1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

119 167 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theoChuẩn nghề nghiệp trên cơ sở: Dựa vào Chuẩn nghề nghiệp do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành; Phù hợp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN TRỌNG HOAN

QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN TRỌNG HOAN

QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH

Chuyên nghành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Vũ Thị Sơn

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Trọng Hoan

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh” được thực hiện từ tháng

01/2015 đến tháng 11/2016 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiềunguồn khác nhau, các thông tin đã được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã đượctổng hợp và xử lí

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàntoàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Trọng Hoan

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

NỘI DUNG 7

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lí 8

1.2.2 Quản lí giáo dục 10

1.2.3 Quản lí nhà trường 12

1.2.4 Quản lí bồi dưỡng giáo viên 14

1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 14

1.3 Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 14

1.3.1 Bồi dưỡng giáo viên 15

1.3.2 Quản lí bồi dưỡng giáo viên 16

1.3.3 Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 19

1.4 Các yếu tố tác động tới quản lí bồi dưỡng giáo viên 26

1.4.1 Yếu tố chủ quan 26

1.4.2 Yếu tố khách quan 27

Tiểu kết chương 1 28

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG THEO CHUẨN NGHỀ

NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU 30

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh

30 2.2 Tình hình Giáo dục - Đào tạo 31

2.2.1 Tình hình chung 31

2.2.2 Một vài nét về các trường tiểu học ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 34

2.3 Thực trạng bồi dưỡng GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp ở huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh 37

2.3.1 Nhu cầu của giáo viên đối với bồi dưỡng 38

2.3.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên 40

2.3.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên 44

2.3.4 Thời gian bồi dưỡng giáo viên 47

2.4 Thực trạng quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường Tiểu học huyện Tiên Du 48

2.4.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 48

2.4.2 Tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 50

2.4.3 Kiểm tra bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 53

2.4.4 Cung cấp các nguồn lực cho bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 56

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 58

2.5.1 Những yếu tố thuận lợi cho quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 59

2.5.2 Những yếu tố khó khăn cho quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 60

Tiểu kết chương 2 63

Trang 7

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU

TỈNH BẮC NINH 64

3.1 Những căn cứ có tính định hướng cho việc đề xuất biện pháp 64

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65

3.2.2 Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa và phát triển 65

3.2.3 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 66

3.3 Một số biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh 66

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL và giáo viên về Chuẩn nghề nghiệp 66

3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 70

3.3.3 Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 72

3.3.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên của nhà trường theo Chuẩn nghề nghiệp 74

3.3.5 Biện pháp 5: Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chuẩn nghề nghiệp 79

3.3.6 Biện pháp 6: Xây dựng môi trường học tập trong nhà trường 83

3.4 Mối liên hệ giữa các biện pháp 85

3.5 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp86 Tiểu kết chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ giáo viên và trình độ ở các trường TH

Bảng 2.2 Thống kê giáo viên TH phân loại theo độ tuổi (tháng 6

Bảng 2.4.Tổng số điều tra: CBQL, giáo viên ở 16 trường tiểu học

Bảng 2.5 Ý kiến của giáo viên về nội dung bồi dưỡng giáo viên và

Bảng 2.7 Ý kiến của giáo viên về việc thực hiện và kết quả đáp

Bảng 2.8 Ý kiến của giáo viên về thời gian phù hợp tổ chức lớp

Bảng 2.9 Ý kiến của giáo viên về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

Bảng 2.10 Ý kiến của giáo viên về tổ chức bồi dưỡng giáo viên

Bảng 2.11 Ý kiến của giáo viên về kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng

Bảng 2.12 Ý kiến của giáo viên về các điều kiện cần thiết cho bồi

Bảng 2.13 Ý kiến của giáo viên về những yếu tố ảnh hưởng đến

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6

Trang 11

Giáo dục là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội củađất nước Đảng và nhà nước ta đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là độnglực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, giáo dục chính làđiều kiện để phát huy nguồn lực con người Để đạt được những yêu cầu đó,đòi hỏi giáo viên phải có chất lượng tốt, phải là lực lượng nòng cốt, giữ vaitrò quyết định đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành nhữngngười công dân chân chính Đề cập đến vấn đề này, Giáo sư Trần Hồng Quân,nguyên Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã khẳng định vai trò có tính chất quyết định

của giáo viên: “Giáo viên là lực lượng chủ chốt của ngành giáo dục, giáo viên quyết định chất lượng giáo dục đồng thời quyết định sự thành bại của sự nghiệp giáo dục và đào tạo” Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương

2 khoá VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh.” Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí

thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

Trang 12

và cán bộ quản lí giáo dục trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực,đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Tiểu học là cấp học nềntảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cáchcon người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệthống giáo dục quốc dân Giáo viên tiểu học (GVTH) là nhân tố quan trọnggóp phần quyết định trong việc thực hiện hoạt động dạy và học có chất lượng,thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học

Với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục tiểu học, trước hếtchúng ta cần phải tập trung chăm lo nâng cao chất lượng giáo viên tiểu học.Trong những năm gần đây, giáo viên tiểu học đã đáp ứng được yêu cầu vừatăng về quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mớiphương pháp dạy học, phát huy nội lực để phát triển giáo dục, song chấtlượng tay nghề chưa thực sự đồng đều ở các vùng miền khác nhau Đặc biệtviệc quản lí b ồ i d ư ỡ n g giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viêntiểu học ở từng địa phương chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi ngày càng cao

về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế, xã hội, thực hiện CNH - HĐHđất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Luật giáo dục 2005 quy định trình độ Chuẩn đối với giáo viên tiểu học làngười có bằng tốt nghiệp Trung học sư phạm Cho đến nay trong các trườngtiểu học, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo rất cao, trong đó một bộphận không nhỏ giáo viên đã và đang được đào tạo trên chuẩn Thách thức đòi

Trang 13

hỏi với giáo viên tiểu học là cần có thêm những yêu cầu nâng cao về năng lựcnghề nghiệp sau khi đã đạt chuẩn đào tạo ban đầu như: Tiêu chuẩn về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên (gồm: nhận thức tư tưởng chínhtrị, chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, quy chế của ngành, quyđịnh của nhà trường, ); tiêu chuẩn về lĩnh vực kiến thức (gồm kiến thức cơbản, kiến thức phổ thông về chính trị xã hội, nhân văn, kiến thức địaphương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, trên địa bàn công tác, kiếnthức về tâm lí học sư phạm, tâm lí học lứa tuổi); tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực kỹnăng sư phạm (gồm kế hoạch dạy học, cách thức tổ chức và thực hiện cáchoạt động dạy học, công tác chủ nhiệm lớp, )

