Phân tích tình hình xuất khẩu thuỷ sản của việt nam sang thị trường nhật bản
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Phân tích thị trường Nhật Bản, thị trường Việt Nam 4
1.1 Thị trường Nhật Bản 4
1.1.1 Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhật Bản về mặt hàng thủy sản 4
1.1.2 Những quy định của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu 5 1.1.3 Thuế quan của thị trường Nhật Bản khi nhập khẩu thủy sản 6
1.2 Thị trường Việt Nam 9
1.2.1 Nguồn lợi thủy sản Việt Nam 9
1.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc đánh bắt và nuôi trồng 11
1.2.2.1 Thuận lợi 11
1.2.2.2 Những khó khăn 12
1.2.3 Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam trong việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 13
1.2.3.1 Đánh bắt thuỷ sản 14
1.2.3.2 Nuôi trồng thuỷ sản 17
2 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản .18 2.1 Kim ngạch xuất khẩu 18
2.2 Chất lượng thủy sản xuất khẩu 20
2.3 Giá xuất khẩu 27
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản .28 2.4.1 Kinh tế 28
2.4.2 Khoa học – Kỹ thuật 29
2.4.3 Toàn cầu hóa 30
2.4.4 Văn hóa xã hội 30
3 Sự thay đổi trong việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO 31
3.1 Trước khi giai nhập WTO 31
3.2 Sau khi gia nhập WTO 33
Trang 24 Giải pháp hợp lý để nâng cao việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật
Bản 35
4.1 Về phía nhà nước và các hiệp hội 35
4.1.1 Về phía nhà nước 35
4.1.1.1 Giải pháp về hoàn thiện, đổi mới cơ chế và quản lý nhà nước 35
4.1.1.2 Giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng thủy sản xuất khẩu 37
4.1.1.3 Giải pháp về hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 37
4.1.2 Về phía các hiệp hội 38
4.2 Về phía người đánh bắt nuôi trồng và nhà kinh doanh thủy sản 38
KẾT LUẬN
DANH MỤC THAM KHẢO
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam đã cónhững thành công đáng khích lệ Kinh tế tăng trưởng nhanh hơn, thu nhập của ngườidân tăng cao, các doanh nghiệp phát triển hơn về số lượng, chất lượng cũng như hiệuquả hơn trong hoạt động kinh doanh Đóng góp vào những thành tích này, phải kể đénvai trò của ngành kinh tế đã vươn lên khẳng định tiềm năng phát triển của mình khôngchỉ trên phạm vi trong nước mà còn trên bình diện quốc tế Đó là ngành chế biến thủysản.Với phương châm xuất khẩu để tăng trưởng kinh tế, những năm qua xuất khẩuthuỷ sản nước ta đã có những chuyển biến tích cực, cho đến nay các mặt hàng thuỷ sảnxuất khẩu có tốc độ tăng trưởng, cũng như tỷ trọng khá cao trong cơ cấu xuất khẩu củaViệt nam , kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản chiếm khoảng 18% tổng kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước và là một trong những nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nước ta.Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn đang ở giai đoạn đầu của quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá giá trị xuất khẩu hàng hoá công nghiệp còn thấp thì việckhông ngừng tăng nhanh giá trị xuất khẩu hàng hoá thuỷ sản có ý nghĩa quan trọngkhông chỉ với hiện tại mà cho cả tương lai Hàng thuỷ sản Việt nam hiện đã có mặttrên 60 quốc gia và Nhật Bản là một trong những bạn hàng lớn của Việt nam tronglĩnh vực này Nhật Bản là một trong những khách hàng có tiềm năng Vì vậy chúng tacần phải đưa ra cái biện pháp, kế hoạch để ngày một nâng cao sản lượng xuất khẩuthuỷ sản sang Nhật Bản Để làm được điều đó, chúng ta cần phải biết được nhu cầu thịhiếu của người dân Nhật Bản, lợi thế của nước ta, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
xuất khẩu Nhận thấy điều đó, em xin chọn đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” để thực hiện bài đề án của mình.
