Tài liệu 12 thì trong tiếng anh giúp các bạn tham khảo để học tốt môn anh văn
Trang 11- HIỆN TẠI ĐƠN/HIỆN TẠI ĐƠN TIẾP DIỄN
1- THÌ HIỆN TẠI ÐƠN
Thì hiện tại đơn giản diễn tả hành động có thật trong
quá khứ, hiện tại, và tương lai Thì hiện tại đơn giản
cũng diễn tả thói quen và hoạt động hàng ngày
Thì hiện tại đơn giản có thể diễn tả thời gian trong
tương lai khi ý nghĩ đó thuộc về thời khóa biểu
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật
hiển nhiên
Ex: The sun ries in the East
Tom comes from England
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động
xảy ra thường xuyên ở hiện tại
Ex: Mary often goes to school by bicycle
I get up early every morning
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O,
S, X, CH, SH
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :
Ex : He plays badminton very well
+ Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp
trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt
dùng với
các phó từ chỉ thời gian :today, present day,
nowadays, once (a month ) ,once in a white……
các phó từ chỉ tần suất : always, sometimes, often,
every + thời gian
Simple present thường không dùng để diễn đạt hành
động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ
với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như
sau: have, know, believe, hear ,see ,smell ,wish,
understand ,hate, love, like ,want, sound , need,
appear, seem, taste, own,
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao
giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn,
quá khứ tiếp diễn )
The English alphabet consists
They always try to help him
We study every day
The game starts in ten minutes
My class finishes next month
Lưu ý: Chúng ta còn sử dụng Thì Hiện Tại Đơn cho các trường hợp sau:
- Diễn tả một hành động chung chung
Trang 2vd: I live in Tinh Bien
- Diễn tả một hành động kéo dài trong suốt quá khứ, hiện tại và tương lai
vd: Dr Do drives a Taxi (Đây là hành động đã diễn ra trong quá khứ Dr Do đã lái Taxi, bây giờ vẫn còn lái Taxi và sau này sẽ vẫn còn lái Taxi)
- Diễn tả một hành động không chỉ đang xảy ra ngay lúc này (giống ví dụ Dr Do)
- Diễn tả một hành động luôn là sự thật không thể thay đổi (hành động bất di bất dịch)
vd: The Moon goes round the Earth
Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:
lovelikewantsound
haveneedappearseemtasteown
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn ).
Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường:
They understand the problem now (stative verb)
He always swims in the evening (habitual action)
We want to leave now (stative verb)
The coffee tastes delicious (stative verb)
Your cough sounds bad (stative verb)
I walk to school every day (habitual action)
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra I'm typing right now
It is raining at the moment
Trang 3Một hành động gì đó đang xảy ra tuần này, tháng
này, hoặc năm này
Thì hiện tại tiếp diễn có thể diễn tả thời gian trong
tương lai khi ý nghĩ đó là 1 sự định sẵn
Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong
văn nói.The president is trying to contact his advisors
now (present time)
We are flying to Paris next month (future time) ·
Shhh! The baby is sleeping
She is taking ESL 107 this semester
Tammy is writing a letter to her mom tomorrow
Jack is visiting his relatives tomorrow
SAI: It is raining tomorrow (Rain không thể là 1 sự dự định trước
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: Right now, at the moment, at present, now,
shhh!, listen,look!, this semester
S + be (am/ is/ are) + V_ing + O
Cách dùng:
+ Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại
Ex: The children are playing football now
+ Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh
Ex: Look! the child is crying
Be quiet! The baby is sleeping in the next room
+ Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :
Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember -
+ Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow
Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love hate, realize, seem, remmber, forget,
- Hành động có thể không xảy ra chính lúc này, mà nó xảy ra từ trước thời điểm đang
mô tả, tại thời điểm đang mô tả và có thể sau thời điểm đang mô tả ("Tình huống xung quanh hiện tại" ở phần b) Mô tả)
vd: - Where is Iceman?
- He is going out with his girlfriend
Trang 4(có nghĩa là trước thời điểm được hỏi anh ấy đã đi, hiện tại anh ấy đang đi và tiếp nữa anh ấy vẫn đang đi với bạn gái của mình)
- Hành động sẽ diễn ra ở một tương lai gần Lưu ý tương lai gần không nhất thiết là sẽxảy ra vào ngày mai, nó có thể là tháng sau, năm sau Nhưng trong kế hoạch nói, đó
là điều chắc chắn sẽ xảy đến, ta có thể sử dụng Thì hiện tại tiếp diễn cho tình huống này
vd1: I am taking my exam next month
vd2: We're eating in a restaurant tonight We've already booked the table
vd3: They can play tennis with you tomorrow They're not working
· Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc.
love like want sound
have need appear seem taste own
Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn
He has a lot of books.
He is having dinner now (Động từ hành động: ăn tối)
I think they will come in time.
I'm thinking of my test tomorrow (Động từ hành động: Đang nghĩ về)
Ex: I am tired now
She wants to go for a walk at the moment
Do you understand your lesson?!
