2,…nhỏ dần gọi là cành tăm hương Vỏcành non màu xanh, lớn lên xanh thẫm rồi chuyển sang xanh nhạt, nâu,xám.Số lượng cành chè phụ thuộc tuổi của cây

Lá: mọc ra từ các mấu Màu sắc lá biến đổi từ xanh vàng đến màu mận

chín Mặt phiến lá có thể nhẵn, lồi lõm, láng bóng Hệ gân lá hình mạng lôngchim Lá chè có thể có hình thuôn, mũi mác, ô van, trứng gà, gần tròn Gốc lánhọn, tròn đến tù; chóp lá nhọn tù

Tán chè: thân, cành, bộ lá tạo thành tán cây chè Tán chè mọc tự nhiên

có dạng vòm đều

Chồi: mọc ra từ lách lá, chia theo sự biệt hóa của chồi có chồi dinh

dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra nụ, hoa, quả Chia theo vị trí trêncành có: chồi ngọn (đỉnh), chồi nách, chồi ngủ (trong cành)

Hoa: Tràng có 5 - 9 cánh màu trắng hay phớt hồng, bộ nhị đực trung

bình có 200 - 300 cái; bao phấn có hai nửa bao, chia 4 túi phấn, hạt phấn hìnhtam giác màu vàng nhạt (khi chín màu hoàng kim) Bầu nhị cái có 3 - 4 ô,chứa 3 - 4 noãn, ngoài phủ lớp lông tơ, núm nhị cái chẻ ba

Quả: Nang có 1 - 4 hạt; hình tròn, tam giác, vuông tùy số hạt Vỏ quả

màu xanh, khi chín chuyển thành màu nâu

Hạt: hình cầu, bán cầu, tam giác tùy giống chè; vỏ sành thường màu

nâu, cứng, bên trong là lớp vỏ mỏng

Trang 17

h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Hệ rễ: gồm rễ cọc (trụ), rễ dẫn (hay rễ nhánh, rễ bên) màu nâu hay nâu

đỏ và rễ hút hay rễ hấp thụ màu vàng ngà

b.

22 - 28 o -

[1]

3 4 %

c.

) [29]

là thành phần quan trọng và chủ yế 75 –80

, liên quan trực tiếp đến các quá trình hóasinh trong búp chè và có ảnh hưởng đến sự hoạt động của các enzyme.Trongchế biến chè, nước có vai trò quan trọng trong các quá trình biến đổi, tạo nênmùi vị và ngoại hình của búp chè, nó có liên quan trực tiếp đến chất lượng chènguyên liệu và chất lượng chè thành phẩm

Trang 18

– , g ,pectin, (cellulose), protein, amino acid (cafein, theofilin,

Tanin là hợp chất quan trọng trong lá chè, chủ yếu quyết định đến phẩm

chất chè, nó có tính chất quyết định đến màu sắc nước pha, hương thơm và vịchát của chè, đặc biệt là chè đen Tanin có đặc tính dễ bị oxi hóa dưới tácdụng của enzyme và được cung cấp oxi đầy đủ, nên nguyên liệu chè có chứacàng nhiều tanin, đặc biệt là tanin hòa tan thì sản phẩm chè đen có chất lượngcàng cao Khi có đầy đủ oxi, enzyme peroxidase xúc tác sự oxi hóa tanin đểtạo ra sản phẩm màu sữa và hương vị của chè đen PPO cũng oxi hóa tanin tạo

ra các chất có vị chát dịu và tạo nên chất màu [12]

Các hợp chấ 28 – 37

,

Hợp chất ancaloit: trong chè có nhiều loại nhưng nhiều nhất vẫn là loại

cafein Hàm lượng cafein trong chè chiếm từ 3 – 5% chất khô Hàm lượngcafein trong chè thay đổi phụ thuộc vào giống, kỹ thuật canh tác, mùa vụ thuhái và thay đổi theo bộ phận của cây Ngoài ra, trong chè còn có protein vàcác amino acid, glucid và pectin, dầu thơm, các loại vitamin

d.

