1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông tiên lãng, huyện tiên lãng, thành phố hải dương

203 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ VĂN CHIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO

DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ VĂN CHIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý hoạt động tự học của học sinh trường

THPT Tiên Lãng, Huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Văn Chiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhậnđược sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, củacác thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tnh cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, người thầy đã tận tnh hướng dẫn, động viên vàgiúp đỡ tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

- Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các thầy cô giáokhoa Tâm lý - Giáo dục đã tham gia giảng dạy lớp cao học Quản lý Giáo dục

- Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường THPT Tiên Lãng,huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng đã quan tâm, giúp đỡ, hợp tác trong suốt quátrình học tập

- Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã tin tưởng, cổ vũ, tạo động lực giúptác giả hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu

Do khả năng và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, chắc chắn luận văn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong sự đóng góp của các thầy giáo, côgiáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Tác giả

Vũ Văn Chiến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

2 4 Giả thuyết nghiên cứu

2 5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu

3 8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

5 1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

5 1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 7

1.2.2 Khái niệm tự học 9

1.2.3 Quản lý hoạt động tự học của học sinh 9

Trang 6

1.3.3 Bản chất của hoạt động tự học của học sinh Trung học phổ thông 13

1.3.4 Nội dung, tự học của học sinh THPT 15

Trang 7

1.3.5 Hình thức tự học của học sinh THPT 15

1.3.6 Phương pháp dạy tự học 16

1.4 Quá trình dạy - học ở trường THPT 18

1.4.1 Quá trình dạy - học 18

1.4.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh 22

1.5 Một số vấn đề về quản lý hoạt động tự học của học sinh ở trường THPT 24

1.5.1 Xây dựng kế hoạch tự học cho học sinh 24

1.5.2 Tổ chức các hoạt động dạy học sinh tự học của giáo viên 25

1.5.3 Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoạt động tự học của học sinh 27

1.5.4 Quản lý điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học 27

1.5.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học sinh 27

1.5.6 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động tự học của học sinh

28 1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc Quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT 28

1.6.1 Nhóm yếu tố khách quan 28

1.6.2 Nhóm yếu tố chủ quan 29

Kết luận chương 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 33

2.1 Vài nét về kinh tế, xã hội, giáo dục huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 33

2.2 Vài nét về trường THPT Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 34

2.2.1 Lịch sử phát triển nhà trường 34

2.2.2 Quy mô học sinh, lớp học 35

2.2.3 Chất lượng dạy học và giáo dục 35

2.2.4 Cơ cấu đội ngũ 36

2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 36 2.3 Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh về vai trò, ý nghĩa của

Trang 8

hoạt động tự học của học sinh 362.4 Thực trạng về hoạt động tự học của học sinh trường THPT huyện Tiên Lãng 38

Trang 9

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch tự học, sử dụng thời gian tự học của học sinh

38 2.4.2 Thực trạng nội dung tự học của học sinh 40

2.4.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp tự học của học sinh 41

2.4.4 Thực trạng các kỹ năng đạt được về việc tự học của học sinh 43

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 44

2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch tự học cho học sinh 44

2.5.2 Thực trạng xây dựng môi trường tự học cho học sinh 45

2.5.3 Quản lý nội dung tự học của học sinh 46

2.5.4 Quản lý phương pháp tự học của học sinh 47

2.5.5 Công tác chỉ đạo hoạt động tự học của học sinh 49

2.5.6 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh

52 2.5.7 Quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tự học 53

2.5.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của học sinh

54 2.6 Đánh giá chung 56

2.6.1 Ưu điểm đạt được 56

2.6.2 Một số tồn tại 56

2.6.3 Nguyên nhân 58

Kết luận chương 2 59

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 60

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 60

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

60 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 60

Trang 11

3.2.1 Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò hoạt động tự học của học sinh cho

đội ngũ CBQL, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh 62

3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch tự học của học sinh chặt chẽ, thống nhất 65

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 66

3.2.4 Chỉ đạo giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp tự học hiệu quả, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong hoạt động tự học

72 3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của học sinh 76

3.2.6 Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong quản lý hoạt động tự học của học sinh 79

