Đề cương ôn tập học kì I môn Hóa học lớp 10. Đề cương ôn tập học kì I môn Hóa học lớp 10. Đề cương ôn tập học kì I môn Hóa học lớp 10. Đề cương ôn tập học kì I môn Hóa học lớp 10. Đề cương ôn tập học kì I môn Hóa học lớp 10
Trang 1ÔN TẬP HỌC KÌ I – LỚP 10 Chương 1: Nguyên tử
Nguyên tử tạo nên từ các hạt cơ bản nào? Hạt nào nằm ở đâu? Hạt nào mang điện, hạt nào không mang điện?
Cách biển diễn ký hiệu nguyên tử?
Thế nào là đồng vị? Lấy ví dụ
BT1: Từ ký hiệu hoá học nguyên tử, xác định số hạt p, n và e trong nguyên tử: 14
7N;
27
13Al; 39
19K;
BT2: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau, cho biết chúng có bao
nhiêu electron lớp ngoài cùng, là kim loại hay phi kim? P (Z=15); K (Z=19), Fe (Z=26)
BT3: Tìm nguyên tử khối trung bình của brom, biết trong tự nhiên brom có 2 đồng
vị 3579 Br (54,5%) và 3581 Br (45,5%)?
BT4 Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 15
a, Viết ký hiệu nguyên tử của X
b, Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? vì sao?
BT5: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 18 Xác định số khối, số hiệu nguyên tử và biểu diễn ký hiệu hoá học của X Viết cấu hình electron của X
BT6: Nguyên tử R có tổng số hạt p, n, e là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 25 hạt
a) Xác định số khối và biểu diễn ký hiệu hoá học của R
b) Viết cấu hình electron của R
c) R là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cấu tạo bảng tuần hoàn? Bao nhiêu chu kỳ, bao nhiêu nhóm?
Mối quan hệ giữa cấu tạo và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Từ vị trí nguyên tố xác định hoá trị của nguyên tố, viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hidro?
BT1 Xác định vị trí các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn: F (Z = 9), P (Z = 15),
Ca (Z = 20), Fe (Z = 26)
BT2: Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hidro của các
nguyên tố có cấu hình electron như sau:
1s22s22p2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p5
BT3: Nguyên tố R hợp với H cho hợp chất RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 72,73% oxi về khối lượng R là nguyên tố nào?
BT4: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3 Trong hợp chất của R với hidro, R chiếm 94,12% về khối lượng Xác định nguyên tố đó
Trang 2BT5: Nguyên tố R hợp với H một hợp chất có công thức RH3 Trong oxit cao nhất,
R chiếm 25,93% về khối lượng Xác định nguyên tố R
Chương 3: Liên kết hóa học
Ion là gì? Có mấy loại ion? Khi nào nguyên tử biến thành ion dương, ion âm?
Thế nào là liên kết ion, thế nào là liên kết cộng hoá trị? Liên kết cộng hoá trị phân cực và không phân cực?
Phân loại liên kết dựa vào hiệu độ âm điện?
BT1: Xác định loại liên kết giữa các nguyên tử trong các phân tử sau: NaCl, HCl,
CO2, MgO Biết độ âm điện Na = 0,93; Mg = 1,31; H = 2,20; C = 2,55; Cl = 3,16; O
= 3,44
BT2: Viết công thức cấu tạo của Cl2, O2, N2, HCl, CO2, H2O, NH3
Chương 4: Phản ứng oxi hóa khử
- Nêu khái niệm sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá khử?
- Nguyên tắc cân bằng phản ứng oxi hoá khử?
BT1 Xác định số oxi hoá nguyên tố N trong các hợp chất và ion sau: N2O, NH4+,
NO3-, KNO2
BT2: Cân bằng các phương trình sau bằng phương pháp thăng bằng electron Xác
định chất oxi hoá, chất khử
1/ S + HNO3 H2SO4 + NO
2/ NH3 + CuO N2 + Cu + H2O
3/ Mg + H2SO4 MgSO4 + S + H2O
4/ Zn + HNO3 Zn(NO3)2 + NO + H2O
5/ Fe + H2SO4(đ) ⃗t0 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
6/ Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2 + H2O
7/ Al+ HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
8/ Al + Fe3O4 Al2O3 + Fe