1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý phát triển năng lực giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học quận hai bà trưng

144 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 CHU NGỌC VÂN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG LUẬN VĂN THẠC SĨ K

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

CHU NGỌC VÂN

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG

TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

CHU NGỌC VÂN

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG

TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thị Hồng Vinh

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại khoa Sau Đại học, Trường Đại học

sư phạm Hà Nội 2, tác giả đã hoàn thành đề tài “Quản lý phát triển năng lực giáo

viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội" Có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận

được sự giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của các cấp lãnh đạo, các cơ quan chứcnăng, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình.Với tình cảm chân thành nhất, xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáoPhòng Sau đại học; các thầy, cô giáo trong và ngoài trường Đại học Sư phạm HàNội 2 đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn và sự tri ân sâu sắc nhất tới

PGS.TS Phan Thị Hồng Vinh - người thầy đã tận tâm truyền đạt những kiến thức

về khoa học quản lý giáo dục, phương

pháp nghiên cứu khoa học và tận tuỵ chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn, động viêntác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Quận uỷ, HĐND, UBNDquận, Ban lãnh đạo và các đồng chí Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, BanGiám hiệu và giáo viên một số trường Tiểu học trong quận; bạn bè, đồng nghiệp vàngười thân đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiêncứu và hoàn thành Luận văn

Dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng, song do điều kiện về thời gian, khả năngnghiên cứu còn hạn chế, nên những thiếu sót trong Luận văn chắc chắn không thểtránh khỏi Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô cùng cácbạn đồng nghiệp làm cơ sở cho những nghiên cứu sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2016

Tác giả

Chu Ngọc Vân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2016

Tác giả

Chu Ngọc Vân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Giáo viên - Đội ngũ giáo viên 14

1.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 17

1.2.4 Năng lực - Năng lực nghề nghiệp 21

1.2.5 Phát triển năng lực nghề nghiệp GVTH 23

1.2.6 Chuẩn - Chuẩn NNGVTH - Nội dung cơ bản của Chuẩn NNGVTH 25

1.3 Nội dung và tiêu chí phát triển năng lực của ĐNGV các trường TH 28

1.3.1 Tiêu chí phát triển năng lực đội ngũ giáo viên các trường TH 28

1.3.2 Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp GV hiệu trưởng cần thực hiện các chức năng sau: 31

1.4 Những yếu tố tác động đến quản lý phát triển năng lực của ĐNGV các trường tiểu học.38 1.4.1 Nhân tố chủ quan 38

1.4.2 Nhân tố khách quan 38

Kết luận chương 1 39

Trang 6

Chương 2 40 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, giáodục và đào tạo quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 40

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 40 2.1.2 Khái quát về giáo dục quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 41 2.1.3 Khái quát về giáo dục tiểu học quận Hai Bà Trưng 43 2.1.4 Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển GDTH của quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 46

2.2 Thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội 46

2.2.1 Thực trạng về số lượng 46 2.2.2 Thực trạng về cơ cấu đội ngũ 47 2.2.3 Thực trạng về năng lực của đội ngũ Giáo viên các trường tiểu học quận Hai

Bà Trưng, thành phố Hà Nội 49

2.3 Thực trạng quản lý phát triển năng lực của đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bànquận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 50

2.3.1 Việc lập quy hoạch phát triển năng lực đội ngũ giáo viên trường TH 51 2.3.2 Thực trạng tuyển chọn đội ngũ giáo viên trường tiểu học theo chuẩn 52 2.3.3 Thực trạng việc quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên trường tiểu học 53 2.3.4 Thực trạng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường TH

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển năng lực GV theoChuẩn nghề nghiệp 63

2.4.1 Nhân tố chủ quan 63 2.4.2 Nhân tố khách quan 64

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển năng lực đội ngũ GVTH trên địabàn quận Hai Bà Trưng 65

2.5.1 Ưu điểm và bài học thành công 65

Trang 7

2.5.2 Hạn chế và nh ng vấn đề đ t ra trong công tác quản lý phát triển năng lực giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng các trường tiểu học ở quận Hai

Bà Trưng 66

Kết luận chương 2 68

Chương 3 69

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 69

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 69

3.1.1 Nguyên t c bảo đảm tính kế th a và phát triển 69

3.1.2 Nguyên t c bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ .

69 3.1.3 Nguyên t c bảo đảm tính ph hợp thực tiễn và khả thi .

69 3.1.4 Nguyên t c bảo đảm tính hiệu quả

70 3.2 Các biện pháp phát triển năng lực đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 71

3.2.1 Biện pháp 1 Xây dựng các tiêu chí đánh giá thi đua trong giáo viên dựa vào Chuẩn 71

3.2.2 Biện pháp 2 Xây dựng quy hoạch quản lý phát triển năng lực cho đội ngũ giáo viên dựa trên Chuẩn

73 3.2.3 Biện pháp 3 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năng lực giáo viên theo Chuẩn 76

3.2.4 Biện pháp 4 Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn 83

3.2.5 Biện pháp 5 Tăng cường kiểm tra và đánh giá hoạt động chuyên môn của GV dựa vào Chuẩn 87

3.2.6 Biện pháp 6 Tạo môi trường pháp lý, tâm lý xã hội thuận lợi cho việc phát triển năng lực giáo viên 92

3.2.7 Biện pháp 7 Thực hiện các chính sách đãi ngộ của địa phương đối với đội ngũ giáo viên 95

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển năng lực giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp

98 3.4.1 Nội dung, đối tượng và phương pháp kiểm chứng

98 3.4.2 Kết quả khảo nghiệm .

98 Kết luận chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

Trang 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC 112

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTTT

16 HĐH - CNH Hiện đại hoá - Công nghiệp hóa

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 99 Biểu đồ 3.2 Kết quả mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 100

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp các số liệu về quy mô giáo dục TH của quận hai Bà

Trưng từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2015 - 2016 43

Bảng 2.2(a): Tổng hợp các số liệu xếp loại hạnh kiểm HSTH 44

Bảng 2.2(b): Tổng hợp các số liệu đánh giá xếp loại năng lực, phẩm chất HSTH (Đánh giá theo TT30/2014/TT-BGD ĐT ) 44

Bảng 2.3(a): Xếp loại học lực học sinh Tiểu học môn Tiếng Việt 45

Bảng 2.3(b): Xếp loại học lực học sinh Tiểu học môn Toán 45

Bảng 2.4: Thống kê về phòng học các trường Tiểu học 45

Bảng 2.5: Tổng hợp cơ cấu độ tuổi đội ngũ GV các trường TH quận Hai Bà Trưng

47 Bảng 2.6: Thống kê cơ cấu về trình độ đào tạo chuyên môn của đội ngũ CBQL và GV các trường TH thuộc quận Hai Bà Trưng 48

Bảng 2.7: Kết quả xếp loại GV các trường TH của Phòng GD&ĐT Hai Bà Trưng

49 Bảng 2.8: Kết quả đánh giá về mức độ đạt chuẩn của đội ngũ GV các trường TH quận Hai Bà Trưng 50

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp khảo sát về thực trạng quản lý phát triển năng lực ĐNGV các trường TH quận Hai Bà Trưng 50

Bảng 2.10: Tổng hợp số lượng các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên, từ năm 2013 - 2016 54

Bảng 2.11: Tổng hợp số lượng GV đi học đại học và cao học, từ năm 2013 - 2016 54

Bảng 2.12: Đánh giá thực trạng QL công tác kiểm tra, đánh giá GV theo chuẩn 57

Bảng 2.13: Ý kiến của CBQL, GVTH quận Hai Bà Trưng về hình thức đánh giá GVTH theo Chuẩn 60

Bảng 2.14: Thực hiện chế độ chính sách đối với GV 61

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất 99

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp QL đã đề xuất 100

Trang 13

Giơnevơ (Thụy Sĩ) bàn về GD cho thế kỷ XXI cũng nhấn mạnh: “Muốn có một nền

GD tốt, cần phải có nh ng giáo viên tốt” Nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 2 khoá VIII cũng khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh’’ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong

đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”.

