1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong một số quần xã thực vật tại hai xã khe mo và văn hán thuộc huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

110 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Phông phết SISAVENGSOUK NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG MỘT SỐ QUẦN XÃ THỰC VẬT TẠI HAI XÃ KHE MO VÀ VĂN HÁN THUỘC HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH TH

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Phông phết SISAVENGSOUK

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG MỘT SỐ QUẦN XÃ THỰC VẬT TẠI HAI XÃ KHE MO VÀ VĂN HÁN THUỘC HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 60.42.01.60

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Ngọc Công

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.Lê Ngọc Công

- người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quýbáu để em có thể hoàn thành được luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Sinh KTNN, Ban Giám hiệu và các phòng chức năng của Trường Đại học sư phạmThái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các lưu học sinh Lào chúngtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

-Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh TháiNguyên, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp số liệu tại khu vựcnghiên cứu có liên quan đến đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bèvàđồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Trong quá trình thực hiện luận văn, do còn hạn chế về mặt thời gian, kinh phí,cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được những ý kiến quý báu của thầy cô giáo, các nhà khoa học,cùng bạn bè, đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 8 năm 2014.Tác giả

Phông phết SISAVENGSOUK

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các sốliệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác.Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Phông phết SISAVENGSOUK

MỤC LỤC

Trang 4

Lời cảm ơn ……… i

Lời cam đoan……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục các bảng……… vi

Danh mục các hình……… vii

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 3

3.Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1 Khái niệm về thảm thực vật - Rừng 4

1.1.2 Đa dạng sinh học, đa dạng loài 4

1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam 5

1.2.1 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới 5

1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam 6

1.3 Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống và cấu trúc của quần xã 8

1.3.1 Những nghiên cứu về thành phần loài 8

1.3.2 Những nghiên cứu về thành phần dạng sống 10

1.4 Cấu trúc của quần xã 11

1.4.1 Sự phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã 12

1.4.2 Sự hình thành cấu trúc bên trong của quần xã 12

1.5 Những nghiên cứu về thảm thực vật, đa dạng thực vật ởtỉnh Thái Nguyên 15 Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU 17 2.1.Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế vùng nghiên cứu

17 2.1.1.Vị trí địa lý, ranh giới hành chính 17

Trang 5

2.1 21

2.2.Điều kiệnkinhtếxãhội 22

2.2.1.Dân cư 22

2.2.2.Dân tộc

23 2.3 Văn hoá, y tế và giáo dục 23

2.3.1 Văn hoá 23

2.3.2.Y tế 23

2.3.3.Giáo dục 23

3.3 Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 24

3.3.1 Những yếu tố thuận lợi 24

3.3.2 Những yếu tố khó khăn 24

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Nội dung nghiên cứu 25

3.3 Các phương pháp nghiên cứu 26

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 26

3.3.2 Phương pháp xác định mẫu thực vật 27

3.3.3 Phương pháp phân loại thảm thực vật 27

3.3.4 Phương pháp điều tra trong nhân dân 28

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đa dạng về các kiểu thảm thực vật trong khu vực nghiên cứu 29

4.1.1 Thảm thực vật tự nhiên 29

4.1.2 Thảm rừng trồng 33

4.2 Đa dạng về hệ thực vật trong các quần xã 33

4.2.1 Đa dạng ở mức độ ngành 33

4.2.2 Đa dạng về mức độ Họ 35

Trang 6

4.2.3 Đa dạng về mức độ Chi 37

Trang 7

4.3 Đa dạng về hệ thực vật trong các trạng thái thảm thực vật 39

4.3.1 Đa dạng các họ, chi, loài trong các trạng thái thảm thực vật 39

4.3.2 Đa dạng về mức độ họ trong các trạng thái thảm thực vật tại KVNC 40 4.3.3 Đa dạng về mức độ chi trong các trạng thái thảm thực vật 52

4.4 Đa dạng về cấu trúc hình thái (cấu trúc thẳng đứng) trong các quần xã

54 4.4.1 Thảm cây bụi 56

4.4.2 Rừng Keo tai tượng 56

4.4.3 Rừng Mỡ 56

4.4.4 Rừng Thông 57

4.5 Đa dạng về thành phần dạng sống 58

4.5.1 Đa dạng về thành phần dạng sống ở Thảm cây bụi 59

4.5.2 Đa dạng về thành phần dạng sống ở rừng Keo 60

4.5.3 Đa dạng về thành phần dạng sống ở rừng Mỡ 60

4.5.4 Đa dạng về thành phần dạng sống ở rừng Thông 61

4.6 Đa dạng về giá trị sử dụng của thực vật trong các quần xã 64

4.6.1 Nhóm loài cây làm Thuốc (T) 66

4.6.2 Nhóm loài cây làm cảnh (Ca) 66

4.6.3 Nhóm loài cây làm thức ăn gia súc (Ags) 67

4.6.4 Nhóm loài cây dùng xây dựng (Xay) 67

4.6.5 Nhóm loài cây lấy nhựa (Nh) 67

4.6.6 Nhóm loài cây lấy gỗ (G) 67

4.6.7 Nhóm loài cây ăn được (Ă) 68

4.6.8 Nhóm loài cây lấy tinh dầu (Td) 68

4.6.9 Nhóm loài cây làm đồ thủ công (Dtc) 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC : 94

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang 9

Bảng 4.1 Phân bố các (họ,chi,loài) trong các ngành thực vật tại khu vực nghiên cứu 34Bảng 4.2 Các họ đa dạng nhất trong KVNC (Có 3 loài trở lên) 36Bảng 4.3 Các chi đa dạng nhất tại KVNC (Có từ 3 loài trở lên) 38Bảng 4.4 Số lượng, tỷ lệ % các họ, chi, loài trong các trạng thái thảm thực vật 39Bảng 4.5 Những họ có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm thực vật 41

Bảng 4.6 Các họ giầu loài nhất trong các trạng thái thảm thực vật(có từ 4 loài trở lên) 51Bảng 4.7 Các chi có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm thực vật 52Bảng 4.8 Cấu trúc hình thái của các trạng thái thảm thực vật trong KVNC 55

Bảng 4.9 Thống kê tỷ lệ (%) số loài trong các dạng sống 58Bảng 4.10 Dạng sống trong các quần xã thực vật tại KVNC 59Bảng 4.11 Giá trị sử dụng của các loài thực vật tại KVNC 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: 18

Hình 4.1: Tỷ lệ (%) các họ, chi, loài trong các ngành thực vật ở KVNC 34

Hình 4.2: Tỷ lệ các họ, chi, loài trong các trạng thái thảm thực vật 39

Hình 4.3: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống trong thảm Cây bụi 62

Hình 4.4: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống ở rừng Keo 62

Hình 4.5: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống ở rừng Mỡ 63

Hình 4.6: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống ở rừng Thông 63

Hình 4.7: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống trong các quần xã 64

Hình 4.8: Phân bố các nhóm giá trị sử dụng của thực vật trong KVNC 65

Trang 11

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổngthể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình pháttriển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và vớihoàn cảnh bên ngoài (M.E Tcachenco 1952)

Rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người Rừng là lá phổixanh khổng lồ điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, bão lũ, là khâu quan trọngtrong chu trình tuần hoàn vật chất của thiên nhiên, là nơi cư trú của nhiều loàiđộng vật, là nơi cung cấp thức ăn cho động vật nói chung Đặc biệt thảm thựcvật rừng còn có vai trò rất quan trọng cung cấp nguồn nguyên liệu cho conngười như: lấy gỗxây dựng nhà cửa và các trang thiết bị nội thất, cho dầu béo,tinh dầu, làm thuốc, làm cảnh và nhiều giá trị sử dụng khác

Liên Hợp Quốc (LHQ) đã tiến hành đánh giá toàn diện về hiện trạngrừng trên thế giới.Theo thống kê mỗi năm diện tích rừng bị chuyển đổi thànhdiện tích đất nông nghiệp và các mục đích sử dụng khác, hoặc bị mất do cácnguyên nhân tự nhiên đã giảm từ 16 triệu hécta trong những năm 90 của thế

kỷ trước xuống còn 13 triệu hécta Diện tích rừng nguyên thuỷ toàn cầu vớicác hệ sinh thái đa dạng và phong phú nhất về các loài sinh vật, với khoảng1,4 tỷ hécta, chiếm 36% tổng diện tích rừng toàn cầu, cũng giảm trung bìnhhàng năm hơn 40 triệu hécta, với tốc độ 0,4% mỗi năm Khu vực Nam Mỹ bịmất rừng nguyên thuỷ lớn nhất, sau đó là châu Phi và châu Á

Liên Hợp Quốc chỉ rõ các mối đe doạ khác đối với đa dạng sinh họcrừng là do việc quản lý rừng không bền vững, biến đổi khí hậu, cháy rừng,thảm hoạ tự nhiên, dịch bệnh và do sự phá hoại của các loài côn trùng và cácsinh vật xâm thực LHQ còn cảnh báo hiện trạng săn bắn vì mục tiêu thươngmại do nhu cầu tiêu dùng ở các thành phố cũng đang đẩy nhiều loài vật hoang

Trang 12

dã tới nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai Tình trạng này sẽ trở nên tồi tệhơn nếu các nước không thực hiện những biện pháp hiệu quả để ngănchặn.LHQ kêu gọi các nước cần hành động mạnh mẽ nhằm bảo tồn hiệu quả

và sử dụng bền vững đa dạng sinh học các diện tích rừng sản xuất, đặc biệt ởcác khu rừng nhượng quyền sử dụng

Tuy nhiên, LHQ cũng hoan nghênh các biện pháp đang được thực hiện ởnhiều nước nhằm bảo tồn đa dạng sinh học Hiện diện tích rừng được khoanhvùng trở thành các khu bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn cầu đã tăng hơn 95triệu hécta kể từ năm 1990, trong đó hơn 46% được khoanh vùng trong thời

kỳ 2000-2005 Hơn 460 triệu hécta, chiếm 12% tổng diện tích rừng nguyênthuỷ, đã được khoanh vùng để bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ đất và nguồnnước hoặc bảo tồn các di sản văn hoá Các diện tích rừng được khoanh vùngthành khu bảo tồn đa dạng sinh học, công viên quốc gia, khu vực hoang dã…được bảo vệ bằng luật pháp

Đất nước Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với quốc tế, quátrình đô thị hóa diễn ra một cách nhanh chóng, một diện tích đất rừng khôngnhỏ đã được sử dụng để xây dựng các công trình nhà cửa, xí nghiệp, đường

xá, khu vui chơi… Bên cạnh đó nạn phá rừng làm rẫy, khai thác gỗ củi và cácnguồn tài nguyên khác vẫn thường xuyên xảy ra, diện tích rừng ngày càng bịthu hẹp,nhiều loài sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, lâm tặc ngàycàng lộng hành tàn phá thiên nhiên… Nếu không có các biên pháp ngăn chặnkịp thời thì trong những năm tới nguồn tài nguyên sẽ bị cạn kiệt hoàn toàn.Khu vực nghiên cứu là hai xã Khe Mo và Văn Hán thuộc huyện Đồng

Hỷ tỉnh Thái Nguyên.Đây là các địa phương có tiềm năng rừng và đất rừngkhá lớn Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về tính đadạng của các kiểu thảm thực vật, đa dạng về thành phần loài, dạng sống, cấutrúc hình thái và đa dạng về giá trị sử dụng của các loài thực vật

Trang 13

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tính

đa dạng thực vật trong một số quần xã thực vật tại hai xã Khe Mo và Văn Hán thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định sự đa dạng về kiểu thảm thực vật, thành phần loài, thành phầndạng sống, cấu trúc hình thái và giá trị sử dụng của các loài thực vật trong khuvực nghiên cứu

- Cung cấp những dẫn liệu làm cơ sở cho các cơ quan chức năng của địaphương đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ, phát triển rừng ở khu vực nghiêncứu

3 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tiến hành nghiên cứu đa dạng các kiểu thảm thực vật, thành phầnloài, dạng sống, cấu trúc hình thái và giá trị sử dụng của các loài thực vật,trong 4 quần xã: Thảm cây bụi (2 tuổi),rừng trồng Keo 7 tuổi,rừng trồng Mỡ

10 tuổi, rừng trồng Thông 40 tuổi

- Khu vực nghiên cứu là hai xã Khe Mo và Văn Hán (huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên), trong thời gian từ tháng 9/2013 - 5/2014

Trang 14

1.1 Một số khái niệm

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trong đề tài chúng tôi có sử dụng một số khái niệm có liên quan đếnnội dung nghiên cứu:

1.1.1 Khái niệm về thảm thực vật - Rừng

- Thảm thực vật: Thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ trên mặtđất như một tấm thảm xanh (Thái Văn Trừng 1978) [37] Theo Trần Đình Lý(1998) [21]: Thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể haytoàn bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất Ở khái niệm này thảm thực vậtmới chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đặc trưng hay phạm vi khônggian của một đối tượng cụ thể Nó chỉ có nội hàm cụ thể khi có định ngữ kèmtheo như “Thảm thực vật Thái Nguyên” hay “Thảm thực vật Khe Mo”,“Thảmthực vật cây bụi”…v.v Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cây cỏ,nhưng đối tượng nghiên cứu chủ yếu của thảm thực vật là tập thể cây cốiđược hình thành do một số lượng những cá thể của loài thực vật tập hợp lại

Do vậy thảm thực vật còn được coi là bộ mặt phản ánh tính đa dạng sinh họccho một vùng, một địa phương

- Rừng là một kiểu thảm thực vật mang các đặc trưng riêng, chẳng hạnnhư rừng cây gỗ (hay rừng tre nứa) Với rừng cây gỗ thì yếu tố chủ đạo trong

đó là cây gỗ và cây gỗ phải có chiều cao 5m so với mặt đất và độ tàn che (k)của chúng phải 0,3, đối với rừng tre nứa độ tàn che > 0,5 Nếu k < 0,3 thìchưa thành rừng, k = 0,3 – 0,6 là rừng thưa, k > 0,6 là rừng kín [24]

1.1.2 Đa dạng sinh học, đa dạng loài

Theo Công ước về Bảo tồn đa dạng sinh học đã thông qua tại Hội nghịthượng đỉnh toàn cầu ở RiodeJaneiro năm 1992"Đa dạng sinh học" có nghĩa

là (tính đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật của tất cả các nguồn bao gồm

Trang 15

các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thủy vực khác và cáctập hợp sinh thái mà chúng là một phần Tính đa dạng này thể hiện ở trongmỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái [15].

