1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty TNHH suzuk latex việt nam

50 292 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 244,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế hiện nay, bất kì một doanh nhiệp nào khi bước vào lĩnh vực kinh doanh thì mục tiêu hướng tới đều là lợi nhuận. Khi doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và muốn đứng vững trên thị trường thì việc kinh doanh phải có lợi nhuận. Để đạt được mục đích đó thì đầu ra hay còn nói một cách khác là kết quả tiêu thụ sản phẩm là một trong những điều kiện quan trong mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH SUZUKI LATEX VIỆT NAM

Sinh viên thục hiện: VÕ NGỌC LAN ANHLớp: DH29KT02

Khóa học: 2013-2017Giảng viên hướng dẫn: THS HỒ HẠNH MỸ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 – 2017

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, bất kì một doanh nhiệp nào khi bước vào lĩnh vực kinhdoanh thì mục tiêu hướng tới đều là lợi nhuận Khi doanh nghiệp muốn tồn tại, pháttriển và muốn đứng vững trên thị trường thì việc kinh doanh phải có lợi nhuận Để đạtđược mục đích đó thì đầu ra hay còn nói một cách khác là kết quả tiêu thụ sản phẩm làmột trong những điều kiện quan trong mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến Muốnmang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp phải đánh giá thế mạnh, điểm yếu, sứccạnh tranh, yếu tố cung cầu của xã hội để từ đó khắc phục những điểm yếu của mìnhđồng thời phát huy mọi ưu điểm để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao nhất tiến tớikhẳng định vị trí trên thị trường Sự cạnh tranh trên thị trường là một điều thiết yếukhông thể tránh khỏi vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị kế hoạch riêng và đúngđắn cho sự phát triển lâu dài

Để kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển, các doanh nghiệp luôn xem trọng vàcải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Bởi thông tin kế toánrất cần thiết cho nhà quản trị đề ra chiến lược và quyết định kinh doanh Bộ máy kếtoán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọnphương thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và pháttriển, nâng cao thu nhập của công ty Qua thời gian học tập tại trường và thực tập tạicông ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam, em đã nhận thấy rõ tầm quan trọng của côngtác kế toán xác định kết quả kinh doanh Vì vậy em đã chọn đề tài : “Kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả tại công tyTNHH Suzuki Latex Việt Nam"

2 Phương pháp nghiên cứu.

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thông qua việc quan sát, tổng hợp, phântích, đánh giá Để làm rõ hơn kết quả nghiên cứu, em sử dụng phương pháp phỏng vấncác nhân viên công ty

Thu thập số liệu sơ cấp: quan sát quy trình thực hiện công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh và trao đổi với nhân viên

Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu do công ty cung cấp

3 Phạm vi nghiên cứu.

Vì giới hạn thời gian và phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác

kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SuzukiLatex Việt Nam Do đó số liệu là những thông tin gần nhất trong quá trình em thực tập(04/01/2016- 31/03/2016)

Trang 3

4 Kết cấu đề tài:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1: Số lượng sản phẩm sản xuất trong một tháng

Bảng 2: Quy mô tài sản và nguồn vốn từ năm 2013 đến năm 2015

Biểu đồ : Biểu đồ tài sản và nguồn vốn từ năm 2013 đến năm 2105

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1

1.1 Kế toán doanh thu 1

1.1.1 Khái niệm: 1

1.1.2 Tài khoản sử dụng 2

1.1.3 Chứng từ kế toán 2

1.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 2

1.2 Thu nhập khác 5

1.2.1 Khái niệm: 5

1.2.2 Tài khoản sử dụng 5

1.2.3 Chứng từ kế toán 5

1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 6

1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 6

1.3.1 Khái niệm: 6

1.3.2 Tài khoản sử dụng 6

1.3.3 Chứng từ kế toán 7

1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 7

1.4 Kế toán chi phí tài chính 8

1.4.1 Khái niệm: 8

1.4.2 Tài khoản sử dụng 8

1.4.3 Chứng từ kế toán 8

1.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 8

1.5 Kế toán chi phí bán hàng 9

1.5.1 Khái niệm: 9

1.5.2 Tài khoản sử dụng 9

1.5.3 Chứng từ kế toán 9

1.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 9

1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 10

1.6.1 Khái niệm: 10

Trang 7

1.6.2 Tài khoản sử dụng 10

1.6.3 Chứng từ kế toán 10

1.6.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 11

1.7 Kế toán chi phí khác 11

1.7.1 Khái niệm: 11

1.7.2 Tài khoản sử dụng 12

1.7.3 Chứng từ kế toán 12

1.7.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 12

1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 12

1.8.1 Khái niệm: 12

1.8.2 Tài khoản sử dụng 13

1.8.3 Chứng từ kế toán 13

1.8.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 13

1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 13

1.9.1 Khái niệm: 13

1.9.2 Tài khoản sử dụng 14

1.9.3 Chứng từ kế toán 14

1.9.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 14

Chương 2: Thực tiễn kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam 16

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam 16

2.1.1 Sơ lược về công ty 16

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 17

2.1.3 Quy mô sản xuất của công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam 17

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 20

2.2 Tình hình tổ chức kế toán tại công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam 21

2.2.1 Tổ chức vận dụng chứng từ tại công ty 21

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty 25

2.2.3 Hình thức kế toán 25

2.3 Thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam 26

Trang 8

2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 26

2.3.2 Kế toán doanh thu tài chính 27

2.3.3 Kế toán thu nhập khác 29

2.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 30

2.3.5 Kế toán chi phí tài chính 31

2.3.6 Kế toán chi phí bán hàng 32

2.3.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 33

2.3.8 Kế toán chi phí khác 35

2.3.9 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị 37

3.1 Nhận xét về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam 37

3.1.1Ưu điểm 38

3.1.2 Nhược điểm 38

3.2 Một số kiến nghị đối với công ty để nâng cao chất lượng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam 39

3.3 So sánh kiến thức đã học với kiến thức thực tế tại công ty, 40

3.4 Kiến nghị về giáo trình và bài giảng 40

KẾT LUẬN 42

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 9

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

1.1 Kế toán doanh thu.

1.1.1 Khái niệm:

Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoạitrừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giaodịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lýcủa các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền Doanh thu và khoản chi phí tạo ra doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.Các loại doanh thu của doanh nghiệp gồm có:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

 Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiệnsau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Doanh thu tài chính: dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm,…

 Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công

ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

 Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

 Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

Trang 10

 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

1.1.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 5111 Doanh thu bán hàng hóa

 5112 Doanh thu bán các thành phẩm

 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 5118 Doanh thu khác

Tài khoản 511 không có số dư cuối kì

 Tài khoản 515: Doanh thu tài chính

Tài khoản 515 không có số dư cuối kì

 Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

 5211 Chiết khấu thương mại

 5212 Hàng bán bị trả lại

 5213 Giảm giá hàng bán

Tk 521 không có số dư cuối kì

1.1.3 Chứng từ kế toán.

 Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng

 Bảng kê khai hàng gửi bán đã tiêu thụ

 Phiếu xuất kho

 Bảng kê nhận tiền và thanh toán tiền hằng ngày

 Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

1.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

TK 511: Doanh thu bán hàng hóa dịch vụ

 Bán hàng trong nước

 Theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111,112, 131… (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 Bán hàng trả chậm, trả góp (GTGT khấu trừ)

 Khi bán hàng trả chậm, trả góp kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi:

Nợ TK 131 Phải thu khách hàng

Trang 11

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa

có thuế)

Có TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 387 Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền phải theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)

 Định kì, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kì, ghi:

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

 Cho thuê hoạt động tài sản cố định

 Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động tài sản cố định cho nhiều kì , ghi:

Nợ TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước)

Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Có TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Định kì, tính và kết chuyển doanh thu của kế toán, ghi:

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Xuất khẩu sản phẩm hàng hóa

Nợ TK 111,112, 131 (tổng số tiền nhận trước)

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 Thuế xuất khẩu

 Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

 Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

 Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 157 Hàng gửi đi bán

Trang 12

 Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 131, …

 Trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá: Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:

Nợ TK 334 Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311)

TK 515: Doanh thu tài chính.

 Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 138 Phải thu khác

Nợ các TK 121, 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

 Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Nợ TK 635 Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ)

Có các TK 121, 221, 222, 228

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (nếu bán có lãi)

 Kế toán bán ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (tỷ giá thực tế bán)

Nợ TK 635 Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá trên

sổ kế toán)

Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán)

 Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng ngoại

tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán các

TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK liên quan (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Trang 13

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112)

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

 Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, ghi:

Nợ TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

1.2 Thu nhập khác.

1.2.1 Khái niệm:

Thu nhập khác là khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất tạo ra doanh thu Bao gồm:

 Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

 Thu nhập từ nghiệp vụ bán và cho thuê tài sản

 Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

 Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

 Thu nhập quả biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật, của các cá nhân, tổ chức tặng cho doanh nghiệp

 Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài sản dài hạn khác

 Các khoản thu nhập khác

1.2.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 711: Thu nhập khác

TK 711 không có số dư cuối kì

1.2.3 Chứng từ kế toán.

 Phiếu thu

 Giấy báo có

 Sổ phụ ngân hàng

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Biên bản thanh lý, nhượng bán

1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

 Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

Trang 14

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

 Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ ghi:

 Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản

911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi:

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632: giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.3.3 Chứng từ kế toán.

 Phiếu xuất kho

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Sổ cái TK 154

Trang 15

1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

 Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Trang 16

1.4.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 635: Chi phí tài chính

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

1.4.3 Chứng từ kế toán.

 Phiếu chi

 Giấy báo nợ

 Sổ tiền vay ngân hàng

1.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

 Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Có TK 242 Chi phí trả trước

 Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Trang 17

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí.

1.5.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

 6411 Chi phí nhân viên

 6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

 Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương

 Phiếu chi, phiếu xuất kho

 Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

 Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng phục vụ cho công việc bán hàng

1.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

 Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội,

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Trang 18

Có các TK 111, 112, 141, 331,

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản

911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi:

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp

 6421 Chi phí nhân viên quản lý

 6422 Chi phí vật liệu quản lý

 Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương

 Phiếu chi, phiếu xuất kho

 Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

 Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng phục vụ cho công việc bán hàng

1.6.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

 Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội,

Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có các TK 334, 338

 Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệpnhư: xăng, dầu, mỡ để chạy xe,

Trang 19

Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)

Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu

Có các TK 111, 112, 242, 331,

 Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản 911

để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.7 Kế toán chi phí khác.

1.7.1 Khái niệm:

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:

 Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt độngthanh lý)

 Giá trị còn lại của tài sản cố định bị phá dỡ

 Giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)

 Các khoản chi phí khác

1.7.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 811 Chi phí khác

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

Trang 20

1.7.3 Chứng từ kế toán.

 Phiếu chi

 Giấy báo nợ

 Sổ vay ngân hàng

1.7.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

 Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:

 Ghi giảm tài sản cố định dùng vào sản xuất kinh doanh đã nhượng bán, thanh lý,ghi:

Nợ TK 214 Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)

Có TK 213 Tài sản cố định vô hình (nguyên giá)

 Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, ghi:

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp

sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc

1.8.2 Tài khoản sử dụng.

Trang 21

Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 8212 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.8.3 Chứng từ kế toán.

 Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

 Tờ khai quyết toán thuế cuối năm

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.8.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Nợ TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập, ghi:

 Nếu TK 821_ có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Nếu TK 821_ có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

1.9.1 Khái niệm:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong một kì kế toán năm Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác

_ Giá vốnhàng bán _

Chi phíbán

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

Kết quả hoạt

động tài chinh = Doanh thu hoạt độngtài chinh _ Chi phí hoạt độngtài chính

Trang 22

1.9.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

 Cuối kì kế toán kế chuyển các khoản doanh thu và thu nhập khác

Nợ TK 511, 515, 711

Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

 Cuối kì kế toán kế chuyển chi phí

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632, 635, 641, 642, 811

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

 Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

 Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Trang 23

Chương 2: Thực tiễn kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam.

2.1.1 Sơ lược về công ty

Công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam là công ty con trực thuộc Suzuki Latex Nhật Bản

 Sơ lược về công ty cổ phần Suzuki Latex Nhật Bản

Tên công ty: Công ty cổ phần Suzuki Latex

Sáng lập: Năm 1921

Thành lập: Ngày 25 tháng 8 Năm 1953

Tiền vốn: 30 triệu Yên

Người đại diện: Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Takayuki Suzuki

Hoạt động kinh doanh: Sản xuất và bán bao ngón tay dùng trong công nghiệp, dùng trong nghiệp vụ văn phòng Sản xuất và bán bong bóng YOYO, bong bóng dài và nhiều loại khác

Văn phòng chính đặt tại: 1-9-1Nakase, Quận Mihama, Thành phố Chiba, 261-0023,

Nhật Bản

Các công ty ở nước ngoài: Công ty công nghiệp Suzuki Latex Malaysia

Công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam

 Sơ lược về công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam

Tên công ty: Công Ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam

Địa chỉ: lô 307, đường 7A, khu công nghiệp AMATA, phường long bình, thành phố biên hòa, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: +84-61-8877032, Số fax: +84-61-8877033

Ngày thành lập: 2011

Loại hình doanh nghiệp: trách nhiệm hữu hạn

Tổng diện tích: 9500 m2

Diện tích xây dựng: 5.008 m2

Diện tích cây xanh và đường nội bô: 4492 m2

Lĩnh vực hoạt động: sản phẩm của công ty là sản xuất bao ngón tay và bóng bay

Trang 24

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.

Sáng lập năm 1921

Bắt đầu sản xuất và bán bao ngón tay dùng trong ngành y tế bằng cao su thiên nhiênNăm 1950 Bắt đầu sản xuất và bán bao ngón tay, bong bóng YOYO

Năm 1953 Thành lập công ty TNHH Suzuki Latex trong ngành công nghiệp

Năm 1978 Nhà máy SakuraIshikawa được hoàn thành

Năm 1986 Bắt đầu sản xuất và bán sản phâm “EDEL”

Năm 1986 Công ty con World Technical Rubber Products Sdn.Bhd thành lập

Và đã được đổi tên thành Suzuki Latex Industry Malaysia Sdn.Bhd

Năm 1989 Bắt đầu xuất khẩu bong bóng YoYo

Năm 1990 Được đổi tên thành công ty cổ phần công nghiệp Suzuki Latex

Bắt đầu sản xuất và bán bong bóng Peacock

Năm 1998 Thành lập nhà máy Sakura thứ 3

Năm 2001 Bắt đầu sản xuất và bán sản phẩm EDEL II

Năm 2005 Chuyểntrụ sở chínhđến quận Mihama, Chiba

Năm 2007 Sản xuất và bán bong bóng YoYo Balloon phục vụ cho vui chơi, giải trí Năm 2008 Nhận chứng chỉ ISO 9001・14001

Năm 2010 Thành lập công ty TNHH Suzuki Latex Vietnam Co.,Ltd (Công ty chi nhánh)

Năm 2012 Bắt đầu sản xuất và bán sản phẩm bao ngón tay cao su

2.1.3 Quy mô sản xuất của công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam.

Suzuki Latex Việt Nam là công ty con hoàn toàn trực thuộc Suzuki Latex Nhật Bản Thừa hưởng công nghệ tối tân phát triển hơn 60 năm từ công ty mẹ, Suzuki Latex Việt Nam chuyên về sản xuất các loại bao ngón tay cao su tổng hợp dùng trong phòng lạnh, sản xuất, các ngành công nghiệp công nghệ cao và văn phòng, ngoài ra còn có các sản phẩm bong bóng theo tiêu chuẩn Nhật Bản Công ty cam kết tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn môi trường và chất lượng Kể từ ngày thành lập năm 2011, công ty đã luôn luôn phát triển doanh nghiệp để mang chất lượng sản phẩm đạt với sự trông đợi của khách hàng

 Quy mô sản xuất theo các loại sản phẩm

Trang 25

Bảng 1: Số lượng sản phẩm sản xuất trong 1 tháng

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)

 Quy mô tài sản và nguồn vốn

Tùy vào tính chất, đặc điểm của từng hoạt động sản xuất mà mỗi doanh nghiệp có một

cơ cấu vốn và tài sản khác nhau Dựa vào bảng cân đối kế toán ta có thể xem xét sự tăng giảm tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn trong 3 năm qua

Bảng 2: Quy mô tài sản và nguồn vốn từ năm 2013 đến năm 2015 (đơn vị: tỷ đồng)

Tài sản ngắn hạn 17.588.989.341 14.671.859.143 12.748.087.235Tài sản dài hạn 81.306.586.003 76.369.489.532 84.964.953.546

Nợ phải trả 61.472.945.831 46.627.657.245 65.484.644.292Vốn chủ sở hữu 31.789.589.135 49.274.850.205 25.548.275.008(Nguồn: Phòng kế toán – Tài chính)

Nợ p

hải trả

Nguồ

n vốn

Ngày đăng: 22/01/2019, 19:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w