Giáo dục Tiểu học huyện Tiên Du trong nhiều năm qua đã có nhữngbước tiến rõ rệt, nhất là công tác xây dựng, phát triển, quản lí và bồi dưỡnggiáo viên Nhưng trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của côngcuộc đổi mới về kinh tế, xã hội, trước yêu cầu, nhiệm vụ của giáo dục hiện tại

và trong thời gian tới thì công tác quản lí bồi dưỡng giáo viên trên địa bànhuyện Tiên Du đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH còn nhiều bất cập,ảnh hưởng nhiều đến chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trước thực tế và yêu cầu đang đặt ra với việc nâng cao chất lượngGVTH như hiện nay, nhất thiết phải có những giải pháp mang tính chiến lược

và những biện pháp cụ thể nhằm quản lí bồi dưỡng GVTH của huyện Tiên Duđáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, góp phần nâng caochất lượng hiệu quả giáo dục Tiểu học huyện nhà, đáp ứng ngày một tốt hơnnhiệm vụ của ngành giáo dục

Vấn đề quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệpGVTH đã được một số tác giả nghiên cứu và đưa ra những nguyên lí, lí luận

cơ bản làm cơ sở và tạo điều kiện cho các nhà quản lí có cách nhìn tổng thể,toàn diện hơn Song việc áp dụng sao cho có hiệu quả ở từng cơ sở giáo dụclại phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương

Trang 14

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học huyện Tiên

Du tỉnh Bắc Ninh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng công tác quản lí bồidưỡng của giáo viên ở các trường cấp tiểu học huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh,nghiên cứu này nhằm đề xuất các biện pháp “Quản lí bồi dưỡng giáo viêntheo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh”

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lí của nhà trường đối với bồi giáo viên tiểu học ởhuyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn nghề nghiệp

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học của nhà trường huyện Tiên

Du tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theoChuẩn nghề nghiệp trên cơ sở:

Dựa vào Chuẩn nghề nghiệp do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành;

Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà trường;

Huy động được mọi nguồn lực tham gia vào hoạt động bồi dưỡng;

Sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo viên tiểu học ở huyện Tiên Dutỉnh Bắc Ninh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theoChuẩn nghề nghiệp

Trang 15

Đánh giá thực trạng quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo Chuẩnnghề nghiệp ở các trường Tiểu học của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh.

Đề xuất biện pháp “Quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo Chuẩnnghề nghiệp ở các trường tiểu học huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh”

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu họccủa các nhà trường Tiểu học của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

6.2 Giới hạn khách thể điều tra

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Tất cả các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp các văn kiện Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các tàiliệu, văn bản của các cấp quản lí về nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo, cáctài liệu khoa học có liên quan đến nội dung của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp điều tra bảng hỏi

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn này gồm 3 phần chính: mở đầu, nội dung, kết luận và khuyếnnghị Ở phần nội dung luận văn trình bày 3 chương: Chương 1 Cơ sở lí luận

về quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp; Chương 2.Thực trạng quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp ởcác trường Tiểu học huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh; Chương 3 Biện phápquản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp các trường Tiểuhọc huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh Luận văn cũng giới thiệu các tài liệu thamkhảo và phụ lục được thực hiện trong nghiên cứu của đề tài

Trang 17

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Vấn đề chuẩn hóa, xã hội hóa, hiện đại hóa và hội nhập giáo dục đã đượcxác định từ văn kiện đại hội Đảng X và phát triển thêm ở nghị quyết XI củaĐảng cộng sản Việt Nam Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định vai trò quyếtđịnh của nhà giáo trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và tầm quan trọngcủa cán bộ quản lí trong điều hành hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng

và phát triển Nâng cao chất lượng giáo viên chính là góp phần thực hiện mụctiêu của sự nghiệp giáo dục: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước” Vì vậy, kết luận củaHội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã xác định:Xây dựng nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục một cách toàn diện

Nghiên cứu về giáo viên tiểu học, đã có một số công trình khoa họcmang tính lí luận chung về xây dựng, phát triển giáo viên, quản lí, bồi dưỡng,đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho GVTH ở các đơn vị trường

học hoặc ở địa phương, như đề tài: " Phát triển giáo viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH" của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, hay đề tài: "Những biện pháp quản lí công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Dương Văn Đức; đề tài: "Biện pháp quản lí bồi dưỡng GVTH thành phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Dương Thị Minh Hiền,

Qua các công trình khoa học đã được công bố cho thấy các nghiên cứu

về xây dựng, phát triển giáo viên tiểu học được triển khai ở nhiều bình diện

Trang 18

khác nhau Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lí bồi dưỡnggiáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trưởng tiểu học Đề tài luận văn này

sẽ đưa ra thực trạng quản lí bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học huyệnTiên Du tỉnh Bắc Ninh và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp có tính cấpthiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương về “Quản líbồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học huyệnTiên Du tỉnh Bắc Ninh” trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lí

Thuật ngữ "Quản lí" lột tả bản chất hoạt động điều khiển các hoạt độngcủa một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lí làtrông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lí là tổ chức vàđiều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.” [24]

Trong thực tiễn, đã có nhiều cách hiểu và biểu đạt về khái niệm quản lí,tuỳ theo mục đích tiếp cận khác nhau của mỗi tác giả

Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lí là quá trình cùng làm việc vàthông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thànhcác mục đích tổ chức”[19]

Theo sự phân tích của K.Mác thì "Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó có quản lí" [14] Trong tác phẩm: "Những vấn đề cốt yếu của quản lí" tác giả HaroldKontz viết "Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [13].

Khái quát hơn các tác giả ở khoa Sư phạm - ĐHQGHN là Nguyễn Quốc

Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: "Quản lí là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức" [08, Tr.26].

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các

Trang 19

nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất" [15].