Trang 20

1.1.4 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam

Theo thống kê của FAO năm 2010 (bảng 1.1), sản lượng chè thế giớinăm 2000 là 2,96 triệu tấn, tới năm 2010 là 4,1 triệu tấn, tăng trung bình4,1%/ năm, 17 nước trồng chè ở Châu Á đã chiếm 89% diện tích trồng chè trên thế giới, tiếp theo là châu Phi với 18 nước chiếm 9%

Bảng 1.1 Sản lượng chè của một số nước trên thế giới

Trang 21

Ấn độ 985,2 989,7 984,3 982,1 970,3

Trang 22

Srilanka 310,8 304,6 318,6 291,2 331,4

(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, năm 2010)

Ở Việt Nam, chè là cây công nghiệp dài ngày được bắt đầu sản xuất từhơn 3000 năm trước Trước đây nhân dân chỉ trồng làm bóng mát và lấy búplàm đồ uống giải nhiệt trên quy mô nhỏ lẻ Do có khí hậu nhiệt đới gió mùa

ẩm với 2/3 diện tích lãnh thổ là đồi núi, cây chè đã trở thành cây trồng mangtính chất sản phẩm hàng hóa, sản phẩm chè được đưa ra bán ở nhiều thịtrường là các quốc gia trên toàn thế giới Theo thống kê của Tổng cục Hải

thế giới Hiện nay, cả nước có 35 tỉnh trồng chè với diện tích khoảng 131nghìn ha Diện tích trồng chè còn tăng qua các năm Tuy nhiên diện tíchtrồng chè tập trung chủ yếu thuộc miền núi, trung du phía Bắc, tỉnh Nghệ An,Lâm Đồng phát triển mạnh nhất ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, HàGiang, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La, Lạng Sơn Số lượng các doanh nghiệp sảnxuất chè quy mô công nghiệp khoảng 700 doanh nghiệp Có 230 doanhnghiệp xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài tới khoảng hơn 100 nước trên thếgiới Số lượng người lao động trong ngành chè là khoảng 1,5 triệu người

Bảng 1.2 Diện tích, sản lượng, xuất khẩu chè của Việt Nam

Năm Tổng diện

tích (ha)

Sản lượng (tấn khô)

Số lượng XK (tấn khô)

Kim ngạch (triệu USD)

Giá XK bình quân (USD/tấn)

Trang 23

( Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam)

Qua bảng 1.2 chúng ta thấy được tổng diện tích chè hàng năm tăng kéotheo sản lượng xuất khẩu cũng tăng Nhưng giá trị xuất khẩu thì tăng khôngđều trong các năm

Định hướng phát triển ngành chè Việt Nam trong thời gian tới là nângcao chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Mục tiêu là phát triển diện tíchtrồng chè từ 130 nghìn ha năm 2010 lên trên 135 nghìn ha năm 2015 và đếnnăm 2020 là 150 nghìn ha Ngành chè sẽ không phát triển nhiều diện tích màgiữ diện tích ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng chè và phấn đấu giá chèxuất khẩu bằng với giá bình quân của thế giới

1.1.5 Tình hình chế biến chè

Tình hình chế biến chè và các loại sản phẩm chè hiện nay rất đa dạngphong phú do chúng ta biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài rachúng ta mạnh dạn cải tiến kỹ thuật, áp dụng vào công nghệ chế biến đồngthời tìm tòi các sản phẩm mới nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường trong

và ngoài nước Sau đây là bảng các loại sản phẩm và phương pháp chế biến[10], [12]

Bảng 1.3: Các loại sản phẩm và phương pháp chế biến chè

Trang 24

đều tiến hành trong chảo sao.

công nghệ: làm héo, vò, phân loại chè vò, lên men, sấy khô

Chè vàng

Chè vàng thuộc loại chè trung gian giữa chè xanh và chè đen

có đặc tính gần với chè xanh hơn Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: làm héo, diệt men, vò phơi nắng hoặc sấy sơ bộ, ủ nóng, sấy khô, giữ nhiệt chè bán thành phẩm và phân loại.