Trang 4NỘI DUNG
1 Phân tích thị trường Nhật Bản, thị trường Việt Nam
1.1 Thị trường Nhật Bản
1.1.1 Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhật Bản về mặt hàng thủy sản
Nhật Bản là một trong những nước tiêu thụ thủy sản lớn nhất thế giới suốt nhiềunăm qua Người dân Nhật Bản có thói quen ăn nhiều thủy hải sản trong bữa ăn, thường làdùng các loại cá biển, các loại hải sản tôm, mực với những cách chế biến đặc biệt, ítdùng các loại cá sông, cá nước ngọt Tôm là loại hải sản được người Nhật đặc biệt ưachuộng và xem trọng Một năm người dân Nhật Bản tiêu thụ khoảng 70kg hải sản/người.Người dân Nhật Bản cần một lượng cá ngừ và tôm lớn để làm Susi – món ăn truyền thốngNhật Bản Nhu cầu tiêu thụ tôm và hải sản tăng mạnh trong các ngày lễ tại Nhật Bảnnhư Tuần lễ Vàng (đầu tháng 5), Lễ hội mùa hè (tháng 7, 8) và năm mới Dương lịch.Vùng tiêu thụ nhiều tôm nhất ở Nhật Bản là vùng Kansai (Osaka, Kyoto, Kobe…).Những năm gần đây người dân Nhật Bản không dám ăn thủy sản trong nước do bịnhiễm chất phóng xạ Việc khai thác thủy sản của họ cũng bị hạn chế Chính điều này màlượng thủy sản nhập khẩu vào Nhật Bản ngày càng nhiều
Mặt khác, trong những năm qua Nhật Bản mất mùa cá biển và do nguồn lợi cá trích,
cá thu, cá tuyết… bị cạn kiệt nhanh chóng nên nghề khai thác thủy sản hùng mạnh vàobậc nhất trên Thế Giới của nước này chao đảo, tổng thủy sản, tổng sản lượng thủy sản củaNhật Bản giảm sút nhanh chống Do nhu cầu về thủy sản trong nước rất cao và luôn tănglên, cho nên Nhật Bản phải nhập khẩu một khối lượng khổng lồ hàng thủy sản Ngoài cácmặt hàng cao cấp như tôm, cá ngừ, mực Thị trường Nhật Bản đang nhập khẩu nhiều loại
cá tươi cá đông
Người dân Nhật Bản đòi hỏi cao về chất lượng: Đời sống của họ cao vì vậy họ sẳn
sàng chi trả một số tiền lớn hơn để mua một thức phẩm có chất lượng tốt Đối với mặthàng thực phẩm thì họ khắc khe hơn vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe Khi chọnmặt hàng thủy sản họ chú ý đến màu sắc cũng như độ tươi Còn đối với thủy sản đônglạnh thì họ thường chọn những sản phẩm an toàn và uy tín và được chính phủ Nhật Bảnchứng nhận là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 5Người Nhật nhạy cảm với giá tiêu dùng hàng ngày: họ không chỉ yêu cầu hàng
hóa chất lượng cao, bao bì đảm bảo, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng phải tốt mà cònmuốn mua với giá cả hợp lý
Người Nhật ưa chuộng sự da dạng của sản phẩm: hàng hóa có mẫu mã đa dạng,
phong phú sẽ thu hút được người tiêu dùng Nhật Bản Nhưng họ lại chỉ mua với sốlượng ít vì không gian chỗ ở nhỏ và để tiện thay đổi cho phù hợp với mẫu mã mới
Ngoài ra, người dân Nhật Bản cực kì quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường
sinh thái: họ ý thức được việc bảo vệ môi trường sống sẻ giúp con người có một cuộc
sống tốt hơn Họ không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của mình Với nhữngquốc gia hay công ty khi khai thác nguồn lợi thủy sản không đúng quy định, ảnhhưởng đến sinh thái biển thì họ sẽ tẩy chay sản phẩm đó dù nó có chất lượng tốt đếnmấy
1.1.2 Những quy định của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu Hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản được kiểm soát bằng một hệ thốngluật pháp tương đối chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế và đểđảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng Đặc biệt là mặt hàng thủysản là thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người tiêu dùng nên khi nhậpkhẩu vào thị trường Nhật Bản chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ của luật pháp nước nàyvới hàng loạt quy định về an toàn và vệ sinh thực phẩm Nhằm để bảo vệ sức khỏe của
người dân khi sử dụng hàng thủy sản, năm 2003 “Bộ luật an toàn thức phẩm” của
Nhật ra đời Một số quy định về vệ sinh an toàn thức phẩm của hàng thủy sản :
Điều 5: Nguyên tắc đối với thực phẩm và phụ gia thực phẩm (lược qua)
Điều 6: Thực phẩm và phụ gia thực phẩm cấm kinh doanh buôn bán
Điều 7:Cấm buôn bán đối với thực phẩm mới nghiên cứu phát triển (Lược qua).Điều 8: Cấm buôn bán đối với thực phẩm và phụ gia đặc định (lược qua)
Điều 9: Cấm buôn bán thịt gia súc , gia cầm nhiễm bệnh
Điều 10: Hạn chế buôn ban đối với một số phụ gia
Điều 11: Tiêu chuẩn và quy cách thực phẩm và phụ gia
Điều 12: Yêu cầu xuất trình các tài liệu về thành phần thuốc nông dược
Điều 13: Tổng hợp quá trình sản xuất quản lý vệ sinh thực phẩm HACCP
Trang 6Đối với người tiêu dùng Nhật Bản đảm bảo những yêu cầu nghiêm ngặt về chấtlượng là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp sản phẩm tồn tại trên thị trường Hiện nay ởNhật Bản có 2 dấu chất lượng được áp dụng phổ biến trên là: Dấu chứng nhận tiêuchuẩn công nghiệp JIS và dấu chứng nhận tiêu chuẩn nông nghiệp JAS Việc sử dụngcác dấu hiệu này trên nhãn hiệu sản phẩm không chỉ cung cấp một sự đảm bảo về chấtlượng mà còn giúp bảo vệ người tiêu dùng thông qua việc thông tin đầy đủ cho họ vềchất lượng sản phẩm
