1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI TRỢ DÀI HẠN CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

39 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI TRỢ DÀI HẠN CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên đề 9:

TÀI TRỢ DÀI HẠN CÔNG TY

ĐA QUỐC GIA

GVHD: PHẠM THỊ PHƯƠNG LOAN NHÓM 11

Trang 2

DANH

SÁCH

NHÓM

11

Bùi Vũ Dạ Hương (NT) 12031201

Trang 3

NỘI DUNG

QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ DÀI HẠN

CHI PHÍ TÀI TRỢ VỐN VAY

GIẢM RỦI RO TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI

RỦI RO LÃI SUẤT TỪ TÀI TRỢ VỐN VAY

Trang 4

I QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ DÀI HẠN

Các công ty đa quốc gia đầu tư vào các dự án dài hạn, họ nhờ cậy rất nhiều vào các tài trợ dài hạn.

Các công ty đa quốc gia phải xem xét các nguồn

có thể có về vốn chủ sở hữu hoặc nợ cũng như những chi phí và rủi ro liên quan đến mỗi nguồn.

Trang 5

1 Nguồn gốc của vốn chủ sở hữu

 Phát hành cổ phiếu trong nước, theo đó nguồn vốn thu

được là đồng tiền nội tệ.

 Phát hành cổ phiếu toàn cầu thông qua việc chào bán cổ

phiếu trong nước hoặc tại một hay nhiều quốc gia nước ngoài, giúp mang lại cho họ danh tiếng.

 Các công ty đa quốc gia có thể đề nghị một dàn xếp riêng

về cổ phiếu với các định chế tài chính ở nước họ.

 Đề nghị một dàn xếp riêng về cổ phiếu với các định chế tài

chính ở các quốc gia ở nước ngoài mà họ đang mở rộng hoạt động, giúp giảm được các chi phí giao dịch.

I QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ DÀI HẠN

Trang 6

2 Nguồn gốc của nợ

 Phát hành chứng khoán nợ ra công chúng tại nước mình

hoặc phát hành nợ toàn cầu.

 Tham gia một dàn xếp riêng về nợ tại nước mình hoặc tại

các quốc gia nước ngoài mà họ đang mở rộng hoạt động

 Vay vốn dài hạn tại nước mình hoặc tại quốc gia nước

ngoài mà họ đang mở rộng hoạt động.

Hầu hết các công ty đa quốc gia tiến hành huy động vốn chủ sở hữu tại nước mình Trái lại, việc vay vốn thường được thực hiện ở nước ngoài.

I QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ DÀI HẠN

Trang 7

3 Xung đột cổ đông so với xung đột của người cho vay

 Các công ty đa quốc gia có thể sử dụng việc huy động vốn

để theo đuổi các dự án quốc tế có nhiều khả năng mang lại lợi nhuận nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho họ.

 Điều này có thể có lợi cho các cổ đông nhưng lại tác động

bất lợi cho những người nắm giữ trái phiếu

 Những người nắm giữ trái phiếu cố gắng ngăn cản các

hành động của công ty đa quốc gia bằng cách áp đặt nhiều hạn chế lên quản lý của công ty đa quốc gia.

I QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ DÀI HẠN

Trang 8

II CHI PHÍ TÀI TRỢ VỐN VAY

1 Quyết định tài trợ vốn vay

-Xác định vốn cần thiết

-Dự đoán mức giá phát hành trái phiểu

-Dự đoán giá trị tỉ giá hối đoái định kỳ cho đồng tiền ghi trên trái phiếu.

Trang 9

Hình minh họa: Lợi suất trái phiếu hàng năm giữa các

quốc gia các quốc gia (tháng 1 năm 2009 ).

yên nhật Đô La Mỹ Đô la Canada Euro Bảng Anh Đô La Úc Real Brazil

II CHI PHÍ TÀI TRỢ VỐN VAY

Trang 10

Các trái phiếu ghi mệnh giá bằng ngoại tệ thường có lợi suất nên công ty Mỹ thường xem xét việc phát hành các trái phiếu ghi mệnh giá bằng đồng tiền đó.