Chè đỏ

Chè đỏ là loại chè trung gian giữa chè đen và chè xanh, có đặc tính gần với chè đen hơn Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: làm héo và lên men kết hợp cùng một lúc (khi làm héo có định kỳ, lắc nhẹ, làm dập tế bào để khi tiếp tục làm héo thì phần lá bị dập được lên men) sau đó diệt men, vò, sấy khô và phân loại.

Chè già

Chè khô thu được từ chè lá hoặc chè cành đã chế biến theo

sơ đồ công nghệ: xử lý nguyên liệu, diệt men, vò hoặc nghiền, ủ nóng hoặc không, sấy khô.

khô khác.

Chè hương

Sản phẩm thu được bằng cách sao ủ hương liệu từ nguyên liệu khô tán nhỏ hoặc phun hương từ dịch hương liệu pha chế phù hợp với đặc tính của từng loại chè.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /

Trang 25

h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14

sấy khô chất chiết, khi pha không có bã.

(Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3219 – 79)Chè đen là loại chè chiếm 80 – 90 % tổng sản lượng trên thế giới Vềchế biến chè đen, chúng ta mới chú trọng đến vấn đề khối lượng, chưa chú ýđến chất lượng nên sản phẩm chè đen của Việt Nam có giá trị thấp hơn so vớimột số nước xuất khẩu chè đen khác

,…trong

[10]

1.1.6 Đặc điểm một số giống chè trồng ở Thái nguyên

Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước, với diện tích chè hơn18.500 ha, trong đó có gần 17.000 ha chè kinh doanh, năng suất đạt 109 tạ/ha,sản lượng đạt gần 185 nghìn tấn Xác định chè là cây trồng mũi nhọn, nhữngnăm qua, tỉnh Thái Nguyên đã triển khai nhiều biện pháp để nâng cao năngsuất, chất lượng sản phẩm chè Thái Nguyên đã chú trọng đến việc chọn lựa,xây dựng cơ cấu giống chè phù hợp [5], [6]

Trang 26

Bảng 1.4 Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2010

Chủng loại/

Giống chè

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

( Nguồn: UBND Tỉnh Thái Nguyên)

Qua bảng 1.4 chúng ta thấy được cơ cấu giống chè ở tỉnh Thái Nguyên

đã có những chuyển dịch đáng kể trong các năm gần đây Cụ thể là mở rộngdiện tích sản xuất đồng thời chuyển đổi từ giống chè Trung du sang các giốngchè mới chọn tạo và các giống chè nhập nội Điều đó cho thấy sự tăng lên vềnăng suất cũng như chất lượng

Trang 27

Cây và tán to vừa, cành nhiều, lá hơi thuôn, dài lá 7,4 - 8,2 cm, rộng 3,0

- 3,5 cm, lá hình bầu dục, lá dày, chóp lá nhọn, răng cưa sâu và rõ, mặt láphẳng, màu lá xanh nhạt, búp màu xanh nhạt, hơi phớt tím, nhiều tuyết, trọnglượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,53 g Cây sinh trưởng khá, mật độ búp dày, búpsinh trưởng khoẻ và mập Khi trồng cây có tỷ lệ sống cao, cây 1 tuổi có đườngkính thân 0,73 cm Nhân giống vô tính bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 95