Thuật ngữ đa dạng sinh học (Biodiversity) dùng để mô tả sự phongphú và đa dạng của giới tự nhiên.Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi

cơ thể sống từ mọi nguồn, trong hệ sinh thái đất liền, hệ sinh thái biển và các

hệ sinh thái dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên Đadạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay đa dạnggen); giữa các loài (đa dạng loài); các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái); Baogồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phần của cơ thể,các quần thể hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái, hiện đang cógiá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người

Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấytrong một khu vực nhất định tại một vùng hoặc địa điểm nào đó Đa dạng loài

là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đốivới các quần thể khác nhau

1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới

Champion H.G (1936) khi nghiên cứu rừng Ấn Độ - Miến Điện đãphân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: Nhiệt đới, á nhiệt đới,

ôn đới và núi cao (theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004 [34])

Bead J (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần

hệ và loại quần hệ) Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loại quần hệ: Loại quần

hệ rừng xanh mưa mùa; loại quần hệ khô thường xanh; loại quần hệ miền núi;loại quần hệ ngập từng mùa và loại quần hệ ngập quanh năm (theo NguyễnNghĩa Thìn, 2004 [34])

Trang 16

Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật ở Đông Dương đã chiathảm thực vật thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùngtrung gian, đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [37].

1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam

Năm 1918 nhà khoa học người Pháp Chevalier, là người đầu tiên đãđưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc bộ Việt Nam (đây đượcxem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới châu Á đầu tiên trên thếgiới) Theo bảng phân loại này, rừng ở miền Bắc Việt Nam được chia thành

10 kiểu (theo Thái Văn Trừng 1978 [37])

Năm 1943 kỹ sư lâm học người Pháp Maurand đã chia Đông Dươngthành 3 vùng thảm thực vật:

+ Thảm thực vật Bắc Đông Dương

+ Thảm thực vật Trung Đông Dương

+Thảm thực vật Nam Đông Dương

Năm 1953, Maurand khi tổng kết về các công trình nghiên cứu cácquần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil, trên cơ sở nghiêncứu của các nhà khoa học, (Theo Thái Văn Trừng, 1978 [37]) Ông đã đưa rabảng phân loại thảm thực vật rừng miền Nam Việt Nam

Năm 1956, Dương Hàm Hi đã xếp loại thảm thực vật rừng miền BắcViệt Nam theo một bảng phân loại mới (Theo Nguyễn Nghĩa Thìn 2004 [34])

Năm 1962 ở miền Nam Việt Nam còn xuất hiện một bảng phân loạithảm thực vật rừng Nam Trường Sơn [32]

Bảng phân loại đầu tiên của ngành lâm nghiệp Việt Nam về thảm thựcvật rừng ở Việt Nam là của Cục điều tra và quy hoạch rừng thuộc Tổng cụclâm nghiệp Việt Nam, bảng phân loại này xây dựng năm 1960 đã áp dụngcách phân loại rừng theo trạng thái của Loschau (Theo Thái Văn Trừng,1978) [37] Theo bảng phân loại này, rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam được

Trang 17

+ Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại nàycần phải trồng rừng.

+ Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm câyhoặc tỉa thưa

+ Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh nên trởthành nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phảixúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo

+ Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu,chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lý

Bảng phân loại này không phân biệt được kiểu rừng nguyên sinh vớicác kiểu phụ thứ sinh và các giai đoạn diễn thế

Năm 1970, Trần Ngũ Phương đưa ra bảng phân loại rừng ở miền BắcViệt Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: Đai rừng nhiệt đới mưa mùa; đairừng á nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao [31]

Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ ViệtNam, tại Hội Nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat, 1975), TháiVăn Trừng đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam trên quanđiểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở ViệtNam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái cho đến nay [36]

Nguyễn Hải Tuất (1991) nghiên cứu một số đặc trưng chủ yếu về sinhthái của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơbản: Rừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới, rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao,rừng kín hỗn giao cây Hạt kín và Hạt trần [39]

Thái Văn Trừng (1999) khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đớiViệt nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểmcấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựatrên yếu tố phát sinh hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vậtViệt Nam thành 5 kiểu thảm với 14 kiểu quần hệ [38]

Trang 18

1.3 Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống và cấu trúc của quần xã

1.3.1 Những nghiên cứu về thành phần loài

 Trên thế giới

Những công trình nghiên cứu của Alokhin (1904), Vưsotxki (1915),Craxit (1927) chỉ ra rằng mỗi vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật đặctrưng, sự khác biệt của thảm này so với thảm khác biểu biểu thị bởi thànhphần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc và động thái của nó Việc nghiêncứu thành phần loài, thành phần dạng sống là một chỉ tiêu quan trọng trongphân loại thảm thực vật (Theo Hoàng Chung, 1980) [9]

Ramakrishman (1981 - 1992), nghiên cứu thảm thực vật sau nương rẫy ởvùng Tây bắc Ấn Độ đã khẳng định: Chỉ số đa dạng loài rất thấp, chỉ số loài

ưu thế đạt cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thờigian bỏ hoá (Theo Hoàng Thị Thanh Thủy, 2009) [35]

Long chun và cộng sự (1993), nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệsinh thái nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã nhậnxét: khi nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài; bỏ hoá 19năm thì có 60 họ, 134 chi và 167 loài (Theo Ma Thị Ngọc Mai, 2007) [28]

Phạm Hoàng Hộ (2003) trong "Cây cỏ Việt Nam" đã thống kê số loàihiện có hệ thực vật là 10.500 loài [16]

Trang 19

Hoàng Chung (1980), trong nghiên cứu về đồng cỏ vùng núi phía Bắc

đã thống kê được thành phần loài trong đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam

có 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ [9]

Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983), khi nghiên cứu hệ thực vật TâyNguyên đã thống kê được 3210 loài, chiếm gần một nửa số loài đã biết củatoàn Đông Dương [4]

Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995), nghiên cứu thành phần loài,dạng sống của savan bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện được

123 loài thuộc 47 họ khác nhau [11]

Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995), khi nghiên cứu một số đặcđiểm sinh thái, sinh vật học của savan Quảng Ninh và các mô hình sử dụng đãphát hiện được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài [19]

Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), thống kê thành phần loài trongVườn Quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loàicây có ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạttrần và Hạt kín Các loại này xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Trongcác loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn như:Hoàng Thảo Tam Đảo, Trà hoa đài, Trà hoa vàng Tam Đảo, Hoa tiên, Trọnglâu kim tiền (Theo Giáp Thị Hồng Anh, 2007) [1]