Để đạt được mục tiêu trên, vấn đề phát triển đội ngũ (ĐN) nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục (CBQLGD) là hết sức quan trọng và rất cần thiết, nó có ý nghĩachiến lược, vì đây là lực lượng có vai trò quyết định cho sự phát triển của nền GDquốc dân trong tương lai Để nâng cao CLGD của GD&ĐT nói chung, của cáctrường tiểu học (TH) nói riêng, đáp ứng những yêu cầu trên, ngành GD&ĐT đồng

bộ nhiều giải pháp, trong đó có việc nâng cao chất lượng, phát triển năng lực choĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp

1.2 Xu hướng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn:

Cải cách GD dựa vào Chuẩn là xu hướng của thời đại và đang trở thành tràolưu chung của GD các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng có nêu rõ:

“Mục tiêu chiến lược phát triển của Giáo dục và Đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đ c biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm

Trang 14

14/2007/QĐ-là Chuẩn) 14/2007/QĐ-là “Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học”.

Vì vậy việc QL việc phát triển năng lực GV theo Chuẩn là một nội dung quantrọng trong công tác QL tại các nhà trường

1.3 Thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên:

Đổi mới GD phổ thông nước ta những năm qua đã mang lại những thay đổitích cực đáng kể, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Cụ thểlà: Hệ thống trường lớp, đội ngũ nhà giáo, CBQLGD và quy mô giáo dục phát triểnnhanh cả về số lượng và trình độ đào tạo góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển GD,nâng cao chất lượng và hiệu quả GD, góp phần đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụcho phát triển KT-XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công tác QLGD có bướcchuyển biến tích cực; phát huy nội lực để phát triển GD …

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, GD phổ thông còn tồn tại không ítnhững bất cập, hạn chế, yếu kém Cụ thể là: Chất lượng và hiệu quả GD còn thấphơn so với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước; chương trình GD còn coi nhẹthực hành, vận dụng kiến thức; PPGD, kiểm tra, thi và đánh giá thiếu thực chất;chưa chú trọng đúng mức việc GD đạo đức, kĩ năng sống… Một trong nhữngnguyên nhân quan trọng là do sự bất cập của ĐN nhà giáo Nhiều GV chưa đáp ứngđược yêu cầu của đổi mới tư duy và đổi mới PPGD, tỏ ra thiếu kỹ năng sư phạm;thiếu kỹ năng thực hành công tác XH, năng lực nghiên cứu GD và năng lực pháttriển nghề nghiệp cũng yếu Mặt khác, bản thân người GV cũng gặp khó khăn khithích ứng và đương đầu với các hoàn cảnh, tình huống sư phạm trong thực tế nghềnghiệp,

Trang 15

chất lượng tay nghề chưa thực sự đồng đều ở các vùng miền khác nhau

Tóm lại, ĐNGV phổ thông hiện nay bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực tácnghiệp, đặc biệt là các năng lực sư phạm theo Chuẩn đã được ban hành và theo yêucầu mới của nhà trường phổ thông Đặc biệt việc phát triển năng lực cho ĐNGVtheo Chuẩn ở từng địa phương chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi ngày càng cao

về nhân lực của công cuộc đổi mới về KT-XH, thực hiện CNH - HĐH đất nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa

1.4 Thực trạng công tác phát triển năng lực giáo viên phổ thông:

Phát triển năng lực nghề nghiệp GV là hoạt động đào tạo liên tục tiếp nối vớigiai đoạn đào tạo ban đầu ở các cơ sở đào tạo GV Đây chính là một chuỗi các hoạtđộng QL cơ bản, hợp quy luật và thực tiễn nhằm làm cho ĐNGV luôn được hoànthiện cả về số lượng, chất lượng đảm bảo yêu cầu thay đổi lao động sư phạm thôngqua hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Hoạt động bồi dưỡng GV phổ thông nóichung và GVTH ở nước ta trong những năm qua cũng được tiến hành đều đặn hàngnăm nhất là trong thời gian hè Hoạt động bồi dưỡng chủ yếu là tập trung với cácnội dung đồng bộ, thống nhất và không chỉ là trang bị lí thuyết mà còn tập trung vàocác kĩ năng thực hành Tuy nhiên hiệu quả chưa như mong muốn, chưa đáp ứngđược nhu cầu đa dạng của GV các vùng miền

Cùng với giáo dục TH của thành phố Hà Nội, giáo dục TH quận Hai BàTrưng trong nhiều năm qua đã có những bước tiến rõ rệt, nhất là công tác xây dựng,phát triển, QL và bồi dưỡng GV Nhưng trước yêu cầu ngày càng cao về nhân lựccủa công cuộc đổi mới về KT-XH; trước yêu cầu, nhiệm vụ của GD hiện tại vàtrong thời gian tới thì công tác phát triển năng lực đồng đều cho ĐNGV các trường

TH trên địa bàn quận Hai Bà Trưng đáp ứng yêu cầu Chuẩn còn nhiều bất cập, chưađáp ứng được nhu cầu thực tế của GV hiện nay tại các nhà trường và điều này cóảnh hưởng nhiều đến CLGD nói chung của toàn quận

Trước thực tế và yêu cầu đang đặt ra với việc nâng cao chất lượng ĐNGVTHhiện nay, nhất thiết phải có những giải pháp mang tính chiến lược và những biệnpháp cụ thể nhằm QL, xây dựng để phát triển năng lực ĐNGVTH của quận Hai BàTrưng đáp ứng yêu cầu Chuẩn NNGVTH, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả

Trang 16

GDTH của quận nhà, đáp ứng ngày một tốt hơn nhiệm vụ của toàn ngành giáo dục.Vấn đề phát triển năng lực giáo viên TH nhằm đáp ứng yêu cầu ChuẩnNNGVTH đã được một số tác giả nghiên cứu Song việc áp dụng sao cho có hiệuquả ở từng cơ sở giáo dục lại phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương,từng nhà trường

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn và nghiên cứu vấn đề: “Quản

lý phát triển năng lực giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội".