Đối với mặt hàng thủy sản tươi, nhãn mác phải tuân thủ các quy định theo luật JAS.Theo đó, nhãn mác sản phẩm phải được ghi rõ ràng và gắn tại vị trí dễ nhìn trên sản phẩmvới các thông tin về tên sản phẩm và nước xuất xứ
Đối với mặt hàng thủy sản đông lạnh được buôn bán trên thị trường, Luật vệsịnh thực phẩm quy định nhãn mác phải có đầy đủ các thông tin sau:
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất
Tên và địa chỉ nhà nhập khẩu Sau khi hoàn tất thủ tục kiểm dịch động vật, nhà nhập khẩu cần nộp mẫu đơn “Khai báo nhập khẩu thực phẩm” theo Luật vệ sinh thực phẩm Các bộ phận giám sátkiểm dịch thực phẩm tại các phòng thí nghiệm của Nhật Bản sẽ tiến hành kiểm định antoàn vệ sinh thực phẩm, thành phần và dư lượng các chất kháng sinh, chất hóa học,chất phụ gia và chất phóng xạ có trong thủy sản nhập khẩu
1.1.3 Thuế quan của thị trường Nhật Bản khi nhập khẩu thủy sản
Nhập khẩu thủy sản ở Nhật Bản có bốn mức thuế khác nhau:
Mức thuế chung: Là mức thuế cơ bản căn cứ theo luật thuế quan Nhật Bản,
được áp dụng trong một thời gian dài (không áp dụng với các thành viên WTO)
Trang 7Mức thuế tạm thời: Là mức thuế được áp dụng trong một thời hạn nhất định Mức thuế ưu đãi phổ cập (GSP): Là mức thuế áp dụng cho việc nhập khẩu hang
hóa từ các nươc đang phát triển hay các khu vực lãnh thổ Mức thuế áp dụng cps thểthấp hơn nhưng mức thuế được áp dụng cho các hang hóa của những nước phát triển
Mức thuế WTO: Là mức thuế căn cứ vào cam kết WTO và các hiệp định quốc
tế khác
Về nguyên tắc, mức thuế áp dụng theo thứ tự mức thuế GSP – mức thuế WTO– Mức thuế tạm thời – Mức thuế chung
Hàng thủy sản nhập khẩu vào Nhật Bản chịu các thuế sau:
- Thuế nhập khẩu bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế mua, thuế phụ thu và cácthuế địa phương
- Thuế tiêu thụ = (Thuế nhập khẩu + Trị giá CÌ của hàng nhập khẩu)x 5%
- Thuế bao bì (không áp dụng cho hàn hóa dưới 10000 yên)
Sau khi nộp thuế đầy đủ, nhà nhập khẩu được nhận giấy phép nhập khẩu và tiếnhành thông quan
Mức thuế GSP chỉ áp dụng khi thỏa mãn các điều kiện trong Chương 8 của
Luật áp dụng thuế suất ưu đãi của Nhật Bản Mức thuế WTO chỉ áp dụng khi nó thấphơn cả mức thuế tạm thời và mức thuế chung Như vậy mức thuế chung áp dụng chonhững nước không phải thành viên WTO, mức thuế WTO áp dụng cho những nướccông nghiệp phát triển là thành viên WTO và mức thuế GSP áp dụng cho các nướcphát triển Nếu mức thuế tạm thời thấp hơn những mức thuế trên nó sẽ được áp dụng
Với điều kiện hưởng quy chế ưu đãi đối với các mặt hàng thủ sản, Nhật Bản đãđưa ra danh sách các mặt hàng thủy sản được hưởng quy chế ưu đãi Thuế nhập khẩuđồi với mặt hàng này sẽ thấp hơn từ 10 -100% so với biểu thuế Thuế quan ưu đãikhông áp dụng đối với các sản phẩm không có tên trong danh sách tích cực
Thông thường các mặt hàng thủy sản được nhận quy chế ưu đãi thì không chịugiới hạn kim ngạch Tuy nhiên nếu việc công nhận quy chế ưu đãi đối với hàng nhậpkhẩu có thể gây ảnh hưởng xấu tới ngành thủy sản trong nước thì một quy định về cáctrường hợp ngoại lệ sẽ được đưa ra để tạm hoãn quy chế ưu đãi của sản phẩm này Để
áp dựng quy định này, phải chứng minh được việc áp dụng quy chế ưu đãi sẽ dẫn đến
Trang 8tăng kim ngạch nhập khẩu thủy sản và các sản phẩm nhập khẩu đó sẽ phương hại đếnviệc sản xuất các mặt hàng tương tự Đồng thời, cũng phải chứng minh rằng cần ápdụng các biện pháp khẩn cấp để bảo vệ ngành sản xuất trong nước.
Ưu đãi thuế quan phổ cập chỉ được áp dụng cho những hàng hóa thuế nhậpkhẩu từ một khu vực hay một quốc gia được hưởng quy chế GSP Nơi xuất xứ cáchàng hóa là nơi hàng hóa được sản xuất ra
0306.19-010 Các loại tôm khác đông lạnh 4 2
0306.29-110 Các loại tôm khác tươi/ sống/ ướp
0302.36 Cá ngừ Otraylia tươi/ sống/ ướp lạnh 5 3.5
0303.41 Cá ngừ vây dài đông lạnh 5 3.5
0302.31 Cá ngừ vây dài tươi/ ướp lạnh 5 3.5
Bảng 1: Biểu thuế một số mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào Nhật – Nguồn Bộ thủy sản
Đa phần các mặt hàng thủy sản Việt Nam nhập sang Nhật phải chịu mức thuếchung – mức thuế cao nhất Chế độ ưu đãi thuế qua phổ cập hầu nhưng không manglại cho Việt Nam giá trị to lớn nào Vì một số mặt hàng có lợi ích thiết thực trong GSPkhông nhiều, trong khi đó việc chứng minh và làm các thủ tục để được hưởng mứcthuế ưu đãi lại tốn kém và mất nhiều thời gian Cụ thế, nếu mặt hàng thủy sản nhậpkhẩu vào Nhật Bản có đủ điều kiện để áp dụng mức thuế ưu đãi thì trước tiên phải xincấp giấy chứng nhận xuất xứ, sau đó làm thủ tục xin hưởng thuế quan của Nhật Bản
Trang 9Giấy chứng nhận xuất xứ chỉ có giá trị 1 năm kể từ ngày cấp Thời gian hiêu lực có thểkéo dài nhưng chỉ trong trường hợp chứng minh được hoàn cảnh bất khả kháng nhưgặp thiên tai, hỏa hoạn.
