1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hà nội 2

107 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2TRỊNH KHẮC TỈNH QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH HÀ NỘI 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ K

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRỊNH KHẮC TỈNH

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN

CHO GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC

QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2016

Trang 2

B Ộ

G I Á O

D Ụ C

V À

Đ À O

T Ạ O

T R Ư Ờ N G

Đ Ạ I

H Ọ C

S Ư

P H Ạ M

H À

N Ộ I

CHO GIÁO VIÊN

TẠI TRUNG TÂM

GIÁO DỤC

QUỐC PHÒNG VÀ

AN NINH HÀ NỘI 2

C h u y ê n

n g à n h :

Q u ả n

l ý

g i á o

d ụ c

M ã

s ố :

6 0

1 4

0 1

1 4

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHOA HỌC GIÁO

DỤC

N g ư ờ i

h ư ớ n g

d ẫ n

k h o a

h ọ c : P G

S T S

L Ê

H U Y

H O À N G

HÀ NỘI 2016

Trang 3

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS TS Lê Huy Hoàng, người

đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2, cán bộ quản lý và giáo viên trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2 đã tạo điều kiện

cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân

em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm

2016

Tác giả

Trịnh Khắc Tỉnh

B Ộ

G I Á O

D Ụ C

V À

Đ À O

T Ạ O

T R Ư Ờ N G

Đ Ạ I

H Ọ C

S Ư

P H Ạ M

H À

N Ộ I

2

TRỊNH KHẮC TỈNH

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC

QUỐC PHÒNG VÀ

AN NINH HÀ NỘI 2

C h u y ê n

n g à n h :

Q u ả n

l ý

g i á o

d ụ c

M ã

s ố :

6 0

1 4

0 1

1 4

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO

DỤC

N g ư ờ i

h ư ớ n g

d ẫ n

k h o a

h ọ c : P G

S T S

L Ê

H U Y

H O À N G

HÀ NỘI 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất

kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác.

Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân tôi Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần được trích dẫn) đều

là kết quả làm việc của cá nhân

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm

2016

Tác giả

Trịnh Khắc Tỉnh

B Ộ

G I Á O

D Ụ C

V À

Đ À O

T Ạ O

T R Ư Ờ N G

Đ Ạ I

H Ọ C

S Ư

P H Ạ M

H À

N Ộ I

2

TRỊNH KHẮC TỈNH

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC

QUỐC PHÒNG VÀ

AN NINH HÀ NỘI 2

C h u y ê n

n g à n h :

Q u ả n

l ý

g i á o

d ụ c

M ã

s ố :

6 0

1 4

0 1

1 4

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO

DỤC

N g ư ờ i

h ư ớ n g

d ẫ n

k h o a

h ọ c : P G

S T S

L Ê

H U Y

H O À N G

HÀ NỘI 2016

Trang 5

MỤC LỤC

B Ộ

G I Á O

D Ụ C

V À

Đ À O

T Ạ O

T R Ư Ờ N G

Đ Ạ I

H Ọ C

S Ư

P H Ạ M

H À

N Ộ I

CHO GIÁO VIÊN

TẠI TRUNG TÂM

GIÁO DỤC

QUỐC PHÒNG VÀ

AN NINH HÀ NỘI 2

C h u y ê n

n g à n h :

Q u ả n

l ý

g i á o

d ụ c

M ã

s ố :

6 0

1 4

0 1

1 4

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHOA HỌC GIÁO

DỤC

N g ư ờ i

h ư ớ n g

d ẫ n

k h o a

h ọ c : P G

S T S

L Ê

H U Y

H O À N G

HÀ NỘI 2016

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tư ợng và phạm nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

C hương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI D ƯỠN G CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN QP&AN 5

1.1 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh 11

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn QP&AN 20

1.3 Bồi dư ỡng chuyên môn cho giáo viên tại các Trung tâm GDQP&AN 21

1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu đối với giáo viên QP&AN 21

1.3.2 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn QP&AN 26

1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN 27

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN 27

1.3.5 Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viên QP&AN 28

1.4 Quản lý công tác bồi d ư ỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN 29

B Ộ

G I Á O

D Ụ C

V À

Đ À O

T Ạ O

T R Ư Ờ N G

Đ Ạ I

H Ọ C

S Ư

P H Ạ M

H À

N Ộ I

2

TRỊNH KHẮC TỈNH

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC

QUỐC PHÒNG VÀ

AN NINH HÀ NỘI 2

C h u y ê n

n g à n h :

Q u ả n

l ý

g i á o

d ụ c

M ã

s ố :

6 0

1 4

0 1

1 4

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO

DỤC

N g ư ờ i

h ư ớ n g

d ẫ n

k h o a

h ọ c : P G

S T S

L Ê

H U Y

H O À N G

HÀ NỘI 2016

Trang 7

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn 29

1.4.2 Tổ chức thực hiện và đánh giá 30 Ch

ư ơng 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI D Ư ỠNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI D Ư ỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN QP&AN TẠI TRUNG TÂM GDQP&AN HÀ NỘI 2 32

2.1 Khái quát về Trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2 32

2.1.1 Điều kiện cơ sở vật chất, thao trường của Trung tâm

GDQP&AN Hà Nội 2 35 2.1.2 Điều kiện doanh trại, giảng đường ở Trung tâm GDQP&AN Hà

Nội 2 36

2.1.3 Quy mô phát triển giáo dục tại Trung tâm GDQP&AN

Hà Nội 2 37 2.1.4 ngũ Đội giáo viên tại Trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2 39

2.2 Thực trạng công tác bồi dư ỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN tại

TTGDQP&AN Hà Nội 2 40

2.2.1 Nội dung bồi dưỡng 40

2.2.2 Phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng 44

2.3 Thực trạng quản lý công tác bồi dư ỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN tại TTGDQP&AN Hà Nội 2 49

2.3.1 Hoạt động lập kế hoạch 49

2.3.2 Hoạt động tổ chức, chỉ đạo thực hiện và đánh giá 50

2.3.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2 53

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG & AN NINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG & AN NINH

HÀ NỘI 2 58

Trang 8

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 58

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu của các biện pháp 58

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học của các biện pháp 58

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 59

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 59

3.1.5 Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp 59

3.2 Một số biện pháp quản lý công tác bồi dư ỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN tại Trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2 60

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN 60

3.2.2 Biện pháp 2: Điều tra, xây dựng kế hoạch về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN 61

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức xây dựng nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN 64

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN 68

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách về bồi dưỡng giáo viên QP&AN 70

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71

3.4 Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 9

PHỤ LỤC

Trang 10

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 11

các hình thức bồi dưỡng 48Bảng 2.7 Đánh giá của GV, CBQL về hoạt động lập kế hoạch bồi dưỡng

chuyên môn cho GV TTGDQP&AN Hà Nội 2 49Bảng 2.8 Đánh giá về việc chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo

viên tại Trung tâm 50Bảng 2.9 Đánh giá về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 52Bảng 2.10 Đánh giá về các nguyên nhân hạn chế công tác quản lý bồi

dưỡng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2 55Bảng 3.1 Kết quả thăm dò về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN Trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2 73

Trang 12

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 13

Những năm qua, cùng với những thành tựu vượt bậc của công cuộc đổimới đất nước, công tác quốc phòng, an ninh nước ta luôn được Ðảng, Nhànước, nhân dân chăm lo xây dựng, củng cố Vì vậy, tiềm lực và thế trận quốcphòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được giữ vững, công tácgiáo dục quốc phòng & an ninh (GDQP&AN) ngày càng được tăng cường,củng cố Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Tăng cườngquốc phòng và an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhànước và toàn dân” [15] Tư duy mới của Đảng ta về xây dựng nền quốc phòngtoàn dân, an ninh nhân dân trong giai đoạn hiện nay được thể hiện rõ ở việctăng cường bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, làm cho mọi ngườihiểu rõ những thách thức lớn tác động trực tiếp đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốctrong điều kiện mới

