Trong khi đó, Sinh học 8 cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể con người. Trên cơ sở đó giáo dục học sinh biết cách vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo vệ và tăng cường sức khỏe bản thân. Đồng thời cũng rèn luyện các kĩ năng nghiên cứu bộ môn cho học sinh. Để thực hiện mục tiêu trên, việc dạy sinh học 8 cần phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trang bị các kiến thức, phát triển năng lực nhận thức, rèn kĩ năng và nhiệm vụ giáo dục tư tưởng cho học sinh như nhiệm giảng dạy sinh học 8 đã nêu trên. Để đạt được kết quả đó không thể không kể đến vai trò của các tiết thực hành. Tuy rằng chúng chiếm thời lượng ít 770 tiết trong năm học, nhưng qua các tiết thực hành giúp học sinh rèn luyện các năng lực cần có cho mỗi học sinh trong cuộc sống hàng ngày.
Trang 2Mục lục
Phần I Mở đầu
Phần II Nội Dung
I Quy trình thiết kế giáo án dạy dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh:
1 Hệ thống bài thực hành trong học kì I sinh học 8 7
2 Thiết kế giáo án minh họa:
Tiết 12- Bài 12: Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy
xương
Tiết 20- Bài 19: Thực hành sơ cứu cầm máu
Tiết 24- Bài 23: Thực hành hô hấp nhân tạo
9 9 14 19
Phần I MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
Thực hiện nghị quyết trung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nước đangthực hiện đổi mới đồng bộ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổchức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục: từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiếnthức sang phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh; từ nội dung nặng tínhhàn lâm sang nội dung có tính thực tiễn cao; từ phương pháp truyền thụ một
Trang 3chiều sang phương pháp dạy học tích cực; từ hình thức dạy học trên lớp là chủyếu sang kết hợp đa dạng các hình thức dạy học trong và ngoài lớp học, trong
và ngoài nhà trường, trực tiếp và qua mạng; từ hình thức đánh giá tổng kết làchủ yếu sang coi trọng đánh giá trên lớp và đánh giá quá trình; từ giáo viênđánh giá học sinh là chủ yếu sang tăng cường việc tự đánh giá và đánh giá lẫnnhau của học sinh Như vậy khác với dạy học định hướng nội dung, dạy họctheo định hướng phát triển năng lực học sinh là tổ chức cho học sinh hoạt độnghọc Trong quá trình dạy học, học sinh là chủ thể nhận thức, giáo viên có vai trò
tổ chức, kiểm tra, hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh một cách hợp lí sao chohọc sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng kiến thức Quá trình dạy học là quá trìnhhoạt động của giáo viên và của cả học sinh trong sự tương tác thống nhất giữagiáo viên, học sinh và tư liệu hoạt động dạy học
Trong khi đó, Sinh học 8 cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học
về đặc điểm cấu tạo, hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể conngười Trên cơ sở đó giáo dục học sinh biết cách vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo
vệ và tăng cường sức khỏe bản thân Đồng thời cũng rèn luyện các kĩ năngnghiên cứu bộ môn cho học sinh Để thực hiện mục tiêu trên, việc dạy sinh học
8 cần phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trang bị các kiến thức, phát triển nănglực nhận thức, rèn kĩ năng và nhiệm vụ giáo dục tư tưởng cho học sinh nhưnhiệm giảng dạy sinh học 8 đã nêu trên Để đạt được kết quả đó không thểkhông kể đến vai trò của các tiết thực hành Tuy rằng chúng chiếm thời lượng ít7/70 tiết trong năm học, nhưng qua các tiết thực hành giúp học sinh rèn luyệncác năng lực cần có cho mỗi học sinh trong cuộc sống hàng ngày