Một thực tế là rất nhiều loại mặt hàng thủy sản của Việt Nam khi xuất khẩu sangNhật Bản phải chịu một mức thuế cao hơn so với các mặt hàng cùng loại của TrungQuốc và 1 số nước Asean Điều này làm tăng giá bán và giảm sức cạnh tranh của hàngthủy sản Việt Nam trên thị trường Nhật Bản
1.2 Thị trường Việt Nam
1.2.1 Nguồn lợi thủy sản Việt Nam
Việt nam là đất nước nằm trong bán đảo Trung ấn , đựơc thiên nhiên phú chonhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghành thuỷ sản Với bờ biển dài hơn 3200 kmtrải dài suốt 13 vĩ độ Bắc Nam tạo nên sự khác nhau rõ rệt về các vùng khí hậu ,thờitiết ,chế độ thuỷ học Ven bờ có nhiều đảo ,vùng vịnh và hàng vạn hécta đầm phá ,
ao hồ sông ngòi nội địa ,thêm vào đó lại có ưu thế về vị trí nằm ở nơi giao lưu của cácngư trường chính , đây là khu vực được đánh giá là có trữ lượng hải sản lớn, phongphú về chủng loại và nhiều đặc sản quí Việt nam có thế mạnh về khai thác và nuôitrồng thuỷ sản trên cả 3 vùng nước mặn, ngọt ,lợ Khu vực đặc quyền kinh tế biểnkhoảng 1 triệu km2 thuộc 4 khu vực được phân chia rõ ràng về mặt thuỷ văn đó là:Vịnh Bắc Bộ ở phía Bắc, khu vực biển miền Trung, khu vực biển Đông Nam và vùngVịnh Tây Nam, hàng năm có thể khai thác 1,2 –1,4 triệu tấn hải sản
a Khai thác biển
Cá biển có 2038 loài với 4 nhóm sinh thái chủ yếu: nhóm cá nồi 260 loài, nhóm
cá gần tầng đáy 930 loài, nhóm cá đáy 502 loài và nhóm cá san hô 304 loài Nhìnchung nguồn lợi cá biển có thành phần loài đa dạng, kích thước cá thể nhỏ, tốc dộ táitạo nguồn lợi cao Cá biển ở vùng biển Việt Nam thường phân tán, ít kết đàn, nếu cókết đàn thì kích thước đàn không lớn Có 130 loài có giá trị thương mại, 30 loàithường xuyên được đánh bắt Với trử lượng 4,2 triệu tấn, sản lượng khai thác tối đabền vững 1.7 triệu tấn/ năm Sự phân bố trữ lượng cá ở vùng biển như sau:
- Vịnh Bắc bộ: trữ lượng 681.200 tấn, khả năng cho phép khai thác 272.500tấn/năm
Trang 10- Vùng biển miền Trung: trữ lượng 606.400 tấn, khả năng cho phép khai thác242.600 tấn/năm.
- Vùng biển Ðông Nam bộ: trữ lượng 2.075.900 tấn, khả năng cho phép khaithác 830.400 tấn/năm
- Vùng biển Tây Nam bộ: trữ lượng 506.700 tấn, khả năng cho phép khai thác202.300 tấn/năm
Giáp xác có 1640 loài, quan trọng nhất là các loài trong họ tôm he, tôm hùm, cua
biển Khả năng khai thác 50.000-60.000 tấn/năm
Nhuyễn thể có trên 2500 loài, quan trọng nhất là mực, sò, điệp, nghêu…Khả
năng khai thác mực 60.000-70.000 tấn/năm, nghêu 100.000 tấn/năm
Rong biển có trên 650 loài, có 90 loài có giá trị kinh tế, trong đó rau câu, rong
mơ có ý nghĩa lớn Trữ lượng rau câu, rong mơ khoảng 45.000-50.000 tấn tươi/năm
Bên cạnh đó còn nhiều đặc sản quý như bào ngư, đồi mồi, ngọc trai, vv.