Như vậy, quản lí bao hàm cả tri thức và lao động Giá trị của quản líbằng tri thức và lao động cộng lại Nếu quản lí đạt hiệu quả tốt thì xã hội pháttriển tốt, ngược lại nếu giá trị quản lí đạt hiệu quả thấp thì xã hội không nhữngkhông phát triển mà còn tụt hậu

Như vậy, tất cả các khái niệm trên đây tuy khác nhau song chúng vẫn cónhững dấu hiệu chung chủ yếu như sau:

Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.Hoạt động quản lí là tác động có tính hướng đích

Hoạt động quản lí là những tác động phối hợp nỗ lực của một cá nhân đểnhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Từ nhiều góc độ khác nhau, khái niệm quản lí bao gồm các vấn đề cốt lõisau: Ai quản lí? (chủ thể quản lí)

Quản lí ai? Quản lí cái gì? (khách thể quản lí)

Quản lí như thế nào? (phương thức quản lí)

Quản lí bằng cái gì? (công cụ quản lí)

Quản lí để làm gì? (mục tiêu quản lí)

Theo những quan điểm phổ biến hiện nay, quản lí là một hệ thống gồm 4chức năng sau:

Kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đíchcủa tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu,mục đích đó Đây là chức năng đầu tiên của hoạt động quản lí

Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữacác thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

Lãnh đạo (chỉ đạo): Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngườikhác và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêucủa tổ chức Đây là chức năng kết nối hai chức năng trên

Trang 20

Kiểm tra: Kiểm tra là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạtđộng và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết của cánhân, nhóm hoặc một tổ chức Đây là chức năng cơ bản.

Tùy theo từng cấp quản lí mà người quản lí có những bổn phận khácnhau Dù người quản lí ở cấp nào đi nữa thì cũng cần phải có các kĩ năngquản lí hóa; các kĩ năng giao tiếp; các kĩ năng liên nhân cách; các kĩ năngkhái quát nhau Người quản lí cấp thấp cần nhiều đến các kĩ năng chuyên môn

- kĩ thuật; chức năng khái quát hóa chưa cần ở mức độ cao Người quản lí cấpcao lại cần nhiều đến mức độ nhận thức - khái quát, các kĩ năng liên nhân cách

- giao tiếp ở mức độ trung bình, còn các kĩ năng chuyên môn - kĩ thuật chỉ cần

ở mức độ thấp Người cán bộ quản lí cấp trung gian thì mức độ các kĩ năngđược chia đều cho nhau

Từ đó có thể khái quát: Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lí, tổ chức quản lí) lên khách thể (đối tượng quản lí) về mặt chính trị, văn hoá, KT-XH, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.

1.2.2 Quản lí giáo dục

Quản lí giáo dục là những tác động tự giác của chủ thể quản lí đến tất cảcác mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả các mụctiêu giáo dục đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội yêu cầu

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “QLGD là sự tác động có ý thứccủa chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệthống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [20].P.V Khuđôminxky cho rằng: “Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cảcác khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng

Trang 21

sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa củahọ” [18, tr 50]; còn M.I.Kônđakôp khẳng định: “Quản lí giáo dục là tập hợpnhững biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêunhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáodục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượngcũng như chất lượng” [17, tr.17].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lí giáo dục (QLGD) theo nghĩa tổngquát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật củachủ thể quản lí trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dụcquốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnhcông tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (Nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [03]

Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lí giáo dục đối với cấp vĩ mô:

"QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha me học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường" [16].

Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động chủ đích, có căn cứkhoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan… của chủ thểquản lí tới đối tượng quản lí nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục, từ

đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức hệ thống giáo dục đạt được các mụctiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất

Quản lí giáo dục có những đặc trưng riêng khác với mọi quản lí khác: Quản lí giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội Bởi mục tiêu pháttriển giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho

xã hội

Trang 22

Quản lí giáo dục là một hoạt động mang tính nhân văn Nó thu hút mọithành viên trong xã hội tham gia và có tác động rất lớn đến mọi lĩnh vực trongđời sống xã hội.

Quản lí giáo dục là một hoạt động mang tính sáng tạo Đối tượng củahoạt động QLGD là con người với sức sáng tạo là vô tận Con người là nguồntài nguyên vô tận mà nhân loại không bao giờ khai thác hết

Quản lí giáo dục là một hoạt động mang tính học thuật và nghệ thuật VìQLGD là quản lí con người với nhiều mối quan hệ phức tạp, đòi hỏi quản lívừa mang tính khoa học nhưng cũng vừa phải mang tính nghệ thuật cao

Quản lí giáo dục chịu sự chi phối và tác động của các quy luật xã hội.Bởi vì hệ thống giáo dục là một phân hệ trong toàn bộ hệ thống xã hội Chính

vì thế mà QLGD cũng có các chức năng như kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểmtra Đặc điểm khác biệt của QLGD là quản lí con người với những đặc điểmtâm sinh lí, năng lực, phẩm chất, nhân cách đa dạng phức tạp Kết quả giáodục không hoàn toàn phụ thuộc vào nhà giáo mà phục thuộc cả vào ngườihọc, vào nhận thức và thái độ học tập của họ Bởi người học vừa là đối tượngvừa là chủ thể của hoạt động giáo dục Sản phẩm của giáo dục là nhân cáchcon người, vì vậy không được phép tạo ra phế phẩm Đặc điểm tiếp theoQLGD phải mang tính kế thừa, tính thống nhất, tính toàn diện, tính liên tục,tính phát triển và tính linh hoạt Ngoài ra QLGD phải phối kết hợp đồng bộ,chặt chẽ ba môi trường giáo dục: Gia đình - Nhà trường - Cộng đồng xã hội

1.2.3 Quản lí nhà trường

Nhà trường là trường học, là nơi tiến hành giảng dạy, đào tạo toàn diệnhay về một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho học sinh, học viên Nhà trường làmột dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành

do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức năng truyềnthụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong

Trang 23

cộng đồng và xã hội Nhà trường là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáodục cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc dân Do đó, quản lí nhà trường là một

bộ phận trong quản lí giáo dục, nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiếnhành GD-ĐT có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định.Tất cả những điều đặt ra yêu cầu cao đối với việc quản lí nhà trường,việc tổ chức hợp lí quá trình giáo dục, học tập, việc xây dựng các điều kiệnvật chất kỹ thuật, tổ chức sư phạm và việc tạo ra những điều kiện khác của laođộng, của giáo viên, của học sinh

Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạtđộng đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này Do vậy,quản lí nhà trường chính là: Quản lí hoạt động dạy - học, làm sao đưa hoạtđộng đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêuđào tạo