Nguyễn Thế Hưng (2003) [20], đã thống kê trong các trạng thái thảmthực vật nghiên cứu ở huyện Hoành Bồ, Cẩm Phả (Quảng Ninh) có 324 loàithuộc 251 chi và 93 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch: Ngành Hạt trần(Gymnospermae), ngành Thực vật khuyết (Pteridophyta), và ngành Hạt kín(Angiospermae) Đồng thời khi so sánh với trạng thái rừng, khẳng định thảmcây bụi có thành phần chủ yếu bao gồm các loài trong họ Thầu dầu(Euphorbiaceae), họ Hòa thảo (Poaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Na(Annonaceac), họ Cà phê (Rubiaceae)…

Trang 20

Lê Ngọc Công (2004) [13], nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái nguyên

đã thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch gồm 160 họ, 468 chi, 654 loàichủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý như: Lim,

+ Phanerophytes (Ph): Nhóm cây có chồi trên mặt đất

+ Chamaetophytes (Ch): Nhóm cây có chồi sát mặt đất

+ Hemicryptophytes (He): Nhóm cây có chồi nửa ẩn

+ Cryptophytes (Cr): Nhóm cây có chồi ẩn

+ Therophytes (Th): Nhóm cây sống một năm

Ông đã xây dựng phổ dạng sống ở các vừng khác nhau trên trái đất (SB)

SB= 46Ph+9Ch+26He+6Cr+13Th

Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng,đảm bảo tính khoa học, dễ áp dụng cho các kiểu thảm thực vật, do vậy cónhiều các nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp này để nghiên cứu thànhphần dạng sống

 Ở Việt Nam:

Hoàng Chung (1980), thống kê thành phần dạng sống cho loại hìnhđồng cỏ Bắc Việt Nam, đã đưa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản và bảng phân loạikiểu đồng cỏ savan, thảo nguyên [9]

Trang 21

Lê Trần Chấn (1990), khi nghiên cứu hệ thực vật tại Lâm Sơn ( HòaBình) ông đã theo phương pháp của Raunkiaer để phân chia thảm thực vậtthành 5 nhóm dạng sống Tuy nhiên, tác giả dùng thêm một số kí hiêụ để chitiết hóa một số dạng sống (a: kí sinh; b: bì sinh; c: dây leo; d: cây chồi trênthân thảo) Ông không xếp phương thức sống kí sinh, bì sinh vào dạng sống

cơ bản mà coi đây là những dạng phụ [8]

Phan Nguyên Hồng (1991), khi nghiên cứu hình thái thảm thực vật ởrừng ngập mặn Việt Nam ông đã chia 7 dạng sống cơ bản: Cây gỗ (G), cây bụi (B), cây thân thảo (T), dây leo (L), cây gỗ thấp hoặc dạng cây bụ

(B) [18]

Phạm Hồng Ban (1992) [2], nghiên cứu tính đa dạng của các trạngthái thảm thực vật sau nương rẫy vùng Tây Nam Nghệ An, áp dụng khungphân loại của Raunkiaer để phân chia dạng sống, phổ dạng sống là:

SB=67,40Ph+7,33Ch+12,62He+8,53Cr+4,09Th

Lê Ngọc Công (2004) [13], nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằngkhoanh nuôi trên một số thảm thực vật tại Thái Nguyên đã phân chia thảmthực vật thành các nhóm dạng sống: cây gỗ, cây bụi, cây cỏ và dây leo

Như vậy, nghiên cứu dạng sống là một trong những nội dung quantrọng khi nghiên cứu hệ thực vật vì dạng sống thể hiện sự thích nghi của thựcvật với môi trường sống.Cho đến nay đã có rất nhiều cách phân loại dạngsống khác nhau, nhưng để xây dựng phổ dạng sống của một hệ thực vật,người ta thường sử dụng cách phân loại của Raunkiaer (1934)

1.4 Cấu trúc của quần xã

Cấu trúc quần xã được hiểu là đặc điểm phân bố của các loài trongkhông gian và theo thời gian Cấu trúc biểu thị khoảng không của môi trườngđược thực vật sử dụng và những đặc trưng cùng mức độ tác động của cácthành phần thực vật tới môi trường.Cấu trúc được xác định bởi thành phần và

Trang 22

mối quan hệ số lượng giữa các thành phần trong quần xã, cũng như các điềukiện thuộc môi trường, sự tác động của động vật.

Dấu hiệu quan trọng của cấu trúc là độ khép tán của thực bì và đặcđiểm phân bố theo chiều thẳng đứng của diện tích lá, sự phân chia thành cáctầng, mức độ đồng nhất về phân bố nằm ngang (thể khảm) Cũng có ngườidùng khái niệm cấu trúc hình thái và cấu trúc không gian, điều này hoàn toànkhông nên, vì không có cấu trúc hình thái nào mà lại không có không giantrong đó

1.4.1 Sự phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã.

Để làm sáng tỏ của cấu trúc thẳng đứng của quần xã cần phải xác địnhkhối lượng môi trường được các loài sử dụng là bao nhiêu, đặc điểm phân bốcủa các cá thể theo từng tầng của môi trường (khối lượng, thể tích, bề mặt tiếpxúc với môi trường) Cấu trúc phần trên mặt đất của quần xã được nghiên cứukhá đầy đủ

Sự phân bố của phần dưới đất trong quần xã tập trung lớn ở lớp đất mặt, điềunày thể hiện rõ ở quần xã đồng cỏ, thảo nguyên, bán hoang mạc và cả rừng.Đisâu vào trong lòng đất, khối lượng và cả diện tích bề mặt của phần dưới đấtđều giảm.Điều này được thể hiện rõ trong quần xã đồng cỏ vùng núi Bắc ViệtNam [9]

1.4.2 Sự hình thành cấu trúc bên trong của quần xã

Chúng ta biết rằng, các quần xã thực vật bị giới hạn bởi không gianphân bố của mình (Theo chiều thẳng đứng và nằm ngang), đôi khi cả theothời gian bằng những yếu tố thuộc cấu trúc Theo đề nghị của Tras (1930), gọi

đó là những yếu tố của quần xã.Đa số các tác giả gọi đó là cấu trúc tầng vànhóm nhỏ của quần xã Tầng là đặc trưng cho cấu trúc theo chiều thẳng đứng,nhóm nhỏ là cấu trúc nằm ngang của quần xã

Trang 23

Kerner (1863) là người đầu tiên đề cập đến và đã phân chia rừng Thông

ra thành 3 tầng - đó là tầng cây gỗ, tầng cây thảo, tầng rêu Tiếp theo, Hult

(1881) đã phân chia các quần xã rừng Thông thành 7 tầng:(Quần xã học thực

Sự phân tầng các loài thực vật giúp tận dụng tốt hơn môi trường, đó cũng làhiện tượng bổ trợ lẫn nhau giữa các loài thực vật về mặt sinh thái