Chẳng hạn như nhìn vô bảng đồ ta thấy Yên Nhật có lợi suất trái phiếu năm thấp nhất Nên các công ty gần đây đã phát hành trái phiếu ghi mệnh giá bằng đồng Yên Nhật để thu được lãi suất thấp nhất của nhật.

Trang 11

2 Đo lường chi phí tài trợ

Chi phí tài trợ bằng một đồng ngoại tệ bị ảnh hưởng bởi giá trị của đồng tiền đó khi công ty đa quốc gia trả lãi năm cho người nắm giữ trái phiếu và khi công ty thanh toán tiền gốc tại thời điểm trái phiếu đáo hạn.

II CHI PHÍ TÀI TRỢ VỐN VAY

Trang 12

Ví dụ: trang 705 SGK

Ta nhìn bảng dưới Tài trợ bởi trái phiếu ghi mệnh giá bằng

đô la Mỹ so với đô la Singapore

II CHI PHÍ TÀI TRỢ VỐN VAY

Trang 13

Ghi nợ bằng đồng đô la Singapore ít tốn ít chi phí hơn Tuy nhiêngiả định đồng tiền đô la Singapore sẽ giữ ổn định theo thời gian làkhông thực tế Vậy nên một công ty đa quốc gia muốn phát hành nợbằng đồng đô la Mỹ, cho dù tốn nhiều chi phí hơn Trong ví dụ nàyđồng đô la Singapore sẽ tăng giá khiến cho trái phiếu ghi mệnh giábằng đồng đô la Singapore tốn nhiều chi phí hơn trái phiếu ghi bằngmệnh giá bằng đồng đô la Mỹ.

Bình thường khó dự đoán tỷ giá hơn trong khoản thơi gian dài Vìvậy khoản tiền gốc được trả có thể xa đến nổi không thể có được ướclượng tin cậy của tỷ giá hối đoái theo thời điểm đó Vì lý do này một

số công ty lo lắng khi phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ

II CHI PHÍ TÀI TRỢ VỐN VAY

Trang 14

Tác động của một đồng tiền mạnh lên chi phí

II CHI PHÍ TÀI TRỢ VỐN VAY

Trang 15

Ví dụ trang 706 SGK

Tài trợ bằng đồng đô la Singapore trong thời kỳ đồng đô la Singapore tăng giá.

Trang 16

Bằng cách so sánh các dòng tiền ra theo đô la Mỹ trong trường hợp này với các dòng tiền tri trả đáng lẽ xảy ra

từ trái phiếu ghi mệnh giá bằng đô là Mỹ Rủi ro đối với một công ty từ trái phiếu bằng ngoại tệ là hiển nhiên Kỳ thanh toán cuối cùng đặt biệt quan trọng đối với việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ bởi vì nó bao gồm không chỉ khoản thanh toán lãi suất cuối cùng mà cả khoản tiền gốc Dựa trên những biến động tỷ giá hối đoái đã giả định ở đây, việc tài trợ bằng đô laSingapore đắt hơn tài trợ bằng đô là Mỹ.

Trang 17

TÁC ĐỘNG CỦA MỘT ĐỒNG YẾU LÊN CHI PHÍ TÀI TRỢ.

Một đồng tiền giãm sẽ làm giảm dòng tiền ra thanh toán của

người pháp hành và do đó làm giảm chi phí tài trợ của nó

Ví dụ SGK trang 707

Hình minh họa 18.2 Tài trợ bằng đồng đô la Singapore trong thờikỳ đồng đô la Singapore yếu

Trang 18

So sánh những tác động của một đồng tiền yếu lên chi phí tài trợ với những tác động của đồng tiền mạnh hoặc đồng tiền ổn định Một công ty đa quốc gia ghi mệnh giá trái phiếu bằng một ngoại tệ có thể có được sự giảm đáng kể chi phí nhưng cũng có thể chịu chi phí cao nếu đồng tiền ghi mệnh giá trái phiếu giảm theo thời gian.

Kịch bản đối với tỷ giá

hối đoái

Cuối năm thứ

Chi phí tài trợ hàng năm

Trang 19

Giải thích tình trạng không chắc chắn

của các chi phí tài trợ

Dùng ước lượng điểm để dự báo tỷ giá hối đoái, tuy nhiên lại không giải thích cho tính bất định xung quanh dự báo mà nó lại phụ thuộc vào tính bất định của tiền tệ.