Quản lí nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ quản línhà trường thực hiện chức năng quản lí để thực hiện các nhiệm vụ công táccủa mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đíchcủa chủ thể quản lí tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy học

Như vậy ta có thể hiểu, công tác quản lí nhà trường bao gồm sự quảnlícác quan hệ nội bộ của nhà trường và quan hệ giữa nhà trường với xã hội

Ở tất cả những định nghĩa về quản lí nhà trường đều nổi bật lên cáichung, cái bản chất của quản lí nhà trường là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lí làm cho nhà trường vận hành theođường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đàotạo của ngành giáo dục giao phó cho mỗi nhà trường Vì vậy, quản lí nhàtrường là quản lí toàn diện Bao gồm:

Quản lí đội ngũ nhà giáo

Trang 24

Quản lí học sinh

Quản lí quá trình dạy - học

Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Quản lí tài chính trường học

Quản lí mối quan hệ giữa con người và cộng đồng

Tận dụng các nguồn lực đầu tư cũng như các lực lượng xã hội đóng góp,xây dựng hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường đạt đượcmục tiêu, kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường đến một trạng thái mới

1.2.4 Quản lí bồi dưỡng giáo viên

Công tác quản lí bồi dưỡng giáo viên là công việc không thể thiếu đượctrong hoạt động của người quản lí Quản lí bồi dưỡng giáo viên không chỉ đơnthuần là “coi sóc” giáo viên làm việc phải đúng thời gian quy định, phải có hồ

sơ lên lớp, phải thực hiện tốt các quy định của cấp trên,… mà “quản lí là quátrình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chứcnăng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”.Mà là:

Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độtrong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó

Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để ngườilao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đểđạt được hiệu quả công việc đang làm

Như vậy, quản lí bồi dưỡng giáo viên là hoạt động của người quản lí tácđộng đến giáo viên trong một cơ sở giáo dục nhằm đạt đến mục tiêu của cơ sởgiáo dục đó

1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Chuẩn được hiểu là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng vào

đó mà làm cho đúng Ở một nghĩa khác, Chuẩn là cái được công nhận là đúng

để định hướng, để làm mẫu cho người ta đối chiếu, so sánh với cái đang tồntại trong thực tế

Trang 25

Khái niệm „Chuẩn nghề nghiệp‟ cũng được hiểu như là cái để định

hướng, làm mẫu để so sánh, đối chiếu Những yêu cầu trong Chuẩn nghềnghiệp phản ánh tính chất công việc đặc trưng của một nghề nhất định Ở đây

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên xác định những yêu cầu về năng lực của một

người để đảm bảo cho người đó có khả năng để hoạt động nghề nghiệp.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là một tuyên bố chính thức của cơ quan quản lýtrung ương về những yêu cầu về năng lực hoạt động nghề nghiệp của giáoviên ở một cấp học nhất định Như vậy, Chuẩn nghề nghiệp là những yêu cầumang tính bắt buộc về những năng lực và phẩm chất nghề nghiệp cần thiếtcho hoạt động thực tế Chuẩn là cơ sở để giáo viên đối chiếu với hoạt độngcủa mình và có kế hoạch tự hoàn thiện nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầungày càng cao của Chuẩn

Ở nước ta, Chuẩn nghề nghiệp GVTH được ban hành kèm theo quyếtđịnh số 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng BộGD&ĐT Chuẩn nghề nghiệp GVTH quy định những yêu cầu cơ bản về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm đối với ngườiGVTH nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Chuẩn NNGVTH gồm 3 lĩnh vực, 15 yêucầu, 60 tiêu chí

1.3 Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp

1.3.1 Bồi dưỡng giáo viên

Bồi dưỡng là làm nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉdiễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năngchuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụngkiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu pháttriển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng cónhững yếu tố cơ bản là

Trang 26

Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độtrong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó.

Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phươngthức thực hiện cụ thể:

Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định,cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoạingữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nước

Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn đểngười lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹxảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm

Tóm lại "bồi dưỡng" thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm bổ sung,

bồi đắp thêm kiến thức, kĩ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặtthời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằngcấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể

có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dưỡng Tuy nhiên khái niệm đàotạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối

Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làmbiến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc họctập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quátrình lĩnh hội kinh nghiệm từ tài liệu học tập

1.3.2 Quản lí bồi dưỡng giáo viên

Như đã trình bày ở trên, giáo viên tiểu học là những “chuyên gia” tronglĩnh vực giáo dục, ở cấp tiểu học họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học vàgiáo dục ở cấp học này và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng của họ chogiáo dục tiểu học

Bồi dưỡng giáo viên tiểu học phải căn cứ vào chuẩn đào tạo giáo viên vàquy định về chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD& ĐT ban hành trong đó quy định:

Trang 27

Giáo viên tiểu học, bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn, học phải đạt trình độ chuẩntrung học sư phạm Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn quy định phảiđược nhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện để phát huy tácdụng của mình trong giảng dạy và giáo dục; Người tốt nghiệp trung họcchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học chưa qua đào tạo sư phạm muốn trở thànhgiáo viên tiểu học phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu học tạicác trường, khoa sư phạm.

Bồi dưỡng GVTH phải góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nóichung, đáp ứng ngày càng cao sự phát triển kinh tế- xã hội Nội dung bồidưỡng phải đảm bảo hiệu quả phù hợp với từng địa phương và yêu cầu của sựnghiệp CNH, HĐH đất nước

Bồi dưỡng GVTH phải gắn liền với hoạt động đào tạo, tự học của giáoviên Nội dung, hình thức bồi dưỡng phải căn cứ trên trình độ đã được đào tạocủa giáo viên, khả năng tiếp thu khoa học giáo dục và công nghệ mới, tạođiều kiện để giáo viên có thể phát huy tốt quá trình tự học tập để nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ

Bồi dưỡng giáo viên phải mang tính toàn diện (đồng bộ về cả phẩm chấtnhà giáo, chuyên môn nghiệp vụ, cả về nội dung và phương pháp dạy học vàgiáo dục…) Vì ngoài việc giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáodục, kế hoạch dạy học, soạn bài, kiểm tra đánh giá đúng quy định, lên lớpđúng giờ, không tùy tiện bỏ giờ, bỏ buổi học, đảm bảo chất lượng và hiệu quảgiảng dạy; quản lí học sinh trong các giờ hoạt động giáo dục do nhà trường tổchức; tham gia các hoạt động của tổ chức chuyên môn, GVTH còn có nhiệmvụ: Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục; thực hiện nghĩa vụcông dân, các quy định của pháp luật, các quyết định của hiệu trưởng; nhậnnhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và củacác cấp quản lí giáo dục; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;