Những lưu ý khi thêm -ing vào động từ chính:
- Base rule (Với động từ thường cơ bản): thêm -ing bình thường.
vd: work -working
play -playing
see -seeing
Trang 5open -opening (not openning)
- Exception 2 (Trường hợp ngoại lệ thứ 2): Với động từ thường (base verb) mà có ie ở cuối thì đổi thành y rồi thêm -ing.
{ie ->y + ing}
vd: lie -lying ; die -dying
- Exception 3 (Trường hợp ngoại lệ thứ 3): Với các động từ có dạng cấu trúc:
{nguyên âm + phụ âm + e (chữ "e" cuối cùng)}
thì bỏ "e" rồi mới thêm -ing
vd: come -coming; take -taking
Trang 62) Những sự thật hiển nhiên, sự việc lập đi lập lại hằng ngày: Thí dụ: Trái đất quay xung quanh mặt trời.
Hằng ngày tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng
3) Những động từ không ảnh hưởng đến thời gian: động từ tĩnh (static verbs)
To belong to, to cost, to know, to believe, to like,
to love, to mean, to see, to understand
I (dis)like / love / hate / want that girl
I believe / suppose / think you’re right
I hear / see / feel the world around us
It tastes / smells good
4) Sau những liên từ WHEN, AS SOON AS
The earth revolves around the sun
Politics are a dirty business
Jill speaks four languages fluently
I get up at seven o’clock every morning
Mrs Smith teaches English at my school
On Sundays, we like to fish
INTERROGATIVE FORM
In the interrogative, the present is generally introduced by a form of the verb "to do" ("do / does"):
Trang 7Does your father like to cook?
Do you have time to stop by my place?
NEGATIVE FORM
The appropriate form of the verb "to do" will also be used for the negative:
I do not (don't) work at home
No, he does not (doesn't) like to cook
AFTER WHEN AS SOON AS
After the conjunctions "when," "as soon as," etc., the present is used, eventhough actions expressed may refer to the future:
She'll come when she can
He'll pay us as soon as we finish
Forming the simple present
The present is extremely regular in its conjugation As a general rule, one uses the base form of the infinitive (minus the preposition
Trang 8verbs ending with "consonant + y" (for example, "to try," "to cry,"
"to bury," etc.) will end in "-ies" in the third person singular:
"To have", "to be"
The only irregular verbs in the present are "to have," "to be," and the modal verbs.
1) Ðể nói sự vật xảy ra trong lúc ta đang nói chuyện
2) Nói một việc mà ta đã chuẩn bị để làm
Một tương lai chắc chắn đã soạn sẵn
3) Những động từ tĩnh trong ý nghĩa hiện tại
Trang 91* To say that st is happening at or around the time of speaking
2* you are talking about what you have already arranged to do
3* Les verbes statistiques dans le sens du présent simple
***
1)
Don’t interrupt while I’m talking to somebody else
Please be quiet, I’m watching a good programme
He’s trying to get the car to start /Not now, I’m thinking
2)
I can’t meet you tomorrow because my parents are coming to see me
What are you doing tomorrow evening ?
- I’m going to the theatre
This is Tom’s diary for next week:
he’s playing tennis on Monday, he’s going to the dentist on Tuesday, he’ having dinner on Friday
3)
What are you thinking about ?
We’re not seeing a lot of him these days
Are you not feeling well today ?
We’re tasting the wine to see if it’s alright
Nam Phương
Trang 102- HIỆN TẠI HOÀN THÀNH/HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả
hành động đã xảy ra hoặc chưa bao
giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác
định trong quá khứ
Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn
tả sự lập đi lập lại của 1 hành động
trong quá khứ
Thì hiện tại hoàn thành cũng được
dùng với i sincevà for.
Since + thời gian bắt đầu (1995, I
was young, this morning etc.) Khi
người nói dùng since, người nghe
phải tính thời gian là bao lâu
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu
tới bây giờ) Khi người nói dùng for,
người nói phải tính thời gian là bao
lâu
Một hành động bắt đầu diễn ra
trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở
hiện tại
She has never seen snow
I have gone to Disneyland several times
We have been here since 1995.They have known me for five years
John has lived in that house for 20 years (He still lives there.)
= John has lived in that house since 1984 (Giả sử hiện nay là 2004)
S + have/ has + Vp2
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: Never, ever, in the last fifty years, this
semester, since, for, so far, up to now, up until now, up to the present, yet, recently, lately, in recent years, many times, once, twice, and in his/her whole life
already, not yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before
Trang 11*** Cách dùng ALREADY và YET:
Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay
sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu
We have already written our reports
We have written our reports already
Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn Yet thường xuyên
đứng ở cuối câu
We haven't written our reports yet
Have you written your reports yet?
Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở
về dạng nguyên thể có to và không dùng not
John has yet to learn the material
= John hasn't learnt the material yet
***Thì hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:
Dùng với now that (giờ đây khi mà )
Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship.
Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ)
Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu
So far the problem has not been resolved
Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể
đứng đầu hoặc cuối câu
I have not seen him recently
Dùng với before đứng ở cuối câu
I have seen him before.
