báo cáo của sinh viên sau một thời gian thực tập tại các địa điểm mà nhà trường quy định hoặc do sinh viên tự liên hệ thực tập nhằm giúp nhà trường quản lý được từng sinh viên thông qua quá trình thực tập. Để có thể làm được một bài báo cáo thực tập tốt bạn cần có những kiến thức cũng như kinh nghiệm chuyên sâu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một nguồn năng lượng đặc biệt có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, do đó nó nắm vai trò chủ chốt trong nền kinh tế quốc dân
Cấu trúc của ngành điện được tổ chức một cách chặt chẽ và khoa học, trong
đó các trạm biến áp đóng vai trò một mắt xích quan trọng trong hệ thống truyền tải
và phân phối, nó là một đơn vị không thể thiếu trong hệ thống điện, nó đảm nhiệm vai trò biến đổi điện từ cấp điện áp này sang một cấp điện áp khác nhằm phục vụ cho quá trình truyền tải, hay phân phối điện năng
Việc tiến hành khảo sát, tìm hiểu các trạm biến áp đang vận hành giúp cho sinh viên, học làm quen với thực tế không bị bỡ ngỡ khi được nhận vào làm trong ngành
Sau một thời gian được sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ nhân viên trong trạm iến áp 110kV Phù Cát, em đã hoàn thành ài áo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Tuy nhiên do thời gian tìm hiểu chưa được nhiều với vốn kiến thức còn hạn chế đồng thời là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Mong các thầy và các anh cán bộ nhân viên trạm iến áp 110kV Phù Cát góp ý chỉ bảo thêm để khi ra trường em có được cơ sở kiến thức vững vàng hơn
m in ch n thành cảm ơn đến an lãnh đạo ng t ưới điện cao thế miền rung, hi nhánh Điện cao thế nh Định và các anh trong trạm iến áp
k h át đã tận t nh gi p đỡ em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 110 kV PHÙ
CÁT 1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Trạm biến áp 110kV Phù Cát thuộc địa bàn Phú Kim, xã Cát Trinh, huyện Phù Cát, tỉnh nh Định
Trạm nằm trong khu vực tương đối ên tĩnh, địa hình cao, thoáng tách biệt khu d n cư Trạm đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện nói chung và trong tỉnh nh Định nói riêng
Hình 1.1: Trạm biến áp 110kV Phù Cát
1.2 ĐẶC ĐIỂM
Trạm được đầu tư dựng và bắt đầu hoạt động vào ngày 26 tháng 10 năm
2002 với 01 MBA T2- 25M A, ngà 23/8/2 5 đưa vào hoạt động thêm MBA 25MVA
T1-Trạm biến áp k h át được hi nhánh Điện cao thế nh Định và
ng t ưới điện cao thế miền Trung giao nhiệm vụ Quản lý vận hành các thiết
bị trong trạm, phân công trực thường xuyên 24h/24h nhằm đảm bảo cho thiết bị vận hành an toàn và liên tục
cung cấp điện cho phụ tải
Trạm nhận điện từ các nguồn: phía 110 kV: từ các xuất tuyến 7 An Nhơn
và xuất tuyến 172 Mỹ Thành; hạ áp xuống 35kV, 22kV cung cấp điện cho phụ tải khu vực huyện Phù Cát và các vùng phụ cận trên địa bàn lân cận: An Nhơn, h Cát, Phù Mỹ và địa bàn tỉnh nh Định