Trang 28

gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằngvới học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kếtgiúp đỡ các bạn đồng nghiệp, chủ động phối hợp với Đội Thiếu niên tiềnphong Hồ Chí Minh, sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, với gia đình học sinh và các

tổ chức xã hội có liên quan trọng hoạt động giảng dạy và giáo dục; thực hiệncác nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Công tác bồi dưỡng GVTH chỉ đem lại hiệu quả thiết thực khi việc tổchức khi việc tổ chức thực hiện được tiến hành nhất quán, đồng bộ từ TƯ đếnđịa phương

Ở cấp ngành: Bộ GD& ĐT quản lí, chỉ đạo thực hiện kế hoạch chươngtrình và tài liệu bồi dưỡng một cách thống nhất trên phạm vi toàn quốc

Sở GD& ĐT: Bám sát chủ trương của Bộ GD& ĐT để triển khai, quản líchỉ đạo việc tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình bồi dưỡng trên địa bànphù hợp với yêu cầu thực tiễn, giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho các trường sưphạm tổ chức kế hoạch, chương trình bồi dưỡng trên địa bàn phù hợp với yêucầu thực tiễn, giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho các trường sư phạm tổ chức bồidưỡng theo kế hoạch theo tiến độ, quy trình và chất lượng

Các phòng GD& ĐT: Bám sát chỉ đạo của Sở GD&ĐT để lập kế hoạchbồi dưỡng GVTH, đồng thời tham gia quản lí công tác bồi dưỡng trên địa bàn,

có phương án kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hiệu quả của côngtác bồi dưỡng ở các đơn vị cơ sở

Các trường tiểu học trên địa bàn bám sát sự chỉ đạo và kế hoạch củaPhòng GD& ĐT để sắp xếp, bố trí và thực hiện đầy đủ chính sách đối vớigiáo viên theo quy định, tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia bồidưỡng, động viên, khuyến khích giáo viên đăng kí đề tài tự bồi dưỡng, vậndụng kiến thức, kĩ năng, phương pháp dạy học mới để giảng dạy, chủ độngquản lí và tham gia đánh giá việc thực hiện chương trình bồi dưỡng giáoviên, tham mưu và phối hợp quản lí công tác BDGV

Trang 29

Phương pháp bồi dưỡng: Là cách thức quản lí, chỉ đạo học tập bồi

dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả Coi trọng tự học,

tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗingười đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương phápdạy học, sử dụng thiết bị dạy học

Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầunghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cầnphát triển các hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quanthực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm trađánh giá theo hướng đổi mới

Quản lí, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng thiết thực, hiệu quả

Chú trọng hơn tới hình thưc học tập theo tổ, nhóm chuyên môn

Tổ chức quản lí tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên theođơn vị nhà trường

Hình thức bồi dưỡng:

Tạo điều kiện để sử dụng các loại hình bồi dưỡng, tuy nhiên tập trungchủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:

Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn

Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

Bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ giáo viên

Tự học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợpvới các hình thức học tập khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫnviên, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp

Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyếntruyền hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng…

1.3.3 Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp

Chức năng QLGD là các hoạt động xác định được chuyên môn hóa, nhờ

Trang 30

đó mà chủ thể quản lí tác động lên đối tượng để thực hiện mục tiêu Theoquan điểm phổ biến hiện nay, quản lí BDGV là một bộ phận của GD Do đóquản lí BDGV theo các nội dung cơ bản sau:

Lập kế hoạch BDGV: Kế hoạch là khâu đầu tiên của chu trình quản lí.

Nội dung chủ yếu là: Xác định và hình thành mục tiêu đối với hoạt động bồidưỡng giáo viên, lựa chọn các phương án, biện pháp tốt nhất phù hợp với điềukiện thực tế để tiến hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt kết quả tốt Kếhoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:

* Khảo sát giáo viên để phân loại thành các nhóm khác nhau nhằm địnhhướng các nội dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm Có thể tổ chứcviệc khảo sát và phân loại theo các cách tiếp cận sau:

Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;bồi dưỡng năng lực, phương pháp sư phạm; bồi dưỡng việc thực hiện và đảmbảo chương trình và sách giáo khoa mới; bồi dưỡng việc sử dụng phương tiện

Phân loại theo tính chất và quy mô: bồi dưỡng giáo viên giỏi, bồi dưỡnggiáo viên cốt cán, bồi dưỡng giáo viên theo phân môn (Toán, Tiếng Việt, ),bồi dưỡng đại trà,

Phân loại theo kế hoạch thời gian: bồi dưỡng dài hạn; ngắn hạn; bồidưỡng thường xuyên theo chu kỳ; bồi dưỡng theo chuyên đề,

Phân loại theo chuẩn giáo viên phổ thông: phân loaị theo chuẩn giáo làviệc viên dựa trên quy định vể trình độ đào

tạo

Trang 31

* Xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng

Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng đểngười tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái

độ như thế nào Nói cụ thể hơn là sau bồi dưỡng thì giáo viên đạt được mức

độ như thế nào so với các chuẩn của đội ngũ GVTH

* Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian) cho hoạt động bồi dưỡng

Đây là công việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng đượcchọn ai, ở đâu để làm giảng viên, chi phí cho mọi hoạt động bồi dưỡng sẽ ởnguồn nào, tài liệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường máy mócthiết bị, ) được khai thác ở đâu, thời lượng để thực hiện chương trình bồidưỡng và tổ chức vào thời gian nào trong năm học,

* Dự kiến các biện pháp thực và hình thức hiện mục tiêu bồi dưỡng

Dự kiến các biện pháp và hình thức tổ chức là việc làm cũng không kémphần quan trọng Việc này được thực hiện khi thực hiện chương trình bồidưỡng Nó thể hiện việc tổ chức bồi dưỡng tập trung cả thời gian, hay tậptrung từng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, ở tại huyện hay tổchức kết hợp với tham quan thực tế, và cuối cùng là biện pháp đánh giá nhưthế nào (thi hay làm tiểu luận, )

Từ mục tiêu bồi dưỡng (bồi dưỡng đạt những chuẩn gì về kiến thức, kỹnăng và thái độ), xác định đối tượng bồi dưỡng (bồi dưỡng cho ai), bồi dưỡngcái gì (nội dung chương trình bồi dưỡng), bồi dưỡng như thế nào (phươngpháp và hình thức bồi dưỡng), bồi dưỡng với thời lượng bao nhiêu (kế hoạchbồi dưỡng) để xác định nội dung bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng GVTH đượcphân định trên cơ sở chuẩn GVTH, trong đó bao gồm các lĩnh vực chủ yếu:Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị (yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp nhà nước, quy định của ngành,thực hiện nhiệm vụ chức năng của người GVTH; yêu nghề, thương yêu tôn

Trang 32

trọng và đối xử công bằng với học sinh; có tinh thần trách nhiệm trong côngtác, có ý thức tổ chức kỷ luật, có đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thầnhợp tác; có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyên mônnghiệp vụ.

