1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn GDCD 12 bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản (tiết 3 tiết 4)

12 681 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn GDCD 12 bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản (tiết 3 tiết 4). Giáo án môn GDCD 12 bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản (tiết 3 tiết 4). Giáo án môn GDCD 12 bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản (tiết 3 tiết 4)

Trang 1

Tuần: 20(Từ 2/01 - 7/01/2018)

Tiết: 19

Ngày soạn: 25.12.2017

Ngày dạy tiết đầu: /01/2018

Bài 6 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

(Tiết 3)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền được bảo đảm an toàn và bí

mật thư tín, điện thoại, điện tín

2.Về kĩ năng

- Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do

cơ bản của công dân

- Biết tự bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác.

3.Về thái độ

- Có ý thức bảo vệ các quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện

thoại, điện tín của mình và tôn trọng quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác

- Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản công dân.

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phê phán các

hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân

5 Các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quy định của pháp luật về quyền được

bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân và việc thực hiện quyền này

- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện

thoại, điện tín

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong các tình huống liên quan đến

quyền tự do cơ bản của công dân

- Kĩ năng tư duy phê phán những trường hợp vi phạm quyền tự do cơ bản của

công dân

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

Phương pháp: Thảo luận lớp, đàm thoại, nghiên cứu tình huống -Phương tiện: Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to, có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:

Trang 2

Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân? Cho ví dụ?

Câu 2:

Em hãy lấy ví dụ về việc xâm phạm chỗ ở của người khác?

3 Dẫn vào bài mới

Ngoài các quyền tự do cơ bản đã được học, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm

hiểu thêm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp.

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: GV sử dụng phương

pháp thảo luận lớp, đàm thoại.

* Mục tiêu:

- Học sinh nắm được thế nào là quyền

được bảo đảm an tòan và bí mật thư

tín, điện thoại, điện tín

- Rèn luyện năng lực nhận thức cho

HS

* Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS thảo luận lớp

theo các câu hỏi sau

Câu 1: Thế nào là bí mật, an toàn thư

tín của công dân?

Câu 2: Thế nào là quyền được đảm

bảo an toàn và bí mật thư tín?

- HS cả lớp suy nghĩ và trả lời ý kiến

cá nhân

- GV gọi các HS khác bổ sung ý

kiến cho bạn các nhóm trình bày kết

quả thảo luận, bổ sung ý kiến cho

nhau

GV nhận xét, kết luận:

+ Thư tín, điện thoại, điện tín là

phương tiện sinh hoạt thuộc đời sống

tinh thần của mỗi con người, thuộc bí

mật đời tư của cá nhân, cần phải được

bảo đảm an toàn và bí mật

Hoạt động 2: GV sử dụng phương

pháp nghiên cứu tình huống tìm

hiểu nội dung của quyền được bảo

đảm an tòan và bí mật thư tín, điện

IV Quyền được bảo đảm an tòan

và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín

a Thế nào là quyền được bảo đảm

an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

- Thư tín, điện thoại, điện tín của

cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của nhân dân thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b Nội dung quyền được bảo đảm

an tòan và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Trang 3

thoại, điện tín.

* Mục tiêu:

- HS hiểu được nội dung quyền

được bảo đảm an toàn và bí mật

thư tín, điện thoại, điện tín.

Từ đó HS có kiến thức bảo vệ bí

mật thư tín, điện tín của mình và tố

cáo những hành vi vi phạm của người

khác

* Cách tiến hành:

- HS: Tìm hiểu và trả lời một số câu

hỏi trong sách tình huống GDCD 12

Tình huống - STH GDCD 12

H và D chơi thân với nhau, dường

như không giấu giếm nhau điều gì

trong cuộc sống Đến nhà Dung, thấy

có cuốn nhật kí của D để trên giá

sách, H tò mò muốn biết Thê là H bí

mật mở ra xem Mấy phút sau phát

hiện ra H đọc nhật kí của mình, D có

vẻ không hài lòng, thấy vậy H nói:

Bạn bè chơi với nhau có gì bí mật đâu

mà phải giấu nhật kí Nhật kí của tớ,

D có thể xem thoải mái Thế mới gọi

là bạn bè chứ!

Câu hỏi:

Em có đồng ý với hành vi của bạn H

không? Vì sao?

- HS phát biểu ý kiến cá nhân.

- GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ

sung ý kiến

* GV nhân xét, kết luận về nội dung:

Chuyển ý: quyền được bảo đảm an

toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện

- Không ai được tự tiện bóc mở, thu

giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác

- Những người làm nhiệm vụ chuyển

thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận, không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân

- Chỉ có những người có thẩm quyền

theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm sóat thư, điện thọai, điện tín của người khác

Trang 4

tín của công dân có ý nghĩa gì? c Ý nghĩa quyền được bảo đảm an

tòan và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Quyền được bảo đảm an tòan và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín là điều kiện cần thiết để bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội Trên cơ sở quyền này, công dân có một đời sống tinh thần thoải mái mà không ai được tùy tiện xâm phạm tới

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố: GV cho HS làm bài ra phiếu học tập để củng cố kiến thức vừa học

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L lại tìm cách đến gần để

nghe Hành vi này của L xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín

B Quyền bí mật điện tín

C Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại

D Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm

Câu 2 "Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu huỷ thư, điện tín của người

khác." là một nội dung thuộc:

A Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

B Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

C Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

D Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Câu 3 Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân?

A Đã là bạn thân thì có thể tự ý xem

B Chỉ được xem nếu bạn đồng ý

C Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem

D Bạn đã đồng ý thì mình có thể xem hết cả các tin nhắn khác

Câu 4 Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở

điện thoại của H ra đọc tin nhắn Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

B Quyền tự do dân chủ của công dân

C Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân

D Quyền tự do ngôn luận của công dân

Câu 5 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là

quyền tự do cơ bản của công dân, thuộc loại quyền về bí mật đời tư của cá nhân được pháp luật bảo vệ " là một nội dung thuộc:

Trang 5

A Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

B Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

C Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

D Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Câu 6 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc

về quyền

A bí mật của công chức

B bí mật của nhà nước

C bí mật đời sống riêng tư của cá nhân

D bí mật của công dân

Câu 7 H 16 tuổi, cha mẹ H thường xuyên kiểm tra điện thoại và xem nhật ký

của H Nếu là H em sẽ làm gì trong tình huống này?

A Giận và không nói chuyện với cha mẹ

B Xem điện thoại của cha mẹ cho hả giận.

C Nói chuyện với cha mẹ, mong cha mẹ tôn trọng quyền riêng tư của mình.

D Kể chuyện này cho người khác biết.

Câu 8."Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu huỷ thư, điện tín của người

khác." là một nội dung thuộc

A bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

B ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

C nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

D khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Câu 9 Nhân lúc L - chị của M đi vắng, M đã xem trộm tin nhắn trong điện thoại

của L, vì cho rằng mình là em nên có quyền làm như vậy Hành vi của M đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của L?

A Quyền được bảo đảm bí mật cá nhân

B Quyền được giữ gìn tin tức, hình ảnh của cá nhân

C Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

D Quyền được bảo đảm an toàn đời sống tinh thần của cá nhân

Câu 10 Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là xâm

phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

B Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú

C Quyền bí mật đời tư

D Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín

ĐÁP ÁN

* Hướng dẫn về nhà

Trang 6

- Học bài , và chuẩn bị trước phần tiếp theo

6 Bổ sung sau bài dạy

Trang 7

Tuần: 21( Từ 8 - 13/1/2018)

Tiết: 20

Ngày soạn: 04/1/2018

Ngày dạy tiết đầu : /01/2018

Bài 6

CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

(Tiết 4)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận.

- Trình bày được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện

các quyền tự do cơ bản của CD

2.Về kĩ năng

- Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự

do ngôn luận của công dân

3.Về thái độ

- Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự

do cơ bản của người khác

- Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công

dân

4 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực độc lập suy nghĩ; năng lực giao tiếp; năng lực phê phán các hành vi vi

phạm quyền tự do ngôn luận của công dân năng lực thể hiện quyền tự do ngôn

luận của mình

5 Các nội dung tích hợp

- Tích hợp kĩ năng sống

+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quy định của pháp luật về các quyền tự

do cơ bản của công dân và việc thực hiện các quyền tự do cơ bản

+ Kĩ năng hợp tác

+ Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong các tình huống liên quan đến quyền tự do ngôn luận của công dân

+ Kĩ năng tư duy phê phán những trường hợp vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1 Giáo viên

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực

quan,…

- Phương tiện: Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to, có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.

2 Học sinh

- Giấy, bút, thước, SGK, đồ dùng có liên quan.

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức lớp :

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là quyền được bảo đảm an tòan và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín? Lấy một số hiện tượng vi phạm về quyền này mà em biết?

3 Dẫn vào bài mới.

Hôm nay chúng ta tìm hiểu một quyền tự do cơ bản của công dân đó là

quyền tự do ngôn luận.

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp.

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: GV sử dụng phương

pháp đàm thoại + thảo luận lớp tìm

hiểu quyền tự do ngôn luận của công

dân.

* Mục tiêu:

- HS hiểu được thế nào là quyền tự do

ngôn luận và các hình thức thực hiện

quyền tự do ngôn luận

- Rèn luyện năng lực nhận thức cho HS.

* Cách tiến hành:

GV nêu ra một số câu hỏi để HS cùng

suy nghĩ và trả lời

Câu 1: Theo em, thế nào là quyền tự do

ngôn luận?