3.2.7 Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục phục vụ cho hoạt động tự học của học sinh 83

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Tiên Lãng 85

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 87

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô học sinh, lớp học của nhà trường từ năm học 2014

-2015 đến 2016 - 2017

35 Bảng 2.2 Nhận thức của CBLQ, giáo viên và học sinh nhà trường về vai trò, ý nghĩa hoạt động tự học

37 Bảng 2.3 Thực trạng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh 38

Bảng 2.4 Thời gian dành cho hoạt động tự học 39

Bảng 2.5 Thực trạng nội dung tự học của học sinh 41

Bảng 2.6 Các phương pháp tự học của học sinh 42

Bảng 2.7 Thực trạng các kỹ năng tự học của học sinh 43

Bảng 2.8 Mức độ thực hiện và hiệu quả của công tác hướng dẫn xây dựng kế hoạch tự học cho học sinh 44

Bảng 2.9 Thực trạng tổ chức xây dựng môi trường tự học cho học sinh 45

Bảng 2.10 Quản lý nội dung tự học của học sinh 47

Bảng 2.11 Quản lý phương pháp tự học của học sinh 47

Bảng 2.12 Mức độ và hiệu quả thực hiện chỉ đạo hoạt động tự học của học sinh 50

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh 52

Bảng 2.14 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tự học

54 Bảng 2.15 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của học sinh 55

Bảng 3.1 Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý 87

Bảng 3.2 Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý 88

Trang 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của quá trình dạy - học 19

Sơ đồ 1.2 Quy trình dạy - học 20

Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết các biện pháp quản lý 89

Biểu đồ 3.2 Tính khả thi các biện pháp quản lý 89

Trang 15

Hoạt động tự học là một hoạt động quan trọng trong quá trình nhận thức củacon người nhằm chiếm lĩnh tri thức của loài người và khám phá ra các quy luật khoahọc Đối với học sinh,hoạt động tự học giúp học sinh nhằm bổ sung, ôn luyện, củng

cố, khắc sâu, mở rộng kiến thức cho người học, vì vậy hoạt động tự học phải đượcđịnh hướng, tổ chức, quản lý có phương pháp

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo

hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” Luật giáo dục (sửa đổi

2009), điều 36 quy định: “Phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiêncứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo” [14]

Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai việc đổi mới nộidung chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học nhằm pháttriển khả năng tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học Do đó, yêu cầu vềviệc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết mànhà trường hiện đại cần trang bị cho học sinh

Hiện nay, các trường THPT huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng đã tạođược nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động dạy học, chất lượng đào tạo từngbước được cải thiện Tuy nhiên học sinh còn nhiều hạn chế về năng lực tự học, khâu

tự học chưa được coi trọng đúng mức, học sinh THPT ý thức tự học còn yếu, thường

Trang 16

là tự phát chưa được quản lý chặt chẽ, chưa xây dựng được nề nếp, động cơ họctập

Trang 17

Việc tự học, tự đào tạo là hình thức để phát huy nội lực vươn lên trong quá trìnhcập nhật kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

là một đòi hỏi tất yếu trong thời đại“kinh tế tri thức” của chúng ta ngày nay Vấn đề

đặt ra là cần phải hình thành ý thức tự học cho học sinh một cách tự giác và đượcquản lý chặt chẽ, đưa vào nề nếp, đầy đủ, mạnh mẽ cho học sinh Từ đó học sinh

có thể tự giác tự học, có ý thức tự học suốt đời Vì vậy cần phải có các biện phápquản lý tự học của học sinh

Trường THPT Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng được thànhlập năm 1961 Trải qua 56 năm xây dựng và phát triển nhà trường, với sự nỗ lực cốgắng của thầy và trò Hiện nay chất lượng dạy học, giáo dục đạt được nhiều kết quảquan trọng Tuy nhiên học sinh còn nhiều hạn chế về ý thức và năng lực tự học Côngtác quản lý việc tự học của học sinh còn chưa quyết liệt, thiếu tính đồng bộ, hiệu quảthấp Thực tế trên đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý phù hợp để nâng caohiệu quả tự học của học sinh

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích trên tôi lựa chọn đề

tài: "Quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Tiên Lãng, huyện Tiên