Từ lí do trên, chúng tôi làm chuyên đề “ Dạy học theo định hướng pháttriển năng lực học sinh trong dạy học thực hành sinh học 8”
II Phạm vi, mục đích của chuyên đề
1 Phạm vi của chuyên đề
- Chuyên đề tập trung vào các bài thực hành trong học kì I sinh học 8
- Đối tượng áp dụng : học sinh lớp 8 THCS
- Bài dạy thực nghiệm của chuyên đề dự kiến dạy trong 1tiết
2 Mục đích chuyên đề
- Trao đổi với đồng nghiệp, đồng thời thống nhất mẫu giáo án dạy học theophương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; cách thức tổ chức hoạt động học củahọc sinh theo hướng phát triển năng lực của học sinh trong giờ lên lớp
- Thông qua chuyên đề xây dựng phương pháp tổ chức một tiết dạy thực hành
có hiệu quả, giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động,
Trang 4phát triển kĩ năng thực hành và năng lực tự giải quyết, xử lí các tình huống xảy
ra trong đời sống hằng ngày, đồng thời qua đó giúp học sinh hứng thú hơn vớimôn học
III
Phương pháp nghiên cứu chuyên đề
- Nghiên cứu lý luận: Tham khảo và đọc tài liệu có liên quan đến chuyên đề
- Nghiên cứu thực tiễn: Soạn và thiết kế giáo án theo phương pháp định hướngphát triển năng lực học sinh tiến hành thực nghiệm tại lớp 8
+ Khả năng sáng tạo, vận dụng thực tế của học sinh
+ Rèn luyện các kĩ năng bộ môn, Đặc biệt là kĩ năng cố định xương, cầmmáu, hô hấp nhân tạo, băng bó vết thương
- Tổng kết rút kinh nghiệm
Từ những kết quả đạt được, từ những vấn đề con thiếu sót thể hiện trên sảnphẩm của hoạt động thực hành, tiến hành phân tích đánh giá, bổ sung phươngpháp phát huy các thế mạnh và khắc phục tồn tại đểhoàn thiện phương phápgiảng dạy các bài thực hành sinh học 8
Phần II NỘI DUNG
I Quy trình thiết kế giáo án dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh :
- Nếu trong lớp có nhiều học sinh trình độ khác nhau, giáo viên cần đưa ra cácmục tiêu học cho các nhóm cụ thể này
- Mục tiêu dạy học cần xác định được năng lực học sinh cần đạt trong mỗi bàihọc
2: Chuẩn bị
Trang 5- Trong khâu chuẩn bị cần chỉ rõ các công việc chuẩn bị của giáo viên và họcsinh.
- Đồ dùng dạy học:
+ Đồ dùng dạy học của giáo viên
+ Đồ dùng học tập của học sinh cần phải có
3: Các hoạt động học của học sinh trong mỗi bài học :
3.1 Tình huống xuất phát( khởi động)
Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế học tập, giúp học sinh ý thứcđược nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài mới Tình huống học tập được đưa radựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân học sinh nhằm bộc
lộ “cái” học sinh đã biết, đồng thời giúp học sinh nhận ra “cái” chưa biết vàmuốn biết thông qua hoạt động này
Lưu ý: Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về nội dung kiến thức
mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để học sinh chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm bổ sung những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.
Bố cục khi soạn cần xác định được : 1 Mục đích:
2 Nội dung:
3 Dự kiến sản phẩm học tập của họcsinh:
4 Kỹ thuật tổ chức
3.2.Hình thành kiến thức mới:
Mục đích của hoạt động này giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kĩnăng mới và đưa ra các kiến thức, kĩ năng mới vào hệ thống kiến thức, kĩ năngcủa bản thân Giáo viên giúp học sinh xây dựng được những kiến thức mớithông qua các hoạt động thí nhiệm; thực hành; trải nghiệm sáng tạo
Lưu ý: Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của sinh thể hiện ở các sản phẩm học tập mà học sinh hoàn thành, giáo viên chốt kiến thức mới để học sinh chính thức ghi nhận và vận dụng.