Nghị định 116/NĐ - CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về quốc phòng

và an ninh chỉ rõ: “Giáo dục quốc phòng và an ninh là bộ phận của nền giáodục quốc dân, một nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân; là môn học chính khoá trong chương trình giáo dục và đàotạo trung học phổ thông đến đại học và các trường chính trị, hành chính, đoànthể…” [12]

Quán triệt tinh thần đó, Vụ giáo dục quốc phòng và an ninh đã chú trọngcông tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên GDQP&AN tại các trungtâm GDQP&AN, nhưng nhìn chung chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêucầu phát triển GD&ĐT ngày càng cao theo xu thế thời đại Một bộ phận giáoviên GDQP&AN còn yếu về chuyên môn, chưa đáp ứng được yêu cầu đổimới GDQP&AN trong tình hình hiện nay Chính vì vậy nâng cao trình độchuyên môn cho giáo viên GDQP&AN là việc làm cần thiết, cấp bách Với

Trang 14

những lý do trên, bản thân là một cán bộ công tác tại Trung tâm GDQP&AN

Hà Nội 2 trong quá trình chỉ đạo chuyên môn tại Trung tâm GDQP&AN nhậnthấy vấn đề này cần thiết phải được đặt ra nghiên cứu một cách nghiêm túc,theo một hệ thống khoa học Vì vậy tôi tiến hành đề tài:

“Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh Hà Nội 2”.

2 Mục đích nghiên cứu

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lýcông tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên GDQP&AN tại trung tâmGDQP&AN Hà Nội 2 nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênGDQP&AN, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay ởTrung tâm

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục GDQP&AN, quản

lý công tác bồi dưỡng chuyên môn GDQP&AN

3.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

Đánh giá thực trạng công tác quản lý GDQP&AN, công tác bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên GDQP&AN tại trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên GDQP&AN

4 Đối tượng và phạm nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viênGDQP& AN tại Trung tâm GDQP& AN Hà Nội 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viênGDQP&AN tại trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2

Trang 15

5 Giả thuyết khoa học

Nếu nâng cao được nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về côngtác bồi dưỡng chuyên môn; xây dựng kế hoạch, nội dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn; và quan tâm tới chế độ, chính sách bồidưỡng thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên quốc phòng và an ninh;

6 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu, đề xuất được những biện pháp quản lý có tínhkhả thi, khoa học, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng

cơ sở lý luận của đề tài Gồm các phương pháp:

- Phân tích

- Tổng hợp

- Khái quát hóa

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này dùng trong thu thập các thông tin, số liệu kháiquát về TTGDQP&AN Hà Nội 2; thăm dò ý kiến của cán bộ giáo viên Trungtâm về thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại Trung tâm, về các biệnpháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên GDQP&AN HàNội 2 chúng tôi đã đề xuất

Trang 16

X 3)

5

Chúng tôi đã dùng bảng hỏi phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lí của TT+ Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lí TT, giáo viên cơ hữu và giáoviên thỉnh giảng tại TT (60 người)

+ Dữ liệu thu được từ bảng hỏi được phân tích theo điểm số quy định.Cách quy ước điểm số cho bảng hỏi

Mỗi nội dung đều có các lựa chọn và được quy ước bằng các mức điểmkhác nhau:

1 Tốt, rất cần thiết, rất khả thi, rất thường xuyên: 3 điểm

2 Khá, cần thiết, khả thi,thường xuyên: 2 điểm

3 Trung bình, không cần thiết, không khả thi, không thường xuyên: 1điểm Điểm trung bình: X điểm (1

Trang 17

Ki : Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi

n : Số người tham gia đánh giá

6.3 Phương pháp toán học xử lí số liệu

Dùng phần mềm Excell xử lí số liệu

Trang 18

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN QP&AN

1.1 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Giáo dục quốc phòng và an ninh là vấn đề có ý nghĩa trọng yếu cho sựtồn vong của các quốc gia Trên thế giới, nhiều nước tổ chức quản lý bồidưỡng giáo dục quốc phòng và an ninh tương đối tốt như: Liên Xô (trước

đây), Trung Quốc, Malaixia, Singapo, Thái Lan

Ở Liên Xô (trước đây) và Liên Bang Nga (ngày nay), việc nghiên cứu,

quản lý công tác bồi dưỡng ý thức quốc phòng cho cán bộ, giáo viên, viênchức, được Nhà nước Nga đặc biệt quan tâm Trong các công trình “Các vấn

đề giáo dục quân sự”, do E.G.Vapilin và Đại tá Q.Đ.Mulinva viết năm 2001:

“Những quan điểm phương pháp luận về xây dựng học thuyết giáo dục quân

sự ở Nga” đã phần nào phản ảnh được yêu cầu bức thiết quản lý giáo dục

quốc phòng cho các thế hệ ở Nga trước sự vận động, phát triển mau lẹ củatình hình quốc tế và đất nước Nga hiện nay [dt 26]

Ở Trung Quốc, nước này thường xuyên quan tâm, chú trọng quản lý

công tác bồi dưỡng ý thức quốc phòng, bảo vệ đất nước cho các tầng lớp nhândân, đặc biệt là đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy nội dung giáo dục quốcphòng và an ninh, chủ thể tham gia vào việc xây dựng thế trận quốc phòng.Giáo dục quốc phòng do Bộ Quốc phòng Trung Quốc đảm nhiệm Theo

kế hoạch hàng năm của Chính phủ, từng trường tập huấn đội ngũ giáo viênđưa giáo viên tới các đơn vị quân đội để học GDQP&AN với thời gian 1tháng Khoảng thời gian này các đơn vị quân đội tổ chức cho bộ đội học dãngoại ngoài doanh trại Doanh trại quân đội lúc này trở thành các Trung tâmGDQP [dt 26]

Trang 19

Một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu đổi mới GDQP&AN cho cán bộ, GVtrước yêu cầu chống ảnh hưởng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc và các thế lựcthù địch: Đề xuất giải pháp đổi mới nội dung chương trình, phương phápGDQP&AN cho cán bộ, GV đáp ứng yêu cầu bảo vệ đất nước trung thànhvới thành quả cách mạng xây dựng nền QP toàn dân Các tác giả: Lý XươngGiang, Tiểu Kính Dân, Vương Bảo Tôn đã đi sâu nghiên cứu chiến lượcphát triển GDQP&AN của Trung Quốc trước sự vận động, biến đổi phức tạpcủa tình hình thế giới, khu vực và trong nước.

