Thấy rõ được điều này tập thể Harvey Nash đã xây dựng các quy trình, các chuẩn mực nhằm quản lý dự án một cách hiệu quả và đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng một cách cao nhất.. Q
Trang 1Chủ đề: Xây dựng mô hình gia công, phát triển phần mềm công ty Harvey Nash Việt Nam
Nội dung:
I Giới thiệu: - 3
II Quản trị dự án: - 4
III Quản trị chất lượng: -7
IV Quản trị rủi ro: - 10
V Kết luận: - 11
I Giới thiệu:
Việt Nam với nguồn nhân lực trẻ, nền tảng về khoa học tự nhiên tốt (Toán học, sinh học…), ham học hỏi và chuyên cần; đã được biết đến như là một trung tâm về gia công xuất khẩu phần mềm nói riêng và lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung Với những tiềm năng đó, vào năm 2007, Công Ty TNHH Harvey Nash Việt Nam
đã ra đời với lĩnh vực hoạt động chính: gia công xuất khẩu phần mềm cho thị trường Anh Quốc và các nước Châu Âu
Trang 2Cơ hội và tiềm năng luôn đi kèm với những thách thức, ở Harvey Nash chúng tôi
có một khẩu hiệu là: Harvey Nash – The Power of Talent
Tài năng (Talent) mang đến sức mạnh, sự chuyên nghiệp và chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng; chúng tôi ý thức rất rõ tài năng và sức mạnh luôn phải có một tổ chức hoạt động khoa học, quy trình làm việc chuyên nghiệp làm cơ sở cho tài năng phát huy sức mạnh một cách không ngừng, mang lại giá trị dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
Trong lĩnh vự gia công, xuất khẩu phần mềm đòi hỏi quá trình quản lý dự án phải hiệu quả (thời gian, chi phí…) và sự chính xác trong chức năng (đảm bảo chất lượng) là hai trong những tiêu chí sống còn Thấy rõ được điều này tập thể Harvey Nash đã xây dựng các quy trình, các chuẩn mực nhằm quản lý dự án một cách hiệu quả và đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng một cách cao nhất Để thấy rõ hơn những điều này chúng ta hãy cùng nhau phân tích về quy trình quản lý dự án
và quản lý chất lượng ở Harvey Nash Việt Nam
Trang 3II Quản trị dự án:
Trong lĩnh vực gia công phát triển phần mềm, khách hàng của chúng tôi đến từ nhiều quốc gia (Anh, Mỹ, Úc và cộng đồng Âu Châu…) và dự án thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (ngân hàng, tài chính…) vì vậy việc quản lý hoạt động theo mô hình dự án là phù hợp nhất, từ đó có thể tối ưu hóa lợi nhuận, sử dụng tài nguyên (nhân lực, máy móc…) một cách hiệu quả
Quá trình quản trị dự án ở Harvey Nash được chia thành giai đoạn, các quy trình
và những hoạt động tương ứng nhằm đảm bảo chi phí và chất lượng:
i Giai đoạn 1: đây là giai đoạn tìm hiểu, đánh giá và đưa ra ước lượng về chi phí của dự án Nó bao gồm các hoạt động: xác định yêu cầu khách hàng, các bên liên quan và ước lượng chi phí Quá trình này sẽ do người quản lý
dự án và nhân viên kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm trên dự án tiến hành ước lượng chi phí Khi giai đoạn này hoàn tất sẽ có các đánh giá về chi phí, độ khó, loại kỹ thuật và các yêu cầu đặt trưng của dự án
Trang 4ii Giai đoạn 2: Sau khi hoàn tất quá trình ước lượng chi phí, đặt trưng kỹ thuật
sẽ tiến hành định nghĩa phạm vi dự án, tài liệu mô tả chức năng và các yêu cầu của dự án trong giai đoạn này
iii Giai đoạn 3: Giai đoạn này sẽ tiến hành lên kế hoạch về chi phí, chức năng
và nguồn lực để hoàn thành dự án theo ước lượng về chi phí và các chức năng được định nghĩa trong giai đoạn 1 và 2 Trong giai đoạn này người quản lý dự án sẽ tiến hành lập kế hoạch tổng thể và chi tiết cho dự án về: nhân sự, thiết bị, các mốc chuyển giao sản phẩm và liệt kê các sự phụ thuộc giữa nhóm dự án và khách hàng…Sau giai đoạn này các loại tài liệu như sau sẽ được thông báo và chuyển giao đến cho toàn bộ nhóm dự án và các bên liên quan:
a High level schedule
b Detailed schedule
c Project’s organization chart
d Stakeholders’s responsibility
e Customer involvement plan
f Process tailoring sheet
g …
Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình phát triển dự án, vì nó nói lên thành phần dự án, các bên liên quan, tài nguyên sẽ dùng, thời gian hoàn tất…
iv Giai đoạn 4: Sau khi đã lập kế hoạch, định nghĩa vai trò nhiệm vụ của các bên một cách rõ ràng sẽ đến giai đoạn thực hiện dự án, giai đoạn này sẽ dựa vào nguồn lực, tài nguyên và ước lượng về chi phí để tiến hành dự án