1.3 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG
Sơ đồ mặt bằng của trạm là phần thể hiện được vị trí đặt các thiết bị phân phối trong phạm vi của trạm như: má iến áp, máy biến dòng, máy cắt điện, dao cách l Ngoài ra sơ đồ, mặt bằng còn thể hiện khoảng cách giữa các thiết bị phân phối
Các yêu cầu cơ bản trong việc bố trí thiết bị là phải lựa chọn và lắp đặt sao cho :
Trang 3rong điều kiện làm việc nh thường , các lực g gia tăng nhiệt độ, hồ quang điện và các hiện tượng khác như tia lửa, bốc khí,… kh ng g hư hỏng thiết
bị, gây ngắn mạch pha – pha hoặc pha – đất và nhất là không gây nguy hiểm cho nhân viên vận hành
rong điều kiện vận hành nh thường, phải có khả năng hạn chế hư hỏng
do hiện tượng ngắn mạch gây ra
Khi cắt điện một mạch bất kỳ,các thiết bị dây dẫn, kết cấu thuộc mạch này
có thể kiểm tra sữa chữa,thay thế một cách an toàn mà không ảnh hưởng đến chế
độ làm việc nh thường của các mạch kế cận
Đảm bảo khả năng di chu ển thuận lợi các thiết bị điện
rên cơ sở tính toán và các yêu cầu cơ ản nói trên, đồng thời có chú ý số lượng và hướng xuất tuyến của các lộ 110kV, 35kV, 22kV ; các giải pháp bố trí mặt bằng cho trạm được thể hiện chi tiết trong bảng vẽ Sơ đồ mặt bằng của Trạm biến áp 110 kV Phù Cát
Hình 1.2: Sơ đồ mặt bằng trạm biến áp 110kV Phù Cát (Bản vẽ kèm theo)
Nhân viên vận hành tại TBA 110kV làm việc theo chế độ ca, kíp theo lịch
ph n ca đã được rưởng trạm duyệt
Mỗi ngày làm việc chia thành 03 ca
Ca 01: từ 07h – 15h
Ca 02: từ 15h – 23h
Ca 03: từ 23h – 07h
Mỗi ca trực phải có 2 người
Lịch đi ca phải được treo ở phòng điều khiển
Khi có sự tha đổi ca giữa các nhân viên trực ca QLVH, phải có sự đồng ý của rưởng trạm và phải áo cho người liên quan ít nhất trước 24h Người thay thế có cùng chức danh với người được thay thế
ác qu định đối với nhân viên trực ca QLVH
Một người không trực hai ca liên tục Kh ng được uống rượu, bia, sử dụng các chất kích thích khác bị nghiêm cấm trước và trong khi nhận ca
Kh ng được tự ý bỏ nhiệm vụ trực ca hoặc hết giờ trực ca nhưng chưa có người đến nhận ca
Nếu quá giờ giao ca 3 ph t mà chưa có người đến nhận ca, nhân viên trực
ca QLVH phải áo cáo nga cho rưởng trạm để bố trí người khác cùng chức danh thay thế Cấm kh ng được tự ý bỏ ca khi chưa có người đến nhận
ca
Trang 4 Phải luôn có mặt tại phòng điều khiển ( trừ trường hợp đang thao tác, ử lý
sự cố, kiểm tra thiết bị trong trạm)
Kh ng cho người không có nhiệm vụ vào vị trí vận hành khi chưa được phép của lãnh đạo đơn vị, rưởng trạm
Khi có đoàn kiểm tra của cấp trên đến trạm, trực ca có nhiệm vụ báo cáo tình hình công việc, cung cấp các thông tin, vấn đề mà đoàn kiểm tra yêu cầu
Trong giờ trực ca nghiêm cấm làm những công việc ngoài nhiệm vụ trực ca hoặc nhiệm vụ do trưởng trạm giao
1.2.1 Tổ chức và nhiệm vụ của các nhân viên trong trạm