Về vấn đề phân tầng hiện cũng còn nhiều điều chưa thống nhất, như bìsinh, dây leo, cây con dưới rừng thuộc vào tầng nào Bì sinh và dây leo có thểchia thành nhóm đặc biệt gọi là thực vật giữa tầng (hay ngoại tầng) Nhómcây dưới tán rừng gồm cây con, cây non và các loại cây chưa trưởng thànhkhác, có thể có cả cây đã đạt tuổi trưởng thành, Sukasov và một số tác giả cho

nó thuộc vào tầng cây đã trưởng thành và đạt trạng thái phát triển bình thườngtrong cùng loài và xem nó như là màn của tầng đó

Tầng được hình thành trong quá trình hình thành quần xã, sau đó có thể

đi tới ổn định hoặc bị thay đổi theo mùa sinh dưỡng, qua năm, hoặc từ nămnày sang năm khác Người ta có thể chia ra một số kiểu phân tầng:

1 Bền vững theo mùa và năm

Trang 24

2 Tồn tại quanh năm, nhưng biến đổi ít, nhiều theo mùa sinh dưỡng, ví dụnhư tầng cây gỗ, cây bụi có lá rụng hàng năm.

3 Tầng cây thuộc thảo, có thể tồn tại trạng thái sinh dưỡng cả năm haygần hết thời kỳ sinh dưỡng

4 Cây đoản mệnh, tồn tại không dài, thường chỉ một phần thời kỳ sinhdưỡng, nó được hình thành từ cây thảo, tảo, rêu

5 Tầng được hình thành trong từng năm riêng biệt, ví dụ tầng của nhữngcây thảo một năm, thường gặp ở vùng hoang mạc, năm nào điều kiệnthuận lợi nó mọc, năm không thuận lợi thì không mọc

6 Tầng được hình thành lặp đi lặp lại trong mùa sinh dưỡng do cắt haychăn thả động vật

 Những lớp thực vật quần lạc

Sự phân tầng trong các quần xã thực vật không phải lúc nào cũng thểhiện rõ ràng, trong nhiều trường hợp phân tầng mang tính công nhận Người

ta còn phân tầng để làm sáng tỏ cấu trúc quần xã

- Badanốp (1963) là người đầu tiên đã đề cập đến vấn đề này Ông đãnhận thấy, trong thảm cỏ không có sự phân tầng, ông viết “nó có sự tăng dầnđều trong phân bố của thực vật theo chiều cao” Patrotski (1921) khi nghiêncứu về thảo nguyên cũng đã viết: “Thực vật phân bố rất khác nhau theo chiều

cao và độ lớn của nó, nó tạo thành lớp chứ không thành tầng” (Quần xã học

Trang 25

Thuật ngữ tầng phiến trong cấu trúc quần xã được Rubel dùng đầu tiên,sau này được Gams (1918) phát triển Gams đã chia tầng phiến ra thành cácmức độ khác nhau.

Mức độ 1- tầng phiến là tập hợp các cá thể của một loài đang tồn tại độc lậptrong giới hạn vùng phân bố xác định - nó giống quan niệm quần thể trongquần xã của Laprenkô (1959)

Mức độ 2 - tầng phiến là tập hợp những loài đang độc lập tồn tại, chúng thuộcvào cùng một kiểu dạng sống có nhịp điệu mùa rất giống nhau

Mức độ 3 - tầng phiến là tập hợp những loài đang độc lập tồn tại, thuộc vàocác dạng sống khác nhau nhưng có quan hệ với nhau và cùng mọc trong mộtđiều kiện môi trường xác định.Quan niệm này tương đương khái niệm nhóm

nhỏ trong quần xã của Laprenkô (1959) Hoàng Chung [10].

1.5 Những nghiên cứu về thảm thực vật, đa dạng thực vật ởtỉnh Thái Nguyên.

Năm 1993, Viện điều tra quy hoạch rừng thuộc bộ Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn đã tiến hành điều tra tình hình tái sinh và diễn thế ở vùng BắcThái (cũ) đã thống kê được bảng danh mục loài thực vật gồm 688 loài thuộc

433 chi và 134 họ (Theo Lê Ngọc Công, 2004) [13]

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái cũ (1996) trong chuyên đề “Tài nguyênthực vật khu bảo tồn thiên nhiên Phượng Hoàng, Thần Sa (Võ Nhai)” đãthống kê được 262 loài thuộc 79 họ Trong đó các tác giả đã phân loại theo 6nhóm giá trị sử dụng: thực vật làm thuốc, thực vật cho sợi, thực vật cho tinhdầu, cho nhựa, làm cảnh, cho quả và lá ăn được (Theo Hoàng Thị ThanhThủy, 2009) [35]

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (sau khi tách tỉnh 1997) đã tiếnhành điều tra thảm thực vật và khu hệ thực vật rừng ATK Định Hóa đã thuđược 316 loài thực vật có mạch thuộc 96 họ (Theo Lê Ngọc Công, 2004) [13]

Đặng Kim Vui (2002) nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi saukhi nương rẫy làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở

Trang 26

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận: giai đoạn phục hồi 1-2 tuổithành phần loài thực vật là 72 loài thuộc 36 họ, trong đó họ Hòa thảo có sốlượng lớn nhất là 10 loài, tiếp đến là họ Thầu dầu (6 loài)…giai đoạn 3-5 tuổi

có 65 loài thuộc 34 họ, giai đoạn 5-10 tuổi có 56 loài thuộc 36 họ, giai đoạn10-15 tuổi có 57 loài thuộc 31 họ [40]

Trần Thị Minh Hương (2003), trong quá trình nghiên cứu ảnh hưởngcủa một số rừng phục hồi tự nhiên, rừng trồng đến các yếu tố sinh thái môitrường Hồ Núi Cốc đã điều tra được 124 loài thực vật [21]

Lê Ngọc Công và Hoàng Chung (1995) nghiên cứu thành phần loài,dạng sống của savan bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện được

123 loài thuộc 47 họ khác nhau [11]

Lê Ngọc Công (2001) nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đãthống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,

468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây

gỗ quý như: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến…[12]

Lê Ngọc Công (2006) với đề tài “Bước đầu điều tra nguồn gen câythuốc ở hai xã Khe Mo và Văn Hán huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên” đãthống kê được 214 loài cây thuốc thuộc 189 chi và 73 họ [14]

Lê Ngọc Công và cộng sự (2006), “Điều tra hiện trạng, góp phần bảotồn và phát triển tài nguyên thực vật huyện Phú Lương, tỉnh thái Nguyên” đãthống kê được 490 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 350 chi và 106 họ.Tác giả đã phân loại thực vật theo 7 nhóm giá trị sử dụng: Nhóm cây lấy gỗ,nhóm cây làm thuốc, cây cho tinh dầu, cây cho rau ăn, cây làm cảnh và nhómcây quý hiếm [14]

Nhìn chung những công trình của các tác giả đều tập trung nghiên cứu

và đánh giá thành phần loài của một vùng và khu vực cụ thể, phản ánh hệthực vật đặc trưng trong mối tương quan với điều kiện địa hình và khí hậu.Các công trình nghiên cứu về đa dạng và tài nguyên thực vật ở tỉnh Thái

Trang 27

Nguyên chưa nhiều, phạm vi nghiên cứu hẹp, chưa phản ánh hết được sự đadạng của chúng.