v Giai đoạn 5: Giai đoạn này được tiến hành song song với giai đoạn 4, nó giúp theo sát dự án, kiểm tra được tính đúng đắn và đảm bảo kế hoạch được thực hiện theo đúng lộ trình Trong quá trình thực thi ở giai đoạn 4, nếu xuất hiện những nhu cầu khác đi so với giai đoạn 2 và bắt buộc phải có trong hệ
Trang 5thống sẽ tiến hành xử lý theo dạng thay đổi yêu cầu, hay có những sai lệch
về chất lượng, trễ hơn tiến độ sẽ có những điều chỉnh bổ xung
Giai đoạn này sẽ tiến hành các hoạt động:
a Theo dõi tiến trình theo ngày
b Cập nhật các mốc chuyển giao
c Thông báo tiến độ
d Cập nhật thay đổi, đảm bảo chất lượng
e …
Trang 6III Quản trị chất lượng:
Trong lĩnh vực phần mềm thì chất lượng là một yêu tố sống còn, nó quyết định sự thành công hay thất bại của dự án; ví dụ khi chúng ta đưa một sản phẩm tính tiền bill điện thoại và có một sai sót trong quá trình tính bill, vậy nên khi tính một triệu bill thì sẽ xuất hiện 1000 triệu lỗi rõ ràng sẽ mang lại hậu quả rất nghiêm trọng Quá trình quản trị chất lượng ở Harvey Nash, chúng tôi chia ra làm các bước chính
và chúng được tổng hợp lại thành các quy trình chuẩn, được lồng ghép vào trong hoạt động của dự án:
Bước 1- xác định đặt tính của chất lượng sản phẩm: đây là quá trình chung nhất cho tất cả các dự án và được xây dựng thành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm: reliability, security, efficiency, maitainabilty và sizes
Trang 7 Bước 2 – thiết lập cách thức đánh giá chất lượng: quá trình này giúp các nhân viên kiểm định biết cách vận dụng các tiêu chí kể trên vào công việc hằng ngày của họ nhằm đảm bảo chất lượng Qua giai đoạn này chúng tôi định nghĩa cách thức tiến hành kiểm tra chất lượng và xây dựng các quy trình để từ đó tiến hành kiểm tra chất lượng tại những mốc cố định Đối với mỗi hoạt động của dự án sẽ tiến hành xây dựng các biểu mẫu, trong đó nêu lên các tiêu chí về chất lượng:
o Requirement matrix: quản lý yêu cầu khách hàng và chi tiết thực hiện
o Issues log: quản lý các vấn đề sảy ra trong quá trình thực thi dự án
o Project risk plan: quản lý rủi ro của dự án và kế hoạch giải quyết
o Deliverables acceptance criteria: định nghĩa yêu cầu về chất lượng, các chuẩn mực cho từng dự án cụ thể
o …
Bước 3 – kiểm soát chất lượng dự án dựa trên các chuẩn đã được thõa thuận: ở đây chúng tôi định nghĩa thời điểm tiến hành các hoạt động đảm bảo chất lượng sản phẩm
Trang 8IV Quản trị rủi ro:
Trong suốt quá trình thực hiện dự án, rủi ro là yếu tố không thể tránh khỏi bởi vì
nó là một hay nhiều hoạt động trong dự án, tại bất kỳ một điểm nào đó của dự án
ví dụ: khi thực hiện một dự án mới mà nhân viên của nhóm dự án chưa có kiến thức về nó thì rủi ro sẽ là không thể thực hiện được công việc như dự tính ban đầu hay các thành viên trong nhóm dự án đến từ nhiều phòng ban, do đó họ sẽ ít hợp tác và rủi ro sẽ là những lỗi tiềm ẩn do thiếu giao tiếp/truyền đạt trong quá trình thực hiện dự án…
Ở Harvey Nash, chúng tôi luôn theo dõi đánh giá các rủi ro và theo dõi nó một cách sát sao; chúng tôi áp dụng mô hình dự áo và theo dõi rủi ro một cách sát sao trên dựa án bằng các phương pháp:
Trang 9 Risk analysis: quá trình nhận diện rủi ro, đánh giá trọng số khi bắt đầu tiến hành ước lượng dự án
Risk mitigation plan: lập kế hoạch cho những rủi ro có thể có, trong đó định nghĩa rủi ro, tác hại và nguyên nhân của rủi ro để theo dỏi, thay đổi kế hoạch nhằm tránh, hạn chế rủi ro một cách thấp nhất
Risk mitigation schedule: bảng điều tiết và các mốc thời gian về việc rủi ro
sẽ xuất hiện tại những điểm nào trong quá trình thực hiện dự án
Risk mitigation communication: khi nhận diện được các rủi ro, bảng chi tiết điều độ cho các rủi ro, chúng tôi theo dõi quá trình xử lý rủi ro theo chu kỳ (hàng tuần trong báo cáo về tiến độ dự án RAG report – Red/Amber/Green)
và cũng như cập nhật lại các rủi ro mới có thể xuất hiện
Trang 10V Kết luận:
Từ chiến lược và sứ mệnh công ty “Xây dựng đội ngũ nhân viên tài năng và mang đến giá trị dịch vụ cao nhất cho khách hàng” chúng tôi đã hiện thực hóa thành những hoạt động, quy trình cụ thể và điều đó được thể hiện rỏ nhất trong ba quá trình chính cho các hoạt động hàng ngày: quản trị dự án, quản trị chất lượng và quản trị rủi ro Từ đó tạo cơ sở cho việc thực hiện dự án một cách hiệu quả trong chi phí, chất lượng trong sản phẩm dịch vụ và mang lại giá trị cao nhất cho khách hàng
Trang 11Hết