Bồi dưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức (có kiến thức khoa học cơbản để dạy các môn học trong chương trình tiểu học; có kiến thức cơ bản vềTâm lí học sư phạm và trẻ em, Giáo dục học và phương pháp dạy học các bộmôn ở tiểu học; có hiểu biết về những chủ trương, chính sách lớn của Đảng,Nhà nước đối với kinh tế, văn hoá, xã hội và giáo dục, có kiến thức phổ thông

về những vấn đề xã hội như: môi trường, dân số, an ninh quốc phòng, an toàngiao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma tuý và các tệ nạn

xã hội; có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địaphương nơi trường đóng

Bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm (kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức) Cụthể: biết lập kế hoạch bài học, tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mớiphương pháp dạy học nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của bài học; biếtlàm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục như sinh hoạttập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhiđồng; biết giao tiếp, ứng xử với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp vàcộng đồng, … biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy vàgiáo dục học sinh

Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng: Tổ chức là chức năng sau

khi được tiến hành, sau khi lập xong được kế hoạch nhằm chuyển hóa nhữngmục đích, mục tiêu BDGV được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực.Nhờ

đó mà tạo ra mối quan hệ giữa các đơn vị trường học, các bộ phận liên quantrong hoạt động BDGV được liên kết bộ máy thống nhất, chặt chẽ và nhàquản lí có thể điều phối các nguồn lực phục vụ ngày một tốt hơn cho công tácbồi dưỡng Phương pháp làm việc của cán bộ quản lí có ý nghĩa quyết định

Trang 33

cho việc chuyển hóa kế hoạch quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên thành hiện thực.

Quản lí việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên: Chức năng

được thể hiện rõ trong nội dung của khái niệm quản lí Sau khi lập kế hoạch

và cơ cấu bộ máy, khâu vận hành, điều khiển hệ thống là cốt lõi của chứcnăng chỉ đạo Nội dung của chức năng này là liên kết các thành viên trong tổchức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao,

để đạt được mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Nó kết nối, thẩmthấu và đan xen vào hai nội dung lập kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụcủa quản lí hoạt dộng BDGV Xác định nhân lực tổ chức bồi dưỡng, vấn đềnày gồm 2 mặt chủ yếu sau:

Người được bồi dưỡng (các GVTH được chọn, cử và được triệu tậptham gia khoá bồi dưỡng) Nó trả lời câu hỏi họ là ai, triệu tập họ như thế nào,

số lượng là bao nhiêu, Nói tóm lại là tổ chức đội ngũ người học trong hoạtđộng bồi dưỡng

Ai là giảng viên hoặc báo cáo viên trong lớp bồi đưỡng để phổ biến chủtrương đường lối và các quy định của Đảng, Nhà nước và của Ngành về pháttriển giáo dục và những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình vàsách giáo khoa mới; ai là báo cáo viên về thực tiễn tại các cơ sở giáo dục, Nói tóm lại là tổ chức đội ngũ người dạy trong hoạt động bồi dưỡng

Kiểm tra: Là nội dung cơ bản và quan trọng của quản lí nói chung và

trong quản lí hoạt động bồi dưỡng, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời nội dungphương pháp, hình thức bồi dưỡng cho phù hợp, đúng hướng

Từ những cơ sở lí luận trên ta có thể khái quát: Quản lí công tác BDGV

là một trong những hoạt động của quản lí giáo dục, là quá trình tác động có ýthức của chủ thể quản lí giáo dục tới khách thể quản lí (tập thể giáo viên, cánhân giáo viên) tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào các hoạt động dạy học,giáo dục học tập trong và ngoài nhà trường nhằm cập nhật, bổ sung kiến

Trang 34

thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghềnghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

Bồi dưỡng được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng là dạy học Do vậy,quản lí bồi dưỡng có bản chất là quản lí quá trình dạy học diễn ra trongchu trình, khoá bồi dưỡng cụ thể Những nội dung cơ bản của quản lí bồi dưỡnglà:

*Quản lí mục tiêu bồi dưỡng: Mục tiêu bồi dưỡng được hiểu là kết quả,

là sản phẩm mong đợi của quá trình bồi dưỡng Quản lí mục tiêu bồi dưỡng làquá trình thực hiện những tác động của chủ thể quản lí đến các thành tố cấuthành quá trình bồi dưỡng và thiết lập mối quan hệ, vận hành mối quan hệ củacác thành tố đó theo định hướng của mục tiêu bồi dưỡng đã xác định

* Quản lí nội dung bồi dưỡng: Nội dung bồi dưỡng chính là hệ thống

các kiến thức về chính trị xã hội, về khoa học kĩ thuật, về tay nghề (kĩ năng,

kĩ xảo), về thể lực và quốc phòng mà người học cần phải được lĩnh hội đểđạtđược mục tiêu bồi dưỡng Xét theo cấu trúc của nội dung bồi dưỡng, quản

lí nội dung bồi dưỡng là quá trình hoạch định và triển khai trên thực tiễnnhững nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng Các nội dung này được xácđịnh theo 2 nhóm chính như sau:

Nhóm nội dung chính trị xã hội: Gồm triết học, chính trị học, giáo dục

công dân, dân số, môi trường … góp phần chủ yếu vào việc giáo dục phẩmchất đạo đức, thái độ cho học sinh, sinh viên

Nhóm nội dung khoa học, kĩ thuật, công nghệ: Thường được chia

thành các nội dung khoa học cơ bản, lí thuyết kĩ thuật cơ sở, lí thuyết kĩ thuậtchuyên môn, các nội dung thực hành, chủ yếu nhằm hình thành năng lực, đó

là hệ thống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo (chân tay, trí óc) chung và riêng

Quản lí việc thực hiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng được tiến hànhtrong suốt quá trình dạy học, thông qua việc quản lí hoạt động dạy và hoạtđộng học sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng được triển

Trang 35

khai một cách đầy đủ, đúng về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng.