Lãng, thành phố Hải Phòng" để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp khoá đào tạo

Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường Trung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Tiên Lãng,huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

4 Giả thuyết nghiên cứu

Tự học là một hình thức tổ chức dạy học quan trọng trong quá trình dạy học Tuy

Trang 18

4nhiên nhiều cán bộ, giáo viên trường THPT Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng còn chưaxác

Trang 19

định được vị trí, vai trò của tự học trong quá trình dạy học và chưa có biện phápquản lý hoạt động tự học của học sinh một cách hiệu quả Nếu đề xuất được các biệnpháp quản lý hoạt động tự học cho học sinh một cách khoa học, phù hợp, theohướng phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh trong học tập thì sẽ nâng cao hiệuquả của hoạt động tự học của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vàđào tạo

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động tự học và quản lý hoạt động

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Trong thực tế có rất nhiều biện pháp tổ chức nâng cao hiệu quả của hoạtđộng tự học của học sinh như tổ chức hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, cácbiện pháp hình thành kỹ năng tự học cho học sinh, các biện pháp tổ chức quản lý,các biện pháp tổ chức giảng dạy của giáo viên… Do thời gian và điều kiện nghiên cứu

đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinhnhư một hình thức tổ chức dạy học có sự hướng dẫn và kiểm tra đánh giá của ngườithầy

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài chủ yếu là dùng phương pháp nghiên cứu

lý luận, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hóa… các tài liệu lý luận về tựhọc và quản lí tự học của học sinh THPT

Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu lịch sử của vấn đề nghiên cứu, tìm và khaithác các khía cạnh mà các công trình đã nghiên cứu trước để làm cơ sở để tiếnhành

Trang 20

các hoạt động nghiên cứu tiếp

theo

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này được dùng chủ yếu để đánh giá công tác quản lýhoạt động tự học đó là các phương pháp:

Trang 21

7.2.1 Điều tra bằng bảng hỏi: Để khảo sát trên CBQL, giáo viên, học sinh về

thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT Tiên Lãng và nguyên nhâncủa thực trạng Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá đúng thực trạng của vấn đềnghiên cứu

7.2.2 Phương pháp quan sát: Tổ chức quan sát thực tiễn quản lý hoạt động

tự học của giáo viên, BGH và các tổ chức của trường THPT Tiên Lãng và hoạt độnghọc

của học sinh

7.2.3 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến góp ý của các chuyên gia về cách

xử lý kết quả điều tra, các biện pháp tổ chức, cách thức thực nghiệm…

7.2.4 Phương pháp điều tra kiểm chứng.

Điều tra kiểm chứng nhận thức của cán bộ quản lý giáo viên về mức độ cầnthiết và tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh

7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê

Sử dụng một số công thức toán học như tỷ lệ phần trăm, tính hệ số tươngquan để thống kê về số lượng, chất lượng và xử lý số liệu, định lượng kết quả nghiêncứu nhằm đưa ra những kết luận phục vụ công tác nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo,Phụ lục, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPTTiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPTTiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

Trang 22

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC

SINH TRƯỜNG THPT

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Trong lịch sử phát triển của giáo dục, tự học là vấn đề luôn được quan tâmnghiên cứu cả về lý luận cũng như thực tiễn Song ở mỗi giai đoạn lịch sử, vấn đề tựhọc được đề cập đến ở những góc độ khác nhau

Thời cận đại, nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc J A Komenxky (1592

-1670) đã khẳng định: “Không có khát vọng học tập thì không thể trở thành tài năng” Năm 1657, ông đã hoàn thành tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” trong đó nêu rõ:

“Việc học hành, muốn trau dồi kiến thức vững chắc không thể làm một lần mà phải

ôn đi ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợp với trình độ” [22].