Bố cục khi soạn cần xác định được : 1 Mục đích:
2 Nội dung:
3 Dự kiến sản phẩm học tập của họcsinh:
4 Kỹ thuật tổ chức
3.3 Luyện tập:
Mục đích của họat động này là giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩnăng vừa lĩnh hội được Trong hoạt động này, học sinh được yêu cầu áp dụngtrực tiếp kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/ bài tập/ viết thu hoạch
Lưu ý: Kết thúc hoạt động này, nếu cần, giáo viên có thể lựa chọn vấn đề cơ bản về phương pháp, cách thức giải quyết các câu hỏi/ bài tập/ nội dung viết thu hoạch để học sinh ghi nhận và vận dụng.
Bố cục khi soạn cần xác định được : 1 Mục đích:
Trang 62 Nội dung:
3 Dự kiến sản phẩm học tập của họcsinh:
4 Kỹ thuật tổ chức
3.4 Vận dụng mở rộng:
Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩnăng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/ vần đề trong cuộc sống ởgia đình, địa phương
Lưu ý: Hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đòi hỏi tất cả học sinh phải tham gia Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện.
Bố cục khi soạn cần xác định được : 1 Mục đích:
2 Nội dung:
3 Dự kiến sản phẩm học tập của họcsinh:
4 Kỹ thuật tổ chức
II Kỹ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh
Mỗi hoạt động học của học sinh phải thể hiện rõ mục đích, nội dung, kĩ thuật
tổ chức hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành Phươngthức hoạt động của học sinh thể hiện thông qua kĩ thuật học tích cực được sửdụng Có nhiều kĩ thuật học tích cực khác nhau, mỗi kĩ thuật có mục tiêu rènluyện các kĩ năng khác nhau cho học sinh Tuy nhiên, dù sử dụng kĩ thuật họctích cực nào thì việc tổ chức mỗi hoạt động học của học sinh đều phải thực hiệntheo các bước:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh phải rõ ràng và phải rõ ràng vàphù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinhhoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấpdẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả họcsinh tiếp nhận và sẵn sang thực hiện nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh được khuyến khích hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ họctập; giáo viên cần phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biệnpháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không để xảy ra tình trạng học sinh bị “bỏ quên”trong quá trình dạy học
3 Báo cáo kết quả và thảo luận:
Yêu cầu về hình thức báo cáo phải phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuậtdạy học tích cực được sử dụng; giáo viên cần khuyến khích cho học sinh traođổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạmnảy sinh hợp lí
4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 7Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày, thảo luận về kết quả thực hiệnnhiệm vụ; nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phântích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luậncủa học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thong quahoạt động.
III Soạn giảng các bài thực hành sinh học 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1 Hệ thống các bài thực hành trong học kì I sinh học 8:
-Kiến thức:Học sinh quan sát và vẽ các tế bào đã làm sẳn:tế bào
niêm mạc miệng(mô biểu bì),mô cơ vân,mô sụn ,môxương.phân biệt được các bộ chính của TB: màng sinhchất,chất TB và nhân
-Kĩ năng :Rèn luyện kỹ năng làm thực hành ,quan sát và vẽ các
loại mô
Kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia sẻ thông tin, kĩ
năng quản lí thời gian, đảm bảo trách nhiệm ; viết thu hoạch
-Thái độ :Làm việc kiên trì,an toàn và khoa học trong thực
hành
- Năng lực phát triển :
Năng lực tư duy; năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề;năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán
Biết băng bó cố định xương khi bị gãy
-Kĩ năng : Rèn luyện thao tác băng bó xương cẳng tay và
xương cẳng chân
Kĩ năng ứng phó với tình huống, kĩ năng hợp tác,
tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng quản lí thời gian, đảm bảotrách nhiệm ; viết thu hoạch
-Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn tránh gãy xương.