Tại Malaixia, quan niệm QP là: “Răn đe, tự lực, tự cường, thương

lượng bao giờ cũng hơn chiến tranh”, muốn QP tốt thì kinh tế phải mạnh Vìvậy, nghiên cứu về QP và tổ chức GDQP&AN cho đội ngũ GV được tiếnhành thường xuyên và rộng khắp, đạt chất lượng tốt Dân số 23 triệu, nhànước đầu tư xây dựng 41 trung tâm GDQP cho HSSV, tăng cường bồidưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV, công tác bồi dưỡng cho giáo viênkhông tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng vào các khoá học trongthời gian học sinh nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học,nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá trong GDQP&AN; hè thứ haigồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phươngpháp giáo dục GDQP&AN; hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệutrong giáo dục GDQP&AN và hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kĩ năngnhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy sách giáokhoa, sách tham khảo [dt 26]

Ở Singapo, Nhà nước đầu tư xây dựng và giao cho Bộ Quốc phòng

quản lí các trung tâm GDQP Theo kế hoạch năm, các giáo viên dạyGDQP&AN tập trung tại các trung tâm GDQP để học GDQP&AN với thờigian 1 tháng [dt 26]

Vương quốc Thái Lan quan niệm QP như sau: “Quốc gia bền vững, nhân

dân phồn thịnh” Sự hợp tác giữa các thành phần Nhà nước và tư nhân là nhân

Trang 20

tố cốt lõi trong chiến lược quốc phòng Quốc phòng gắn chặt an ninh quốc giatrên nhiều lĩnh vực khác nhau Nội dung gắn GDQP&AN được thể hiện rấtsâu sắc.

Từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên GDQP&AN được tiến hành ở cáctrung tâm GDQP&AN nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năngnghề nghiệp và thông tin tư vấn

Cộng hòa Pháp quan niệm quốc phòng được hiểu theo nghĩa rộng nhất,

không chỉ là lĩnh vực của quân đội và chính quyền nhà nước mà có liên quanđến mọi công dân và mọi lĩnh vực hoạt động của đất nước Vì vậy, hệ thốnggiáo dục và nội dung GDQP&AN được tổ chức chặt chẽ, toàn diện và sâu sắc.Việc BDGV ở Pháp được thực hiện theo 3 hướng chính: Coi trọng việc tựnâng cao trình độ nghề nghiệp của GV Tạo ra sự phù hợp với công việc đốivới tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy GDQP&AN mà lĩnh vực đó luôn có

sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạc hậu Định kỳ xác định nhữngkiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để tổ chức BDGV

Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn đề BDGV, bởi họ luôn mongmuốn có ĐNGV có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạchGDQP&AN

Ở Mỹ, từ năm 1958, Quốc hội Mỹ đã thông qua "Luật Giáo dục quốcphòng”, tuyên truyền tư tưởng "lợi ích quốc gia trên hết”, đưa GDQP&ANvào trong các loại hình giáo dục Ngày nay trước tình hình mới, đối mặt vớitình hình đa cực hóa thế giới, toàn cầu hóa kinh tế, mạng hóa thông tin, Mỹcàng coi trọng phổ cập tư tưởng GDQP&AN mang màu sắc riêng của Mỹ.Giáo dục chủ nghĩa yêu nước là nội dung cốt lõi của GDQP&AN Ở đây cầnphải chỉ rõ, chỗ khác biệt của nước Mỹ trong việc bồi dưỡng tư tưởng yêunước cho công dân, không tập trung sức chú ý vào khu vực cư trú và quốcdân, mà nặng về hệ thống tư tưởng có liên quan mật thiết với đời sống xã hội

Trang 21

Nên khái niệm mà họ sử dụng không phải là "Tổ quốc”, "cố hương”, mà là

"nước Mỹ”, "lối sống Mỹ” Chủ yếu là vì con đường phát triển mà nước Mỹ

đã trải qua tương đối ngắn, hình thành một quốc gia nhiều dân tộc, những dântộc đó đều coi nước Mỹ là quê hương mình

Do chịu sự giáo dục đó nên mọi người hết sức nhạy cảm với uy danhtoàn nước Mỹ, rất trung thành với quốc gia dù nó là đúng hay sai Ngoài ra dochịu ảnh hưởng của "Tinh thần Mỹ” khiến cho Mỹ tạo thành thói xấu là báquyền, cho rằng Mỹ có sứ mệnh đặc biệt đối với toàn cầu, là "duy trì trật tựmới của thế giới, gánh vác trách nhiệm sen đầm thế giới”, đó chính là độnglực mưu cầu địa vị chủ đạo và bá quyền thế giới của Mỹ Chính phủ Mỹ coingười Mỹ là "dân tộc thượng đẳng”, dưới phương châm "lãnh đạo đúng đắn”

đó, phải hoàn thành trách nhiệm do Thượng đế giao cho là lãnh đạo toàn thếgiới tiến bước trên đường dẫn tới thiên đàng Quan niệm này thường đượcdùng để biện minh cho mọi thủ đoạn bao gồm cả sử dụng sức mạnh quân sự

để bảo vệ quyền lợi của Mỹ ở khắp nơi trên thế giới

Chi phối bởi quan niệm đó, Mỹ đã phổ cập yêu cầu, các đoàn thể và bộmáy chính quyền các cấp phải coi chủ nghĩa yêu nước là động lực tinh thầncủa thế giới cường quyền, chỉ cần vì "quyền lợi nước Mỹ” là có thể sử dụngmọi thủ đoạn chính trị, kinh tế, quân sự, dân chúng phải biến chủ nghĩa yêunước thành hành động cụ thể

Trọng điểm GDQP&AN Mỹ là: Yêu đất nước, biết phục tùng, trọngđoàn thể, chịu cống hiến Ở Mỹ rất nhiều người chỉ nói tự do, không lo phụctùng Trong GDQP&AN, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên GDQP&AN là phảinói cho HS biết, một người không biết phục tùng không phải là một ngườihoàn chỉnh Phục tùng cấp trên, phục tùng đoàn thể, phục tùng quốc gia là tốchất cơ bản cần có của một con người hoàn chỉnh, một con người không biếtphục tùng, làm sao biết cống hiến

Trang 22

Để làm tốt việc bồi dưỡng giáo viên GDQP&AN, nước Mỹ tổ chứcGDQP&AN từ cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng,đại học Mỗi trường quân đội Mỹ cử một sĩ quan đảm nhiệm chuyên tráchbồi dưỡng hướng dẫn cho các giáo viên trong trường giảng dậy GDQP&ANcho HS, SV Hàng năm đều tập trung các sĩ quan này về đơn vị quân độimột tháng tổ chức BDGV những nội dung cần bổ sung, thay đổi xoay quanhvấn đề tâm lý, đạo đức, phục tùng, đặt "lợi ích nước Mỹ trên hết” Để từ đócác sĩ quan này BDGV các trường quan điểm chiến lược GDQP&AN chothế hệ HS, SV [dt 26].

Rõ ràng trên thực tế nhiều nước trên thế giới rất quan tâm nghiên cứuhoạt động bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡng để tìm ra những biện phápquản lý hữu hiệu Sở dĩ GDQP&AN và bồi dưỡng đội ngũ giáo viênGDQP&AN là động lực thúc đẩy sự phát triển chiến lược thế trận quốc phòngtoàn dân và an ninh nhân dân để bảo vệ tổ quốc Hình thức BDGV tuỳ thuộcvào điều kiện của từng quốc gia, xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nângcao chất lượng đội ngũ GV

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Dựng nước phải đi đôi với giữ nước, đó là một trong những quy luật đãđược dân tộc ta đúc kết trong lịch sử Dưới chế độ phong kiến, các triều đại trị

vì đất nước tuy mạnh yếu khác nhau nhưng lúc nào cũng quan tâm đến kếsách giữ nước Nhiều bậc hiền tài đã nghiên cứu hiến kế sách hay cho việc trịnước và giữ nước Việc chiêu tập binh mã, việc rèn quân, luyện quân, việckhoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc… là những kế sách có giá trị nhưnhững tài liệu khoa học về quốc phòng của dân tộc

Nhận thức được quy luật dựng nước phải đi đôi với giữ nước, đồng thờitiếp tục phát huy giá trị truyền thống của dân tộc trong các cuộc kháng chiếnchống ngoại xâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã sớm

Trang 23

có những chủ trương, giải pháp mang tính chiến lược về vấn đề QP&AN vàGDQP&AN Những chủ trương, chính sách đó cùng với những văn bản quyphạm pháp luật của Chính phủ về GDQP không chỉ là cơ sở pháp lý mà còn làmột cơ sở khoa học, cơ sở phương pháp luận định hướng cho các hoạt độngnghiên cứu về QP&AN trong thời đại mới.