để chế biến loại chè thượng hạng tôm nõn thì nhất thiết nên dùng búp chèTrung du Chè Trung du thường rất đậm đà, cánh nhỏ đều, nước chè sánh, vàhậu vị ngọt đậm, hương trà lưu lại lâu

d Giống chè Tri 777

Là giống chè được nhập trở lại Việt Nam năm 1977, có nguồn gốc từchè Shan Mộc Châu Giống chè Tri 777 hiện nay được trồng ở địa bàn tỉnhThái Nguyên với diện tích còn hạn chế Tri 777 có lá màu xanh đậm, thuôndài, diện tích lá 25 - 35cm2, khối lượng búp 0,7 - 0,8 g, tán rộng 1 - 1,4 m,búp có màu trắng, thích hợp ở độ cao trên 600 m so với mặt biển Giống cóđặc tính nhân cành thấp, tán rộng trung bình nên có khả năng trồng dày,hương vị thơm đặc trưng, chất lượng cao, thích hợp cho chế biến chè xanh

Trang 28

Năng suất chè trung bình đạt 15 - 17 tấn/ha Chịu nóng, chịu hạn tốt, chịu rétkhá Kháng rầy xanh và bọ xít muỗi khá, ít bị nhện đỏ hại Giống chè Tri 777thích hợp với các loại đất đồi dốc chua (pH = 4,5 - 5,5) thuộc nhóm đỏ vàng ởtrung du, đồi núi Bắc bộ, có thể mở rộng ở Khu IV và Tây Nguyên Thời vụtrồng tháng 8 - 9 Trồng dày khoảng 17 - 18 nghìn cây/ha, khoảng cách 1,4 x0,4 m [5].

e Giống chè Kim Huyên

Nguồn gốc: Giống vô tính của Đài Loan, được chọn lọc từ tổ hợp laihữu tính giữa mẹ là giống ô long lá to của địa phương và bố là giống Raiburicủa Ấn Độ vào năm 1975 Giống chè này nhập nội vào Việt Nam từ 1994.Giống chè Kim Huyên có dạng thân bụi, thế lá ngang, kích thước lá nhỏ răngcưa mờ (dài 6,8 cm, rộng 3,43 cm), có 8 đôi gân lá Màu sắc xanh đậm, trơnbóng, mép lượn sóng, lá non phớt tím Búp non có tuyết, trọng lượng búp 1tôm 3 lá: 0,52 g Bật mầm sớm, sức sinh trưởng mạnh, mật độ búp trung bình

Là giống cho sản lượng khá và ổn định Năng suất trung bình 6 - 8 tấn/ha,năng suất thâm canh đạt 10 - 12 tấn/ha [5]

f

[5]

g t Tiên

Trang 31

1.2.3 Tình hình nghiên cứu PPO n thế giới và ở Việt Nam

Ở chè (Camellia sinensis

O, đặc biệt là chè đen và chè Ô long [18] Để nâng cao chất lượngsản phẩm chè, PPO được thu nhận từ lá tươi và quả chưa trưởng thành củachè, hoặc thu nhận từ nấm và khoai tây đã được thêm vào để tăng quá trìnhlên men trong chế biến chè đen Phương pháp thu nhận PPO từ chè đã đượcphát triển ở các nước như Trung Quốc và Ấn Độ Ngoài ra các đặc tính sinhhóa của nó cũng được nghiên cứu, chẳng hạn như đặc tính phản ứng, sự hìnhthành isoenzyme, trọng lượng phân tử, độ pH tối ưu, đặc trưng cơ chất, chất

ức chế và hoạt tính enzyme Tuy nhiên, làm thế nào để có đủ PPO có hoạt tính

đã trở thành vấn đề quan trọng được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quantâm nghiên cứu tìm hiểu Đến nay, gen mã hóa PPO đã được tạo dòng và biểuhiện từ DNA của nhiều giống chè ở Trung Quốc [19], [28] Nhóm nghiên cứu