Tính bất định xung quanh dự báo điểm ước lượng đc giải thích bằng cách sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy hoặc mô phỏng.

Trang 20

B GIẢM RỦI RO TỶ GIÁ HỐI

ĐOÁI

Bù đắp dòng tiền vào

Bù đắp dòng tiền với vốn vay có lãi suất cao

Các hợp đồng kỳ hạnHoán đổi tiền tệ

Khoản vay song song

Đa dạng hóa các loại tiền tệ

Trang 21

BÙ ĐẮP DÒNG TIỀN VÀO

Một công ty có thể có dòng tiền vào với các loại tiền tệ riêng biệt, đồng tiền này có thể bù đắp các chi phí liên quan đến việc tài trợ bằng trái phiếu Vì vậy, một công

ty có thể được tài trợ bởi trái phiếu ghi mệnh giá bằng một ngoại tệ có lãi suất thấp hơn mà không thiệt hại bởi rủi ro tỷ giá.

 Điều này có thể giúp ổn định dòng tiền của công ty

Trang 22

BÙ ĐẮP DÒNG TIỀN VÀO

Ví dụ minh họa:

Công ty General Electric phát hành trái phiếu bằng đồng đô la

Úc (AUD), bảng Anh (GBP), yên Nhật (JPY), đô la New

Zealand (NZD), và đồng zloty của Ba Lan (PLN) để tài trợ cáchoạt động nước ngoài Các công ty con của họ tại Úc sử dụngdòng tiền vào bằng đô la Úc để hoàn trả vốn vay tại đây Cáccông ty con tại Nhật sử dụng dòng tiền vào bằng yên Nhật đểhoàn trả vốn vay bằng đồng yên Nhật

Bằng việc sử dụng nhiều thị trường vốn vay, General Electric

có thể làm cho dòng tiền vào và dòng tiền ra theo một đồngtiền cụ thể Quyết định vay vốn bằng các đồng tiền mà công tynhận dòng tiền vào sẽ làm giảm rủi ro tỷ giá hối đoái của côngty

Trang 23

BÙ ĐẮP DÒNG TIỀN VỚI VỐN VAY CÓ

LÃI SUẤT CAO

 Các công ty đa quốc gia tại Mỹ có thể tạo ra thu nhập tại cácquốc gia có lãi suất vay nợ cao có thể được bù đắp thiệt hại do rủi ro tỷ giá bằng cách phát hành trái phiếu ghi mệnh giá bằngđồng nội tệ

 Tuy nhiên, các công ty đa quốc gia tại Mỹ phải xem xét 2 vấnđề:

 Họ có thể có được vốn vay bằng đô la Mỹ với lãi suất thấp

hơn, nhưng họ sẽ không thể bù đắp thu nhập bằng ngoại tệ

 Đồng tiền của các quốc gia có lạm phát tương đối cao thườngyếu đi theo thời gian

Trang 24

CÁC HỢP ĐỒNG KÌ HẠN

 Khi một trái phiếu mệnh giá ngoại tệ có lãi suất thấp hơn tráiphiếu mệnh giá nội tệ:

 công ty đó có thể xem xét phát hành trái phiếu mệnh giá ngoạitệ

 phòng vệ rủi ro tỷ giá hối đoái thông qua thị trường kỳ hạn

 Tuy nhiên, lãi suất kỳ hạn cho mỗi khoảng rất có thể sẽ nằmtrên mức lãi suất giao ngay

 Việc phòng vệ các khoản thanh toán dòng chi trả tương lainày có thể sẽ không tốn ít chi phí hơn các khoản thanh toándòng chi trả cần thiết nếu một trái phiếu ghi mệnh giá bằng đô

la Mỹ được phát hành

Trang 25

HOÁN ĐỔI TIỀN TỆ

 Ví dụ minh họa:

Công ty Miller (Mỹ) mong muốn phát hành trái phiếu ghi mệnhgiá bằng đồng Euro nhưng lại không được nhiều nhà đầu tư biếtđến Trái lại, công ty Beck (Đức) lại mong muốn phát hành tráiphiếu ghi mệnh giá bằng đồng đô la Mỹ Tuy nhiên, công ty Beck lại không nỗi tiếng đối với những nhà đầu tư muốn mua loại tráiphiếu này