2 Mục đích nghiên cứu.

Đề xuất biện pháp quản lý nhằm phát triển năng lực GV theo Chuẩn nghềnghiệp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy cho ĐNGVTH quận Hai Bà Trưng,đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH của quận trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về quản lý phát triển năng lực choGVTH theo hướng chuẩn hoá

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ GV và thực trạng quản lý phát triểnnăng lực GV theo Chuẩn nghề nghiệp các trường TH quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.3.3 Đề xuất biện pháp quản lý phát triển năng lực GV theo Chuẩn nghềnghiệp ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

4.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý GVTH các trườngtiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý phát triển năng lực GV theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệutrưởng ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng

5 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 17

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồntài liệu khoa học liên quan đến công tác QL ĐNGV; các công trình khoa học QLGD

có liên quan đến đề tài như luận văn, luận án, báo cáo khoa học, chuyên khảo… cáctài liệu trên được phân tích, nhận xét, trích dẫn phục vụ cho việc xác định cơ sở lýluận của đề tài

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Đây là nhóm phương pháp bao gồm các hoạt động:

Nghiên cứu các báo cáo thống kê hàng năm của các trường và của phòngGD&ĐT để nắm được số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của ĐNGV;

Quan sát giờ dạy, kiểm tra hồ sơ giáo viên, phỏng vấn trực tiếp để nắm đượcthực trạng năng lực dạy học của GV các nhà trường;

Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi nhằm khái quát quá trình hình thành vàphát triển nhà trường cũng như làm rõ thực trạng về điều kiện về cơ sở vật chất,chất lượng ĐNGV, công tác QL phát triển năng lực GV dựa vào Chuẩn tại cáctrường Tiểu học quận Hai Bà Trưng - Hà Nội từ năm 2013 trở lại đây

5.3 Phương pháp thực nghiệm.

Là phương pháp đưa những biện pháp khoa học của đề tài áp dụng vào thực

tế quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường để kiểm nghiệm tính khoa học, tínhkhả thi, tính hiệu quả của Đề tài

5.4 Nhóm phương pháp xử lý thông tin.

Đây là nhóm bao gồm các phương pháp sử dụng thống kê toán học, phầnmềm tin học; Sử dụng sơ đồ, biểu bảng, đồ thị để xử lý những số liệu đã điều tra

6 Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác quản lý phát triểnnăng lực GVTH quận Hai Bà Trưng - Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp từ năm 2013đến nay

Giới hạn đối tượng khảo nghiệm: Chuyên viên Phòng GD&ĐT quận Hai Bà

Trang 18

Trưng; lãnh đạo một số trường trên địa bàn quận và cán bộ, GV một số trường TH

và trường TH Ngô Thì Nhậm - Hai Bà Trưng - Hà Nội

7 Giả thuyết khoa học.

Nếu các biện pháp đề xuất về QL phát triển năng lực GVTH dựa trên Chuẩnnghề nghiệp được thực hiện ở các khâu cơ bản của quá trình quản lý đội ngũ giáoviên và phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường sẽ nâng cao năng lực nghềnghiệp cho ĐNGV quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

8 Ý nghĩa của luận văn.

Góp phần làm sáng tỏ lý luận phát triển năng lực GVTH và đề xuất các biệnpháp quản lý phát triển năng lực GV theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường TH quậnHai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

9 Cấu trúc luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển năng lực giáo viên theo Chuẩn

nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Chương 2: Thực trạng về quản lý phát triển năng lực giáo viên theo Chuẩn

nghề nghiệp ở các trường TH quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển năng lực giáo viên theo Chuẩn nghề

nghiệp ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề.

1.1.1 Trên thế giới

Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài đã đề cập và nêubật vai trò, phẩm chất, năng lực và những đặc điểm lao động đặc thù của người GV.Nói về tầm quan trọng của người GV, ĐNGV trong bối cảnh GD đang đi vào thế kỷXXI, Tiến sĩ Raja Roy Singh - nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ, chuyên gia GD nhiều

năm ở UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã viết: “Giáo viên gi vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đ c biệt trong việc định hướng lại giáo dục Chất lượng của một hệ thống giáo dục không thể vượt qua chất lượng của các giáo viên trong hệ thống đó” Bởi vậy, vai trò và sứ mệnh của GV là đặc biệt quan

trọng Muốn vậy, GV phải thường xuyên bồi bổ kiến thức để nâng cao năng lực bảnthân bằng cách học suốt đời [43]

Nhà giáo dục nổi tiếng M.I.Calinin từ lâu đã từng nói: “Nếu GV không chịu bồi bổ tri thức, năng lực và nghị lực của mình thì cuối c ng các bạn sẽ không còn cái gì cả Người GV một m t phải cho đi, m t khác phải như đám bọt biển hút lấy,

gi lấy cho mình tất cả nh ng cái gì tốt đẹp nhất trong nhân dân, trong cuộc sống, trong khoa học và rồi lại đem cho trẻ nh ng cái tốt đẹp nhất đó” Các tác phẩm:

“Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong trường phổ thông” của N.M.Iacôplep, haytác phẩm: “Tự đào tạo để dạy học” của Patrice Pelpel, “Một số vấn đề về đào tạogiáo viên” của Michen Develay, … đã đưa ra những vấn đề cơ bản việc dạy vàviệc học, những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đối với GV phổ thông vàcác phương pháp thực hiện Tác giả Jacques Nimie với tác phẩm “Giáo viên rènluyện tâm lý” đã khẳng định việc đào tạo GV không chỉ làm ở các trường sưphạm là đủ mà còn trong cuộc sống nghề nghiệp sau này của mình, người GV phảiluôn luôn tự rèn luyện bản thân mình

Xây dựng, QL và phát triển ĐNGV trong GD được các nước trên thế giới đặtlên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cách mạng cảicách GD, chấn hưng và phát triển đất nước Lê Nin rất coi trọng việc xây dựng

Trang 20

ĐNGV và yêu cầu: “Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ và tinh thần của GV nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ” Đến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về QL và phát triển

ĐNGV trong khu vực và trên thế giới

1.1.2 Ở Việt Nam

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghịquyết Đại hội Đảng lần thứ IX; Nghị quyết 40 của Quốc hội; Chỉ thị 14 của Thủtướng Chính phủ Trong hơn 20 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm phát triển ĐN

GV các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặc biệt từ khi cóchủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình GD phổthông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến ĐNGV ởcác cấp học, bậc học đã được thực hiện Những năm gần đây, đã có nhiều bài viếtcủa nhiều tác giả bàn về vấn đề xây dựng và phát triển ĐNGV ở các cấp học, ngànhhọc Trong các bài viết đó, các tác giả đã đề cập đến vai trò, vị trí của ĐN nhà giáo,đến yêu cầu về chất lượng ĐN trong đổi mới phát triển CLGD Đồng thời cũng đưa

ra một số giải pháp nhằm phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT hiệnnay Việc tập trung nâng cao chất lượng ĐNGV ở các cấp học, bậc học trong giaiđoạn mới đảm bảo các yếu tố cơ bản theo Chuẩn nghề nghiệp đã đề ra là việc làmhết sức cần thiết Quản lý để nâng cao chất lượng ĐNGV là một yêu cầu kháchquan, một việc làm phù hợp với xu thế phát triển của đất nước Như thế, có thể nóirằng: Quản lý để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV là một yêu cầu kháchquan, một việc làm phù hợp với xu thế phát triển của đất nước