* Quản lí hoạt động dạy trong quá trình bồi dưỡng

Quản lí hoạt động dạy của giáo viên thực chất là quản lí việc thực hiệncác nhiệm vụ của giáo viên và của từng giáo viên

Nhiệm vụ, nội dung quản lí hoạt động của giáo viên:

Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá được kết quả thực hiện cácnhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của toàn thể giáo viên và của từng giáo viên

Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việchọc tập Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên

và của từng giáo viên

Nắm được các ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên

Các biện pháp thực hiện các nhiệm vụ, nội dung quản lí hoạt động dạycủa giáo viên:

Có kế hoạch và bằng văn bản cụ thể phân công, giao nhiệm vụ giảngdạy - giáo dục ngay từ đầu năm học, dùng biện pháp hành chính - tổ chức đểquản lí, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện

Kết hợp sử dụng các biện pháp hành chính - tổ chức với việc đẩymạnh phong trào thi đua dạy tốt, hướng dẫn các giáo viên lập kế hoạch thi đuaphấn đấu trở thành giáo viên dạy giỏi và cuối học kì, năm học có đánh giábình bầu thi đua

Tổ chức và hướng dẫn học sinh, đóng góp ý kiến, nhận xét về tìnhhình giảng dạy - giáo dục của giáo viên bằng hình thức bỏ phiếu thăm dò

Định kì tổ chức dự lớp, tổ chức trao đổi rút kinh nghiệm kịp thời.Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của giáo viên trong đổi mới phương phápgiáo dục và nghiên cứu khoa học

Trang 36

* Quản lí hoạt động học của giáo viên tham gia bồi dưỡng

Quản lí hoạt động học của học viên là quản lí việc tổ chức các nhiệm vụhọc tập, nghiên cứu, rèn luyện của họ trong quá trình bồi dưỡng

Nhiệm vụ, nội dung quản lí hoạt động học của học viên

Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cựctrong việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng

Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích học viên phát huy các yếu tố tíchcực, khắc phục những yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tậprèn luyện ngày càng cao

Tổ chức đìêu tra cơ bản học viên khi mới vào khoá bồi dưỡng để nắmđược trình độ, năng lực và các đặc điểm tâm lí cá nhân của từng học viên, trên

cơ sở đó phân loại học viên và có các quyết định quản lí phù hợp

Hướng dẫn và tổ chức cho học viên xây dựng kế hoạch phấn đấu theo tiêu

chuẩn "học tốt, rèn tốt".

Quản lí các điều kiện phục vụ bồi dưỡng là khai thác, sử dụng tốt điềukiện cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính và các phương tiện kỹ thuật phục vụcho công tác bồi dưỡng Đây là nội dung đảm bảo điều kiện cho công tác bồidưỡng giáo viên có thể được thực hiện và thực hiện một cách có kết quả

1.4 Các yếu tố tác động tới quản lí bồi dưỡng giáo viên

1.4.1 Yếu tố chủ quan

Quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng đối với GD&ĐT Đại hội lầnthứ XI của Đảng đã tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo dục phải thực sự làquốc sách hàng đầu” Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển GD làphải đặc biệt chăm lo đào tạo, giáo viên chuẩn hoá giáo viên cũng như CBQL

cả về tư tưởng, chính trị, đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ

Chất lượng của giảng viên, giáo viên hướng dẫn quyết định chất lượngcông tác BDGV Việc sử dụng đa dạng các lực lượng, thành phần tham gia

Trang 37

vào quá trình giáo viên sẽ giúp giáo viên tiểu học có cơ hội học tập, chiếmlĩnh được nhiều tri thức, kinh nghiệm từ những giảng viên để không ngừnghoàn thiện tay nghề và làm giàu vốn hiểu biết của bản thân.

Nhận thức của giáo viên và CBQL: Nhận thức và tầm nhìn chiến lược sựphát triển GD của nhà trường là yếu tố quan trọng quyết đinh đến chất lượng

và hiệu quả của công tác BDGV Nhận thức của giáo viên giúp họ thấy đượcnhu cầu giáo viên là cấp thiết, nếu không giáo viên thì không thể giảng dạytốt, do đó giáo viên sẽ xây dựng ý thức tự học ở mọi lúc mọi nơi, học ở sách

vở, học ở đồng nghiệp

1.4.2 Yếu tố khách quan

Nền kinh tế thị trường đã có tác động mạnh đến giáo viên Nó đòi hỏingười giáo viên phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động, sáng tạo, cótrình chuyên môn vững vàng để không những góp phần nâng cao chất lượng

GD mà còn tìm ra những hướng đi mới đưa nền GD nước nhà ngày càng pháttriển bền vững Bên cạnh đó, các nhà quản lí GD cũng cần tìm ra các biệnpháp phù hợp để quản lí hoạt động BDGV hữu hiệu hơn, giúp người giáo viên

có đầy đủ các phẩm chất và năng lực cần thiết để đứng vững trước các tácđộng tiêu cực của nền kinh tế thị trường

Sự phát triển của nền GD Việt Nam trong những năm qua là sự thay đổitheo xu hướng phát triển của thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật và sự bùng

nổ của công nghệ thông tin Điều đó đặt ra yêu cầu đối với CBQL, giáo viên

là phải không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bảnlĩnh chính trị để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của xã hội và vượt quanhững thách thức, khó khăn

Việc xây dựng kế hoạch, thiết kế nội dung, chương trình, lựa chọn nộidung, hình thức, phương pháp BDGV có ảnh hưởng lớn tới chất lượng BDGV.Trên cơ sở rà soát lại tình hình giáo viên, nhà quản lí xác định rõ mục tiêugiáo

Trang 38

viên, để xây dựng nội dung chương trình giáo viên phong phú, đa dạng, thiếtthực phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương với phương châm “Yếu gìbồi dưỡng đấy” Hình thức giáo viên được lựa chọn trên cơ sở nhu cầu giáoviên chuyên môn của giáo viên.