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU 2.1.Kháiquátđiềukiệntựnhiênvà kinhtếvùngnghiêncứu

2.1.1.Vịtríđịalý,ranhgiớihànhchính

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam,

có tọa độ địa lý: 21 21 đến 22 03 vĩ độ Bắc, từ 105 28 đến 106 14 kinhĐông, cách thủ đô Hà Nội 75 km về phía nam và là tỉnh nằm trong quy hoạchvùng thủ đô Hà Nội Thái Nguyên được coi là một trung tâm đào tạo nguồnnhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Tỉnh Thái Nguyên

có diện tích 3.534,72 km² (2012) phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tâygiáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông giáp với các tỉnh LạngSơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Với vị trí đóTháiNguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục, của vùngtrung du miền núi phía bắc của đất nước

Đồng Hỷ là một huyện miền núi phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên.Diện tích 455,524 km2, dân số 111.147 ngườ ồng Hỷgiáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn ở phía bắc, huyện Võ Nhai về phíaĐông Bắc; giáp huyện Phú Lương về phía Tây; giáp thành phố TháiNguyên và huyện Phú Bình về phía nam và giáp huyện Yên Thế thuộc tỉnhBắc Giang về phía đông

Huyện Đồng Hỷ có ở 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã:Hóa Thượng, Huống Thượng, Nam Hòa, Tân Lợi, Cây Thị, Hợp Tiến, Khe

Mo, Văn Hán, Hóa Trung, Quang Sơn, Văn Lăng, Tân Long, Hòa Bình, Minh

Trang 28

Lập, Linh Sơn và 3 thị trấn: Chùa Hang(huyện lỵ), Trại Cau, Sông Cầ

244ng/km2

Ghi chú: nghiên cứu

Khe Molà một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.Xã có diện

tích 30,24 km², dân số năm 1999 là 6424 người, mật độ dân số đạt 212người/km².Xã nằm tại trung tâm của huyện và có tuyến tỉnh lộ chạy qua phần

Trang 29

phía tây nam.Khe Mo giáp với thị trấn Sông Cầu, xã Quang Sơn (Đồng Hỷ)

và xã La Hiên của huyện Võ Nhai lần lượt ở phía tây bắc và bắc, giáp với xăVăn Hán ở phía đông, giáp với xã Linh Sơn ở phía nam, giáp với xã HóaTrung và Hóa Thượng ở phía tây nam Theo Niên giám thống kê tỉnh TháiNguyên 1999-2003, xã Khe Mo có diện tích 30,76 km², dân số là 7048 người,mật độ dân số đạt 229 người/km² Khe Mo được chia thành 15 xóm là ThốngNhất, Đèo Khế, Long Giàn, Khe Mo I, Khe Mo II, Làng Cháy, Dọc Hèo, TiềnPhong, La Đường, Ao Rôm I, Ao Rôm II, Ao Đậu, Hải Hà, Na Nha, Na Rẫy

Văn Hán là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.Xã nằm tại

phía đông của huyện và tiếp giáp với ba xã La Hiên, Lâu Thượng và LiênMinh thuộc huyện Võ Nhai ở phía bắc và đông bắc, giáp với xã Cây Thị ởphía đông, giáp với xã Nam hòa ở phía nam, giáp với xã Khe Mo ở phíatây.Xã có diện tích 66,17 km², dân số năm 1999 là 8995 người, mật độ dân sốđạt 136 người/km²

Theo niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 1999-2003, xã Văn Hán códiện tích 60,5 km², dân số là 9470 người, mật độ dân số đạt 156 người/km².Văn Hán hiện được chia thành 17 xóm là Vân Hán, La Đùm, Cầu Mai, Phả

Lý, Thịnh Đức I, Thịnh Đức II, Đoàn Lâm, Vân Hòa, Ba Quà, La Củm, HòaKhê I, Hòa Khê II, La Đàn, Làng Cả, Làng Hòa, Ấp Chè, Thái Hưng

2.1.2 Địa hình

Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc-Nam và thấpdần xuống phía Nam Cấu trúc vùng núi phía bắc chủ yếu là đá phong hóamạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ

Phía bắc Thái Nguyên gồm rừng núi và đồng bằng hẹp Về phía đông

có những dãy núi cao nằm giữa những ngọn núi đá vôi ở phố Bình Gia Vềphía đông bắc, có cao nguyên Vũ Phái được giới hạn bởi những dãy núi đávôi và có khu rừng núi ngăn chia Lâu Thượng và Lâu Hạ ở phương Nam.phía tây bắc Thái Nguyên có thung lũng Chợ Chu bao gồm nhiều cánh

Trang 30

đồng và những thung lũng nhỏ Giữa Đồn Đủ và Cổ Lương là một cánhđồng giáp với Tức Tranh và Vô Tranh gồm nhiều đồi núi lan tới tận khuđồng lầy Phúc Linh.

Phía tây Nam có dãy Tam Đảo dọc theo cao nguyên Văn Lang và cánhđồng Đại Từ Tam Đảo có đỉnh cao nhất 1.591 m, các vách núi dựng đứng vàkéo dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Ngoài dãy núi trên còn có dãy NgânSơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai

và dãy núi Bắc Sơn cũng chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Cả ba dãy núiTam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi cao che chắn gió mùađông bắc

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình lại khôngphức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi củaThái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nóichung so với các tỉnh trung du miền núi khác

, địa hình lại không phức tạp lắm, thuận lợi cho canh tác nông lâmnghiệp và phát triển kinh tế - xã hội

2.1.3.Khíhậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do ảnh hưởngcủa địa hình nên khí hậu Thái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3vùng rõ rệt:

- Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai

- Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện

Võ Nhai

- Vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ,Phú Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công

2.1.3.1.Chếđộnhiệt

Trang 31

trung 14,2°C Chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 29,4°C) với tháng lạnh nhất (tháng

1: 14,2°C) là 15,2°C Tại thành phố Thái Nguyên, nhiệt độ cao nhất và thấpnhất từng được ghi nhận lần lượt là 41,5°C và 3°C

2.1.3.2.Chếđộmưa,ẩm

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; caonhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngànhnông, lâm nghiệp Năm 2012 l 465,2mm

- : gió mùa đông Nam, có độ ẩ )

Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân

Trang 32

hộ, rừng kinh doanh nhưng cũng thích hợp để trồng cây ăn quả, một phần câylương thực cho nhân dân vùng cao.