b Khai thác nội địa
Có 544 loài cá nước ngọt, trong đó 243 loài cá ở các sông miền Bắc, 134 loài ởmiền Trung và 255 loài ở miền Nam, chỉ có 70 loài có giá trị kinh tế
Có 186 loài cá nước lợ mặn, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế như cá song(cá mú), cá hồng, cá tráp, cá vược (cá chẽm), cá măng, cá cam, cá bống, cá bớp, cáđối, cá dìa
Có 700 loài động vật không xương sống trong đó 55 loài giáp xác, 125 loài haimãnh vỏ và chân bụng
Phần lớn các ngư cụ khai thác là ngư cụ tĩnh Một số ngư cụ động (lưới cào, lướibén, lưới kéo) được sử dụng ở các sông lớn, đặc biệt các chi lưu sông Cửu Long Khai thác cá nội địa cũng được thực hiện bởi một số lượng lớn các ngư dân bánchuyên nghiệp
c Nuôi trồng
Hiện nay, ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta đang phát triển mạnh và thu đượcnguồn lợi lớn Diện tích nuôi quảng canh cải tiến và thâm canh đang được mở rộng,hàng chục hecsta đất ven biển dùng để trồng hoa màu không đạt hiệu quả cao đềuđược người dân tự chuyển sang nuôi trồng thủy sản Nước ta nuôi trồng chủ yếu là
Trang 11tôm, cá ba sa, bống tượng, tôm hùm, ba ba…Biện pháp nuôi trong lồng ngày càng phổbiến Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nay khoảng 600.000 hecta trong đó260000ha là các ao hồ nước lợ được sử dụng cho việc nuôi tôm ,340000 hecta còn lạibao gồm các vùng nước ngọt khác nhau đang được sử dụng cho nhiều hình thức nuôi
cá, trong tương lai còn có thể mở rộng rất nhiều
1.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc đánh bắt và nuôi trồng
1.2.2.1 Thuận lợi
Như chúng ta đã biết nước ta có địa hình rất thuận lợi để phát triển ngành đánhbắt và nuôi trồng thủy sản (đã phân tích ở phần 1.2.1) Do nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa nhiệt đới và gió tây khô nóngnên Việt Nam có nhiều tiểu vùng khí hậu, mà sự phân biệt rõ rệt nhất là hai vùng Nam
và Bắc đèo Hải Vân tạo nên sự đa dạng của vùng sinh thái ven biển, tác động sâu sắcđến sản xuất nghề cá Đặc điểm tự nhiên với điều kiện thuận lợi như vậy sẽ là lợi thếrất lớn của ngành thủy sản cũng như xuất khẩu thủy sản
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm, các tầng lớp nhân dân nhận thức rõ tầmquan trọng của bước đi đầu tiên là công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn : Coingành thuỷ sản là mũi nhọn- Coi công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn là bước điban đầu quan trọng nhất
Ngành thuỷ sản đã có một thời gian khá dài chuyển sang cơ chế kinh tế mới(khoảng 20 năm) của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước: đã có sự cọsát với kinh tế thị trường và đã tạo ra được một nguồn nhân lực khá dồi dào trong tất
cả mọi lĩnh vực từ khai thác chế biến nuôi trồng đến thương mại Trình độ nghiên cứu
và áp dụng thực tiến cũng đã tăng đáng kể
Hàng thuỷ sản liên tục giữ thế gia tăng, thế thượng phong và ổn định trên thịtrường thực phẩm thế giới Nhìn chung có thể phát triển thuỷ sản ở khắp nơi trên toànđất nước Tại mỗi vùng có những tiềm năng, đặc thù và sản vật đặc sắc riêng
Việt Nam chưa phát triển nuôi trồng thuỷ sản công nghiệp nên còn nhiều tiềmnăng đất đai để phát triển nuôi, các vùng biển nuôi mà không ảnh hưởng đến môitrường sinh thái
Trang 12Người Việt Nam cũng là người có khả năng thích ứng nhanh với thị trường đổimới.
Chúng ta có mối quan hệ rộng và sự chú ý của các thị trường mới
Chúng ta có nhiều lao động và nguồn nhân lực còn ít được đào tạo, sẽ thích hợpcho những lợi thế khởi điểm mang tính tĩnh khi dùng loại lao động này trong lĩnh vựcnuôi trồng và chế biến thuỷ sản Tất nhiên trong quá trình phát triển sẽ nảy sinh nhữnglợi thế so sánh động (và thường lợi thế ấy chúng ta phải tự tạo ra như lợi thế về côngnghệ cao, lợi thế về kỹ thuật yểm trợ)
1.2.2.2 Những khó khăn
Công nghiệp hóa hiện đại hóa đang là nhu cầu bức bách đối với các hoạt độngđánh bắt nuôi trồng thủy sản, chế biến hàng thủy sản Việc tổ chức đánh bắt xa bờ còntồn tại nhiều vấn đề: điều tra nguồn lợi, xác định ngư trường, mùa vụ đối tượng đánhbắt, trang bị nghề khai thác, cỡ loại tàu thuyền đối với từng nghề Các phương tiệnđánh bắt cá đặc biệt là đánh bắt xa bờ còn khá lạc hậu, tàu thuyền công suất thấp, khảnăng neo đậu trú bão chưa ổn định trong tình trạng thời tiết biến đổi thất thường Hệthống cơ sở hạ tầng, bến cá, chợ cá quy mô còn nhỏ chưa đáp ứng được công tác hậucần đánh bắt cá quy mô lớn
Vấn đề phát triển kinh tế xã hội vùng biển còn khó khăn, trình độ dân trí thấp,chuyển đổi cơ cấu vùng ven biển còn chậm Trình độ công nghệ trong khai thác, nuôitrồng, chế biến nhìn chung còn lạc hậu, dẫn đến năng suất thấp giá thành cao, khả năngcạnh tranh trong hội nhập còn nhiều khó khăn và thách thức Công tác bảo vệ nguồnlợi thủy sản còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế do ý thức chấp hàng luật pháp của dânchưa cao
Công tác nghiên cứu khoa học và nghiên cứu sản xuất các loài giống thủy sản cógiá trị kinh tế cao cũng như áp dụng những thành tựu khoa học thế giới vào sản xuấtcon giống, thức ăn và các giải pháp phòng trị bệnh còn yếu, nên hiệu quả sản xuất cònhạn chế
Hoạt động sản xuất vẫn còn mang tính tự cấp, tự túc, công nghệ sản xuất thô sơ,lạc hậu, sản phẩm tạo ra chất lượng chưa cao Bên cạnh đó, ngư dân còn gặp nhiều khókhăn do điều kiện địa hình và thủy vực phức tạp, hàng năm có nhiều mưa, bão, lũ gây
Trang 13ra nhiều tổn thất to lớn Cuộc sống của người dân lao động trong nghề vẫn còn nhiềuvất vả, bấp bênh do đó không tạo được sự gắn kết với nghề.