 Miller sẽ cung cấp khoản thanh toán bằng Euro cho Beck đểđổi lại khoản thanh toán bằng đô la Mỹ Việc hoán đổi tiền tệ nàycho phép các công ty thực hiện thanh toán cho những người nắmgiữ trái phiếu của mỗi công ty riêng mà không phải lo về rủi ro tỷgiá hối đoái

Trang 26

HOÁN ĐỔI TIỀN TỆ

Euro USD

Euro

USDUSD Euro

Trang 27

KHOẢN VAY SONG SONG

 Các công ty có thể có được nguồn tài trợ bằng một ngoại tệthông qua khoản vay song song (hay vay song hành), điều nàyxảy ra khi hai bên đồng thời cung cấp các khoản vay với mộtthỏa thuận sẽ thanh toán tại một thời điểm xác định trong

tương lai

 Ví dụ minh họa:

Công ty mẹ của công ty A muốn mở rộng công ty con của mìnhtại Anh, trong khi công ty Y có trụ sở tại Anh lại muốn mở rộngcông ty con của họ ở Mỹ Công ty mẹ ở Anh cung cấp bảng Anhcho công ty con của công ty A tại Anh, trong khi công ty mẹ củacông ty A tại Mỹ cung cấp USD cho công ty con của công ty Y của Anh tại Mỹ

Trang 28

KHOẢN VAY SONG SONG

1 1

1 Các khoản vay được cung cấp đồng thời bởi công ty mẹ của

mỗi công ty đa quốc gia cho công ty con của công ty đa quốcgia còn lại

2 Tại một thời điểm xác định trong tương lai, các khoản vay

được trả lại bằng đồng tiền đã vay

Công ty mẹ tại Mỹ của

công ty Y

Trang 29

ĐA DẠNG HÓA CÁC LOẠI TIỀN

TỆ

 Một công ty Mỹ có thể phát hành trái phiếu bằng một số loạingoại tệ, chứ không chỉ một ngoại tệ để cho việc tăng giá caocủa bất cứ đồng tiền nào cũng sẽ không làm tăng đáng kể số

đô la Mỹ cần thiết để trang trải cho các khoản nợ phải thanhtoán

 Ví dụ minh họa:

Công ty Nevada, một công ty đa quốc gia có trụ sở tại Mỹ, đangxem xét 4 lựa chọn của họ cho việc phát hành trái phiếu để hỗ trợcác hoạt động của họ tại Mỹ:

 Phát hành trái phiếu ghi mệnh giá bằng đô la Mỹ

 Phát hành trái phiếu ghi mệnh giá bằng yên Nhật

 Phát hành trái phiếu ghi mệnh giá bằng đô la Canada

 Phát hành một số trái phiếu ghi mệnh giá bằng yên Nhật vàmột số bằng đô la Canada

Trang 30

ĐA DẠNG HÓA CÁC LOẠI TIỀN

TỆ

Công ty Nevala không có nguy cơ rủi ro nào theo đồng yên Nhật hoặc đô la Canada Lãi suất cho một trái phiếu ghi bằng mệnh giá đô la Mỹ là 14%, trong khi lãi suất là 8% cho một trái phiếu có mệnh giá ghi bằng yên Nhật hay đô la Canada Người ta kỳ vọng các trái phiếu này đều có thể bán được bằng với mệnh giá trên trái phiếu Nếu đồng đô la Canada tăng giá so với đô

la Mỹ, chi phí tài trợ thực tế của Nevela từ việc phát hành trái phiếu mệnh giá bằng đô la Canada có thể cao hơn chi phí việc phát hành trái phiếu mệnh giá bằng đô la Mỹ Nếu đồng yên Nhật tăng giá đáng kể so với đồng đô la

Mỹ, chi phí tài trợ thực tế của Nevala từ việc phát hành trái phiếu mệnh giá bằng yên Nhật có thể cao hơn chi phí phát hành trái phiếu mệnh giá bằng đô

la Mỹ Nếu tỷ giá hối đoái của đồng đô la Canada và yên Nhật biến động theo hướng trái ngược nhau so với đô la Mỹ, thì cả 2 loại trái phiếu này

không thế đồng thời tốn nhiều chi phí hơn trái phiếu mệnh giá bằng đô la

Mỹ Vì vậy hoạt động tài trợ 2 loại trái phiếu này hầu như sẽ chắc chắn rằng toàn bộ chi phí sẽ thấp hơn chi phí từ việc phát hành trái phiếu bằng đô la

Mỹ.