- Năng lực phát triển :
Năng lực tư duy; năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề;năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán
- Kĩ năng:Xác định được các vị trí sơ cứu động mạch chủ yếu
trên cơ thể Biết cách băng bó hoặc làm garô
Trang 8Kĩ năng hợp tác, ứng xử giao tiếp, giải quyết vấn đề,thu thập và xử lí thong tin, quản lí thời gian và đảm nhận tráchnhiệm, viết báo cáo.
- Thái độ:Có ý thức băng bó cho người bị thương.
- Năng lực phát triển :
Năng lực tư duy; năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề;năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán
Xác định được trình tự các bước hô hấp nhân tạo
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sơ cứu ngạt thở- làm hô hấp
nhân tạo
Kĩ năng ứng phó với tình huống ; thu thập và xử lí
thông tin ; hợp tác lắng nghe tích cực ; quản lí thời gian, đảmbảo trách nhiệm ; viết thu hoạch
- Thái độ : Giáo dục tính kiến trì, nhanh nhẹ và lòng thương
người
- Năng lực phát triển :
Năng lực tư duy; năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề;năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán
-Kiến thức: Học sinh đặt các thí nghiệm để tìm hiểu điều kiện
đảm bảo cho enzim trong nước bọt hoạt động
Biết phân tích và rút ra kết luận( vai trò, tính chất của enzim)
từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm và đối chứng
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp.
Rèn kĩ năng tìm kiếm thông tin, hợp tác giao tiếp,
lắng nghe tích cực, quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm vàviết thu hoạch
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận bền bỉ và làm việc một cách
khoa học
- Năng lực phát triển :
Năng lực tư duy; năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề;năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán Năng lực tư duy;năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; nănglực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán
2 Thiết kế giáo án minh họa:
Trang 9Tiết 12- Bài 12: THỰC HÀNH TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương.
- Biết băng bó cố định xương khi bị gãy, cụ thể là xương cẳng tay
2.Kĩ năng :
- Rèn luyện thao tác băng bó xương cẳng tay và xương cẳng chân
- Kĩ năng ứng phó với tình huống
- Kĩ năng hợp tác, tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm bảo trách nhiệm ; viết thu hoạch
3.Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn tránh gãy xương.
4 Năng lực:
- Phát triển năng lực tự quản lý
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phát triển năng lực thực hành
- Phát triển năng hợp tác nhóm
- Hình thành và rèn luyện năng lực sáng tạo
- Hình thành và phát triển năng lực tự học
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy
- Phát triển năng lực tính toán
II Phương tiện dạy học :
1 Giáo viên:
- Hai thanh nẹp dài 30 cm- 40 cm, rộng 4- 5 cm Nẹp bào nhẵn, dày chừng0,6- 1 cm Bốn cuộn băng y tế; bốn miếng vải sạch, kích thước 20 x 40 cm, hoặcbằng gạc y tế
- Tranh phóng to H12.1, 12.2, 12 3, 12.4 sgk
- Đoạn phim miêu tả các bước thực hành sơ cứu, băng bó cố định
- Máy ảnh, máy chiếu, máy vi tính
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh( 4 đến 5 em) cần có :
- Hai thanh nẹp dài 30 cm- 40 cm, rộng 4- 5 cm Nẹp bào nhẵn, dày chừng 0,6
Trang 10- HS giải thích vì sao gãy xương lại liên quan đến lứa tuổi ?
- HS biết cách bảo vệ xương, khi tham gia giao thông và khi tập thể dục vàtham gia lao động
- HS đưa ra được hướng giải quyết khi gặp người bị gãy xương
- Khi tham gia giao thông, phải tuân theo luật lệ giao thông
- Khi gặp người bị gãy xương,chúng ta không nên nắn chỗ xương gãy,vì xươnggãy nhọn và sắc đâm vào mạch máu, cơ, dây thần kinh, gây rách cơ, da, đâm thủng mạch máu gây mất máu có thể ảnh hưởng đến tính mạng
- Các thao tác thực hiện khi gặp người bị gãy xương
3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh:
- HS chỉ ra được các nguyên nhân làm gãy xương
- HS chỉ ra được các biện pháp bảo vệ xương khi tham gia vào các hoạt độngsống hàng ngày
- HS chỉ ra được các thao tác các cần thực hiện khi gặp người bị gãy xương
- HS có thể chưa đưa ra được các nguyên nhân khác xảy ra trong cuộc sống
- HS có thể thực hiện các thao tác xử lí cho người gãy xương còn vụng về
4 Kỹ thuật tổ chức: ( 10 phút)
Yêu cầu HS quan sát hình ảnh các tình huống dẫn
đến gãy xương, thảo luận nhóm, hoàn thành các
câu hỏi :
- Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương?