Qua các công trình khoa học đã được công bố cho thấy các nghiên cứu về xâydựng, phát triển ĐNGV phổ thông được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau Cácnghiên cứu tập trung chủ yếu vào vấn đề phát triển và bồi dưỡng năng lực nghềnghiệp cho ĐNGV ở các cơ sở GD Các tài liệu của các dự án GDTH cũng đã đề cậpđến nội dung chuẩn hóa ĐNGVTH nói chung Ngoài ra còn có rất nhiều các bài viếtđược đăng tải trên báo Giáo dục và thời đại, tạp chí nghiên cứu GD (nay là tạp chíGiáo dục), tạp chí Thông tin khoa học GD (nay là tạp chí Khoa học giáo dục) và cáchội thảo khoa học bàn về các vấn đề tổ chức hoạt động bồi dưỡng GV Những nghiêncứu này đã giới thiệu những đóng góp to lớn của công tác bồi dưỡng trong quá trình

Trang 21

+ Giáo viên - yếu tố quyết định chất lượng học tập của học sinh của tác giảNguyễn Thị Kim Dung (T/C Giáo dục số 232, năm 2010).

+ Phát triển năng lực nghề nghiệp của GV phổ thông qua nghiên cứu bài Hội thảo khoa học quốc tế do trường ĐHSP Hà Nội tổ chức 12/2009

học-+ Phát triển nghiệp vụ cho GV Việt Nam dựa trên nhu cầu và chuẩn năng lựccủa TS Nguyễn Thị Ngọc Bích Kỉ yếu Hội thảo quốc tế, trường ĐHGD-ĐHQG HàNội 12/2009

Trong thực tế QLGD, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về QL ĐNGV dựa vào

Chuẩn như đề tài: "Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học" của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, "Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học thành phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Dương Thị Minh Hiền, “Biện pháp quản

lý đội ngũ giáo viên tiểu học Huyện An Dương, Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học” của tác giả Trần Thị Ngọc Bảo, "Nh ng biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh B c Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay" của tác

giả Dương Văn Đức, Các đề tài trên đều đã tiếp cận nghiên cứu những vấn đề xâydựng, bồi dưỡng, qui hoạch và phát triển ĐNGV Mỗi đề tài đều đã từng bước hoànthiện cơ sở lý luận về xây dựng ĐN, đồng thời đề xuất các biện pháp QL khác nhauphù hợp với thực tế trên địa bàn tác giả nghiên cứu và đã đem lại những thành côngnhất định góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng Chuẩn Các đề tài đều đềcập quan điểm: ĐNGV có vai trò chủ đạo, then chốt và là nhân tố quyết định đếnchất lượng và hiệu quả GD Để có ĐNGV bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, chất lượng đáp ứng Chuẩn thì việc QL phát triển năng lực nghề nghiệp theoChuẩn của đội ngũ CBQLGD có vai trò rất quan trọng Đây là công việc mang tính

Trang 22

đặc thù và phù hợp với thực tế của từng địa phương; nó đòi hỏi nhà QL phải linhhoạt và sáng tạo; phải xác rõ định tầm quan trọng, tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung

cơ bản của QL phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV theo các tiêu chí của Chuẩn

ở các cấp học, từ đó đề xuất những biện pháp pháp phù hợp với thực tiễn của mỗinhà trường

Tuy nhiên về QL phát triển năng lực giáo viên TH quận Hai Bà Trưng - HàNội theo Chuẩn nghề nghiệp thì chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào Và

ở trường Tiểu học Ngô Thì Nhậm - quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội, nơi tôicông tác chưa có tác giả nào nghiên cứu về đề tài QL phát triển năng lực GV theoChuẩn nghề nghiệp và với mong muốn xây dựng ĐNGV đáp ứng yêu cầu xây dựngtrường chuẩn của quận, thực tế này cũng là lí do khiến tôi quyết định lựa chọn vànghiên cứu đề tài này

Để hiểu rõ cơ sở lý luận cuả vấn đề QL phát triển năng lực GV theo ChuẩnNNGVTH trước hết ta cần làm rõ những khái niệm cơ bản sau đây:

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài.

1.2.1 Quản lý

QL là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động, nó cótính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử,tính đặc thù của xã hội QL còn là sự kết hợp giữa tri thức với lao động QL cònđược xem là tổ hợp cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khảnăng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội Với nhiều cách tiếp cận

ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục, các nhà khoa học trong và ngoài nước đãđưa ra những định nghĩa tương đối đồng nhất về khái niệm quản lý

Theo nhà khoa học người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856-1915),người được hậu thế coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học", là người rấtthành công trong quản lý sản xuất Ông đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình

trong quản lý: “Quản lý là khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy x ã hội phát triển” Ông cho rằng: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất."

Trang 23

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau vềthuật ngữ quản lý, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau.

Theo Từ điển tiếng Việt: "Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầunhất định, quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định;Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhânnhằm đạt được các mục đích quản lý, bao hàm việc thiết kế một môi trường màtrong đó con người cùng làm việc" [37]

Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc

Quang cho rằng "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến người lao động nói chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện được nh ng mục tiêu dự kiến." [27]

Tác giả Trần Khánh Đức khẳng định "Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người, hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất." [40]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh

điển nhất về quản lý là: "Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, (lãnh đạo) và kiểm tra.” [23]

Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng chúng đều

có một điểm chung thống nhất như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng ph hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả nh ng tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý”.

Trang 24

* Bản chất của hoạt động QL: là cách thức tác động (tổ chức và điều khiển)

có mục đích, hợp quy luật của người QL đến tập thể người bị QL bằng các chứcnăng của QL nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức đặt ra Như vậy, QLgồm hai thành phần: Chủ thể QL và khách thể QL

- Chủ thể QL là người hoặc tổ chức do con người cụ thể lập nên; có thể làmột cá nhân, một nhóm hay một tổ chức

- Khách thể QL có thể là những con người cụ thể, tổ chức, vừa có thể là vật

cụ thể như: Môi trường, thiên nhiên, đoàn xe , vừa có thể là sự việc như: luật lệ,quy chế, quy định ; là nhiệm vụ cần giải quyết để tổ chức thực hiện sứ mạng củamình Cũng có khi khách thể, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thể QLcấp dưới thấp hơn

Trong QL, chủ thể QL phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp lý các tácđộng nhằm đạt mục tiêu Do đó, QL phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức và laođộng Muốn phát huy tiềm năng của đối tượng QL (đặc biệt là con người) thì phải

có cơ chế đúng

Chủ thể QL và khách thể QL được liên hệ với nhau bằng các chức năng quản

lý Chức năng QL là nội dung, công cụ, phương tiện, phương thức hoạt động cơ bảnnhờ đó chủ thể tác động lên đối tượng QL nhằm thực hiện mục tiêu Hoạt độngquản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:

* Chức năng kế hoạch hoá

* Chức năng tổ chức

* Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)

* Chức năng kiểm tra

Các chức năng này luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phốihợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý

- Chức năng lập kế hoạch:

Kế hoạch hóa là chức năng hoạch định cơ bản nhất trong số các chức năng

QL, là xác định mục đích, mục tiêu của tổ chức, là khái quát các công việc phảilàm, xác định khối lượng công việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trìnhhành động, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp

Trang 25

phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế phát sinh, lãng phí Lập kế hoạch là dự kiến nhữngvấn đề có thể xẩy ra, những ý tưởng của chủ thể QL để đạt được mục đích và đi đếnmục tiêu Đây là bước cơ sở cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo của QL.Khi thực hiện chức năng này chú ý đến nguyên tắc tính mục đích và hệ thốngcác văn bản chỉ đạo của ngành, chính sách pháp luật của Nhà nước

- Chức năng tổ chức thực hiện:

Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạcthành một thể thống nhất; tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữacác thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu, mục đích của tổ chức

Công tác tổ chức có hiệu quả là nhờ ở người QL biết sắp xếp bố trí điều phốimột cách khoa học phù hợp với những nguồn lực, nhân lực, vật lực, tài lực của hệthống

Quá trình tổ chức lôi cuốn việc hình thành xây dựng nên các bộ phận cùngcác công việc của chúng, sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ giúp nhà QL điều hành

để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất, hiệu quả nhất

Đặc trưng của tổ chức bao gồm các tiêu trí cơ bản như: mục tiêu của tổ chức,

cơ cấu, thiết chế, quy mô của tổ chức nội dung công việc, điều kiện tồn tại và pháttriển của tổ chức

Công việc của tổ chức là những vấn đề nhân sự, cán bộ, xây dựng các tổchức, các hoạt động, giao phó quyền hành cho người QL tạo sự liên hợp thực hiệnmục tiêu một cách thuận lợi, tự giác để đạt kết quả cao nhất Nếu người QL biếtcách tổ chức có hiệu quả, có khoa học thì sẽ phát huy được sức mạnh của tập thể

- Chức năng chỉ đạo:

Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch, là phương thức tác độngcủa chủ thể QL, điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho hệ vận hành thuận lợi Saukhi kế hoạch đã được lập, cơ cấu tổ chức bộ máy đã hình thành, nhân lực, vật lực,tài lực đã chuẩn bị đầy đủ thì phải có người lãnh đạo, vận hành tác nghiệp, điềuchỉnh, điều hành hoạt động của tổ chức thực hiện đúng kế hoạch đã lập ra để mụctiêu trong dự kiến trở thành hiện thực

Trang 26

Trong quá trình chỉ đạo phải đi sâu, đi sát các hoạt động của hệ thống, kịpthời uốn nắn, đi đúng tiến trình đúng kế hoạch đã định, đúng hướng vận hành của hệthống giúp hệ thống đạt đến mục tiêu nhanh nhất, kết quả cao nhất đúng kế hoạch

đã đề ra

Trong quá trình lãnh đạo phải luôn luôn liên kết, liên hệ với mọi thành viêntrong hệ thống và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt tớimục tiêu của kế hoạch, đồng thời đúc kết lại những thành công thất bại giúp nhà QLrút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện quá trình QL sau này

- Chức năng kiểm tra:

Trong tiến trình QL cần phải chú ý đến công tác kiểm tra bao gồm kiểm trađột xuất, kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên Kiểm tra để phát hiện cáiđúng, cái sai trong quá trình thực hiện và kịp thời điều chỉnh hoặc có biện pháp đểthực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch

Kiểm tra nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch kịp thời, kiểm tra khônghẳn là giai đoạn cuối kỳ khi công việc đã hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trongsuốt quá trình thực hiện kế hoạch Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quan trọng củanhà QL, nó là khâu đặc biệt quan trọng của chu trình QL, giúp người QL điều chỉnh

theo hướng đích Trong công tác lãnh đạo, QL và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói:

"Không có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo".

Các chức năng QL tạo thành một chu trình thống nhất Trong đó, mỗi chứcnăng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chứcnăng khác Quá trình ra các quyết định QL là quá trình thực hiện các chức năng theomột trình tự nhất định Nhà QL không được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ chức năngnào Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình QL cần quan tâmthêm hai vấn đề quan trọng là: thông tin QL và quyết định QL

1.2.2 Giáo viên - Đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Giáo viên

Giáo viên (GV) trong các cơ sở giáo dục và đào tạo là những "nhà sư phạm,nhà khoa học, nhà hoạt động chính trị - xã hội" có nhiệm vụ giảng dạy giáo dục HS,

Trang 27

SV trong nhà trường hoặc trong các cơ sở GD; đồng thời họ phải có phẩm chấtchính trị, phẩm chất đạo đức mực thước và rõ ràng Người GV phải ý thức đượctrách nhiệm công dân, phải nắm được chủ trương, chính sách của Đảng và đườnglối, chính sách của Nhà nước Trong quá trình đào tạo, GV vừa là khách thể QL vàcũng là chủ thể QL của quá trình đó

Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Khoa học Xã hội - Hà Nội, 1994 địnhnghĩa: Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương.Tại điều 70, Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửađổi năm 2009 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩncủa nhà giáo:

1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặccác cơ sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

d Lý lịch bản thân rõ ràng

Luật Giáo dục cũng đã quy định cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng nhàgiáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở các cơ sở GD mầm non,

GD phổ thông, GD nghề nghiệp gọi là GV Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ

sở GD đại học và sau đại học gọi là giảng viên

Trong phạm vi nghiên cứu ở đề tài này, nghiên cứu nhà giáo ở cấp TH, nêncác khái niệm được dùng trong đề tài với tên gọi GV GV dạy ở cấp TH gọi làGVTH Trình độ chuẩn được đào tạo của GVTH, theo điều 77 Luật GD 2005 quyđịnh: “Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm” [31]

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên

* Đội ngũ: Để hiểu về đội ngũ (ĐN) GV, trước hết phải hiểu thế nào là độingũ Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ "đội ngũ" Ngày nay,khái niệm về ĐN được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như:

Trang 28

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau,cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt độngtheo một nguyên tắc.

Khái niệm đội ngũ tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chungmột điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, đểthực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp,nhưng đều có chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đó

Tổng hoà các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm sốđông người, có cùng lý tưởng, có cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thốngnhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

Khi xem xét đến đội ngũ, thông thường người ta quan tâm đến ba yếu tố:

- Số lượng

- Trình độ: bao gồm cả phẩm chất, năng lực

- Cơ cấu: bao gồm giới tính, độ tuổi, chuyên môn

Đội ngũ của một tổ chức chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó Vì vậy, cácđặc trưng phát triển đội ngũ gắn liền với những đặc trưng phát triển tổ chức nóiriêng và đặc trưng công tác cán bộ nói riêng

* Đội ngũ giáo viên:

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp nh ng người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ qui định.”[37]

Theo Vigil Rowland: “Đội ngũ giáo viên là nh ng chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ n m v ng tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục.”