Trang 31

Đánh giá đường cong lãi

suất của quốc gia cần vốn

- Sự khác nhau về hình dạng đường cong lãi suất giữa

các quốc gia

+ Đa số các quốc gia có

đường cong lãi suất dốc lên: lãi suất nợ ngắn hạn < lãi

suất nợ dài hạn

+ Một số quốc gia có

đường cong lãi suất thẳng hay dốc xuống ở kì hạn dài hơn

Trang 32

Xem xét lãi suất thả nổi theo sự dao động của lãi suất coupon khi muốn sử dụng kỳ hạn dài hạn nhưng tránh xa lãi suất thả nổi.

Trang 33

Lãi suất coupon ( lãi suất theo mệnh giá) thường gắn liền với lãi suất đề nghị của Liên ngân hàng London (LIBOR).

 Khi lãi suất LIBOR tăng : lãi suất coupon tang nếu công ty chọn phát hành với lãi suất thả nổi thì đây

sẽ một bất lợi hơn so với lãi suất cố định.

 Khi lãi suất LIBOR giảm : lãi suất coupon giảm, điều này sẽ mang lại lợi ích cho công ty phát hành trái phiếu với lãi suất thả nổi vì sẽ tốn ít chi phí thanh toán lãi hơn cho với việc phát hành bằng lãi suất cố định.

Trang 34

Khi có nguy cơ rủi ro về trái phiếu phát hành.

• Giúp chuyển đổi từ thanh

toán lãi suất cố định sang thanh toán lãi suất thả nổi.

• Cơ cấu lại dòng tiền tương

lai, bù đắp dòng chi phí thanh toán.

• Giảm nguy cơ rủi ro về biến

động lãi suất.

• Phòng vệ hay giảm chi phí tài

trợ

Trang 35

Ví dụ: Hai công ty dự định phát hành trái phiếu

_Công ty Quality là một công ty thứ hạng cao và muốn vay với mức LSbiến đổi

_Công ty Risky là một công ty có thứ hạng thấp muốn vay với mức lãisuất cố định

Giả định rằng mức lãi suất mà các công ty này sẽ trả cho việc phát hànhtrái phiếu có lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi (thay đổi) được trìnhbày như sau:

Trái phiếu lãi suất cố định Trái phiếu lãi suất thả nổi

Công ty Quality 9% LIBOR + 0.5%

Công ty Risky 10% LIBOR + 1%

Trang 36

36

Trang 37

 Xác định khoản thanh toán giao dịch hoán đổi.

Sử dụng giá trị phỏng đoán được thỏa thuận bởi các bên giao dịch hoánđổi

Năm LS LIBOR Khoản thanh toán của

Trang 38

 Các loại hoán đổi lãi

suất khác

Hoán đổi tăng thêm

Hoán đổi trừ dần

Hoán đổi cơ bản

Hoán đổi có thể hoàn lại

Hoán đổi hợp đồng kỳhạn

Hoán đổi lãi suất cố địnhZero – Coupon

Hoán đổi quyền chọn

Trang 39

 Tiêu chuẩn hóa thị trường hoán đổi

- Hiệp hội hoán đổi và phái sinh quốc tế (ISDA) là một hiệp hội thương mại toàn cầu đại diện cho những người tham gia hàng đầu trong ngành công nghiệp phái sinh thỏa thuận riêng

- Bao gồm: lãi suất, tiền tệ, hàng hóa, tín dụng và hoán đổi vốn chủ

sỡ hữu, cũng như những sản phẩm liên quan

- Mục tiêu của ISDA

+ Phát triển và duy trì tư liệu sản phẩm phái sinh để thúc đẩy

thực hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả

+ Thúc đẩy phát triển thưc hiện vững chắc quản lý rủi ro

Ngày đăng: 23/01/2019, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w