Trong giai đoạn hiện đại, các nhà giáo dục học đi sâu nghiên cứu khoa họcgiáo dục và đã khẳng định vai trò to lớn của tự học J.J.Rousseau (1712 - 1778) khi

xây dựng quan điểm dạy học cũng cho rằng:“cần hướng cho học sinh tự nắm lấy kiến

thức bằng cách tự tìm hiểu, tự khám phá, tự tìm tòi và sáng tạo ” Trong tác phẩm

“Tự học như thế nào” của N A Rubakin (1862 - 1946) do Nguyễn Đình Khôi dịch

[29], đã tập trung trình bày nhiều vấn đề về các phương pháp tự học, cácphương pháp sử dụng sách

Raja Roy Singh, nhà giáo dục Ấn độ trong tác phẩm “Giáo dục cho thế kỷ XXI,những triển vọng của Châu Á Thái Bình Dương” đã đưa ra quan điểm về quá trình

“nhận biết dạy - học” và ông chủ trương rằng người học phải là người tham gia tíchcực vào quá trình nhận biết dạy - học Theo Ông “sự học tập do người học chủ đạo”[32]

Trong khuyến cáo của UNESSCO về “Giáo dục thế kỷ 21” đã nêu bốn trụ cộtcủa giáo dục là: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làmngười”

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Trang 24

Chủ tịch Hồ Chí Minh - Vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam là một tấmgương sáng về tinh thần tự học và tự rèn luyện Trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm

việc” (1947), khi nói về công tác huấn luyện cán bộ, Bác Hồ đã căn dặn: “Về cách

học, phải lấy tự học làm cốt” Tư tưởng của Người về giáo dục đã được vận dụng,

quán triệt trong các Nghị quyết của Đảng [28]

Nguyên Tổng bí thư Trung ương Đảng Đỗ Mười khi phát biểu chỉ đạo đối vớingành giáo dục, đã nhấn mạnh: Tự học - tự đào tạo là con đường phát triển suốt đờicủa mỗi người trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau; đó cũng

là truyền thống quý báu của người Việt Nam Chất lượng và hiệu quả giáo dục đượcnâng cao khi tạo ra năng lực tự học, sáng tạo của người học, khi biến được quá trìnhgiáo dục thành quá trình tự giáo dục

Tự học - tự đào tạo là vấn đề đã được đề cập đậm nét trong nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ VIII và nghị quyết Trung ương II khóa VIII: “Tập trung sứcnâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, sáng tạo của học sinh”;

“Đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, phát triểnmạnh phong trào tự học- tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp toàn cầu” [13]

Thời gian gần đây chương trình phát triển hoạt động tự học của ngườihọc được đẩy mạnh và thu hút sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều người, nhiềuđơn vị Hội Tâm lý Giáo dục do Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Vũ Ngọc Hải,Nguyễn Ngọc Phú,… đã cho ra đời những tác phẩm về tự học của người học Trungtâm nghiên cứu và phát triển tự học - Hội khuyến học Việt Nam do Nguyễn Cảnh

Toàn làm giám đốc với những tác phẩm bàn về việc tự học: "Quy trình dạy tự học"

do Nguyễn Cảnh Toàn là chủ biên và các tác giả "Tự học - một chìa khoá vàng của

giáo dục" "Luận bàn và kinh nghiệm về tự học" (Nguyễn Cảnh Toàn) [36] Vị trí của

tự học, tự đào tạo trong quá trình dạy - học, giáo dục và đào tạo (Trần Bá Hoành)

Vấn đề tự học của học sinh, sinh viên đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tácgiả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Trong các công trình nghiêncứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của tự học, biện pháp sư phạm của

Trang 25

11người thầy nhằm hướng dẫn cho người học phương pháp tự học, hình thành ởngười

Trang 26

đến do đó chưa giải quyết hết đòi hỏi của thực tiễn Vì vậy đề tài nghiên cứu "Quản

lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng" sẽ góp phần giải quyết một trong những đòi hỏi cấp bách hiện nay

của trường Trung học phổ thông Tiên Lãng trong việc nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo nhằm hoàn thành nhiệm vụ đào tạo của trường

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

a Quản lý

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là hệ thống tác động có định

hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục tiêu nhất định” [31]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình

đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [7].

Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [20].