Khả năng dự đoán tình hình thời tiết còn thiếu tính chính xác và kịp thời, hơnnữa khả năng truyền thông, truyền tin liên lạc còn khá hạn chế, bên cạnh đó công tácphòng vệ bảo đảm an toàn tính mạng của ngư dân đánh bắt xa bờ còn chưa hoàn thiện.Với tình hình thời tiết trên biển ngày càng biến đổi thất thường, ngư dân cần có nhữngthông tin chính xác và kịp thời để đối phó, ứng biến kịp thời với những đe dọa từ biển
cả, đe dọa nguy hiểm đến tính mạng của các ngư dân, đặc biệt là những ngư dân đánhbắt xa bờ
Thị trường ngày càng khắt khe hơn với yêu cầu vệ sinh và chất lượng cùng vớinhững quy định chặt chẽ về quản lý sẽ là bất lợi đối với Việt Nam Nguồn lao động tuyđông nhưng trình độ văn hóa kỹ thuật chưa cao, lực lượng được đào tạo chiếm tỷ lệnhỏ, hầu hết chỉ dựa vào kinh nghiệm do đó khó theo kịp sự thay đổi của điều kiện tựnhiên và nhu cầu thị trường
Hoạt động hỗ trợ vốn vay cho ngư dân còn hạn chế, việc này gây ra nhiều khókhăn cho người dân trong việc đầu tư vào các phương tiện đánh bắt cá Bên cạnh đó,tình trạng ép giá hay nói cách khác giá cả thu mua chưa thực sự phù hợp theo mùa vụcủa các doanh nghiệp cũng gây khó dễ cho ngư dân trong việc tìm đầu ra cho sảnphẩm với giá cả hợp lý Công tác bảo hiểm tàu thuyền và bảo hiểm thân thể cho ngườidân đánh bắt còn nhiều hạn chế
Ý thức về những hiểm nguy từ biển cả cũng như sự cần thiết của tính đoàn kếtcủa người dân còn chưa cao, đặc biệt là những ngư dân đánh bắt xa bờ luôn đặt đặtmình trong tình trạng nguy hiểm trong điều kiện thời tiết thất thường như hiện nay.1.2.3 Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam trong việc đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản
Như chúng ta đã biết, nguồn lợi thủy sản của nước ta rất đa dạng và phong phú.Song quá trình khai thác và nuôi trồng thủy sản còn gặp nhiều khó khăn Năng suấtkhông lớn và chất lượng sản phẩm không cao Chính vì điều này, nhà naước ta đã đưa
ra những chính sách hổ trợ ngư dân trong việc khai thác nguồn lợi thủy sản
Trang 14Nhà nước ta đã cho ra đời các thông tư nghị định phát triển thủy sản như Nghịquyết số 48/NQ-CP ngày 23/9/2009 về cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạchđối với nông sản, thủy sản Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủtướng Chính phủ cụ thể là: được áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển; miễn tiềnthuê đất; được hỗ trợ 20% kinh phí giải phóng mặt bằng; 30% kinh phí hoàn thiện kếtcấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào Ngoài ra, nếu là doanh nghiệp mới thành lập tạiđịa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (theo danh mục địa bàn ưu đãi thuế thunhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày11/12/2008 của Chính phủ) được áp dụng mức thuế suất 20% trong 10 năm, miễn thuếthu nhập doanh nghiệp trong 2 năm và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộptrong 4 năm tiếp theo.
Nếu là doanh nghiệp mới thành lập tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặcbiệt khó khăn được áp dụng mức thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong 4 năm và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9năm tiếp theo Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.Mới đây là Nghị định 67/2014/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 7/7/2014 vềmột số chính sách phát triển thủy sản được xem là động lực mạnh mẽ “tiếp sức” chongư dân vươn khơi bám biển, phát triển ngành Thủy sản
Đối với các hạng mục thiết yếu, ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xâydựng cảng cá loại I, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng; hỗ trợ đầu tư cho cảng cá loại
II và khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh tối đa 90% đối với các địa phương chưa tự cân
Trang 15đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, tối đa 50% đối với địa phương có điều tiết cáckhoản thu phân chia về ngân sách trung ương.
Ngân sách trung ương đầu tư 100% tổng mức đầu tư (kể cả giải phóng mặt bằng,các hạng mục hạ tầng thiết yếu và các hạng mục khác) đối với các tuyến đảo, bao gồmcác dự án cảng cá (loại I, loại II) và khu neo đậu tránh trú bão thuộc tuyến đảo
Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồngthủy sản tập trung trên biển bao gồm hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vựcnuôi, hệ thống neo lồng bè
Về chính sách bảo hiểm, thuế hỗ trợ ngư dân
Với chính sách bảo hiểm hỗ trợ ngư dân, Nghị định nêu rõ, NSNN hỗ trợ kinhphí mua bảo hiểm cho các tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai tháchải sản xa bờ là thành viên tổ, đội hợp tác xã khai thác hải sản và có tổng công suấtmáy chính từ 90CV trở lên; Hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viêncho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu; Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thântàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu với mức: 70% kinh phí mua bảo hiểm đốivới tàu công suất từ 90CV đến dưới 400CV; 90% đối với tàu 400CV trở lên
Hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu; Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu với mức: 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu công suất từ 90CV đến dưới 400CV; 90% đối với tàu 400CV trở lên.
