1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn GDCD Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo (2 tiết)

15 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn GDCD Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo (2 tiết). Giáo án môn GDCD Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo (2 tiết). Giáo án môn GDCD Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo (2 tiết).

Trang 1

Tuần: 12( Từ ngày 12- 17/11/2018)

Tiết: 12

Ngày soạn: 07/11/2018

Ngày dạy tiết đầu: /11/2017

Bài 5 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

( Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức

- Nêu được các khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân

tộc

- Hiểu được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

2.Về kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm đúng và sai trong việc thực hiện quyền

bình đẳng giữa các dân tộc

- Biết xử sự phù hợp với quy định của quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

3.Về thái độ

- Ung hộ chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về bình đẳng giữa

các dân tộc

- Xây dựng cho mình ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng,

đoàn kết giữa các dân tộc; đấu tranh với những hành vi kì thị, chia rẽ dân đi ngược lại lợi ích của dân tộc, của nhân dân

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực nhận thức, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp và ngôn ngữ,

năng lực khai thác và sử dụng công nghệ thông tin

5 Các nội dung tích hợp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về những tình hình thực hiện bình đẳng

giữa các dân tộc

- Kĩ năng tư duy phê phán những trường hợp vi pham quyền bình đẳng giữa các

dân tộc

- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong tình huống bình đẳng giữa

các dân tộc

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày nội dung bình đẳng trong kinh doanh?

3 Dẫn vào bài mới

Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc, tôn giáo là vấn

đề chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt Đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách như thế nào về dân tộc và tôn giáo?

Trang 2

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: GV sử dụng phương

pháp đàm thoại để tìm hiểu khái

niệm bình đẳng gữa các dân tộc.

* Mục tiêu:

- HS nêu được khái niệm bình đẳng

gữa các dân tộc

- Rèn luyện năng lực nhận thức cho

HS

* Cách tiến hành

Trong câu: Đại gia đình dân tộc Việt

Nam thống nhất hiện có 54 dân tộc

anh em, vì sao nói “Đại gia đình dân

tộc Việt Nam” và “54 dân tộc anh

em”?

Vì sao khi đô hộ nước ta, thực dân

Pháp lại sử dụng chính sách chia để

trị?

Ngày nay, trên các đường phố Hà

Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đều có

các phố mang tên các vị anh hùng

dân tộc thiểu số như Hoàng Văn

Thụ, Tôn Đản, Nơ Trang Long Điều

đó có ý nghĩa gì?

HS nêu các ý kiến của mình.

GV nhận xét, bổ sung

GV đưa ra các câu hỏi để HS thảo

luận:

Khi nói chuyện với đồng bào và cán

bộ tỉnh Cao Bằng ngày 21/02/1961,

Chủ tịch Hồ Chí minh nói: “Đồng

bào tất cả các dân tộc, không phân

biệt lớn nhỏ, phải yêu thương, giúp

đỡ lẫn nhau, phải đoàn kết chặt chẽ

như anh em một nhà để cùng nhau

xây dựng Tổ quốc, xây dựng CNXH

làm cho tất cả các dân tộc được hạnh

phúc, ấm no” Bình đẳng giữa các

dân tộc được thể hiện như thế nào

trong câu nói của Bác?

GV tổng hợp các ý kiến, giảng mở

rộng:

+ Hiến pháp của nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi rõ

"nhà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống

I Bình đẳng giữa các dân tộc

1 Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?

Trang 3

nhất của các dân tộc cùng sinh sống

trên đất nước Việt Nam" Đại hội IX

của Đảng (4/2001) đã nêu lên

nguyên tắc cơ bản của Đảng về chính

sách dân tộc là: “bình đẳng, đoàn

kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát

triển…” Có bình đẳng thì mới thực

hiện được đoàn kết dân tộc; có đoàn

kết giúp nhau cùng phát triển thì mới

thực hiện được bình đẳng dân tộc

* GV nêu khái niệm quyền bình

đẳng giữa các dân tộc:

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm tìm

hiểu nội dung quyền bình đẳng

giữa các dân tộc.

* Mục tiêu:

- HS hiểu được nội dung quyền bình

đẳng giữa các dân tộc về kinh tế,

chính trị, văn hóa - xã hội.

- Rèn luyện các năng lực: tư duy

sáng tạo, ngôn ngữ và giao tiếp, năng

lực khai thác và xử lý thông tin,

* Cách tiến hành:

GV đặt ra các câu hỏi để HS thảo

luận theo từng nhóm Các nhóm ghi

ý kiến của mình vào giấy và cử đại

diện báo cáo

- Quy định thời gian thảo luận: 5

phút

Các câu hỏi dành cho các nhóm

Nhóm 1: Em hãy cho biết nội dung

quyền bình đẳng về chính trị giữa

các dân tộc ở Việt Nam?