Trang 27

13Quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng kế hoạch đến các chức năngtổ

Trang 28

chức, chỉ đạo và kiểm tra Song thực tế các chức năng này đan xen, hỗ trợ nhautrong quá trình thực hiện, chất xúc tác và liên kết giữa các chức năng cơ bản này làthông tin và các quyết định quản lý

b Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau Một số tác giảcho rằng: Bản chất của Quản lý giáo dục là quản lý sư phạm: Quản lý mục tiêu, nộidung giáo dục, phương pháp giáo dục - dạy học, quản lý con người, QL các công cụgiáo dục; QLGD nhằm phối hợp các ngành, các lực lượng xã hội, tiến hành công tácXHH GD, huy động các nguồn lực và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực giáo dục -Đào tạo QLGD tiến hành những nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện bốn chứcnăng của QL: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Nếu tiếp cận QLGD ở cấp độ vĩ mô (QL hệ thống giáo dục) thì: QLGD là

những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có hệ thống và quy luật của chủ thể quản lý giáo dục các cấp đến tất cả các mắt xích của hệ thống Giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh các nguồn lực Giáo dục, để hệ thống GD vận hành đạt được mục tiêu phát triển GD.

- Nếu tiếp cận QLGD ở cấp độ vi mô (QL một cơ sở GD) thì: QLGD là những tác

động tự giác, có ý thức, có mục đích, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý một cơ sở Giáo dục đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể người học và các lượng tham gia GD khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả hoạt đông GD và Dạy học nhằm làm cho cơ sở GD vận hành luôn

ổn định và phát triển để đạt tới mục tiêu đào tạo của cơ sở Giáo dục đó [37].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD là hệ thống tác động có kế hoạch và cómục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộphận của hệ thống nhằm đảm bảo các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hànhtối ưu, đảm bảo sự phát triển cả về mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt đượcmục tiêu giáo dục” [1]

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “QLGD là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo

Trang 29

15nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngànhgiáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [18].

Trang 30

Trong luận văn này tác giả đề cập đến QLGD theo nghĩa hẹp, quản lý mộttrường học

1.2.2 Khái niệm tự học

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử

dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [35].

Theo tác giả Nguyễn Hiếu Lê: “Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội

tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con người mình bằng cách thu nhận, xử lý và điều chỉnh thông tin từ môi trường sống

xung quanh mình” [dẫn theo 25].

Tác giả Lê Khánh Bằng nhận định: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các

năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định”

[2]

Từ những quan điểm về tự học nêu trên, có thể khái quát: Tự học là quá trình

cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào

đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định.

1.2.3 Quản lý hoạt động tự học của học sinh

Quản lý hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tựhọc của học sinh làm cho học sinh tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự

cố gắng nỗ lực của chính mình Quản lý hoạt động tự học của học sinh có liên quanchặt chẽ với quá trình tổ chức dạy học của giáo viên

Quản lý hoạt động tự học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trongquản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành

Trang 31

nên hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường Quản lý hoạtđộng tự học của học sinh bao gồm hai quá trình cơ bản là quản lý hoạt động tự họctrong giờ lên lớp và quản lý hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên

cả hai phương diện ở trường và ở nhà

Trang 32

Như vậy, quản lý hoạt động tự học là một hệ thống các tác động sư phạm cómục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác,tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân

1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động tự học đối với học sinh THPT

Tự học là một xu thế tất yếu, đáp ứng yêu cầu giáo dục Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay Tự học nâng cao kết quả học tập của học sinh và chất lượng giáo dụccủa nhà trường, thể hiện sự đổi mới phương pháp dạy học ở các trường phổ thông