Bên cạnh đó, ngư dân được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế, chi phí đàotạo vận hành tàu vỏ thép, kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới;chi phí vận chuyển hàng hóa từ đất liền ra tàu khai thác hải sản xa bờ và vận chuyểnsản phẩm về đất liền; mức hỗ trợ 40 triệu đồng/chuyến biển đối với tàu có công suất từ400- 800 CV; 60 triệu đồng/chuyến biển đối với tàu có công suất từ 800CV trở lên;được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp khai thác hảisản; Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động khai thác hải sản;Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, linh kiện trong nước chưasản xuất được để đóng mới, nâng cấp tàu có công suất từ 400CV trở lên
Về chính sách tín dụng
Trang 16Vấn đề đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ (có tổng công suấtmáy chính 400CV trở lên), bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; máy mócthiết bị bảo quản hải sản; bảo quản hàng hóa; bốc xếp hàng hóa: (i) Với tàu vỏ thép,chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mớivới lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, NSNN cấp bù 6%/năm; (ii) Với tàu
vỏ gỗ, chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóngmới với lãi suất 7%/ năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, NSNN cấp bù 4%/năm
Đối với việc đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ vỏ gỗ, vỏ thép, vỏ vật liệumới, chủ tàu được vay tối đa từ 70 - 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả từ 1 - 3%/ năm, NSNN cấp bù từ 4 - 6%/năm
Đối với việc nâng cấp tàu vỏ gỗ công suất dưới 400CV, hoặc nâng cấp tàu cótổng công suất từ 400CV trở lên, chủ tàu được vay tối đa 70% giá trị nâng cấp tàu vớilãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, NSNN cấp bù 4%/năm
Thời hạn cho vay theo Nghị định 67/2014/ NĐ-CP sẽ kéo dài trong 11 năm,trong đó năm đầu tiên chủ tàu được miễn lãi và chưa phải trả nợ gốc Chủ tàu được thếchấp giá trị tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản để đảm bảo khoản vay Trongtrường hợp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, tùy từng trườnghợp, chủ tàu được ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và được xử lý theo hợp đồngbảo hiểm
Ngoài ra, Nghị định 67/2014/NĐ-CP còn áp dụng chính sách cho vay vốn lưuđộng đối với các chủ tàu khai thác hải sản và cung cấp dịch vụ hậu cần khai thác hảisản; Hạn mức cho vay tối đa là 70% giá trị cung cấp dịch vụ hậu cần đối với tàu dịch
vụ hậu cần khai thác hải sản; tối đa 70% chi phí cho một chuyến đi biển đối với tàukhai thác hải sản; Lãi suất cho vay là 7%/năm trong năm đầu tiên
Để đảm bảo hài hòa giữa tàu cũ với tàu mới, tàu vở gỗ và tàu sắt, Chính phủ cũngxác định không cứng nhắc trong hỗ trợ bà con ngư dân Quan điểm của Chính phủ làkhông chuyển đổi toàn bộ tàu vỏ gỗ sang tàu vỏ thép bằng mọi giá mà cần tiến hành có
lộ trình, có trọng tâm, trọng điểm Chính vì thế, trong Nghị định 67/2014/NĐ-CP, songsong với việc hỗ trợ đóng tàu vỏ thép, Chính phủ vẫn có chính sách hỗ trợ đầu tư đóng
Trang 17mới tàu vỏ gỗ công suất lớn xa bờ, hỗ trợ ngư dân nâng cấp tàu đang hoạt động, hỗ trợchi phí đào tạo thuyền viên, hỗ trợ chi phí bảo dưỡng tàu…
1.2.3.2 Nuôi trồng thuỷ sản
Quyết định số 332/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020
Phát triển sản xuất giống: hoàn thiện hệ thống nghiên cứu, sản xuất, cung ứng
giống thủy sản từ Trung ương đến các địa phương Đến năm 2015: cung cấp 100%giống thủy sản cho nhu cầu nuôi; 70% giống các đối tượng nuôi chủ lực (tôm sú, tômthẻ chân trắng, cá tra, tôm càng xanh, rô phi, nhuyễn thể) là giống sạch bệnh Phấn đấuđến năm 2020: 100% giống các đối tượng nuôi chủ lực là giống chất lượng cao, sạchbệnh
Phát triển nuôi trồng thủy sản: mở rộng diện tích nuôi thâm canh, có năng suất
cao, công nghệ sạch và bảo vệ môi trường Nâng cao năng suất, sản lượng các vùngnuôi tôm quảng canh hiện có, trên cơ sở nâng cấp hệ thống thủy lợi, áp dụng rộng rãicông nghệ nuôi tiên tiến Phấn đấu đến năm 2015, 100% cơ sở nuôi, vùng nuôi các đốitượng chủ lực đạt tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Xâydựng và áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi thủy sản lồng, bè, phù hợp với điều kiện môitrường và kinh tế xã hội ở các vùng ven biển, đảo và hồ chứa
Về sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị phục vụ nuôi trồng
thủy sản: phát triển nhanh ngành công nghiệp sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, vật