Tuy nhiên, công tác GDQP&AN cho học HS, SV trong các trường Đạihọc, Cao đẳng, trung tâm GDQP&AN còn nhiều bất cập, cần khắc phục Độingũ giáo viên GDQP&AN còn thiếu; năng lực còn hạn chế nhất là về đổi mới

PP giảng dạy và ứng dụng CNTT Hình thức tổ chức giảng dạy chưa phù hợp.Công tác quản lý, rèn luyện sinh viên trong GDQP&AN chưa chặt chẽ Cơ sởvật chất dạy và học quá nghèo nàn; tài liệu, chương trình chưa phong phú.Công tác đào tạo, quản lý đào tạo (tổ chức dạy học, kiểm tra, thi, cấp chứngchỉ giáo dục quốc phòng…) chưa khoa học, thống nhất, chặt chẽ; việc cậpnhật, thu nhận thông tin phục vụ cho GDQP&AN còn chậm, rất lúng túng.Nhiều văn bản pháp quy về GDQP&AN còn chồng chéo, không còn phù hợp.Việc tuyên truyền, giáo dục nhận thức trong toàn dân về công tác QP&AN vàGDQP&AN trong ngành giáo dục nhất là trong các cơ sở giáo dục đào tạochưa thật sâu rộng, chưa thấy hết vị trí, ý nghĩa và tầm quan trọng của côngtác QP&AN trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã có một số côngtrình nghiên cứu, bài biết về vai trò của GDQP&AN trong hệ thống giáo dụcquốc dân nói chung, giáo dục ý thức QP&AN cho cán bộ, giáo viên HS,SVcác, trường Đại học, Cao đẳng và trung học nói riêng

Tiêu biểu là các công trình: “Trường ĐH với nhiệm vụ GDQP”(Nguyễn Thị Doan, Tạp chí QP toàn dân, 12/1998)[14]; “Một số vấn đề nângcao chất lượng GDQP cho cán bộ, HS,SV tăng cường hơn nữa công tác giáodục quốc phòng toàn dân trong tình hình mới” (Phùng Khắc Đăng, Tạp chíQuốc phòng toàn dân, số 12/2003)[17]; Phan Ngọc Liên, “GDQP cho thế hệ

Trang 24

trẻ trong các nhà trường và những vấn đề cần lưu tâm”.[22] “Thực trạng vàgiải pháp đổi mới GDQP trong các trường ĐH, CĐ”, của Hà Văn Công [13]Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau củaGDQP&AN cho cán bộ, HS, SV trong các trường ĐH, CĐ, THCN, và THPThiện nay Nhìn chung, các tác giả đã đề cập tới tầm quan trọng củaGDQP&AN cho cán bộ, HS, SV trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam XHCN đồng thời đã đề xuất các giải pháp khác nhau nhằm nângcao chất lượng quản lý GDQP&AN ở các nhà trường.

Tuy vậy các tác giả chưa đi sâu đề cập vấn đề quản lý, bồi dưỡng độingũ giáo viên ở Trung tâm GDQP&AN, các trường ĐH, CĐ, THCN, THPT.Nhằm nâng cao chất lượng GDQP&AN cho cán bộ HS, SV yếu tố đóng vaitrò then chốt quyết định đến chất lượng và hiệu quả GDQP&AN chính là độingũ người thầy Để có được đội ngũ giáo viên đủ mạnh, đáp ứng được yêucầu đổi mới GDQP&AN hiện nay, vấn đề đào tạo bồi dưỡng giáo viên tạiTTGDQP&AN hết sức cần thiết và quan trọng, đó là một trong những giảipháp để nâng cao chất lượng của TTGDQP&AN

1.2.Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh

1.2.1.1 Quản lý

Từ khi xã hội loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao độngthì cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý Quản lý là một hoạt động bắtnguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằmđạt được hiệu quả lao động cao hơn Vì vậy quản lý mang tính lịch sử, nó pháttriển theo sự phát triển của xã hội loài người Trong lịch sử, đã có một “sựtiến hoá” của các tư tưởng quản lý từ thời thượng cổ đến nay

Chủ nghĩa Mác đã đề cao vai trò của quản lý: “Tất cả mọi lao động xãhội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì

Trang 25

ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thựchiện những chức năng chung Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấymình, còn dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng” [10, tr.23-480].

Tuỳ theo các cách tiếp cận, mà có nhiều cách định nghĩa về hoạt độngquản lý như:

Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là việc tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa một đơn vị, một cơ quan” [27, tr.616]

Theo chương trình của Học viện chính trị quốc gia, quản lý là một quy

trình công nghệ và “có nghĩa là điều khiển” mà đối tượng điều khiển của nó

là các mối quan hệ giữa: con người với thiên nhiên, con người với kỹ thuật

công nghệ (máy móc, phương tiện hiện đại), con người với con người Do đó quản lý là “ sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi

hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý” [19, tr.18].

Định nghĩa này thể hiện ý chí của người quản lý, nó hàm chứa mầu sắcchính trị và quan điểm giai cấp

Theo Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ, hoạt động quản lý là tác động cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể(người bị quản lý) - trong một tổ chức Định nghĩa này cho ta thấy bất luậnmột tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều phải có sự quản

lý, người quản lý để tổ chức đó hoạt động và đạt được mục đích

Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằngtất cả các tác giả đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là

trả lời câu hỏi: Ai quản lý? (chủ thể quản lý); quản lý ai? quản lý cái gì? (khách thể quản lý); quản lý như thế nào? (phương thức quản lý); quản lý bằng cái gì? (công cụ quản lý); quản lý nhằm làm gì (mục tiêu) và từ đó chúng ta cũng nhận thức được: Bản chất của quản lý là những hoạt động của

Trang 26

chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài, vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống.

Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất: Quản lý là

sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương pháp mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu chung của hệ thống.

Hệ thống chức năng của quản lý:

Quản lý cũng như các hoạt động khác đều có chức năng riêng của nó.Quản lý có nhiều chức năng khác nhau, nhưng có thể xác định 4 chức năng cơbản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Kế hoạch hoá: Đây là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của nhà

quản lý Nhà quản lý phải xác định được mục đích, mục tiêu, nội dung, biệnpháp, con đường, cách thức, điều kiện để tiến hành mọi công việc Với kếhoạch đã có, nhà quản lý phối hợp các nguồn lực trong một quy trình tổ chứcnhất định để đạt được mục đích, mục tiêu đề ra

- Tổ chức: Sau khi đã lập xong kế hoạch, nhà quản lý phải thực hiện kế

hoạch bằng cách điều hành và phối hợp, phân công, phân cấp các thành viêntrong tổ chức, phát huy hết các nguồn lực, tạo ra sự hoạt động đồng bộ của bộmáy, tạo ra sức mạnh hợp đồng để phát triển tổ chức và đạt được mục tiêu đã

đề ra Chức năng cơ bản của tổ chức là gắn kết các thành tố, các bộ phận đểthực hiện thành công kế hoạch Hai yếu tố có tác động mang tính quyếtđịnh đến quy trình tổ chức là cơ chế và năng lực của nhà quản lý Nhà quản lý

có tổ chức tốt thì bộ máy của cơ quan, của tập thể mới vận hành tốt và đạthiệu quả cao

- Chỉ đạo: Chỉ đạo giống như công việc của một “nhạc trưởng” Nhà

quản lý phải dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của

tổ chức Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá trình vận

Trang 27

hành, điều khiển hệ thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, không có sự chồngchéo, vô lý Thực chất chức năng chỉ đạo của chủ thể quản lý là điều hànhbằng các văn bản, quyết định hành chính, là trình bày bằng mệnh lệnh và tôntrọng nguyên tắc dân chủ của tổ chức.