Cơ chế chính sách đãi ngộ đối với công tác BDGV, sự động viên, tạođiều kiện của lãnh đạo nhà trường là động lực cho giáo viên tham gia công tácbồi dưỡng giáo viên

Môi trường học hỏi của giáo viên tạo điều kiện hỗ trợ giáo viên có điềukiện cập nhật kiến thức nhanh chóng nhất, đa dạng nhất, thiết thực nhất

Tiểu kết chương 1

Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn NNGVTH là việc làm vô cùngquan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo viên, nhằm đáp ứng nhữngyêu cầu của thời đại mới Với những đặc thù và tính ưu việt của nó, cần khaithác triệt để hình thức này, để góp phần quản lí bồi dưỡng giáo viên nóichung và GVTH nói riêng Tuy nhiên hiệu quả của quản lí bồi dưỡng phụthuộc rất nhiều vào chất lượng quản lí bồi dưỡng GVTH theo ChuẩnNNGVTH của các cấp QLGD Vì vậy, cần dựa trên đặc thù của từng địaphương, từng cơ sở giáo dục mà tìm ra những biện pháp cụ thể, có tính khảthi để quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn NNGVTH đạt hiệu quả caonhất nhằm huy động mọi khả năng, trí tuệ của từng giáo viên, phát huy đượcnăng lực sở trường vốn có, bổ sung những phần thiếu hụt của mỗi cá nhân,tạo động lực để họ cống hiến hết mình cho sự nghiệp trồng người, góp phầnthực hiện thắng lợi mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục

Trang 39

Với ý nghĩa như vậy, trong chương 1 của luận văn đã tập trung trìnhbày những cơ sở lí luận chung về quản lí, quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểuhọc theo Chuẩn nghề nghiệp Đồng thời chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ củatrường tiểu học, bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn,…Quản lí bồidưỡng giáo viên gắn với Chuẩn nghề nghiệp thực chất là hiện thực hoá cácnội dung và yêu cầu về ba lĩnh vực đối với mỗi giáo viên đang công tác tạicác trường tiểu học Những lí luận đó là cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạngcũng như đề ra những biện pháp để quản lí bồi dưỡng GVTH huyện Tiên Dutheo Chuẩn NNGVTH đạt hiệu quả cao.

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh

Tiên Du là huyện đồng bằng P hí a đô n g g iáp huyện Q u ế V õ P hí a đô n g

b ắc g iáp t h à n h p h ố B ắc Ni n h P h í a b ắc g iáp huyện Y ên P ho n g P h í a t ây g iáp

t h ị x ã T ừ Sơ n P h í a n am g iáp huyện a Gi L â m ( H à N ộ i ) và huyện Th u ậ n

T h à n h c ủa tỉnh Bắc Ninh Huyện có 14 đơn vị hành chính, thị trấn Lim làtrung tâm và 13 xã Nơi đây là quê hương của các làng quê quan họ Tronghai cuộc kháng chiến, lực lượng vũ trang và nhân huyện Tiên Du được phongtặng danh hiệu đơn vị “anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”

đ ộn g t ạm trú tạm vắng đến từ các địa phương khác.Tốc độ tăng trưởng kinh tếbình quân hàng năm trên 8%, thu nhập bình quân đầu người đạt: 17.000.000đồng/người/năm, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữvững An sinh xã hội luôn được quan tâm, tỉ lệ hộ nghèo chiếm 04%

Hiện nay Đảng bộ huyện Tiên Du có 65 tổ chức cơ sở đảng, trong đó

14 đảng bộ xã, thị trấn, 51 chi, đảng bộ cơ quan và doanh nghiệp; toànĐảng bộ huyện có trên 4.200 đảng viên

Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục Tiên Du có những bước tiến

bộ đáng kể trong sự nghiệp giáo dục chung của tỉnh Quy mô trường lớpkhông ngừng được mở rộng, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học ngàycàng được tăng cường và củng cố; công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia,phổ cập giáo dục có chuyển biến tích cực Đến nay, huyện đã hoàn thànhphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; Hoàn thành PCGD tiểu học đú ng

độ tuổi là 100%; hiện có 14/16 xã, thị trấn hoàn thành kế hoạch phổ cập giáo

Ngày đăng: 23/01/2019, 02:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2005), Quyết định số 09/2009/QĐ- TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục trong giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lí giáo dục trong giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
1. Ban Bí thư TW Đảng khóa IX (2004), Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục Khác
2. Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII (2000), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII Khác
3. Đặng Quốc Bảo (2004), Một số khái niệm về quản lí giao dục, Trường Cán bộ quản lí giáo dục, Hà Nội Khác
4. Đặng Quốc Bảo (1995), Quản lí – Quản lí giáo dục tiếp cận từ những mô hình, trường cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo Trung ương 1, Hà Nội Khác
5. Bộ GD&ĐT (2007), Quyết định số 14/2007QĐ-BGD&ĐT về ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Khác
6. Bộ GD&ĐT (2010), Điều lệ trường Tiểu học. Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/BGD&ĐT ngày 30/12/2010 Khác
7. Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ: Thông tư số 35/2008/TTLB-BGD ĐT-BNV ngày 14/7/2008 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng GD&ĐT thuộc UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lí, Trường cán bộ quản lí giáo dục đào tạo Trung ương I, Hà Nội Khác
10. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2001), (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010; 2011 – 2020. Ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ Khác
11. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2001), Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg, của Thủ tướng Chính phủ, về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH của Quốc hội Khác
12. Nguyễn Kế Hào (1995), Vai trò, vị trí Giáo dục tiểu học, Tạp chí giáo dục tiểu học tháng 3, Hà Nội Khác
13. Harold Koontz (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lí, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
14. K Mác – Ăng Ghen (1993), Toàn tập – tập 5, Nxb Sự thật, Hà Nội Khác
15. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lí nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (2006), Quản lí và lãnh đạo nhà trường, giáo trình Khoa quản lí giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội Khác
17. M.I. M.I.Kônđakôp (1984) – Cơ sở lí luận của khoa học quản lí giáo dục, Trường cán bộ QLGD Trung ương, Hà Nội Khác
18. P.V.Khuđôminxky (1982), Về công tác hiệu trưởng, Trường cán bộ QLGD Trung ương, Hà Nội Khác
19. Paul Hersey và Ken Blanc Hard (1995), Quản lí nguồn nhân lực, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Ngọc Quang (1992), những khái niệm cơ bản về quản lí giáo dục, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w