Trang 33

Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên chủ yếu hình thành trên cát kết,bột kết phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo Đây là vùng đất xen giữanông và lâm nghiệp Đất đồi tại một số vùng như Đại Từ, Phú Lương ở từ độcao 150 m đến 200 m có độ dốc từ 50 đến 200 phù hợp đối với cây công nghiệp

và cây ăn quả lâu năm, đặc biệt là cây chè (trà) (một đặc sản của Thái Nguyên)

Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích đất tự nhiên, trong đó một phần phân

bố dọc theo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự tác động lớn của chế

độ thủy văn khắc nghiệt (lũ đột ngột, hạn hán ) khó khăn cho việc canh tác

Trong tổng quỹ đất 356.282 ha, đất đã sử dụng là 246.513 ha (chiếm69,22% diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 109.669 ha (chiếm30,78% diện tích tự nhiên) Trong đất chưa sử dụng có 1.714 ha đất có khảnăng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp

Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên có diện tích rừng 25.413 ha (báocáo quy hoạch phát triển lâm nghiệp TN 2013) trong đó diện tích rừng trồngmới là 1.116 ha

2.2.Điều kiệnkinhtếxãhội

2.2.1.Dân cư

Theo Niên giám thống kê 2012, dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.150.230người, trong đó nam có 566.980 người chiếm 49,29% và nữ là 583.250 ngườichiếm 50,71%, tỉ số giới tính nam/nữ là 97,6/100 Tổng dân số đô thị là327.223 người và tổng dân cư nông thôn là 823.007 người Số con trên mỗiphụ nữ là 1,9 và tỉ lệ tăng dân số là 0,53% bằng một nửa số với tỉ lệ tăng của

cả nước là 1,05%

Theo kết quả của cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, quy mô

hộ gia đình tại tỉnh Thái Nguyên là 3,4 người/hộ Tỉ số già hóa là 39,5% và tỉ

số phụ thuộc là 42,2% Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của cư dânThái Nguyên là 24 tuổi, trong đó nam là 25,7 tuổi và nữ là 22,3 tuổi, thấp hơn

Trang 34

trung bình cả nước với các số liệu tương ứng là 24,5 tuổi, 26,2 tuổi và 22,8tuổi.

Trang 35

Dân cư Thái Nguyên phân bố không đều, vùng cao và vùng núi dân cưrất thưa thớt, trong khi đó ở thành thị và đồng bằng dân cư lại đông đúc Mật

độ dân số thấp nhất là huyện Võ Nhai 72 người/km², cao nhất là thành phốThái Nguyên với mật độ 1.260 người/km² Theo tổng điều tra dân số và nhà ở1/4/2009, trong 10 năm (1999-2009) dân số tỉnh tăng bình quân 0,7%/năm,thấp hơn mức bình quân của cả nước là 1,2% do có nhiều người di chuyển đicác tỉnh khác, trong đó ba huyện Định Hóa, Đại Từ và Phú Bình có tăngtrưởng dân số âm

2.3.3.Giáo dục

100% các xã có trường học kiên cố, khang trang, cơ sở vật chất choviệc dạy và học được đầu tư tốt Trong xã đã có cấp trường từ mầm non đến

Trang 36

trung học cơ sờ Các xã đã đạt phổ cập giáo dục mầm non và trung họ Huyện có 2 trường cấp ba, 1 trường dậy nghề, 1 trường đại học.

3.3 Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

3.3.1 Những yếu tố thuận lợi

Huyệ , Văn Hán nói riêng cókhí hậu, đất đai, địa hình rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại câytrồng, nhất là cây nông, lâm nghiệp và cây ăn quả

Dưới sự chỉ đạo của tỉnh và nhà nước, huyện đã tiếp cận với khoahọc kỹ thuật: được hỗ trợ kinh nghiệm từ nhiều dự án đầu tư phát triển lâmnghiệp cả trong nước và ngoài nước như: PAM, KFW, dự án phát triển lâmnông tổng hợp Việt - Đức, Dự án 327, Dự án trồng rừng kinh tế bằng vốnvay ưu đãi

3.3.2 Những yếu tố khó khăn

-Trình độ dân trí của một bộ phận người dân còn thấp, nên sự tiếp thukhoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và đời sống rất hạn chế Vì vậy đờisống vật chất còn nhiều khó khăn

- Đường giao thông liên xã, liên thôn chưa có đường nhựa, nên việc đilại, lưu thông hàng hóa của người dân rất khó khăn

Trang 37

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các quần xã thực vật gồm:Thảm cây bụi (2 tuổi), rừng trồng Keo taitượng (7 tuổi), rừng trồng Mỡ (10 tuổi) vàrừng trồng Thông nhựa (40 tuổi) tại

xã Khe Mo và Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu tính đa dạng các kiểu thảm thực vật

3.2.2 Nghiên cứu tính đa dạng về hệ thực vật

+ Giá trị ăn được (rau, củ, quả, hạt)

+ Giá trị làm thức ăn gia súc

+ Giá trị làm cảnh

+ Giá trị lấy nhựa

+ Giá trị lấy tinh dầu

+ Giá trị làm đồ thủ công

+ Giá trị xây dựng

3.2.5 Nghiên cứu tính đa dạng về thành phần dạng sống thực vật

Trang 38

3.3 Các phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Thu thập số liệu theo tuyến điều tra (TĐT)

Thu thập số liệu theo các phương pháp thông thường đang được ápdụng trong nghiên cứu sinh thái học và điều tra rừng hiện nay

Trước hết là xác định địa điểm nghiên cứu, căn cứ vào bản đồ của khuvực lập các TĐT TĐT đầu tiên có hướng vuông góc với đường đồng mức,các tuyến sau song song với tuyến đầu Tiến hành thu thập các số liệu về thànhphần thực vật dọc theo TĐT, quan sát và ghi chép tất cả các thông tin về cácloài đã gặp như: tên latinh (hoặc tên địa phương), dạng sống Phạm vi chiềurộng quan sát của TĐT là 4m, khoảng cách giữa các tuyến là 50 - 100m tùyvào địa hình cụ thể của từng quần xã Dọc theo TĐT bố trí OTC (ô tiêu chuẩn)

và ODB (ô dạng bản) để thu thập số liệu Mỗi quần xã lập 3 OTC

3.3.1.2 Thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn

Để thu thập số liệu về thực vật , chúng tôi áp dụng OTC 16m2 cho thảmcây bụi, 100m2 (10 10m) cho các trạng thái rừng (Thông, rừng Mỡ, rừngKeo), ODB có kích thước 2x2m được bố trí trên các đường chéo, và các góccủa OTC Tổng diện tích của ODB phải đạt ít nhất là 1/3 diện tích OTC.Ngoài ra dọc hai bên tuyến điều tra cũng đặt thêm các OTC phụ để thu thập

số liệu bổ sung Trong các OTC và ODB chúng tôi tiến hành xác định tên (tênViệt Nam và tên khoa học), dạng sống và đo chiều cao của cây (gỗ, bụi) đểxác định cấu trúc phân tầng của các trạng thái thảm thực vật) Các cây cóchiều cao dưới 4m được đo bằng thước sào có vạch chia đến 0,1dm, cây cóchiều cao trên 4m đo bằng thước Blumeleiss, đo theo nguyên tắc lượng giác

Còn những loài cây chưa biết tênlấy mẫu về để định loại trong phòngthí nghiệm

Độ che phủ là phần trăm (%) diện tích đất bị che phủ bởi thảm thực vật

Trang 39

3.3.2 Phương pháp xác định mẫu thực vật

- Xác định tên các loài cây theo Phạm Hoàng Hộ (2003) [16], “Danh lụccác loài thực vật Việt Nam” (2003, 2005) để chỉnh lí và lập danh lục các loàithực vật tại vùng nghiên cứu.[5]

- Xác định dạng sống theo Raunkiaer(1934) (Theo Hoàng Chung, 2008)[10], theo cách phân loại này, dạng sống gồm các kiểu chính sau:

1 Chồi trên mặt đất (Phanerophytes), chồi tạo thành ở những cây nàyphải nằm trên độ cao nào đó (từ 25cm trở lên), thuộc vào nhóm này gồm cáccây gỗ, cây bụi

2 Chồi mặt đất (Chametophytes), chồi hình thành ở độ cao không lớn sovới mặt đất (dưới 25cm) Thuộc nhóm này có cây bụi nhỏ, cây nửa bụi, nhữngcây dạng gối, rêu sống trên mặt đất

3 Cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes), chồi được tạo thành nằm sátmặt đất, thuộc nhóm này gồm nhiều cây thảo sống lâu năm

4 Cây chồi ẩn (Crytophytes), chồi được hình thành nằm dưới đất, thuộcnhóm thực vật địa sinh (Cây thân hành, thân củ, thân rễ) hoặc cây mọc từ đáy

3.3.3 Phương pháp phân loại thảm thực vật

Phân loại thảm thực vật theo khung phân loại của UNESCO, 1973 [41] cụ thểnhư sau:

I Lớp quần hệ (Formation class)

I.A Phân lớp quần hệ (Formation subclass)

I.A.1 Nhóm quần hệ (Formation group)

Trang 40

I.A.1.1 Quần hệ (Formation)

I.A.1.1.1 Phân quần hệ (Subformation)

3.3.4 Phương pháp điều tra trong nhân dân

Trực tiếp phỏng vấn người chủ rừng hoặc các cơ quan chuyên môn(chi cục kiểm lâm, UBND xã Khe Mo và Văn Hán) để nắm được các thôngtin về điều kiện tự nhiên ở khu vực nghiên cứu, trạng thái của rừng, tên cácloài thực vật (tên địa phương), những tác động của con người và động vật…

Ngày đăng: 23/01/2019, 11:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáp Thị Hồng Anh (2007), Nghiên cứu một số đặc điểm của thảm thực vật thứ sinh và tính chất hóa học đất tại xã Canh Nậu, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm của thảm thực vậtthứ sinh và tính chất hóa học đất tại xã Canh Nậu, huyện Yên Thế, tỉnh BắcGiang
Tác giả: Giáp Thị Hồng Anh
Năm: 2007
2. Phạm Hồng Ban, “Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng sinh học trong nông nghiệp nương rẫy ở vùng Tây Nam - Nghệ An.”Luận án Tiến sĩ sinhhọc, Trường Đại học sư phạm Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng sinh học trong nôngnghiệp nương rẫy ở vùng Tây Nam - Nghệ An.”
3. Nguyễn Tiến Bân (1977), “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục hồi hệ sinh thái vùng cao núi đá vôi Cao Bằng các loại cây gỗ quý bản địa.” Kỷ yếu Hội nghị môi trường các tỉnh phía Bắc tại Sơn La, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La, tr. [97 - 99] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học phục hồi hệ sinhthái vùng cao núi đá vôi Cao Bằng các loại cây gỗ quý bản địa.”
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Năm: 1977
6. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vậtHạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 1997
8. Lê Trần Chấn (1990), Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn, tỉnh Hòa Bình, Luận án PTS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệthực vật Lâm Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Lê Trần Chấn
Năm: 1990
9. Hoàng Chung (1980), Đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam, Công trình nghiên cứu khoa học Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Hoàng Chung
Năm: 1980
10. Hoàng Chung (2008), Các phương pháp nghiên cứu quần xã thực vật.Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu quần xã thực vật
Tác giả: Hoàng Chung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
11. Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995), Nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống của savan cây bụi ở vùng đồi trung du Bắc Thái, Thông báo Khoa học trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài, thànhphần dạng sống của savan cây bụi ở vùng đồi trung du Bắc Thái
Tác giả: Lê Ngọc Công, Hoàng Chung
Năm: 1995
13. Lê Ngọc Công (2004), Nguyên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật tại Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ sinh học, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanhnuôi trên một số thảm thực vật tại Thái Nguyên
Tác giả: Lê Ngọc Công
Năm: 2004
15. Lê Trọng Cúc (2002), Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên
Tác giả: Lê Trọng Cúc
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
17. Phan Nguyên Hồng (1970), Đặc điểm phân bố sinh thái của hệ thực vật và thảm thực vật miền Bắc Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm phân bố sinh thái của hệ thực vậtvà thảm thực vật miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1970
18. Phan Nguyên Hồng (1991), Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam, Luận án Tiến sĩ sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn ViệtNam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Năm: 1991
19. Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995), Thành phần loài và dạng sống thực vật trong loại hình savan vùng đồi Quảng Ninh,Thông báo Khoa học trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài và dạng sốngthực vật trong loại hình savan vùng đồi Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung
Năm: 1995
20. Nguyễn Thế Hưng (2003), Nghiên cứu đặc điểm và xu hướng phục hồi rừng của thảm thực vật cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh), Luận án tiến sĩ sinh học, Viện sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm và xu hướng phục hồirừng của thảm thực vật cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (QuảngNinh)
Tác giả: Nguyễn Thế Hưng
Năm: 2003
21. Trần Thị Minh Hương (2003), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số mô hình rừng phục hồi tự nhiên, rừng trồng đến các yếu tố sinh thái môi trường thuộc vùng hồ Núi cốc. Luận văn thạc sĩ sinh học, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số mô hìnhrừng phục hồi tự nhiên, rừng trồng đến các yếu tố sinh thái môi trường thuộcvùng hồ Núi cốc
Tác giả: Trần Thị Minh Hương
Năm: 2003
22. Phan Kế Lộc (1970), “Bước đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền Bắc Việt Nam”. Tập san Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền BắcViệt Nam”
Tác giả: Phan Kế Lộc
Năm: 1970
23. Phan Kế Lộc (1985), “Thử vận dụng bảng phân loại UNESSCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam”, Tạp chí sinh học, (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử vận dụng bảng phân loại UNESSCO để xâydựng khung phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam”, "Tạp chí sinh học
Tác giả: Phan Kế Lộc
Năm: 1985
24. Trần Đình Lý (1998), Sinh thái thảm thực vật, Giáo trình Cao học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật - Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái thảm thực vật
Tác giả: Trần Đình Lý
Năm: 1998
25. Trần Đình Lý (2006), Hệ sinh thái gò đồi các tỉnh Bắc Trung Bộ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh thái gò đồi các tỉnh Bắc Trung Bộ
Tác giả: Trần Đình Lý
Năm: 2006
26. Ma Thị Ngọc Mai (2003), “Nghiên cứu hiện trạng và năng lực phát triển của thảm thực vật tại Trạm đa dạng sinh học Ngọc Thanh, Mê Linh - Vĩnh Phúc”, Tạp chí khoa học và Công nghệ - ĐHTN, (2), tr. 43 - 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện trạng và năng lực phát triểncủa thảm thực vật tại Trạm đa dạng sinh học Ngọc Thanh, Mê Linh - VĩnhPhúc”, "Tạp chí khoa học và Công nghệ - ĐHTN
Tác giả: Ma Thị Ngọc Mai
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w