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên là tập hợp nh ng người

Trang 29

ĐNGVTH là tập hợp những người có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn vànghiệp vụ theo qui định, làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục HS trong nhà trường TH

và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học

1.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên

* ĐNGV chính là tài nguyên về nhân sự trong nhà trường Theo các nhà nghiên cứu về lý luận quản lý: “Quản lý đội ngũ giáo viên là quá trình quản lý phát triển nhân sự mà ở đó xảy ra quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới người lao động như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá năng lực thực hiện và đãi ngộ nhằm đạt được mục đích phát triển nhân sự của tổ chức.”[11]

Dù hiểu theo cách nào thì quá trình QL ĐNGV bao gồm các nội dung: Hoạchđịnh nguồn nhân lực; tuyển chọn, lựa chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng và pháttriển; đánh giá thực hiện và đãi ngộ

* Hoạch định nguồn nhân lực: là quá trình xem xét một cách có hệ thống

các nhu cầu về nguồn nhân lực: dự báo nhu cầu nguồn nhân lực; phân tích thựctrạng nguồn nhân lực; đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực để vạch ra

kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu "đúng người, đúng việc, đúng chỗ, đúnglúc.”

Trong công tác QL nhà trường, QL ĐNGV thì hoạch định nhân lực ít nhấtphải liên quan đến ba yếu tố sau:

- Dự báo nhu cầu nguồn GV Có nghĩa là phải xác định trong tương lai nhàtrường sẽ cần có bao nhiêu GV, chất lượng GV và thời gian cần có số lượng và chấtlượng GV như vậy

- Phân tích thực trạng đội ngũ GV hiện có của nhà trường: xác định số lượng,

cơ cấu, trình độ, khả năng tác nghiệp, các chính sách QL nguồn nhân lực

Trang 30

- Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm GV: căn cứ vào nhu cầu về GV và thựctrạng ĐNGV hiện có để xác định nguồn GV hiện đang dư thừa hay thiếu hụt so vớinhu cầu Sau đó lựa chọn những giải pháp để khắc phục sự thiếu, thừa đó

* Tuyển chọn giáo viên: Trong QL ĐNGV, tuyển chọn GV bao gồm hai

bước là tuyển mộ GV và lựa chọn GV

- Tuyển mộ GV: là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiềunguồn khác nhau đến đăng kí, nộp đơn làm GV tại các trường phổ thông

- Lựa chọn GV: là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩnlàm GV phổ thông Các tiêu chuẩn này được căn cứ vào Luật Giáo dục, pháp lệnhcông chức ngành GD&ĐT và sau đó là căn cứ vào yêu cầu cụ thể của hệ thống cáctrường phổ thông

Tuy nhiên trong thực tế, các nhà trường TH không trực tiếp tuyển chọn GV

mà chỉ xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu cần tuyển so với nhu cầu, đề nghị cơ quan cóthẩm quyền cấp trên trực tiếp tổ chức tuyển dụng và phân bổ về đơn vị sử dụng.Việc tuyển chọn GVTH do Ủy ban nhân dân quận (huyện) chỉ đạo Phòng GD&ĐTphòng Nội vụ thực hiện Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơquan có thẩm quyền, Hiệu trưởng nhà trường ký hợp đồng làm việc theo quy định

và báo cáo danh sách tuyển dụng về cơ quan có thẩm quyền QLGV để kiểm tra,theo dõi

* Sử dụng giáo viên: là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm GV vào các nhiệm

vụ, chức danh cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của đội ngũ GV đểvừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức đề ra vừa tạo được sự đồng thuận, niềmtin để GV yên tâm công tác Công tác QL sử dụng đội ngũ GV thường gắn bó hữu

cơ với các thành tố khác trong hoạt động QL như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng vàtạo môi trường để GV phát triển

* Đào tạo - Bồi dưỡng và phát triển:

Hoạt động đào tạo theo nghĩa chung nhất: là quá trình hoạt động có mục

đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ nghềnghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.Đào tạo ĐNGV là quá trình hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ chuyên môn,

Trang 31

nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theo chươngtrình qui định với những chuẩn mực nhất định để đáp ứng yêu cầu giảng dạy, GD ởtrường phổ thông và yêu cầu chung của ngành GD

Bồi dưỡng: là các hoạt động bồi bổ, làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến

thức, kỹ năng, thái độ nhằm giúp cho GV thực hiện công việc đạt kết quả tốt hơn.Quá trình này diễn ra khi cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc

kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Theo

tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức

và kỹ năng còn thiếu ho c hiện tại đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” Theo Đại từ điển tiếng Việt năm 1998: “Bồi dưỡng

là làm tăng thêm năng lực ho c phẩm chất” Bồi dưỡng là làm nâng cao trình độ nghề nghiệp Theo Vũ Ngọc Khánh: “Bồi dưỡng giáo viên là quá trình đào tạo và hoàn thiện năng lực sư phạm của giáo viên Đây là hoạt động đào tạo lại giúp giáo viên cập nhật được kiến thức khoa học chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, t đó nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm”.

Phát triển nhân sự là các hoạt động nhằm chuẩn bị và cung cấp lực lượng lao

động theo yêu cầu phát triển của nhà trường về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngàycàng cao dựa trên cơ sở những định hướng phát triển của nhà trường Với ý nghĩa

đó hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, phát triển ĐNGVTH là quá trình tác động của nhàQLGD đối với tập thể GV, tạo cơ hội cho họ cập nhật, bổ sung kiến thức, năng lực

sư phạm nhằm đáp ứng được các yêu cầu thực hiện của chuẩn NNGVTH, cập nhậtnhững nội dung và PPDH mới nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cũng như đòihỏi ngày càng cao của GD trong thời kỳ CNH, HĐH nước

Việc bồi dưỡng, phát triển GV được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhaunhư: bồi dưỡng tập trung, không tập trung, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì tậpthể, cá nhân, trao đổi rút kinh nghiệm, hội thảo, tọa đàm, tham quan, đi thực tế, dự

án phát triển GV

Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV ở các cơ sở GD là quá trình lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả đào tạo, bồi dưỡng

* Đánh giá giáo viên: là hoạt động được tiến hành thường xuyên hàng năm

Trang 32

a Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;

b Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;

c.Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồngnghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;

d.Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức

* Đãi ngộ giáo viên: là tạo môi trường thuận lợi cho việc duy trì và phát triển

ĐNGV Đây là nội dung quan trọng trong QL đội ngũ

Theo Harold Koont, Cyril Odonnell và Heinz Wicheihrich: “Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất.”[20]

Với tư cách thực hành, thì QL là một nghệ thuật; còn với kiến thức thì QL làmột khoa học Vì vậy, muốn quá trình QL có hiệu quả tốt các nhà QLGD phải tạo ramột môi trường thuận lợi cho sự phát triển có hiệu quả đó Tức là có chế độ đãi ngộhợp lý trong quá trình QL đội ngũ

Đãi ngộ liên quan đến chính sách về vật chất và tinh thần như lương, phúclợi, khen thưởng, đề bạt về chức vụ, nghề nghiệp Đãi ngộ có vai trò vô cùng quantrọng trong QL đội ngũ, bởi nó quyết định động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó của GVvới công việc của họ Nếu không có chính sách đãi ngộ thỏa đáng, kết quả các hoạtđộng của nhà trường khó có thể đạt hiệu quả mong muốn cho dù có một ĐNGV cótrình độ và năng lực vững vàng Trong bối cảnh hiện nay, thử thách lớn nhất trongviệc thực hiện đãi ngộ GV là chế độ tiền lương, tiền thưởng, các điều kiện làm việctrong tổ chức của GV