Theo em, việc nhà nước bảo đảm tỉ

lệ thích hợp người dân tộc thiểu số

trong các cơ quan quyền lực nhà

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da…đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

2 Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

Trang 4

nước ở Trung ương và địa phương có

ý nghĩa gì?

Nhóm 2: Em hãy cho biết nội dung

bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc

ở Việt Nam?

Em hãy kể tên các chính sách của

nhà nước ban hành nhằm phát triển

kinh tế ở vùng dân tộc thiểu số?

Nhóm 3: Em hãy cho biết nội dung

bình đẳng về chính trị giữa các dân

tộc ở Việt Nam?

Nêu một số chính sách của Nhà nước

nhằm khuyến khích trẻ em các dân

tộc đến trường?

- Hết thời gian thảo luận, các nhóm

lần lượt phát biểu nội dung:

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung

các ý kiến của HS

GV giảng :

+ Tuyên bố quyền bình đẳng của các

DT trong Hiến pháp là sự ghi nhận

về mặt pháp lý, đồng thời cũng là sự

khẳng định nhà nước ta là nhà nước

của tất cả các DT sinh sống trên đất

nước Việt Nam Toàn thể bộ máy

NN và các cơ quan trong bộ máy NN

đều được tổ chức và hoạt động dựa

trên nguyên tắc bình đẳng giữa các

DT

+ Trong lĩnh vực chính trị: bình

đẳng giữa các dân tộc được thể hiện:

+ Trong lĩnh vực kinh tế: để quyền

bình đẳng giữa các dân tộc được

thực hiện trên thực tế, Đảng và NN

đã ban hành nhiều chủ trương, chính

sách phát triển kinh tế xã hội ở miền

a Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị

Các dân tộc đều có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước Quyền này được thực hiện theo hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp

b Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế

Trang 5

núi, vùng đồng bảo dân tộc nhằm tạo

điều kiện để các DT thiểu số vươn

lên, tiến kịp trình độ chung của cả

nước Nhiều chính sách, chương

trình, dự án đầu tư đã được NN đã

triển khai thực hiện làm cho kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội và đời sống

nhân dân ở nhiều vùng đồng bào dân

tộc được cải thiện rõ rệt

Các chính sách pt kinh tế của nhà

nước: 135,136

+ Trong lĩnh văn hóa, giáo dục

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

được thể hiện:

GV giảng thêm: Nhà nước dành

nguồn đầu tư tài chính mở mang hệ

thống trường, lớp ở vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc và miền

núi , có chính sách học bổng và ưu

tiên con em đồng bào dân tộc và

miền núi vào học các trường chuyên

nghiệp, cao đẳng, đại học

Chính sách học bổng Vừ A Dính

Hoạt động 3: Đàm thoại tìm hiểu

ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các

dân tộc.

* Mục tiêu:

- HS biết được ý nghĩa quyền bình

đẳng giữa các dân tộc

- Rèn luyện năng lực nhận thức cho

HS

Trong chính sách phát triển kinh tế, không có sự phân biệt giữa các dân tộc

đa số và thiểu số Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất

cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

c Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về văn hoá, giáo dục

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy

Các dân tộc ở Việt Nam có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà

3 Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Trang 6

* Cách tiến hành:

- GV đặt câu hỏi:

Việc thực hiện bình đẳng giữa các

dân tộc trên đất nước ta có ý nghĩa gì

đối với sự phát triển đất nước?

- HS phát biểu ý kiến cá nhân

- các học sinh khác bổ sung ý kiến

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

GV hướng dẫn HS đọc thêm mục

chính sách của Đảng và pháp luật

của Nhà nước về quyền bình đẳng

giữa các dân tộc

- Bình đẳng giữa các dân tộc là đoàn

kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc

- Thực Phiện tốt chính sách các dân tộc

bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

4 Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng

giữa các dân tộc (giáo viên cho học sinh đọc thêm trong SGK)

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố: GV cho HS làm phiếu học tập để củng cố kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP ( Thời gian: 5 pút) Câu 1 Dân tộc được hiểu theo nghĩa:

A Một dân tộc ít người B Một dân tộc thiểu số

C Một bộ phận dân cư của một quốc gia D Một cộng đồng có chung lãnh thổ

Câu 2 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:

A Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ

B Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

C Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng

D Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển

Câu 3 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:

A Bình đẳng về kinh tế, chính trị

B Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục

C Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục

D Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục

Câu 4 Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của………giữa các

dân dộc và……… toàn dân tộc:

A Đoàn kết/đại đoàn kết B Đoàn kết/phát huy sức mạnh

C Bình đẳng/đoàn kết D Đại đoàn kết/ phát huy sức mạnh

Câu 5 Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của các dân tộc được hiểu là:

Trang 7

A Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau

B Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số

C Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình

D Nhà nước phải bảo đảm để không có sự chên lệch về trình độ phát triển kinh

tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc

Câu 6 Trong lĩnh vực chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện

ở

A Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

B Xây dựng quy ước, hương ước của thôn, bản

C Quyền được giữ gìn các phong tục, tập quán của địa phương

D Quyền được giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Câu 7 H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng

dân tộc Trong trường họp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây ?

A Tự do cá nhân

B Tự do yêu đương

C Bình đẳng giữa các dân tộc

D Bình đẳng giữa các gia đình

Câu 8 Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi

của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội Điều này thể hiện

A Bình đẳng giữa các vùng miền

B Bình đẳng giữa nhân dân miền núi và miền xuôi

C Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị

D Bình đẳng giữa các thành phần dân cư

Câu 9 Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân

tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng

A giữa miền ngược với miền xuôi

B giữa các dân tộc

C giữa các thành phần dân cư

D giữa các trường học

Câu 10 Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau.

Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các daonh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây ?

A Bình đẳng về chủ trương

B Bình đẳng về điều kiện kinh doanh

C Bình đẳng về điều kiện kinh tế

D Bình đẳng về cơ hội kinh doanh

ĐÁP ÁN

Trang 8

* Hướng dẫn về nhà.

- Về nhà học bài cũ.

- Xem trước bài 5 tiết 2.

6 Bổ sung sau khi dạy

Tuần: 13( Từ ngày 13/11 - 18.11/2017)

Trang 9

Tiết: 13

Ngày soạn: 09/11/2017

Ngày dạy tiết đầu: /11/2017

Bài 5 QUYÊN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

(Tiết 2)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức

Nêu được các khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn

giáo

2.Về kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm đúng và sai trong việc thực hiện quyền bình

đẳng giữa các tôn giáo

- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

3.Về thái độ

- Ủng hộ chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng

giữa các tôn giáo

- Xây dựng cho mình ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng,

đoàn kết giữa các tôn giáo; đấu tranh với những hành vi kì thị, chia rẽ hoặc lợi dụng tôn giáo đi ngược lại lợi ích của dân tộc, của nhân dân

4 Định hướng phát triển năng lực.

Năng lực độc lập suy nghĩ, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy phê phán

5 Các nội dung tích hợp.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về tình hình thực hiện bình đẳng giữa

các dân tộc, tôn giáo

- Kĩ năng tư duy phê phán những trường hợp vi phạm quyền bình đẳng giữa các

dân tộc, tôn giáo

- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong tình huống bình đẳng giữa

các tôn giáo

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1 Giáo viên

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực

quan,…

- Phương tiện: Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to Có thể sử dụng vi tính, máy

chiếu

2 Học sinh

SGK, vở ghi, bút, thước, đồ dùng có liên quan đến bài học, nội dung bài học.

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: Kt sĩ số và sơ đồ lớp

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Trình bày nội dung bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa

và giáo dục? Lấy ví dụ chứng minh?

3 Dẫn vào bài mới

Tiết trước chúng ta tìm hiểu quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giờ này chúng ta

tìm hiểu quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần nắm vững Hoạt động 1: GV sử dụng phương

pháp đàm thoại kết hợp nêu vấn đề

giúp HS tìm hiểu khái niệm bình

đẳng giữa các tôn giáo.

* Mục tiêu:

- HS biết khái niệm bình đẳng giữa các

tôn giáo

- Rèn luyện các năng lực nhận thức cho

HS

* Cách tiến hành:

GV đặt một số câu hỏi

Người có đạo có phải là người có tín

ngưỡng không? Vì sao?

Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tôn giáo

hay tín ngưỡng?

Tôn giáo và tín ngưỡng giống nhau và

khác nhau như thế nào?

Tín ngưỡng, tôn giáo có khác với mê

tín dị đoan không? Tại sao phải chống

mê tín dị đoan?

- HS trong lớp trả lời ý kiến cá nhân.

GV nhận xét, bổ sung và giảng mở

rộng:

Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội

gồm những quan niệm dựa trên cơ sở

tin và sùng bái những lực lượng siêu tự

nhiên, cho rằng có những lực lượng

siêu tự nhiên quyết định số phận con

người, con người phải phục tùng và tôn

thờ

Về mặt tổ chức, tôn giáo hình thành,

phát triển từ tín ngưỡng, tức niềm tin

vào một lực lượng siêu nhiên nào đó

Tín ngưỡng trở thành tôn giáo đòi hỏi

phải có giáo lí, giáo lễ, giáo luật, giáo

đường, và tất nhiên phải có giáo dân

Việt Nam là nước đa tôn giáo, các tôn

II Bình đẳng giữa các tôn giáo

1 Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo

Ngày đăng: 22/01/2019, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w