Lưu ý:
Trang 12- Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng "thông thường nhất" trong ba trường hợp sau:
+ Để nói đến một kinh nghiệm hay một trải nghiệm:
Vd1: Iceman has lived in Cantho (Có nghĩa là mới trước đây Iceman đã
ở CT và hiện nay anh ấy vẫn ở sống ở đó)
Vd2: I have never drunk coffee (Nói về một kinh nghiệm)
+ Để nói đến một sự thay đổi:
Vd3: I have bought a car (Có nghĩa là mới trước đây tôi chưa có mua
xe, nhưng bây giờ thì tôi đã có xe rồi)
Vd4: The police have arrested the killer (Có nghĩa là mới trước đây thôi tên giết người vẫn còn tự do, và bây giờ thì hắn đang ở trong tù)
+ Tình huống tiếp diễn: chúng ta thường dùng cấu trúc câu có since hoặc for cho tình huống này
Vd5: He has been ill for 2 days (Anh ấy đã bị bệnh 2 ngay nay rồi Tức
là hiện nay anh ấy vẫn còn bị bệnh)
Vd6: I have worked here since June.
- Vấn đề lưu ý thứ 2: Trong cấu trúc câu của thì hiện tại hoàn thành:
('s cũng là từ viết tắt của IS và cũng là từ viết tắt của HAS, do đó
để phân biệt hai từ này ta dựa vào động từ chính và chủ từ Nếu chủ từ là vật và cuối câu có by [hoặc không] thì nghi ngờ là câu
bị động Nếu chủ từ là người, danh từ riêng và tùy thuộc vào trạng từ chỉ thời gian của câu mà nghi ngờ là câu Hiện tại hoàn thành, nhưng trước hết câu Hiện tại hoàn thành luôn là câu chủ động)
Trang 13- Since và For cho câu Hiện tại hoàn thành:
+ Since: Được dùng để chỉ một điểm thời gian cụ thể trong quá khứ Chẳng hạn: since 6.00 pm; since Moday; since Jan 21st, since 1982, I left school
Vd7: John hasn't called since February
Vd8: He has worked in New York since he left school
+ For: Được dùng để chỉ một khoảng thời gian Chẳng hạn như: for a long time, for 6 month, for 20 minutes
Vd9: I have been here for 20 minutes
vd10: He has worked in Cantho for a long time
e) Lời của Tien@nh:
Thì hiện tại hoàn thành là một thì khá quan trọng trong Anh ngữ, nó cung cấp cho người nói các kiểu diễn đạt thời điểm khác nhau Chính bởi
vì thế mà người ta thấy rắng nó khó bởi cần nhìn nhận đúng về thời điểm giữa quá khứ, hiện tại Thêm vào đó có sự khác biệt giữa cách sử dụng thì này trong cách nói của người Anh và cách nói của người Mỹ
Người Mỹ không sử dụng thì Hiện tại hoàn thành nhiều như người Anh Một người Mỹ có thể sẽ hỏi bạn "Did you have lunch?" thay vì một ngườiAnh sẽ hỏi bạn "Have you had lunch?"
Tuy nhiên, nhìn chung Thì hiện tại hoàn thành rất đơn giản và cũng rất hữu ích lẫn thú vị Điều đầu tiên mà bạn cần làm là đừng cố gắng dịch chúng sang ngôn ngữ của chúng ta, mà hãy cố gắng chấp nhận nó và luôn nghĩ đó là một thì thông thường Bạn sẽ sớm học được và thích nó
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
nhấn mạnh khoảng thời gian của 1
hành động đã xảy ra trong quá khứ
I have been waiting for you about
20 minutes
The child has been sleeping all
Trang 14và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới
dừng lại hoặc dừng lại gần đây.
vd1: I'm tired [hiện tại] because
I've been running.
vd2: Why is the grass wet [hiện
tại]? Has it been raining?
- Mô tả một hành động vẫn còn
tiếp diễn cho đến nay
vd3: I have been reading for 2
hours [Cho đến giờ tôi vẫn còn đọc
sách.]
vd4: We have not been smoking
[Chúng tôi hiện tại đang không hút
thuốc.]
afternoon
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: All day, all week, since, for, for a long
time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far
S + have/ has + been + V_ing
Phân biệt cách dùng giữa hai thời:
Present Perfect Present Perfect Progressive
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại
do đó đã có kết quả rõ rệt
I've waited for you for half an
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại,
có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt
Trang 15hour
(and now I stop waiting
because you didn't come)
I've been waiting for you for half
an hour
(and now I'm still waiting, hopingthat you'll come)
Kevin Khôi Trương
PRESENT PERFECT CONTINUOUS
I have been doing
You have been doing
He has been doing
We have been doing
You have been doing
They have been doing
TÓM TẮT:
Ðể nói một hành động kéo dài trong quá khứ và VỪA MỚI ngừng
Ðể hỏi việc xảy ra bao nhiêu lâu trong quá khứ và ta hứng thú câu chuyện:hành động chưa chấm dứt