Nhờ có tự học và chỉ bằng con đường tự học, người học mới có thể nắmvững tri thức, thông hiểu tri thức, bổ sung và hoàn thiện tri thức cũng như hìnhthành những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng Hoạt động tự học của học sinh, học sinhkhông chỉ nâng cao năng lực nhận thức, rèn luyện thói quen, kỹ năng, kỹ xảo vậndụng tri thức của bản thân vào cuộc sống mà còn giáo dục tnh cảm và những phẩmchất đạo đức của bản thân Vì trên cơ sở những tri thức họ tiếp thu được nó có ýnghĩa sâu sắc đến việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, niềm tin, rèn luyệnphong cách làm việc cá nhân cũng như những phẩm chất ý chí cần thiết cho việc tổchức lao động học tập của mỗi học sinh; Bên cạnh đó còn rèn luyện cho họ cáchsuy nghĩ, tính tự giác, độc lập,… trong học tập cũng như rèn luyện thói quen tronghoạt động khác Nói cách khác hoạt động tự học hướng vào việc rèn luyện phát triểntoàn diện nhân cách học sinh Mặt khác hoạt động tự học không những là yêu cầucấp bách, thiết yếu của học sinh, học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường để họ tiếpnhận tri thức, nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân mà còn có ý nghĩa lâu dàitrong suốt cuộc đời mỗi con người, đó là thói quen học tập suốt đời, bởi sau khi ratrường vẫn phải tiếp tục: Học, học nữa, học mãi và người học sinh cần phải học khicòn là học sinh, nhưng cần phải học tập hơn nữa khi đã rời ghế nhà trường và sựhọc tập ở giai đoạn thứ hai này còn quan trọng hơn gấp bội lần sự học tập thứ nhất

và hiệu quả của nó, ảnh hưởng của nó đến cá nhân con người và đến xã hội

Tự học không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân người học mà còn góp phần tolớn nâng cao chất lượng dạy học và đào tạo Nói như vậy không có nghĩa là hạ thấp

Trang 33

19vai trò trách nhiệm của người giáo viên mà dưới sự tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạocủa

Trang 34

tế cho thấy rằng, dù giáo viên có kiến thức uyên thâm đến đâu, phương phápgiảng dạy hay đến mấy nhưng học sinh không chịu đầu tư thời gian, không có sự laođộng của cá nhân, không có niềm khao khát với tri thức, không có sự say mêhọc tập, không có kế hoạch và phương pháp học tập hợp lý, không tự giác tích cựctrong học tập, thì việc học tập không đạt kết quả cao được.

Vì vậy, có thể khẳng định vai trò của hoạt động tự học luôn giữ một vị trí rấtquan trọng trong quá trình học tập của người học Tự học là yếu tố quyết định chấtlượng và hiệu quả của hoạt động học tập

Thứ nhất, tự học giúp học sinh nắm vững tri thức, kỹ năng kỹ xảo và nghềnghiệp trong tương lai Chính trong quá trình tự học học sinh đã từng bước biến vốnkinh nghiệm của loài người thành vốn tri thức riêng của bản thân Hoạt động tựhọc đã tạo điều kiện cho học sinh hiểu sâu tri thức, mở rộng kiến thức, củng cố ghinhớ vững chắc tri thức, biết vận dụng tri thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tậpmới

Thứ hai, tự học không những giúp học sinh không ngừng nâng cao chấtlượng và hiệu quả học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn giúp họ cóđược hứng thú thói quen và phương pháp tự học thường xuyên để làm phong phúthêm, hoàn thiện thêm vốn hiểu biết của mình Giúp họ tránh được sự lạc hậutrước sự

biến đổi không ngừng của khoa học và công nghệ trong thời đại ngày nay

Thứ ba, tự học thường xuyên, tích cực, tự giác, độc lập không chỉ giúp họcsinh mở rộng đào sâu kiến thức mà còn giúp học sinh hình thành được nhữngphẩm

Trang 35

chất trí tuệ và rèn luyện nhân cách của mình Tạo cho các em có nếp sống và làm việckhoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, hứng thú họctập và lòng say mê nghiên cứu khoa học

Thứ tư, trong quá trình học tập ở trường, nếu bồi dưỡng được ý chí và nănglực tự học cần thiết thì sẽ khơi dậy được ở học sinh tiềm năng to lớn vốn có của họ,tạo nên

Trang 36

động lực nội sinh của quá trình học tập, vượt lên trên mọi khó khăn, trở ngại bên ngoài Khả năng tự học chính là nhân tố nội lực, nhân tố quyết định chất lượng đào tạo

Tuy nhiên, giáo viên là lực lượng có tác dụng lớn trong việc động viên khuyếnkhích hướng dẫn học sinh tự học một cách đúng hướng và hiệu quả