1.2.1.1 Nhiệm vụ của trưởng trạm
rạm trưởng là người lãnh đạo trực tiếp tại trạm biến áp rạm trưởng chịu trách nhiệm quản lý con người và quản lý vận hành toàn bộ mọi thiết bị, mọi công trình và mọi mặt hoạt động của trạm trước lãnh đạo Đơn vị và Giám đốc Công ty Tất cả nhân viên vận hành trạm biến áp đều phải chấp hành và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của trạm trưởng
Nhiệm vụ của rạm trưởng trong c ng tác :
Đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất hàng thán, quý, năm theo nhiệm vụ
Thực hiện các phương thức vận hành hàng ngày, tuần, tháng, năm do các cấp điều độ trên giao
Quản lí công tác sữa chữa định kỳ các thiết bị trong trạm Lập lịch theo dõi, đăng kí sữa chữa thiết bị theo đ ng qu định hiện hành Thực hiện công tác sữa chữa thiết bị theo lịch đã được duyệt đảm bảo chất lượng, đ ng tiến
Lập phương án PCCC, phòng chống bão lụt đảm bảo an toàn vận hành trong các ngày lễ tết Lập phương án diễn tập sự cố và tổ chức diễn tập
Tổng hợp, báo cáo công tác quản lý kĩ thuật, quản lí vận hành hàng tháng, quý, năm của trạm theo qu định của xí nghiệp
1.2.1.2 Nhiệm vụ của trực chính
Trực chính là Là người chịu trách nhiệm chính trong ca trực đối với mọi thiết
ị của trạm, ảo đảm mọi thao tác vận hành hoặc ử lý sự cố theo mệnh lệnh tháo tác của điều độ viên và các chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty, Đội và ổ trưởng Giám sát mọi thao tác, ử lý của trực phụ theo phân cấp, theo quy trình và các hướng dẫn kỹ thuật rực chính có ậc an toàn thấp nhất là ậc 4
Nhiệm vụ của trực chính:
Trang 5 hường xuyên theo dõi và kiểm tra thiết bị thuộc quyền quản lý của trạm trong ca trực của m nh, đảm bảo việc vận hành an toàn, liên tục, kh ng để xảy ra các sự cố chủ quan, xử lý các kịp thời và đ ng qu tr nh
Nắm vững sơ đồ, thông số kỹ thuật, chế độ vận hành trạm
Trực tiếp chỉ huy thao tác vận hành trạm đ ng qu tr nh vận hành, quy trình xử lý sự cố của trạm
áo cáo đầ đủ, chính xác các số liệu, thông số vận hành và tính hình vận hành thiết bị với các cấp điệu độ
1.2.1.3 Nhiệm vụ của trực phụ
Trực phụ là người trực tiếp thao tác các thiết bị trong trạm theo lệnh thao tác của trực chính và dưới sự giám sát trực tiếp của trực chính Phối hợp thực thiện các biện pháp an toàn cho các đội c ng tác, ghi chép định ký các thông số vận hành và vệ sinh công nghiệp trước khi giao ca Bậc an toàn của trực phụ phải từ bậc 3 trở lên
Nhiệm vụ của trực phụ
hường xuyên theo dõi, kiểm tra thiết bị trong trạm
Chấp hành lệnh chỉ huy thao tác của trực chính và chỉ được thao tác dưới sự giám sát trực tiếp của trực chính
Nắm vững sơ đồ và thông số kĩ thuật, chế độ vận hành thiết bị của trạm
Trang 6CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ NHẤT THỨ VÀ THIẾT BỊ TRONG
TRẠM 110kV PHÙ CÁT 2.1 KHẢO SÁT SƠ ĐỒ NHẤT THỨ