- Vì sao gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?
- Khi tham gia giao thông phải chú ý điều gì?
- Khi gặp người bị gãy xương,ta nên nắn chỗ
xương gãy không?
- Gặp người bị tai nạn gãy xương cần thực hiện
ngay thao tác gì?
Học sinh quan sát, nghiêncứu sgk, thảo luận, trả lờicâu hỏi và rút ra kiến thức
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức :
1 Mục đích :
- Nắm được các bước tiến hành sơ cứu, băng bó cố định cho người gãy xương
- Thực hiện đúng các thao tác thực hành sơ cứu, băng bó cố định cho người bịgãy xương
2 Nội dung :
2.1 Phương pháp sơ cứu
2.2 Phương pháp băng bó cố định
Trang 113 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh :
3.1 Nội dung 1: Phương pháp sơ cứu :
- HS thực hiện đúng, đủ các thao tác như SGK ; các thao tác có thể chưa thuầnthục, còn ngượng, lúng túng, mắc lỗi( đặt tay gãy xương chưa đúng tư thế ; chưabiết cách buộc cố định; quên lót gạc hay vải dưới tay ; phối hợp các thao tácchưa đúng…)
- HS có thể chưa hiểu được ý nghĩa của từng động tác thực hành
- HS có thể chưa hợp tác khi thực hành( cười đùa, xấu hổ, chưa tự tin )
3.2 Nội dung 2: Phương pháp băng bó cố định :
- HS thực hiện đúng, đủ các thao tác như SGK; các thao tác có thể chưa thuầnthục, còn ngượng, lúng túng, mắc lỗi (quấn vải không đều, không chặt tay, làmdây đeo chưa đúng kích thước …)
- HS có thể chưa hiểu được ý nghĩa của từng động tác thực hành
- HS có thể chưa hợp tác khi thực hành( cười đùa, xấu hổ, chưa tự tin )
4 Kỹ thuật tổ chức :
Hoạt động 1: Phương pháp sơ cứu( 10 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV: Treo H12.1 sgk, chiếu phim các
thao thực hiện sơ cứu cho người gãy
cẳng tay
- GV: Hướng dẫn cách đặt nẹp dưới tay
gãy xương, cách lót trong nẹp bàng vải
(gạc) ở các chỗ đầu xương, cách buộc
định vị nẹp Giải thích ý nghĩa của từng
động tác thực hành
- GV lưu ý cho HS cách xử lý khi gặp
nạn nhân bị gãy xương kèm theo xây
sát
HS nghiên cứu các thao tác thựchiện sơ cứu cho người gãy xương( gãy xương cẳng tay)
Thực hiện theo nhóm
Hoạt động 2: Phương pháp băng bó cố định (10 phút)
- GV: Treo H12.2- 12.3- 12.4 sgk, chiếu
phim các thao tác thực hiện băng bó cố định
cho người gãy xương cẳng tay
- GV: Hướng dẫn cách quấn băng, cách
buộc dây đeo cẳng tay vào cổ Giải thích ý
nghĩa của từng động tác thực hành
- GV: Chiếu phim giới thiệu phương pháp
sơ cứu, băng bó cố định khi gãy xương đùi
HS nghiên cứu các thao tácthực hiện băng bó cố định; thựchành theo nhóm
Hoạt động 3 luyện tập
1 Mục đích