Trong xã hội phát triển vai trò của giáo dục ngày càng quan trọng, là động lựcthúc đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội Giáo dục phải đào tạo được thế hệ trẻ năngđộng, sáng tạo, có đủ tri thức, năng lực và có khả năng thích ứng với đời sống xã hội,làm phát triển xã hội Muốn vậy thế hệ trẻ phải có năng lực đặc biệt đó là khả năng

tự học, tự nâng cao, tự hoàn thiện và những khả năng này phải được hình thành từcấp tiểu học Có như vậy mới rèn luyện cho họ được kỹ năng tự học, tự nghiêncứu, không ngừng nâng cao vốn hiểu biết về văn hoá, khoa học kỹ thuật và hiện đạihoá vốn tri thức của mình để trở thành người công dân, người lao động với đầy đủhành trang bước vào cuộc sống

1.3.2 Nguyên tắc và yêu cầu sư phạm đối với hoạt động tự học của học sinh THPT

Hoạt động tự học của học sinh THPT phải đảm bảo và tuân thủ các nguyên tắctrong dạy học và giáo dục của nhà trường: Đảm bảo thực hiện mục tiêu dạy học vàgiáo dục; Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi; Đảm bảo tính kế thừa

và phát triển; Đảm bảo tính hệ thống, liên tục trong lĩnh hội kiến thức

Trong quá trình hướng dẫn học sinh tự học, người giáo viên phải coi trọng tínhtoàn diện, hệ thống và thường xuyên bảo đảm toàn diện về nội dung, hình thức,phương pháp tự học phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh từ thấp đến cao,

từ đơn giản đến phức tạp Nội dung tự học bao quát đủ nội dung học tập được quyđịnh trong chương trình, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học Bên cạnh tínhtoàn diện, tự học của học sinh đòi hỏi phải đảm bảo tính thường xuyên liên tục, có

hệ thống, sử dụng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau Điều này sẽ làm giảmtâm lý lo sợ, đối phó với tự học của học sinh Thực tế dạy học ở trường THPT chothấy, kết hợp các phương pháp dạy học sinh tự học một cách linh hoạt, đa dạng vừa

Trang 37

23giúp giáo viên thu nhận những kết quả học tập tích cực của học sinh, vừa có tác dụngnâng cao hứng thú học tập.

Trang 38

Kết hợp chặt chẽ hoạt động dạy học của giáo viên với tự học của học sinh.Đây là một nhiệm vụ cần thiết khi thực hiện đổi mới PPDH theo hướng tích cực Coitrọng hoạt động tự học của học sinh như một biện pháp góp phần đa dạng hóacác hình thức và phương pháp dạy học có thể khơi dậy tính chủ động, tích cực, giúpcác em xác định đúng mục tích, động cơ, thái độ và tâm lý học tập để tự đánh giá kếtquả học tập của mình Thông qua đó giáo viên đánh giá chính xác trình độ và phânloại đối tượng học sinh với những năng lực học tập khác nhau Kết quả của việc kếthợp này sẽ là căn cứ để giáo viên tiến hành các hoạt động dạy học tiếp theo, khuyếnkhích học sinh tiếp tục học tập, tu dưỡng

Đa dạng hóa, phối hợp nhiều phương pháp, hình thức tự học Hiện nayviệc dạy học của giáo viên ở trường THPT còn nặng nề về lý thuyết, theo kiểu “thầyđọc, trò chép” chưa phát huy được tính chủ động, tích cực của học sinh, chưa chohọc sinh khai thác hết nguồn lợi tri thức từ bên ngoài mà chủ yếu phụ thuộc vàosách giáo khoa, do vậy đổi mới trong dạy học chậm phát triển Việc kết hợp cácphương pháp, hình thức tự học của học sinh rất cần thiết, xu hướng dạy học hiệnnay là đổi mới theo hướng phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học

Như vậy, đảm bảo các yêu cầu sư phạm đối với hoạt động tự học của họcsinh THPT sẽ góp phần thực hiện mục tiêu dạy học Trong các yêu cầu trên thì đảmbảo mục tiêu dạy học là quan trọng nhất bởi vì mục tiêu dạy học là thước đo kết quả,chất lượng dạy học Trong đó yếu tố dạy- tự học của giáo viên sẽ góp phần nâng caochất lượng dạy học