Câu 2: Quyền tự do ngôn luận được

thực hiện bằng những hình thức nào?

Câu 3: Là HS phổ thông, em đã thực

hiện quyền tự do ngôn luận của mình ở

trường, lớp như thế nào?

Câu 4: Em hãy lấy ví dụ cụ thể về

quyền tự do ngôn luận của bản thân em?

- HS trong lớp suy nghĩ và trả lời ý kiến

cá nhân

GV gọi một số HS trả lời ý kiến cá

nhân

Các HS khác trao đổi, bổ sung

* GV nhận xét, kết luận.

Nội dung chính cần nắm vững

V Quyền tự do ngôn luận

a Thế nào là quyền tự do ngôn luận của công dân?

Công dân có quyền tự do phát biểu

ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình

về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước

b Hình thức thực hiện quyền tự

do ngôn luận

* Tự do ngôn luận trực tiếp

- Sử dụng quyền này tại các cuộc

họp ở các cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương

Trang 9

Hoạt động 2: GV sử dụng phương

pháp đàm thoại tìm hiểu trách nhiệm

của Nhà nước và công dân trong việc

bảo đảm và thực hiện các quyền tự do

cơ bản của công dân

* Mục tiêu:

GV giảng giải cho HS hiểu rõ trách

nhiệm của công dân; công dân thực hiện

tốt các quyền tự do cơ bản của mình và

tôn trọng các quyền tự do cơ bản của

người khác

* Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi để cả lớp đàm thoại

Theo em, CD có thể làm gì để thực

hiện các quyền tự do cơ bản của mình?

- HS trong lớp suy nghĩ và trả lời ý kiến

cá nhân

- GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ

sung ý kiến cho bạn

* GV nhận xét và kết luận:

mình

- Ví dụ: HS thi sinh hoạt chuyên

đề vào sáng thứ 2 hàng tuần, thi hùng biện, phát biểu ý kiến xây dựng bài hoặc trong giờ sinh hoạt lớp

* Tự do ngôn luận gián tiếp

Công dân viết bài gửi đăng báo, trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

về xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh; về ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán và phản đối cái sai, cái xấu trong đời sống xã hội

- Đóng góp ý kiến, kiến nghị với

các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri cơ sở, hoặc công dân có thể viết thư cho đại biểu Quốc hội trình bày, đề đạt nguyện vọng

B Trách nhiệm của Nhà nước

và công dân trong việc bảo đảm

và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân

1 Trách nhiệm của Nhà nước (GVcho học sinh đọc thêm SGK)

1. Trách nhiệm của công dân

Phải học tập, tìm hiểu để nắm

được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình

Trang 10

Có trách nhiệm phê phán, đấu

tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân

Tích cực tham gia giúp đỡ các

cán bộ nhà nước thi hành quyết định bắt người, khám người trong những trường hợp được pháp luật cho phép

Tự rèn luyện, nâng cao ý thức

pháp luật để sống văn minh, tôn trọng PL, tự giác tuân thủ pháp luật của NN, tôn trọng quyền tự do

cơ bản của người khác

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà.

ï Củng cố:

- Em hiểu thế nào là quyền tự do cơ bản của công dân ? Theo em, vì sao các

quyền tự do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp ?

GV cho HS làm bài tập trên phiếu học tập để củng cố kiến thức đã học

PHIẾU HỌC TẬP Câu 30 Thực hiện tốt các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền

tự do cơ bản của người khác là trách nhiệm của

A cơ quan Nhà nước B công dân

C lãnh đạo nhà nước D nhân dân

Câu 31 Rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật để sống văn minh, tôn trong pháp

luật, tự giác tuaanthur pháp luật của Nhà nước, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác là trách nhiệm của

A cơ quan Nhà nước B công dân

C lãnh đạo nhà nước D nhân dân

Câu 32 Học sinh Trung học phổ thông có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận

bằng cách nào dưới đây?

A Tự do đưa mọi tin tức của trường lên Facebook

B Phát biểu ý kiến cá nhân trong giờ sinh hoạt lớp

C Tự do nói bất cứ điều gì về trường mình

D Gặp bạn bè kể chuyện chê bai về trường

Câu 33 Ý kiến nào sau đây là sai quyền tự do ngôn luận của công dân?

A Công dân được trực tiếp phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường học, tổ dân phố trong các cuộc họp

B Công dân được viết bài, gửi đăng báo ủng hộ cái đúng, phê phán cái xấu trong xã hội

C Công dân được tự do phát biểu ở bất cứ nơi nào, về bất cứ điều gì mà mình quan tâm

D Công dân được đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội trong buổi tiếp xúc với cử tri ở cơ sở

Ngày đăng: 22/01/2019, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w