Sơ đồ nhất thứ là phần thể hiện được sơ đồ vận hành lưới điện và vị trí lắp đặt các thiết bị phân phối trong phạm vi của trạm như: má iến áp, máy biến dòng, máy cắt điện, dao cách ly
Sơ đồ nhất thứ của trạm biến áp 110kV - Phù cát
Tổng công suất của trạm 50MVA
Trạm có các cấp điện áp 110kV, 35kV, 22kV và hệ thống tự dùng 0,4kV Ngoài ra còn có hệ thống điện tự dùng một chiều
Trạm lấy từ 2 nguồn chính: Phía 110kV: lấy từ trạm biến áp 110kV An Nhơn qua qua máy cắt 171 tới thanh cái C11 rồi qua may cắt 131 vào máy biến áp T1 Lấ điện từ trạm 110kV Mỹ Thành qua máy cắt 172 tới thanh cái C12 rồi qua may cắt 132 vào máy biến áp T2
Phía 22kV: Từ MBA T1 qua máy cắt hợp bộ 431 tới thanh cái C41 cung cấp điện cho các xuất tuyến qua các máy cắt 471, 473, 475, 477; thông qua máy cắt 411 qua máy biến áp tự dùng TD-41 cung cấp điện cho trạm Từ MBA T2 qua máy cắt hợp bộ 432 tới thanh cái C42 cung cấp điện cho các xuất tuyến qua các máy cắt 472, 474, 476, 478; thông qua cầu chì CC-TD42 vào máy biến áp tự dùng TD-42 cung cấp điện cho trạm
Phía 35kV: Từ MBA T2 qua máy cắt 431 tới thanh cái C32 cung cấp điện cho các xuất tuyến qua các máy cắt 372, 374, thông qua cầu chì tự rơi F O-TD32 vào máy biến áp tự dùng TD-32 cung cấp điện cho trạm
Sơ đồ nối điện trong trạm là sơ đồ hình chữ : rong đó phía 110kV có sơ
đồ hệ thống một thanh góp gồm thanh góp và 2 ph n đoạn bằng 2 dao cách ly; phía 22kV sơ đồ một thanh góp gồm thanh góp C41 và C42 ph n đoạn bằng máy cắt; phía 35k là sơ đồ một thanh góp C32
Hình 2.1: Sơ đồ nhất thứ của trạm biến áp 110kV - Phù cát (Bản vẽ kèm theo)
Để hiểu rõ hơn về các thiết ị trong trạm ta đi vào khảo sát từng phần sau:
Trang 72.2 CÁC THIẾT BỊ TRONG TRẠM
Trạm biến áp k h át được thiết kế với tổng diện tích 3100m2 Kiểu trạm nữa ngoài trời có người trực thường xuyên Bao gồm 02 MBA với tổng công suất 50(MVA)
Thiết bị trong nhà gồm:
hòng điều khiển: Đặt các tủ điều khiển, tủ bảo vệ rơle, tủ thông tin, tự dùng AC-DC, các bàn làm việc, tủ tài liệu và tủ đựng dụng cụ phục vụ công tác vận hành
Phòng phân phối 22kV: Hiện đặt 15 tủ hợp bộ 22kV
Phòng ắc quy: Gồm 106 bình loại 2V/ 200Ah (4 bình dự phòng)
Thiết bị ngoài trời gồm:
02 MBA 25 MVA lắp đặt trên bệ móng i măng chắc chắn
03 MBA tự d ng có dung lượng 3 k A được lắp trên trụ thép
03 máy cắt khí SF6 110kV loại 3 pha chung một bộ truyền động
03 máy cắt khí SF6 35kV loại 3 pha chung một bộ truyền động
12 máy cắt chân không 22kV loại 3 pha hợp bộ đặt trong nhà
02 bộ máy biến điện áp 110kV loại 3 pha rời
02 máy biến điện áp 110kV loại 1 pha
01 bộ máy biến điện áp 35kV loại 3 pha rời
02 bộ máy biến điện áp 22kV loại 3 pha hợp bộ
04 bộ máy biến dòng điện 110kV loại 3 pha rời
03 bộ máy biến dòng điện 35kV loại 3 pha rời
12 bộ máy biến dòng điện 22kV loại 3 pha hợp bộ
2.2.1.1a Thông số kĩ thuật máy biến áp T1
Đ là M A a pha ba cuộn dây ngâm trong dầu, kiểu đặt ngoài trời
Có bộ điều áp dưới tải phía k M A được làm mát tự nhiên hoặc làm mát cưỡng bức bằng quạt gió
Nhà chế tạo : ABB Ltd/Việt Nam
Công suất định mức :
Trang 8 Cao áp (CA) : 25 MVA ( ONAF) ; 20 MVA ( ONAN)
Trung áp (TA) : 25 MVA ( ONAF) ; 20 MVA ( ONAN)
Cuộn cân bằng : 8,4 MVA ( ONAF) ; 8,4 MVA ( ONAN)
Tần số định mức : 50Hz
Tổ đấu dây: YNyn(d11)
hương thức nối đất: nối đất trực tiếp
giới hạn tăng nhiệt độ:
Giới hạn tăng nhiệt độ lớp dầu trên cùng: 550
Điện áp chịu đựng xung sét (kV)
Điện áp và dòng điện các nắc điều chỉnh điện áp: (Bảng 2.2)
Cuộn dây Nấc phân áp Điện áp (kV) Dòng điện (A)
Trang 92.2.1.1a các thiết bj đi kèm máy biến áp T1
Các thiết bị đi kèm má iến áp T1 bao gồm:
Bộ tản nhiệt: hương pháp làm mát của MBA là sự lưu th ng dầu, gió tự nhiên (ONAN) và làm mát cưỡng bức bằng quạt gió (ONAF) Thiết bị làm mát là hệ thống tản nhiệt kiểu dàn lá có thể tháo rời để thuận tiện cho việc vận chuyển máy Việc làm mát của bộ tản nhiệt theo phương thức đối lưu và bức xạ nhiệt
Hệ thống quạt làm mát: M A được làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên
và không khí nhờ hệ thống cánh tản nhiệt loại MENK 29/3, 1500/1000, A=
2 Ngoài ra M A còn được làm mát cưỡng bức nhờ 3 quạt gió lắp bên hông các cánh tản nhiệt ác động cơ quạt được cung cấp cùng một nguồn điện xoay chiều 3 pha, 380V, 50Hz qua Aptomat riêng biệt
Thiết bị kiểm soát và bảo vệ: Rơ le hơi, Đồng hồ đo nhiệt độ lớp dầu trên cùng, Đồng hồ báo mức dầu thùng dầu chính, Đồng hồ báo mức dầu thùng dầu OLTC, Bảo vệ và giải trừ áp lực MBA, Bảo vệ và giải trừ áp lực OLTC, Bảo vệ áp lực bộ OLTC
Các sứ cách điện
Dầu và hệ thống chứa dầu MBA và bộ đổi nấc dưới tải
Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC): Do hãng MR- Đức sản xuất
Biến dòng chân sứ MBA (TI chân sứ)
2.2.1.2 Máy biến áp T2
Đ là M A a pha a cuộn dây ngâm trong dầu, kiểu đặt ngoài trời
Có bộ điều áp dưới tải phía 110 kV và điều áp không tải phía 35kV M A được làm mát tự nhiên hoặc làm mát cưỡng bức bằng quạt gió
Nhà chế tạo : ABB Ltd/Việt Nam
Trang 10 Công suất định mức :
Cao áp (CA) : 25 MVA ( ONAF) ; 15 MVA ( ONAN)
Trung áp (TA) : 25 MVA ( ONAF) ; 15 MVA ( ONAN)
Cuộn cân bằng : 25 MVA ( ONAF) ; 15 MVA ( ONAN)
giới hạn tăng nhiệt độ:
Giới hạn tăng nhiệt độ lớp dầu trên cùng: 550
Điện áp chịu đựng xung sét (kV)
Điện áp và dòng điện các nắc điều chỉnh điện áp: (Bảng 2.4)
Cuộn dây Nấc phân áp Điện áp (kV) Dòng điện (A)
Trang 112.2.1.1b các thiết bị đi kèm máy biến áp T2
Các thiết bị đi kèm má iến áp T1 bao gồm:
Bộ tản nhiệt: hương pháp làm mát của MBA là sự lưu th ng dầu, gió tự nhiên (ONAN) và làm mát cưỡng bức bằng quạt gió (ONAF) Thiết bị làm mát là hệ thống tản nhiệt kiểu dàn lá có thể tháo rời để thuận tiện cho việc vận chuyển máy Việc làm mát của bộ tản nhiệt theo phương thức đối lưu và bức xạ nhiệt
Hệ thống quạt làm mát: M A được làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên
và không khí nhờ hệ thống cánh tản nhiệt loại MENK 29/3, 1500/1000, A=
2 Ngoài ra M A còn được làm mát cưỡng bức nhờ 3 quạt gió lắp bên hông các cánh tản nhiệt ác động cơ quạt được cung cấp cùng một nguồn điện xoay chiều 3 pha, 380V, 50Hz qua Aptomat riêng biệt
Trang 12 Thiết bị kiểm soát và bảo vệ: Rơ le hơi, Đồng hồ đo nhiệt độ lớp dầu trên cùng, Đồng hồ báo mức dầu thùng dầu chính, Đồng hồ báo mức dầu thùng dầu OLTC, Bảo vệ và giải trừ áp lực MBA, Bảo vệ và giải trừ áp lực OLTC, Bảo vệ áp lực bộ OLTC
Các sứ cách điện
Dầu và hệ thống chứa dầu MBA và bộ đổi nấc dưới tải
Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC): Do ABB - Thụ Điển sản xuất
Bộ điều áp không tải
Biến dòng chân sứ MBA (TI chân sứ)
2.2.1.2 Các chế độ làm việc cho phép của MBA
Cho phép MBA vận hành với điện áp cao hơn định mức của nấc đang vận hành:
Lâu dài: 5%Uđm nấc phân áp khi phụ tải không quá phụ tải định mức;
Lâu dài: 10%Uđm nấc phân áp khi phụ tải không quá 25% phụ tải định mức;
Ngắn hạn (dưới 6 giờ /ngày) 10%Uđm nấc phân áp khi phụ tải kh ng quá định mức
Cho phép MBA vận hành quá tải nh thường, thời gian và mức độ quá tải phụ thuộc vào đồ thị phụ tải, nhiệt độ m i trường làm mát và mức độ non tải khi
thấp điểm Thời gian quá tải cho phép như ảng sau: (Bảng 2.5)
Bội số quá tải
rong trường hợp sự cố, cho phép MBA quá tải ngắn hạn (quá sự cố) với
dòng điện làm việc cao hơn dòng định mức theo bảng sau: (Bảng 2.6)
Trang 13Quá tải theo dòng điện, % 30 45 60 75 100
Phải đưa hệ thống quạt làm mát vào làm việc trong các trường hợp sau:
Khi nhiệt độ dầu lớp trên đạt 550C
Khi nhiệt độ cuộn dây 600C
2.2.2 Thiết bị phía 110kV
2.2.2.1 Máy cắt phía 110 kV
Má cắt điện cao áp là thiết bị d ng để đóng, cắt mạch khi có dòng phụ tải
và cả khi có dòng ngắn mạch, có khả năng dập tắt hồ quang một cách nhanh chóng Máy cắt có thể d ng đóng cắt đường dây trên không, các phía của máy biến
áp hoặc cũng có thể d ng để ph n đoạn các thanh cái trong trạm biến áp Ở đ ta xét các máy cắt ở phía 110kV của M A và phía đường dây
Máy cắt phía 110kV do các hãng ABB, SIEMENS sản xuất, cùng là loại máy cắt dùng khí SF6 để cách điện và đập hồ quang Ba pha của má đặt trên giấ đỡ.Trụ cực máy cắt chứa khí SF6 để cắt điện và đập hồ quang theo nguyên lý tự thổi Mật độ của khí SF6 trong buồng được biểu thị bằng đồng
hồ áp lực
Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt nằm ở phía trên, phía dưới là sứ cách điện để tạo m i trường khí SF6 dập tắt hồ quang ở áp lực cao,buồng dập hồ quang của máy cắt SF6 được thiết
kế tăng cường khả năng chịu nhiệt và chấn động cơ khí, giảm độ hao mòn tiếp điểm do các hóa chất độc hại sinh ra trong quá trình dập hồ quang Phần tác dụng nằm trong vỏ sứ chứa đầ khí để đảm bảo cách điện giữa các cực của máy cắt
a pha được điều khiển chung bằng một cơ cấu truyền động bằng lo xo tích năng đặt trong tủ truyền động được gán với giá đỡ năng lượng cần để thao tác được tích năng trong lò o đóng và lò o cắt chung cho cả 3 pha Tủ truyền động được nối với trụ cực pha B qua một cơ cấu dẫn động và nối với các trụ pha khác qua các cần liên kết
Sau mỗi lần đóng, lò o đóng được tự động tích năng cho lần đóng tiếp theo bằng một động cơ nén lò o hời gian tích năng nhỏ hơn 5s
Máy cắt có thể báo tín hiệu hoặc tự động khóa khi áp lực khí SF6 bị giảm thấp
Máy cắt có tiếp điểm liên động hoặc cắt khi áp lực khí SF6 bị giảm thấp
Máy cắt có thể thao tác từ xa hoặc tại chỗ tùy theo việc chọn chế độ remote hoặc local
Máy cắt có trang bị bộ sấ đặt tại tủ truyền động, có bộ cảm biến nhiệt điều khiển việc đưa ộ sấy vào làm việc khi nhiệt độ m i trường nhở hơn
Máy cắt có kết cấu kín, các trụ nạp đầy khí nên có thể dùng ở mọi khí hậu,
kể cả trong m i trường nhiễm bẩn nặng và khí hậu nhiệt đới
Trang 14 Tất cả các chi tiết của một cực má đều được lắp ráp, hiệu chỉnh và thí nghiệm xuất ưởng sẵn sàng cho việc lắp đặt sau đó nạp khí ở áp lực + 0.5bar , bảo đảm các chi tiết trong cực máy cắt không bị nhiễm ẩm trong quá trình vận chuyển và bảo quản trong kho do đó kh ng cần kiểm tra và xử
lý cách điện trước khi vận hành nếu áp lực trong cực máy cắt khi mở hòm không nhỏ hơn + 3 ar
Máy cắt có thể đóng lặp lại cho cả 3 pha
Để hiểu rõ hơn ta đi t m hiểu thông số kĩ thuật của các máy cắt Máy cắt 110kV gồm 03 loại: GL 312F1- ALSTOM ( MC132); LTB 145D1/B – ABB ( MC131); 3AP1FG 123 – SIEMENS (MC171 và MC172)
2.2.2.1a Thông số kỹ thuật của máy cắt LTB 145D1/B – ABB (MC 131) (Bảng 2.7)
7 Mức chịu điện áp ung sét kV 650
9 hời gian thao tác
Trang 157 Mức chịu điện áp ung sét kV 650
9 hời gian thao tác
Trang 167 Mức chịu điện áp ung sét kV 650
9 hời gian thao tác
Trang 172.2.2.2 Dao cách ly phía 110kV
Các dao cách ly phía 110kV có nhiệm vụ cách ly mạch điện tạo khoảng cách
an toàn nhìn thấ được khi vận hành, sửa chữa
Điện áp chịu đựng xung sét (1,2/50s)
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp (60s)
+ Khoảng cách tiếp điểm khi cắt (ướt) 265kV
Trang 182.2.2.3 Máy biến dòng điện (TI)
Mắc trên các pha của các xuất tuyến, có nhiệm vụ lấy tín hiệu dòng điện phục vụ cho đo lường và bảo vệ
Dung lượng tải/ Cấp chính xác:
Cuộn bảo vệ (cuộn 1, 3, 4) 30VA/ 5P20
2012314
2.2.2.5 Máy biến điện áp (TU)
Gồm các TU171, TU172, TUC11, TUC12:
Trang 192.2.2.5a Máy biến điện áp 172 (Bảng 2.12)
7 Điện áp thử ở tần số công nghiệp 230 kVrms
8 Điện áp thử xung 1.2 x 50 µs : 550kV
10
Dung lượng tải/ Cấp chính xác:
2.2.2.5a Máy biến điện áp 171, C11, C12 (Bảng 2.13)
7 ệ số quá áp ( UN/sec) 1,5UN trong thời gian 3
giây