Trang 33

Như vậy việc nâng cao CLGD trong nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào cơchế QL và các chính sách phát triển ĐNGV Song vấn đề đặt ra là nhà QL phải tiếp cận được nhiều cách QL và tìm ra nhiều giải pháp khác nhau trong quá trình QL.Trong thời đại kinh tế tri thức, ĐNGV có trình độ cao đóng vai trò hết sứcquan trọng trong sự nghiệp GD Chính vì vậy việc QL và cách thức QL ĐNGVcàng có vai trò quan trọng, quyết định đến CLGD trong các nhà trường

1.2.4 Năng lực - Năng lực nghề nghiệp

đó nhờ rèn luyện và trải nghiệm tích hợp lại tương đối bền vững và chuyển biếnthành chất khác, tức là thuộc tính mới của cá nhân cho phép làm tốt công việc haytiến hành hoạt động đạt kết quả mong muốn, trở thành năng lực Đó cũng chính là

cơ chế hình thành năng lực Năng lực không đơn giản là cái gì đó mơ hồ Cá nhân

có thể có có đủ tri thức, thái độ và kĩ năng nhưng vẫn không hẳn đã có năng lực bởi

vì năng lực vừa có bản chất sinh học, vừa có bản chất tâm lý, vừa có bản chất XH.Như vậy, Năng lực cá nhân được hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng vàhành vi mà người lao động cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc

và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác

(Nguồn: Đặng Thành Hưng (2010) Nhận diện và đánh giá kĩ năng Tạp chí

Trang 34

và năng lực chuyên môn.

- Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhaunhư: năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực tưởngtượng

- Năng lực chuyên môn (Professional competency): là khả năng thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, cóphương pháp và chính xác về mặt nội dung Đây là năng lực đặc trưng trong lĩnhvực nhất định của xã hội như: năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinhdoanh, hội hoạ, toán học không chỉ có sẵn mà chỉ có thể được xác định thông quahành động

Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau.Năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu chúng càng phát triển thìcàng dễ thành đạt được năng lực chuyên môn Ngược lại sự phát triển của năng lựcchuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triểncủa năng lực chung

1.2.4.2 Năng lực nghề nghiệp

Năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao giờngười ta cũng nói đến năng lực cũng thuộc về một hoạt động cụ thể nào đó như:năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạtđộng chính trị của hoạt động chính trị, năng lực giảng dạy của hoạt động giảng

dạy… Như vậy có thể định nghĩa năng lực nghề nghiệp như sau: “Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng gi a nh ng thuộc tính tâm, sinh lý của con người với nh ng yêu cầu do nghề nghiệp đ t ra Nếu không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được” Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu

cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại theo tác giả Mạc Văn Trang thì năng lực nghềnghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau:

Trang 35

Tri thức chuyên môn; Kỹ năng hành nghề; Thái độ đối với nghề

Năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp nói riêng không có sẵn như một

số nhà Tâm lý học tư sản quan niệm mà nó được hình thành và phát triển qua hoạtđộng học tập, lao động và trong hoạt động nghề nghiệp Chúng ta có thể khẳng địnhrằng: học hỏi và lao động không mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghềnghiệp của mỗi cá nhân

1.2.5 Phát triển năng lực nghề nghiệp GVTH.

* Phát triển: Theo từ điển triết học: “Phát triển là một phạm tr triết học

d ng để chỉ sự vận động của sự vật hiện tượng theo chiều hướng tiến lên, t thấp đến cao, t đơn giản đến phức tạp, cái mới tiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu” -Lê Hạo, Từ điển triết học Nxb Tiến bộ, Hà Nội, 1986 Tất cả các sự vật,

hiện tượng, con người và xã hội hoặc tự thân biến đổi, hoặ c do bên ngoài làmcho biến đổi tăng lên cả về số lượng hoặc chất lượng đó chính là sự phát triển.Nói đến “phát triển” là người ta nghĩ ngay đến sự đi lên của sự vật, hiệ n tượng,con người trong xã hội Sự đi lên đó thể hiện ở việc tăng lên về số lượng, t hayđổi về nội dung và hình thức

Theo tác giả David C.Korten, khi xét ở khía cạnh xã hội: “Phát triển là một tiến trình qua đó các thành viên của xã hội tăng được nh ng khả năng của cá nhân

và định chế của mình để huy động và quản lý các nguồn lực nhằm tạo ra nh ng thành quả bền v ng… nhằm hoàn thiện chất lượng cuộc sống, hoàn thiện với nguyện vọng của họ” - David C.Korten, 2003 Nh ng thách thức của quản lí trong thế kỉ XXI (Bản dịch của Vũ Tiến Phúc), Nxb Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh Theo

quan niệm này thì “phát triển” là sự tăng trưởng, hoàn thiện được khả năng, tạo ra

sự phù hợp cho bản thân bằng cách sử dụng mới nguồn lực có thể có được Tiếntrình đó không phải của riêng ai mà của các thành viên một tổ chức, một xã hội.Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội Khái niệm nàykhá phù hợp với quan điểm phát triển phát triển GD, phát triển ĐNGV, phát triểnnăng lực nghề nghiệp Phát triển năng lực nghề nghiệp ĐNGVTH trong GD khôngnằm ngoài quy luật của sự phát triển

* Phát triển năng lực nghề nghiệp GVTH:

Phát triển năng lực nghề nghiệp GV cũng chính là quá trình Phát triển nguồnnhân lực bởi đó là các hoạt động nhằm làm cho nguồn nhân lực đó biến đổi theo

Trang 36

hướng hoàn thiện về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, cóphẩm chất và năng lực đảm đương mọi mặt hoạt động để đạt tới mục tiêu của tổchức; chuẩn bị và cung cấp lực lượng lao động theo yêu cầu phát triển của nhàtrường về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngày càng cao dựa trên cơ sở những địnhhướng phát triển của nhà trường

Sơ đồ 1.1 Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo lý thuyết Leonar Nadle(Mĩ, 1980)

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO

NGUỒN NHÂN LỰC NGUỒN NHÂN LỰC SỬ DỤNG TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT

Trong GD, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV bao gồm các quá trình vàhoạt động có mục đích, hệ thống và liên tục được thiết kế để nâng cao kiến thức, kĩnăng và thái độ nghề của các nhà giáo để họ có thể đến lượt mình lại nâng cao họctập của học sinh” Những sự nỗ lực, cố gắng có hệ thống để tạo ra sự thay đổi ởthực tiễn lớp học của GV, ở niềm tin và thái độ của GV và ở kết quả học tập của HShoàn toàn phụ thuộc vào công tác QL, chỉ đạo của người CBQLGD

Trang 37

1.2.6 Chuẩn - Chuẩn NNGVTH - Nội dung cơ bản của Chuẩn NNGVTH

* Chuẩn

Chuẩn (Standard) là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích

đặc biệt; là cái để đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trênthực tế hoặc mang tính XH Có nhiều bộ Chuẩn khác nhau: Chuẩn nghề nghiệp GV;Chuẩn Hiệu trưởng, Chuẩn kiểm định chất lượng Các chuẩn được biểu hiện bằngcác tiêu chí và chỉ số đo

* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là văn bản quy định những yêu cầu

cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm màngười GVTH cần phải đạt được (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nhằmđáp ứng được mục tiêu GDTH trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.Chuẩn gồm 3 lĩnh vực, 15 yêu cầu, 60 tiêu chí

* Lĩnh vực của Chuẩn là tập hợp các yêu cầu có nội dung liên quan trong

cùng phạm vi thể hiện một mặt chủ yếu của năng lực NNGVTH Trong quy địnhnày Chuẩn gồm có ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹnăng sư phạm Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu

* Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của

Chuẩn đòi hỏi người GV phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của GDTH ở từng giaiđoạn Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí

* Tiêu chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn thể

hiện một khía cạnh về năng lực NNGVTH

* Minh chứng là các dấu hiệu có thể nhận biết hoặc quan sát hoặc đo đếm

được qua một nhận thức hay một hoạt động GD, giảng dạy cụ thể mà GV đã thựchiện để đạt được mức độ nào đó của tiêu chí

* Nội dung cơ bản của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Cấu trúc của Chuẩn NNGVTH được xây dựng dựa trên cấu trúc “mô hìnhnhân cách” và “mô hình nghề nghiệp” của người GVTH Cấu trúc đó gồm có 3 lĩnhvực, 15 yêu cầu và 60 tiêu chí

Cấu trúc của Chuẩn NNGVTH thể hiện ở sơ đồ 1.2 như sau:

Trang 38

Yêu cầu

Yêu cầu 1Yêu cầu 2Yêu cầu 3Yêu cầu 4Yêu cầu 5

Tiêu chí aTiêu chí bTiêu chí cTiêu chí dTiêu chí aTiêu chí bTiêu chí cTiêu chí d

Tiêu chí aTiêu chí bTiêu chí cTiêu chí dTiêu chí aTiêu chí bTiêu chí cTiêu chí d

Chỉ báo mức 1Chỉ báo mức 2Chỉ báo mức 3Chỉ báo mức 4

Chỉ báo mức 1Chỉ báo mức 2Chỉ báo mức 3Chỉ báo mức 4

Chỉ báo mức 1Chỉ báo mức 2Chỉ báo mức 3Chỉ báo mức 4Chỉ báo mức 1Chỉ báo mức 2Chỉ báo mức 3Chỉ báo mức 4

Nội dung cốt lõi của Chuẩn NNGVTH như sau:

a) Lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống Bao gồm 5 yêu cầu:

Yêu cầu 1: Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân,

một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Yêu cầu 2: Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước.

Yêu cầu 3: Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động

Yêu cầu 4: Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà

Trang 39

giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng.

Yêu cầu 5: Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp;phục vụ nhân dân và học sinh

b) Lĩnh vực kiến thức Bao gồm 5 yêu cầu:

Yêu cầu 1: Kiến thức cơ bản

Yêu cầu 2: Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, GDTH.Yêu cầu 3: Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của

c) Lĩnh vực kỹ năng sư phạm Bao gồm 5 yêu cầu:

Yêu cầu 1: Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới

Yêu cầu 2: Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh

Yêu cầu 3: Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Yêu cầu 4: Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục;hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục

Yêu cầu 5: Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục vàgiảng dạy

Mỗi yêu cầu của Chuẩn bao gồm 4 tiêu chí

* Mục đích ban hành Chuẩn

1 Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng

Trang 40

GVTH ở các khoa, trường cao đẳng, đại học sư phạm.

2 Giúp GVTH tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạchhọc tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyênmôn, nghiệp vụ

3 Làm cơ sở để đánh giá GVTH hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại

GV mầm non và GV phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụcông tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GVTH

4 Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GVTH được đánh giá tốt

về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về văn bằng của ngạch ởmức cao hơn

Có thể nói rằng, Chuẩn NNGVTH là một "tấm gương soi" của từng GV, trên

cơ sở đó họ có thể tự đánh giá để biết mình đang đứng ở đâu, cần phải học hỏi, bồidưỡng thêm gì Chuẩn là bức tranh phản ánh chất lượng thực sự của ĐNGVTH hiệnnay và tương lai

Quản lý phát triển năng lực GV dựa vào Chuẩn nghề nghiệp cần căn cứ vàomục đích, nội dung cách thức, qui trình đánh giá của Chuẩn và điều kiện thực tế củatrường mình để đưa ra những biện pháp QL hiệu quả Có như vậy mới nâng caochất lượng ĐNGV

1.3 Nội dung và tiêu chí phát triển năng lực của ĐNGV các trường TH.

1.3.1 Tiêu chí phát triển năng lực đội ngũ giáo viên các trường TH.

1.3.1.1 Tiêu chí chung

* Tiêu chí về đổi mới GDTH:

Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban

chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; trong đó:

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả GD&ĐT; đáp

Ngày đăng: 23/01/2019, 02:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư, Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40-CT/TW "ngày 15/6/2004 về “Xây dựng và nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010 / Q Đ - BG DĐ T , ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thôngtư số "41/2010 / Q Đ - BG DĐ T
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quyết định số 09/2005/QĐ-TT, ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 2005 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số09/2005/QĐ-TT, ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtĐề án Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục2005 - 2010
6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược pháttriển giáo dục 2011 - 2020”
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
7. David C.Korten (2003). Nh ng thách thức của quản lí trong thế kỉ XXI (Bản dịch của Vũ Tiến Phúc), Nxb Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh ng thách thức của quản lí trong thế kỉ XXI
Tác giả: David C.Korten
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2003
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ương 2 khoá VIII
Nhà XB: Nxb Chínhtrị Quốc gia
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ tám, BCHTW khóa XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tám, BCHTW khóa XI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
11. Đặng Quốc Bảo, Một số khái niệm về quản lý Giáo dục. Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý Giáo dục
12. Đặng Quốc Bảo, Phát triển nhân lực, phát triển con người. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân lực, phát triển con người
13. Đặng Xuân Hải, Quản lý Giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi
14. Đặng Thành Hưng, Quan niệm về chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục. Kỷ yếu hội thảo Viện chiến lược 27/01/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục
15. Đặng Thành Hưng, Quản lý chất lượng trong giáo dục. Tài liệu đào tạo Cao học QLGD, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục
16. Đặng Thành Hưng, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục. Chuyên khảo sau đại học chuyên ngành QLGD, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục
19. Nguyễn Đức Chính, Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục
20. Nguyễn Thị Kim Dung, Đổi mới đào tạo giáo viên theo định hướng chuẩn đầu ra, Tạp chí Giáo dục và xã hội, số 20 (80), tháng 10 năm 2012, Tr.9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới đào tạo giáo viên theo định hướng chuẩn đầu ra
21. Nguyễn Thị Kim Dung, Giáo viên - yếu tố quyết định chất lượng học tập của họcsinh. Tạp chí Giáo dục, số 232, kì 2 tháng 2 năm 2010, Tr.7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo viên - yếu tố quyết định chất lượng học tập của học"sinh
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý, lãnh đạo nhà trường thế kỷ XXI. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý, lãnh đạo nhà trường thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia Hà Nội
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí, Lý luận đại cương về quản lý. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai, Quản lý nguồn nhân lực Việt Nam. Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực ViệtNam
Nhà XB: Nxb Giáo dục

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w