- Kiểm tra: Kiểm tra là chức năng cơ bản, không thể thiếu của người

quản lý Có thể nói không có thanh tra, kiểm tra coi như không có hoạt độngquản lý Thông qua kiểm tra, người quản lý nắm được những vấn đề tồn tại,thiếu sót, hạn chế, khuyết điểm để có những biện pháp uốn nắn, điều chỉnhđồng thời phát hiện những ưu điểm để phát huy, động viên, khích lệ hoànthành kế hoạch đã đề ra

Nội dung kiểm tra là kiểm soát tình hình, phát hiện động viên, phê phán,đánh giá thu thập thông tin và xử lý thông tin Kiểm tra chính là xác định mốiquan hệ ngược trong quản lý Muốn kiểm tra đúng thực chất thì phải cóchuẩn, dựa theo chuẩn, nó là cái thước mà khách thể quản lý và chủ thể quản

lý đều phải tuân theo

Bốn chức chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho nhau tạo thành một chutrình quản lý Trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả cácgiai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện cácchức năng quản lý Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin đượcbiểu hiện bằng sơ đồ sau:

Trang 28

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin.

1.2.1.2 Quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh

1.2.1.2.1 Quản lí hình thức tổ chức dạy học GDQP&AN cho sinh viên

Giáo dục quốc phòng và an ninh cho SV trung tâm hiện nay được tổchức thực hiện theo các hình thức sau: dạy học tập trung; dạy học kết hợp (rảiphần lý thuyết và tập trung phần thực hành) hoặc dạy học rải (lí thuyết vàthực hành)

Tại trung tâm (TT) GDQP&AN được tổ chức dạy học GDQP&AN cho

SV tập trung: Trước năm học mới (thường tháng 5 hoặc 6 hàng năm),TTGDQP&AN tổ chức hội nghị liên kết GDQP&AN với các trường ĐH, CĐtrong cụm liên kết, nhằm đánh giá công tác phối hợp GDQP&AN trong năm

và thống nhất kế hoạch GDQP&AN năm học tới, tại hội nghị TTGDQP&AN

và các nhà trường thống nhất kế hoạch GDQP&AN cho SV trong năm học;theo kế hoạch SV các trường ĐH, CĐ được đưa tới TTGDQP&AN để học tập(SV đào tạo trình độ ĐH và CĐ là 165 tiết)

Theo quy định của Bộ GD&ĐT các trường ĐH, CĐ có khoa hoặc bộmôn GDQP&AN thì tổ chức dạy học tại trường, các trường này thường tổchức dạy học rải trong một học kỳ hay cả năm học (thường giảng dạy trong

K

ế hoạch

Thôn

g tin

Tổ chức

Trang 29

năm học thứ nhất của khóa học); nhà trường chủ động được thời gian giảng dạy các môn học trong khóa học.

Các trường ĐH, CĐ không có khoa, bộ môn GDQP&AN: liên kết vớicác trường có khoa, bộ môn GDQP&AN để giảng dạy cho SV (cụm liên kết);địa điểm, thời gian, hình thức tổ chức giảng dạy do hai nhà trường thống nhất

và được ký hợp đồng giảng dạy, khi hoàn thành thì được thanh lý hợp đồng(hàng năm); hoàn thành khóa học, khoa hoặc bộ môn chuyển kết quả học tậpcủa SV cho các nhà trường có SV học GDQP&AN Sinh viên hoàn thànhkhóa học tại TTGDQP&AN, được cấp chứng chỉ GDQP&AN; SV họcGDQP&AN tại các khoa, bộ môn GDQP&AN sau khi hoàn thành khóa học,các khoa, bộ môn chuyển kết quả học tập của SV cho nhà trường để từngtrường cấp chứng chỉ cho SV Chứng chỉ GDQP&AN cấp cho SV để xácnhận hoàn thành kết quả học tập môn GDQP&AN SV đạt điểm trung bìnhmôn học từ 5 điểm và không bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên được cấpchứng chỉ GDQP&AN và được ghi kết quả xếp loại trong chứng chỉ Chứngchỉ GDQP&AN là một trong những điều kiện để xét tốt nghiệp

Không cấp chứng chỉ cho SV được miễn toàn bộ chương trình; SV caođẳng học liên thông lên ĐH chỉ học bổ sung những học phần còn thiếu

1.2.1.2.2 Quản lí đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên GDQP&AN

Đội ngũ CBQL, GV GDQP&AN là người làm nhiệm vụ quản lí, giảngdạy có trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, có kiếnthức GDQP&AN, có tinh thần trách nhiệm của người thầy, người chỉ huy vàngười quản lý cán bộ giáo dục

Đội ngũ CBQL và GV GDQP&AN có vị trí, vai trò quan trọng trongđào tạo, là nhân tố quyết định đến chất lượng dạy và học môn GDQP&ANcho SV các trường CĐ, ĐH Do tính chất đặc thù của môn học nên việc quản

lý đội ngũ này cũng khác với quản lý đội ngũ CBQL và GV của các môn học

Trang 30

khác trong cùng trình độ đào tạo vì ngoài hoạt động dạy và học ởTTGDQP&AN còn có các hoạt động ngoại khóa, duy trì nề nếp ăn, ở và sinhhoạt tập trung gần môi trường quân đội Do đó đội ngũ cán bộ GV cũng đượcphân công luân phiên tham gia quản lý trực tiếp học viên 24/24 giờ trongngày và các ngày trong tuần cũng như cả khóa học.

Cán bộ quản lý và GV GDQP&AN là sĩ quan: điều động, sử dụng, bồidưỡng thực hiện theo Điều lệnh Quản lý bộ đội và Nghị định 165/2003/NĐ-

CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ về biệt phái sĩ quan QĐND VN [11] Chế

độ, chính sách thực hiện theo Thông tư 53/2011/TTLT-BGDĐT-BQP-BTCngày 15/11/2011 của Liên Bộ GDĐT-Bộ LĐTB&XH-Bộ QP-Bộ TC.[9]

Bộ GDĐT thường xuyên tổ chức bồi dưỡng tập huấn cập nhật kiến thứcmới về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GV GDQP&AN

Quản lí GDQP&AN cho giáo viên là hoạt động có mục đích, có tổ chức của nhà quản lí nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, giáo viên, huy động các nguồn lực khác nhau để thực hiện có hiệu quả chương trình, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục theo kế hoạch đã xác định.