1.3.3 Bản chất của hoạt động tự học của học sinh Trung học phổ thông

Tự học là một quá trình tự điều khiển - quá trình tổ chức chiếm lĩnh trithức Tự học là hoạt động tích cực, độc lập, sáng tạo của người học, nói như vậykhông có nghĩa là người thầy truyền thụ một cách máy móc những tri thức sẵn cóđến người học mà đó là quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức củangười học nhằm hình thành cho họ năng lực nhận thức, thái độ, phương pháp họctập, ý chí học để tự mình giành lấy tri thức, biến tri thức của nhân loại thành tài sảncủa bản thân

Trang 39

Trong quá trình dạy học, người thầy căn cứ vào mục đích dạy học để lựa chọnnội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học để truyền đạt tri thức đếnngười

Trang 40

học, người học tiếp thu tri thức và đạt được kết quả học tập tương ứng Còn trongquá trình tự học việc điều khiển nhân cách của người học được chuyển hóa thànhviệc tự điều khiển sự phát triển của chính bản thân họ Như vậy, tự học là một quátrình tự điều khiển, quá trình tự tác động nhằm hướng mọi hoạt động của chủthể vào một trình tự nhất định để đạt được kết quả tối ưu

Người học là chủ thể của hoạt động tự học, tự tm ra kiến thức bằng hành động

của chính mình, tự đặt mình vào tnh huống, các vấn đề để tìm ra cái chưa biết.Người học tự thể hiện mình và hợp tác với bạn và học bạn Người thầy, chuyên gia

về việc học là người tổ chức và hướng dẫn quá trình kết hợp cá nhân hóa với xã hộihóa việc học của người học Người học tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh

Hoạt động tự học xét về mặt cấu trúc bao gồm:

Động cơ: Là nhu cầu, hứng thú thu hút người học vào quá trình học tập tíchcực và duy trì tính tích cực đó trong quá trình học tập, làm cho người học thấy được

ý nghĩa của việc học tập

Định hướng: Là mục đích của người học để xác định và ý thức được hoạt độngnhận thức của mình, nó trả lời câu hỏi học để làm gì?

Nội dung, phương pháp là hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ chủ đạocần chiếm lĩnh và các cách thức chiếm lĩnh chúng, nó trả lời cho câu hỏi học cái gì?học như thế nào?

Năng lực học tập: Là khả năng tập trung chú ý, năng lực trí tuệ và năng lựcthực hành vốn có để phát huy trong quá trình tự học

Năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá: Là khả năng tự đánh giá kết quả tự học củamình làm cơ sở cho những hoạt động tiếp theo

Trong khi tiến hành hoạt động tự học, người học phải sự dụng hệ thống cácthao tác tư duy nhằm biến đổi nguồn tri thức đã tiếp thu được thành sản phẩm trítuệ riêng của bản thân kể cả khi cần có thể sử dụng nó nhu một công cụ lao động.Trong quá trình đó đòi hỏi người học phát huy ở mức độ cao các xu hướng, tínhcách, tnh cảm và các yếu tố tâm lý khác Nó bắt đầu từ việc lập kế hoạch học tập

Ngày đăng: 23/01/2019, 00:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Lê Khánh Bằng (1998), Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên đại học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên đại học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 1998
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Đề án xây dựng mô hình trường phổ thông đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và KT,ĐG kết quả giáo dục giai đoạn 2012-2015”, (Phê duyệt kèm theo Quyết định đố 4763/QĐ-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng mô hình trường phổ thôngđổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và KT,ĐG kết quả giáo dục giai đoạn2012-"2015”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Những xu thế quản lý hiện đại và việc vận dụng vào QLGD, Khoa sư phạm, ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu thế quản lý hiện đạivà việc vận dụng vào QLGD
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2005
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010),“Đại cương Khoa học quản lý”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đại cương Khoa học quản lý”
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
9. Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7 tháng 11 năm 2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
10. Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, các cơ sở giáo dục đại học toàn quốc tập trung triển khai cuộc vận động “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống tiêu cực vàkhắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, các cơ sở giáo dục đại học toàn quốctập trung triển khai cuộc vận động “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn,không đáp ứng nhu cầu xã hội
11. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 (2011), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học 2014-2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w