Wu và đtg đã tạo dòng và phân tích trình tự gen PPO từ 5 giống chè trồng phổ

biến ở Trung Quốc và cho rằng chúng có độ tương đồng trình tự nucleotide

98,2 - 99,9%, độ tương đồng amino acid 94,1% - 96,7% Gen PPO có kích

thước 1,8 kb và không có intron, mã hóa cho 559 amino acid với 96 aminoacid trình tự peptide tín hiệu đến lục lạp và có 3 domain liên kết với Cu quantrọng (183 - 240 vùng domain1; 336 - 378 vùng domain 2; 531 - 567 vùngdomain 3), vùng amino acid từ vị trí 97 - 434 được mô tả như là tyrosinase

Đồng thời, nhóm nghiên cứu đã phân tích biểu hiện của các đoạn gen PPO trong tế bào E.coli BL21 DE3 và nấm men Pichia pastoris G115 (Hình 1.1).

Ngày đăng: 23/01/2019, 20:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Văn Chung, 2012. “Nghiên cứu tuyển chọn cây đầu dòng và một số biện pháp kỹ thuật nhân giống, trồng mới chè Shan vùng núi cao tỉnh 3. Bắc Kạn”, Luận án tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Thái Nguyên., 2004., NXB – Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn cây đầu dòng và một sốbiện pháp kỹ thuật nhân giống, trồng mới chè Shan vùng núi cao tỉnh 3. BắcKạn”
Nhà XB: NXB –
5. Lê Tất Khương, 1997.“Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống chè mới và biện pháp kĩ thuật nâng cao năng suất chất lượng chè vụ Đông – Xuân ở Bắc Thái”, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp., 1997.. , ,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển củamột số giống chè mới và biện pháp kĩ thuật nâng cao năng suất chất lượngchè vụ Đông – Xuân ở Bắc Thái
13. Lê Ngọc Tú, Hóa sinh công nghiệp, 1995. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh công nghiệp
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật HàNội.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
14. Dikshirt H. K., Jhang T., Kondal N. K., Bansal K. C., Chandra N., Tickoo J. N., Ksharma T. R. 2006. “Genetic differentiantion of Vigna specie by RAPD, URP and SSR marker”, Biology Plantarum journal, pp: 451 – 457 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic differentiantion of Vigna specie byRAPD, URP and SSR marker”, "Biology Plantarum journal
16. FAO, 1993.“Selected indicator of food and Agricultural development in Asia – Pacific region”, 1982 – 1992, Bangkok Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selected indicator of food and Agricultural development inAsia – Pacific region
18. Jain J.C., Takeo T 2007. A review of the enzymes of tea and their roles in tea making. Food Biochem 8: 243 - 279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food Biochem
19. Liu J. W., Huang Y. Y., Ding Y., Liu D., Xiao X. D. and Ni D. J.; 2010.“Prokaryotic expression and purification of Camellia sinensis polyphenol oxidase”, J Sci Food Agric, 90, pp: 2490 -2494 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prokaryotic expression and purification of "Camellia sinensis " polyphenoloxidase”, "J Sci Food Agric
20. Newmann S. M., Eannetta N. T., Yu H., Prince J. P., De Vicente C. M., Tanksley S. D., Steffens J. C., 1993. “Organization of the tomato polyphenol oxidase gene family”, Plant Mol. Biol, 21, pp: 1035 – 1051 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organization of the tomato polyphenoloxidase gene family”", Plant Mol. Biol
4. Chu Thúc Đạt, 2003. "Đánh giá tiềm năng phát triển chè và nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một số giống chè mới ở Thái Nguyên'', Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Khác
9. Đỗ Ngọc Quỹ , 1991. Sự thành lập và hoạt động của trạm nghiên cứu nông nghiệp Phú Hộ 1918 – 1945, Viện nghiên cứu chè., 2008 Khác
21. Peủalver M. J., Fenoll L. G., Rodrớguez-Lúpez J. N., Garcớa-Ruiz P. A., García-Molina F., Varón R., García-Cánovas F., Tudela J., 2005 “Reaction Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w