1.2.1.2.3 Quản lí sinh viên trong học tập GDQP&AN

Quản lý SV học tập GDQP&AN thực hiện như SV học các môn họckhác; song do tính chất đặc thù của môn học nên SV học môn GDQP&ANvừa học tập lĩnh hội kiến thức mới vừa rèn luyện lễ tiết, tác phong, tính kỷluật gần như các đơn vị quân đội

Quản lý SV học tập GDQP&AN: SV phải chấp hành đầy đủ các quyđịnh trong học tập và có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần; mỗi lần kiểmtra đạt từ 5 điểm trở lên và có đủ 80% thời gian có mặt trên lớp sẽ được dự thikết thúc học phần thứ nhất Mỗi SV phải dự thi đủ các học phần theo quyđịnh Học phần có từ 2 đến 3 đơn vị học trình SV phải kiểm tra ít nhất một

Trang 31

lần; học phần có 4 đơn vị học trình trở lên kiểm tra ít nhất 2 lần Số lần cụ thể

do hiệu trưởng các trường quy định

Sinh viên thuộc đối tượng được miễn học, miễn thi, miễn học các nộidung thực hành và tạm hoãn học là:

Đối tượng được miễn học: SV có bằng tốt nghiệp sĩ quan quân đội; SV

là người nước ngoài; SV đào tạo đại học văn bằng 2 đã có chứng chỉGDQP&AN do cơ sở được cấp có thẩm quyền cho phép cấp

Đối tượng được miễn học và miễn thi các học phần đã học: SV chuyển

trường hoặc đào tạo liên thông được miễn học các học phần đã học nhưngphải có phiếu điểm đánh giá kết quả học tập các học phần tương ứng SV học

và tốt nghiệp trình độ CĐ liên thông lên ĐH được miễn học và miễn thi cáchọc phần đã học

Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự: SV

là tu sĩ thuộc các tôn giáo; SV có thương tật, khuyết tật bẩm sinh, bị bệnh mãntính làm hạn chế chức năng vận động có giấy chứng nhận của bệnh viện cấphuyện và tương đương trở trở lên; SV đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự đượcmiễn nội dung học thực hành kỹ năng quân sự nhưng phải dự kiểm tra, thi đủcác nội dung theo quy định

Đối tượng được tạm hoãn học: SV Việt Nam đang học tập ở nước ngoài

hoặc đang học tập tại các trường của nước ngoài, trường liên doanh, liên kếtvới nước ngoài tại Việt Nam; SV bị ốm đạu, tai nạn, thiên tại, hỏa hoạn; SV làphụ nữ đang mang thai hoặc có con nhỏ dưới 24 tháng

Các đối tượng này phải được sự đồng ý của hiệu trưởng Hết thời giantạm hoãn, các trường bố trí cho SV vào học các lớp phù hợp để hoàn thànhchương trình Sinh viên học GDQP&AN tại các trung tâm được học tập, rènluyện và sống trong môi trường gần với mội trường quân đội SV được biênchế theo từng tiểu đội, trung đội (lớp), được ăn, ở và học tập tập trung như các

Trang 32

đơn vị quân đội; thực hiện 11 chế độ trong ngày (thể dục sáng, ăn cơm sáng,

kiểm tra trật tự nội vụ, học tập, ăn cơm trưa, nghỉ trưa, học tập buổi chiều, thểdục thể thao, ăn cơm tối, sinh hoạt: đọc báo, nghe tin tức; sinh hoạt tiểu đội

hoặc trung đội theo kế hoạch, điểm danh và ngủ tối) và 3 chế độ trong tuần

(chào cờ; duyệt đội ngũ và văn hóa văn nghệ)

Sinh viên học GDQP&AN tại khoa hoặc bộ môn GDQP&AN chỉ đượchọc kiến thức trong nội dung chương trình môn học, không có điều kiện vàmôi trường rèn luyện gần như môi trường quân đội Đây cũng là những hạnchế trong học tập GDQP&AN tại các nhà trường, không tạo được ý thức tậpthể, sát thực tế, tính cộng đồng

1.2.1.2.4 Quản lí cơ sở vật chất, phương tiện dạy học GDQP&AN

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin tronggiảng dạy có vai trò quan trọng trong giảng dạy nói chung và trong giảng dạyGDQP&AN nói riêng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả môn học, tạo sựsay mê, hứng thú trong giảng dạy và học tập

Giáo dục quốc phòng và an ninh cho SV trong các trường ĐH trước kiavốn được xem là môn học khô khan đến nay do được đầu tư cơ sở vật chất,phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy đã gópphần giúp giáo viên truyền tải kiến thức tới người học một cách hiệu quả nhất,người học hứng khởi, đam mê trong học tập Với vị trí, tầm quan trọng của cơ

sở vật chất, phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảngdạy thì việc mua sắm, bảo quản và quản lý để giữ tốt, dùng bền đóng vai tròrất quan trọng đối với nhà quản lý

Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học đặc thù do đó về cơ sở vậtchất, phương tiện dạy học môn GDQP&AN cũng được quản lí chặt chẽ từkhâu mua sắm, sử dụng và bảo quản Sản xuất thiết bị dạy học mônGDQP&AN chủ yếu do các đơn vị quân đội đảm nhiệm, có những chủng loại

Trang 33

chỉ có một nhà máy sản xuất do vậy trong mua sắm không thể áp dụng mờithầu cạnh tranh mà thực hiện theo chỉ định thầu; trong khai thác sử dụng vàquản lí có sự chỉ đạo thống nhất giữa Bộ GDĐT, Bộ QP, Bộ CA và các cơ sởGDQP&AN.

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn QP&AN

1.2.2.1 Bồi dưỡng

+ Bồi dưỡng

Theo "Từ điển tiếng Việt": "Bồi duỡng là làm cho tăng thêm năng lựchoặc phẩm chất" Bồi dưỡng là làm nâng cao trình độ nghề nghiệp” [27,tr.34] Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng caokiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu laođộng nghề nghiệp

Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụngkiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu pháttriển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng cónhững yếu tố cơ bản là:

- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độtrong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó

- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phươngthức thực hiện cụ thể:

- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhấtđịnh, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học,ngoại ngữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nước.Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để ngườilao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đểđạt được hiệu quả công việc đang làm.Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thườngchỉ cho hoạt động dạy học nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năngcho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có

Trang 34

thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ,còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xongkhoá bồi dưỡng Tuy nhiên khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối.Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm biếnđổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập.Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trìnhlĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở.

Hoạt động bồi dưỡng là quá trình tương tác tích cực giữa chủ thể và đốitượng nhằm biến đổi hàng vi, thái độ nhằm bổ sung, bồi đắp kiến thức, kỹnăng một cách có hệ thống thông qua việc học tập

1.2.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn QP&AN

Là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề, kiến thức, kỹ năngthực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN có thể coi là việc đàotạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độcho giáo viên QP&AN, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trongkhi làm việc của người giáo viên QP&AN Hoạt động bồi dưỡng chuyên mônđối với mọi giáo viên QP&AN là thường xuyên, liên tục

Đối với cấp TTGDQP&AN, bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng cho giáoviên QP&AN nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các mônhọc trong chương trình GDQP&AN để dạy được tất cả các đối tượng HS,SVcủa TTGDQP&AN đáp ứng các yêu cầu giảng dạy GDQP&AN trong giai đoạnhiện nay

1.3.Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại các Trung tâm GDQP&AN

1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu đối với giáo viên QP&AN

a, Vị trí người giáo viên QP&AN

Đội ngũ giáo viên trong các TTGDQP&AN là một bộ phận cán bộ củaquân đội, của Đảng, là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng trong giáo

Trang 35

dục GDQP&AN Đây là những người thầy có chức năng truyền bá Chủ nghĩaMác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng cho HS,

SV Đồng thời đội ngũ giáo viên QP&AN cũng truyền bá kiến thức khoa học

xã hội và nhân văn, kiến thức quân sự, giúp người học hình thành thế giớiquan khoa học, phương pháp luận Mácxít, bồi dưỡng tư duy, năng lực thựchành Họ cũng là lực lượng tiên phong trong đấu tranh tư tưởng, lý luận, gópphần bảo vệ trận địa chính trị, tư tưởng của Đảng Vì vậy đội ngũ giáo viêntrong các TTGDQP&AN góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện,hiểu biết một số nội dung cơ bản về GDQP&AN; truyền thống đấu tranhchống giặc ngoại xâm của dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân vớibảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước, yêu CNXH; có ý thức cảnh giáctrước âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch; có kiến thức cơ bản vềđường lối QP&AN và công tác quản lí nhà nước về QP&AN; có kĩ năngQP&AN cần thiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền QP toàndân, AN nhân dân sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b,Vai trò người giáo viên QP&AN:

Hiện nay các phương tiện dạy học hiện đại phát triển mạnh mẽ, cơ sở vậtchất kỹ thuật được trang bị khá đầy đủ nhưng không thể thay thế được vị trí,vai trò của người giáo viên, mà ngược lại càng khẳng định vị trí, vai trò to lớncủa họ đối với sự nghiệp GDQP&AN tại Trung tâm GDQP&AN Nhà giáodục K.D.Usinxki đã nhấn mạnh: “Không một điều lệ, chương trình, khôngmột cơ quan giáo dục nào dù có tạo ra được sức mạnh khôn khéo như thế nàocũng không thể thay thế được nhân cách của con người trong sự nghiệp giáodục Không một sách giáo khoa, một lời khuyên răn nào, một hình phạt, mộtkhen thưởng nào có thể thay thế ảnh hưởng cá nhân người thầy giáo đối vớihọc sinh” Yêu cầu quan trọng với người giáo viên trong TTGDQP&AN làphẩm chất chính trị, đạo đức, phương pháp, tác phong công tác, năng lực giáo

Trang 36

dục, huấn luyện, chỉ huy HS, SV Đội ngũ giáo viên phải có năng lực, trí tuệcao, phương pháp sư phạm tốt, sắc bén về tư duy lí luận, vận dụng tốt phươngpháp dạy học, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

Kế thừa và phát triển tư tưởng của C.Mác, xuất phát từ luận điểm: Không cótri thức thì không có chủ nghĩa cộng sản, V.I Lênin cho rằng đội ngũ nhàgiáo có vị trí, vai trò to lớn đối với nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Ông viết:

“Trong bất kỳ một trường học nào, điều quan trọng nhất là phương hướngchính trị và tư tưởng của các chương trình Cái gì quyết định phương hướngđó? Hoàn toàn và chỉ là thành phần các giáo viên mà thôi” [10] V.I.Lênin chorằng: Lịch sử đã ghi nhận để xây dựng Hồng quân thành một đội quân lớnmạnh thì phải đào tạo ra những đội ngũ mà theo V.I.Lênin là phải có giác ngộchính trị cao, có kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng, có chuyên môn nghề nghiệp.Người cho rằng, mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực cần đòi hỏi những yêu cầuriêng [10]

c, Nhiệm vụ người giáo viên QP&AN:

Trong xây dựng vững mạnh chế độ xã hội chủ nghĩa, Người chỉ rõ: “Độiquân giáo viên phải đề ra cho mình những nhiệm vụ giáo dục to lớn và trướchết phải trở thành đội quân chủ yếu trong sự nghiệp giáo dục xã hội chủnghĩa” [24,t4 tr7] Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao giáo dục nói chung và

vị trí, vai trò của người thầy giáo nói riêng Người là thầy giáo cách mạng đầutiên, trực tiếp mở trường đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ cách mạng Cáchmạng Tháng Tám thành công, Hồ Chí Minh đặt nhiệm vụ xây dựng nền giáodục cách mạng ở hàng thứ hai trong ba nhiệm vụ lớn về kiến quốc: “Diệt giặcđói, diệt giặc dốt và giặc ngoại xâm” [24,t4 tr12] Theo Người, nếu không cóthầy giáo thì không có giáo dục, không có giáo dục, không có cán bộ thìkhông nói gì đến kinh tế, văn hóa Trong xây dựng quân đội, Người cho rằng:

“Quân đội mạnh là nhờ giáo dục khéo, nhờ chính sách đúng và nhờ kỷ luật

Trang 37

nghiêm” [24,t4 tr15] Giáo dục khéo ở đây chính là nhấn mạnh sự thành thạo,

là nghệ thuật của người thầy, người giáo viên trong TTGDQP&AN huấnluyện giáo dục HS,SV nhằm phát triển nhân tố con người trong hoạt độngQP&AN Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn xác định việc huấn luyện như là một sựđòi hỏi cần thiết mà không phải ai cũng có thể thực hiện được Theo Người:

“Không phải ai cũng huấn luyện được Trong huấn luyện tránh máy móc màphải huy được tính sáng tạo ở mọi hoàn cảnh, Người viết: “Các chú cần mạnhdạn áp dụng những điều đã học, nhưng cần phải áp dụng một cách thiết thực,thích hợp với hoàn cảnh của ta, chớ giáo điều, chớ máy móc…” [24,t4 tr17].Người luôn đặt ra yêu cầu toàn diện đối với người cán bộ, phải có cả tài lẫnđức, trong đó về phẩm chất là phải có đạo đức cách mạng và xem đó là gốc

rễ Người thầy không chỉ có đức mà còn phải có tài, đó là kiến thức toàn diện

và kiến thức chuyên môn, phải thấm nhuần những tri thức của Chủ nghĩa MácLênin, sự giác ngộ con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ của cáchmạng, đồng thời trên nền tảng tri thức mà hình thành sự thành thạo nghiệp vụchuyên môn của mình Về cách dạy của người thầy, Người nhấn mạnh là phảithạo nghề, sao cho học sinh mau hiểu, mau nhớ, lý luận phải đi đôi với thựchành Người đặt ra yêu cầu phải huấn luyện sao cho “nhanh như chớp, biếnhóa như thần, đó là bí quyết của phép dụng binh” Đồng thời, huấn luyện cầnphải theo những quy trình nhất định, Người nói “Đã nắm được quy luật thếgiới, thì phải dùng nó vào thực hành cải tạo thế giới, thực hành tăng gia sảnxuất, thực hành giai cấp đấu tranh, dân tộc đấu tranh, đó là quá trình liên tiếpcủa hiểu biết… thực hành, hiểu biết, lại thực hành, lại hiểu biết nữa” [24,t4tr22] Muốn vậy, con đường phát triển của người thầy là phải tích cực họctập, tu dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, phải học tập không ngừng, họctập suốt đời, gắn lý luận với thực hành nhằm hoàn thiện nhân cách Vận dụngsáng tạo Chủ nghĩa Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nghị quyết Đại hội

XI của Đảng tiếp tục xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu…

Trang 38

Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức,lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành”[15] Trước yêu cầu nhiệm vụxây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, thực hiện Chỉ thị số 12 của

Bộ Chính trị, Đảng bộ, lãnh đạo Bộ GD&ĐT đã từng bước triển khai có hiệuquả công tác GDQP&AN trong hệ thống giáo dục quốc dân; giúp cho HS,SVnắm vững quan điểm, đường lối của Đảng về quốc phòng và an ninh; nângcao ý thức cảnh giác cách mạng và trang bị những kỹ năng quân sự cần thiếtphát triển nhân cách toàn diện, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phầnvào công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và tổ chức đào tạo đội ngũ giáoviên ở TTGDQP&AN theo tiêu chuẩn, chức danh quy định Hội nghị sơ kết 5năm thực hiện Nghị định 15/2001/NĐ - CP của Chính phủ về GDQP, tháng 1năm 2006, đã đánh giá: “Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên GDQP&AN

đã từng bước đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng”; đồng thờicũng chỉ rõ những tồn tại, bất cập, đó là: “Chưa thực hiện tốt chế độ, chínhsách, tổ chức, biên chế, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viênGDQP&AN trong các TT GDQP&AN, trường trung học phổ thông, chuyênnghiệp dạy nghề” Việc đội ngũ giáo viên GDQP&AN trong các TTGDQP&AN, nhất là trường trung học phổ thông, trường chuyên nghiệp dạynghề chưa bảo đảm về số lượng, chất lượng là vấn đề nan giải và có nhiềunguyên nhân Ngoài sự tác động “ràng buộc” bởi các quy định về tổ chức,biên chế , theo chúng tôi, có nguyên nhân quan trọng do nhận thức về côngtác GDQP&AN của ngành chủ quản và cơ quan chức năng chưa thật sự sâusắc, chưa quan tâm đúng mức tới công tác xây dựng đội ngũ giáo viênGDQP&AN Cùng với đó là việc thực hiện chế độ, chính sách và việc đầu tưkinh phí, phương tiện, vật chất đảm bảo cho công tác xây dựng đội ngũ giáoviên GDQP&AN cũng chưa thật tương xứng

Trang 39

Thực hiện được vị trí, vai trò của mình, người giáo viên trongTTGDQP&AN phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyệnđạo đức cách mạng, phương pháp, tác phong công tác, tích cực đấu tranh vớinhững biểu hiện sai trái trong GDQP&AN

1.3.2 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn QP&AN

a, Vai trò hoạt động bồi dưỡng chuyên môn QP&AN

Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng chiến lượcquyết định đến chất lượng giáo dục trong TTGDQP&AN Vì vậy đòi hỏi ngườiquản lý phải thường xuyên chú ý đến việc bồi dưỡng nâng cao cả về trình độ lýluận chính trị cũng như trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên

b, Ý nghĩa hoạt động bồi dưỡng chuyên môn QP&AN:

Hiện nay công tác GDQP&AN cho HS, SV tại các trung tâm đang được

sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Ban Giám đốc, đang tiếp tục thực hiện đổimới chương trình GDQP&AN cho HS,SV Vấn đề nâng cao trình độ lý luậnchính trị và trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên tại TTGDQP&AN

Hà Nội 2 ngày càng trở nên cấp bách Có thực hiện tốt điều này thì chất lượngGDQP&AN mới được nâng cao, sản phẩm của TTGDQP&AN mới đảm bảochuẩn đầu ra Người giáo viên phải có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ đápứng yêu cầu đổi mới, phải nhận thức đầy đủ đường lối đổi mới GDQP&ANcủa Đảng, Nhà nước Bản thân người giáo viên phải tự học tự nghiên cứu, tựrèn luyện Thực tiễn trong thời gian qua, chất lượng đội ngũ giáo viên củaTTGDQP&AN chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viênTTGDQP&AN sẽ tạo nên sự chuyển biến cao về chất lượng dạy và họcGDQP&AN cũng như chất lượng học môn GDQP&AN hiện nay

Trang 40

1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN

Đội ngũ giáo viên GDQP&AN thông qua học tập bồi dưỡng thườngxuyên nhằm cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩmchất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học GDQP&AN,năng lực giáo dục và những năng lực kỹ thuật, chiến thuật theo yêu cầu củachuẩn nghề nghiệp giáo viên Qua đó người giáo viên GDQP&AN đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ giảng dạy cho nhiều bậc học, yêu cầu phát triển giáo dụccủa TTGDQP&AN, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dụcGDQP&AN

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN

Ngoài những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho giáo viên nói chung, giáoviên TTGDQP&AN cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình

độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá HS,

SV, đạo đức chính trị, quan điểm của Đảng về xây dựng thế trận quốc phòngtoàn dân, an ninh nhân dân Bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoạingữ…, Từ đó đáp ứng được các công việc chủ yếu sau đây:

- Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học GDQP&AN

- Hỗ trợ và tạo điều kiện để HS, SV học hỏi kiến thức, hình thành kỹnăng thực hành GDQP&AN

- Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạyGDQP&AN

Ngày đăng: 23/01/2019, 02:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Bí thư Trung ương Đảng
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Số: 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học GDQP&AN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2007), Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDQP&AN sinh viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2007)
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2008, 2011, 2012), Quy định về liên kết GDQP&AN của các cơ sở giáo dục đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2008, 2011, 2012)
6. Bộ Chính Trị, chỉ thị số: 417/CT-TTg ngày 31/03/2010 về tăng cường công tác Giáo dục quốc phòng - an ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính Trị
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Số: 5367/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2011 ban hành Chương trình đào tạo giáo viên GDQP&AN, trình độ đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Số: 3141/QĐ-BGDĐT ngày 20/08/2012 ban hành chương trình đào tạo giáo viên Giáo dục quốc phòng - an ninh, văn bằng 2 trình độ đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo
9. BQP-BGDĐT-BLĐTBXH, số123/2015/TTLT ngày 05/11/2015 quy định tổ chức, hoạt động của trung tâm GDQP&AN; liên kết GDQP&ANcủa các trường CĐ, cơ sở GDĐH Sách, tạp chí
Tiêu đề: BQP-BGDĐT-BLĐTBXH
10. C. Mac - Ph.Anghen (1993), Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C. Mac - Ph.Anghen (1993), "Toàn tập
Tác giả: C. Mac - Ph.Anghen
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
11. Chính phủ, Nghị định số: 165/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ về biệt phái sĩ quan QĐND VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ
12. Chính phủ, Nghị định số: 116/2007/NĐ-CP ngày 10/07/2008 về Giáo dục quốc phòng - an ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ
13. Hà Văn Công, “Giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên sau 5 năm thực hiện Chỉ thị số 62/TW của Bộ Chính trị”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Văn Công, “Giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên sau 5 nămthực hiện Chỉ thị số 62/TW của Bộ Chính trị”, "Tạp chí Quốc phòng toàndân
14. Nguyễn Thị Doan, “Trường đại học với nhiệm vụ giáo dục quốc phòng”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 12/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Doan, “Trường đại học với nhiệm vụ giáo dục quốc phòng”,"Tạp chí Quốc phòng toàn dân
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
20. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia
Năm: 2002
21. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Giáo trình khoa Quản lý Giáo dục - Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền
Năm: 2006
22. Phạm Ngọc Liên, “Kết hợp giảng dạy lịch sử với quốc phòng cho thế hệ trẻ”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 4/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Ngọc Liên, “Kết hợp giảng dạy lịch sử với quốc phòng cho thế hệtrẻ”, "Tạp chí Quốc phòng toàn dân
23. Ngô Duy Lý, “Xây dựng đội ngũ nhà giáo trong các nhà trường quân đội”, Tạp chí Nhà trường quân đội. số 6/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Duy Lý, “Xây dựng đội ngũ nhà giáo trong các nhà trường quân đội”,"Tạp chí Nhà trường quân đội
24. Hồ Chí Minh, Toàn tập,t4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr,7, 34-35 25. Thủ Tướng Chính Phủ Quyết định Số: 412/QĐ-TTg ngày 10/04/2012 Phêduyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm GDQP - AN sinh viên giai đoạn 2011 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh, "Toàn tập,t4", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr,7, 34-35"25."Thủ Tướng Chính Phủ "Quyết định Số: 412/QĐ-TTg ngày 10/04/2012 Phê
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w