tư thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản, gắn kết với xây dựng các vùng nuôi thủy sảnnguyên liệu, đồng thời đảm bảo các sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hợp lý
Tổ chức lại sản xuất: tổ chức tốt việc thực hiện quy hoạch nuôi trồng thủy sản
đảm bảo tuân thủ các quy định về điều kiện sản xuất, bảo đảm vệ sinh an toàn thựcphẩm, đồng thời tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng với chế biến, tiêu thụ sảnphẩm Đến 2012, hoàn thiện quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản toàn quốc, quyhoạch nuôi một số đối tượng nuôi chủ lực và quy hoạch chi tiết ở các địa phương Xâydựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi đồng bộ, gắn với xây dựng tổ chức, quản lý của các môhình kinh tế hợp tác, quản lý cộng đồng và thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới
Trang 182 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
2.1 Kim ngạch xuất khẩu
Năm 2013, Nhật Bản là thị trường lớn thứ 3 của thủy sản Việt Nam sau Mỹ và
EU, chiếm 17,14% thị phần Kim ngạch xuất khẩu năm 2013 vào thị trường này đạt1,152 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 87,336triệu USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm 2013
Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Nhật Bản là:
Tôm: Năm 2013, thị trường Nhật Bản là thị trường lớn thứ 2 của tôm sau Mỹ vàchiếm 22,8% thị phần Kim ngạch năm 2013 sang thị trường này đạt 708,775 triệuUSD, tăng 14,7% so với năm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 54,032 triệuUSD, tăng 64,3% so với cùng kỳ năm 2013
Mực và bạch tuộc: Năm 2013, đối với mặt hàng này, thị trường Nhật Bản là thịtrường lớn thứ 2 sau Hàn Quốc và chiếm 27,3% thị phần Kim ngạch xuất khẩu năm
2013 đạt 122,179 triệu USD, giảm 15,1% so với năm 2012 Tháng 1 năm 2014, kimngạch đạt 8,319 triệu USD, giảm 19,8% so với cùng kỳ năm 2013
Cá ngừ: Năm 2013, thị trường Nhật Bản là thị trường lớn thứ 3 sau Mỹ, EU vàchiếm 8% thị phần Kim ngạch năm 2013 đạt 42,030 triệu USD, giảm 22,1% so vớinăm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 3,014 triệu USD, giảm 39,9% so vớicùng kỳ năm 2013 Xuất khẩu cá ngừ sang thị trường Nhật gồm 2 sản phẩm chinh: cángừ tươi sống (chiếm khoảng 86%) và cá ngừ chế biến (chiếm khoảng 14%) Xuấtkhẩu cá ngừ tươi sống sang thị trường Nhật đang có xu hướng giảm do thiếu nguyênliệu đầu vào (năm 2013 giảm trên 25%) thì xuất khẩu cá ngừ chế biến đang là hướng
đi tích cực của xuất khẩu cá ngừ Việt Nam sang thị trường này (năm 2013 mặt hàngnày tăng khoảng 11%) Tuy nhiên, theo báo cáo của Vasep, xuất khẩu cá ngừ chế biếnsang thị trường Nhật lại gặp bất lợi về thuế so với các đối thủ cạnh tranh (thuế suất của
cá ngừ chế biến Việt Nam là 9,6% trong khi Thái Lan và Philippin, hai đối thủ cạnhtranh chính chỉ chịu thuế suất là 0% kể từ năm 2013)
Chả cá và surimi: Năm 2013, thị trường Nhật Bản là thị trường lớn thứ 4 vàchiếm 10,2% thị phần Năm 2013, kim ngạch đạt 25,424 triệu USD, giảm 36,2% so
Trang 19với năm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 2,217 triệu USD, tăng 34,2% so vớicùng kỳ năm 2013.
Cua, ghẹ: Năm 2013, thị trường Nhật Bản là thị trường lớn thứ 3 sau Mỹ, EU vàchiếm 15,9% thị phần Năm 2013, kim ngạch đạt 17,561 triệu USD, giảm 18,2% sovới năm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 0,97 triệu USD, giảm 42,5% so vớicùng kỳ năm 2013
ĐVT: Triệu USD
2012 (% +/- KN)
030749 Mực nang và mực ống, đông lạnh, sấy khô,
muối hoặc ngâm nước muối
39,27 -20,6%
030499 Philê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc
chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc
030799 Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai,
vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm
khô, muối hoặc ngâm nước muối
20,07 -44,3%
030489 Philê đông lạnh của các loại cá khác 15,10 -15,4%
030487 Philê đông lạnh, cá ngừ, cá ngừ vằn hoặc
030462 Philê đông lạnh, cá da trơn 3,61 52,3%
Bảng 1: Một số sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2013
Xét về cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản thì mặt hàngtôm là mặt hàng chính, chiếm trên 60% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này
Vì vậy, năm 2013 và đầu năm 2014, mặc dù hầu hết các mặt hàng thủy sản xuất khẩusang Nhật Bản giảm mạnh nhưng mặt hàng tôm lại tăng nên tổng kim ngạch thủy sảnxuất khẩu sang thị trường này vẫn tăng trưởng dương Năm 2014, xuất khẩu tôm sangthị trường Nhật tiếp tục thuận lợi do: