chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục, giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học, giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học..
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
I Lời giới thiệu.
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực ngày nay đã trở thành
xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu pháttriển năng lực người học Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượngđầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhâncách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằmchuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghềnghiệp Chương trình này không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quyđịnh những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục nghĩa là nhấn mạnhvai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức, trên cơ sở đó đưa
ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức vàđánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạtđược kết quả đầu ra mong muốn Trong định hướng năng lực, mục tiêu học tập, tức
là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các nănglực Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giáđược
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáo dục con ngườiViệt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêugia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹnăng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả.Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có
cơ cấu và phương thức hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điềukiện nâng cao chất lượng; hệ thống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủhóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa vàmang đậm bản sắc dân tộc Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới đồng bộ vềmục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, cách thức kiểmtra, đánh giá và công tác quản lí giáo dục
Trong những năm qua, Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc nói riêng và toàn nganh giáodục nói cung đã trang bị cho giáo viên đã được tiếp cận với các phương pháp và kĩthuật dạy học tích cực như: "Bàn tay nặn bột"; các kĩ thuật dạy học tích cực nhưđộng não, khăn trải bàn, bản đồ tư duy, không còn xa lạ với đông đảo giáo viênhiện nay
Tuy nhiên, việc nắm vững và vận dụng chúng còn hết sức hạn chế, có khicòn máy móc, lạm dụng Đại đa số giáo viên chưa làm chủ được phương pháp dạyhọc trong cả tiến trình tổ chức hoạt động dạy học Giáo viên vẫn chủ yếu lệ thuộcvào tiến trình các bài học được trình bày trong sách giáo khoa, chưa "dám" chủđộng trong việc thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức phù hợp với các phương pháp
và kĩ thuật dạy học tích cực
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nói trên nhưng có thể kể đếnmột số nguyên nhân chủ yếu như sau:
Trang 2Về phía giáo viên:
Sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng , chủ yếu mới dừng lại ởmức độ "biết" một cách rời rạc, thiếu tính hệ thống; chưa làm chủ được phươngpháp mới nên giáo viên "vất vả" hơn khi sử dụng so với các phương pháp truyềnthống, dẫn đến tâm lí ngại sử dụng;và tỏ ra lo sợ rằng sẽ bị "cháy giáo án" Chính vìvậy, mặc dù có cố gắng nhưng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hiệnhay chưa thực sự tổ chức được hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo và bồi dưỡngphương pháp tự học cho học sinh; việc tăng cường hoạt động học tập cả thể và họctập hợp tác còn hạn chế; chưa kết hợp được sự đánh giá của giáo viên và sự tự đánhgiá của học sinh trong quá trình dạy học
Về phía học sinh:
Khả năng khai thác sử dụng thiết bị dạy học và tài liệu bổ trợ trong quá trình
tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhà của học sinh còn hạn chế,kém hiệu quả
Không được thường xuyên tiếp cận với các phươn pháp dạy học tích cực vìvậy học sinh khôn chủ động trong việc hoàn thành các hoạt động được giao tronggiờ học
Nguyên nhân khác:
- Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết trongsách giáo khoa Trong phạm vi 1 tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạtđộng học của học sinh theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy học tíchcực, dẫn đến nếu có sử dụng phương pháp dạy học tích cực đó thì cũng mang tínhhình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến kém hiệu quả, chưa thực sự phát huy đượctính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; hiệu quả khai thác sử dụng các phươngtiện dạy học và tài liệu bổ trợ theo phương pháp dạy học tích cực hạn chế;
- Các hình thức kiểm tra kết quả học tập của học sinh còn lạc hậu, chủ yếu làđánh giá sự ghi nhớ của học sinh mà chưa đánh giá được khả năng vận dụng sángtạo, kĩ năng thực hành và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, vì thế chưa tạođược động lực cho đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học còn chưa thường xuyên đivào thực chất mà còn mang nặng về hồ sơ, sổ sách
Bên cạnh đó môn Sinh học thường được ít được học sinh chú ý vì được coi
là môn phụ mặt khác các bài tập và kiến thức trong chương trình còn mang nặng vềlý thuyết thiếu khả năng vận dụng
Nội dung chương di truyền học người không chỉ có ý nghĩa đối với nhữnghọc sinh lựa chọn môn Sinh học làm môn thi mà nó còn có ý nghĩa thực tiễn rấtquan trọng trọng đời sống giúp học sinh là những chủ nhân tương lai của đất nước
có kiến thức về chính bản thân mình để có các biện pháp nâng cao chất lượng dờisống sức khỏe của con người
Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phải chủ động, sáng tạo xâydựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa
Trang 3như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoahiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc
sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường
II Tên sáng kiến kinh nghiệm.
Xây dựng chuyên đề dạy học Chương V” Di truyền học người” nhằm phát huy năng lực học sinh
III Tác giải sáng kiến:
VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu:
Ngày 29.10.2015
VII Mô tả bản chất của sánh kiến.
7.1 Nội dung của sáng kiến.
A Cơ sở lý luận xây dựng chuyên đề dạy học.
I/ Khái niệm về định hướng năng lực:
Năng lực là những kĩ năng, kiến thức, thái độ thu được thông qua việc đượcgiáo dục, đào tạo hoặc thông qua các công việc hàng ngày, gắn liền với các kinhnghiệm sống của mỗi cá thể (Đại học Victoria – Úc)
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thểhọc được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàmchứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để cóthể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong nhữngtình huống thay đổi (Weinert, 2011)
Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái
độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định
8 năng lực chủ chốt học sinh cần có trong thế kỉ 21:
(1) Sự thông hiểu tiếng mẹ đẻ
(2) Sự thông hiểu ngoại ngữ
(3) Năng lực toán học và các năng lực cơ bản trong khoa học và công nghệ.(4) Năng lực số (công nghệ thông tin)
(5) Biết cách học
(6) Năng lực xã hội - năng lực công dân
(7) Tính sáng tạo và khả năng làm chủ doanh nghiệp
(8) Nhận thức văn hoá và khả năng biểu đạt
Trang 4Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh cóý nghĩa; Đánh giá theo năng lực không mâu thuẫn với đánh giá kiến thức, kĩ năng,được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng.
-Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, cần tạo cơ hội cho HS đượcgiải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó HS vừa vận dụngnhững kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường (gồm kiến thức bộ môn và cóthể là kiến thức liên môn), vừa dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từnhững trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) để giảiquyết các bài tập này
1.1 Năng lực chung:
Các năng lực chung của học sinh được hình thành và phát triển qua mônSinh học được chia thành 3 nhóm như sau:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân
- Năng lực quan hệ xã hội
- Năng lực sử dụng công cụ hiệu quả
1.2/Năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học
Ngoài các năng lực chung, môn Sinh học còn hướng tới hình thành và pháttriển ở người học những năng lực / kĩ năng chuyên biệt
Các năng lực chuyên biệt được hình thành và phát triển qua môn Sinh học,bao gồm:NL kiến thức Sinh học, NL nghiên cứu khoa học, NL thực hiện trongphòng thí nghiệm
Học sinh cần đạt được các năng lực chuyên ngành Sinh học trong quá trìnhdạy học, cụ thể là:
- NL kiến thức Sinh học bao gồm các kiến thức về cấu tạo cơ thể của thực vật,động vật và con người; kiến thức về các hoạt động sống của thực vật, động vật vàcon người; kiến thức về đa dạng sinh học; kiến thức về các quy luật di truyền vàsinh thái học
- NL nghiên cứu khoa học bao gồm NL quan sát và NL thực nghiệm
- NL thực hiện trong phòng thí nghiệm bao gồm các kĩ năng chính như: kĩ năng sửdụng kính hiển vi; kĩ năng thực hiện an toàn phòng thí nghiệm; kĩ năng thiết kế một
số tiêu bản đơn giản; kĩ năng bảo quản một số mẫu vật thật…
II Phương pháp dạy học.
2.1 Khái niệm.
Dạy học là dạy hoạt động Trong quá trình dạy học, học sinh là chủ thể nhậnthức, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của họcsinh theo một chiến lược hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng trithức Quá trình dạy học các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thể được hiểu làquá trình hoạt động của giáo viên và của học sinh trong sự tương tác thống nhấtbiện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học bao gồm: Giáo viên, học sinh và tưliệu hoạt động dạy học
- Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương phápdạy học tích cực, học sinh được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ
Trang 5chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ khôngphải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vàonhững tình huống của đời sống thực tế, học sinh trực tiếp quan sát, thảo luận, làmthí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm đượckiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng
đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năngsáng tạo Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức màcòn hướng dẫn hành động
2.2 Một số phương pháp dạy học sử dụng nhằm phát huy năng lực học sinh:
Để hình thành và phát triền năng lực HS cần kết hợp nhiều phương pháp vàhình thức tổ chức dạy học khác nhau Đặc biệt các tổ chức hoạt động dạy học HSphải gắn liền với thực tiễn Một số phương pháp có nhiều ưu thế trong việc hìnhthành và phát triển năng lực HS trong bộ môn Sinh học là: Dạy học dựa trên tìmtòi, khám phá khoa học; Dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột; Dạy học giảiquyết vấn đề; Dạy học tích hợp liên môn; Dạy học theo chủ đề; …
Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy họcnhư: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyềnthông Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyếtvấn đề của học sinh là mục tiêu quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy sự hìnhthành và phát triển của các năng lực khác Để có thể đạt được mục tiêu đó, phươngpháp dạy học cần phải đổi mới sao cho phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học
để học sinh có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề; gópphần đắc lực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, độc lập, sángtạo của học sinh để từ đó bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, hình thànhkhả năng học tập suốt đời Trong một xã hội đang phát triển nhanh, hội nhập vàcạnh tranh thì việc phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trongthực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống Vì vậy, tập dượtcho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong họctập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng phải được đặt như mộtmục tiêu của giáo dục và đào tạo
Hoạt động học của học sinh bao gồm các hành động với tư liệu dạy học, sựtrao đổi, tranh luận với nhau và sự trao đổi với giáo viên Hành động học của họcsinh với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng của học sinh với tình huống họctập đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân mình Sựtrao đổi, tranh luận giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên nhằmtranh thủ sự hỗ trợ xã hội từ phía giáo viên và tập thể học sinh trong quá trìnhchiếm lĩnh tri thức Thông qua các hoạt động của học sinh với tư liệu học tập và sựtrao đổi đó mà giáo viên thu được những thông tin liên hệ ngược cần thiết cho sựđịnh hướng của giáo viên đối với học sinh
Hoạt động của giáo viên bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sự traođổi, định hướng trực tiếp với học sinh Giáo viên là người tổ chức tư liệu hoạt động
Trang 6dạy học, cung cấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của học sinh Dựatrên tư liệu hoạt động dạy học, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướnghoạt động của học sinh với tư liệu học tập và định hướng sự trao đổi, tranh luận củahọc sinh với nhau.
Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được trithức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tíchcực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiệnkịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh
Như vậy, phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tíchcực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tínhtích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực củangười dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗlực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động Phương pháp dạy học tích cựcnhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa lànhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác vớicách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáoviên Mặc dù có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìnchung các phương pháp dạy học tích cực đều có những đặc trưng cơ bản sau:
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Các phương pháp dạy họctích cực coi việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biệnpháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong cácphương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học
có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng hamhọc, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lêngấp bội Vì vậy, cần phải nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗlực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề pháttriển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp
mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên
Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong mộtlớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thìkhi áp dụng phương pháp tích cực phải có sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoànthành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạtđộng độc lập Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóanày càng lớn Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độđều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trườnggiao tiếp giáo viên - học sinh và học sinh - học sinh, tạo nên mối quan hệ hợp tácgiữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận,tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ,qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Được sử dụng phổ biến trongdạy học hiện nay là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ Học tập hợp tác làm tănghiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiệnthực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung
Trang 7Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong quátrình dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thựctrạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận địnhthực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Trong phương pháp tích cực, giáoviên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cáchhọc Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh đượctham gia đánh giá lẫn nhau.
Trong dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là ngườitruyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn cáchoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung họctập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chươngtrình Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ "nhàn" hơn nhưngtrước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều sovới kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là ngườigợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng,tranh luận sôi nổi của học sinh Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, cótrình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của họcsinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên
III Kĩ thuật tổ chức hoạt động học nhằm phát huy năng lực của học sinh 3.1 Đặc điểm:
Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quá trìnhdạy - học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ chứchoạt động trí óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh đượcnội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định
Tổ chức tiến trình dạy học như vậy, lớp học có thể được chia thành từngnhóm nhỏ Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chiangẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần củatiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Trongnhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vàingười hiểu biết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìmhiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việccủa mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Các kĩ thuật dạyhọc tích cực như sẽ được sử dụng trong tốt chức hoạt động nhóm trên lớp để thựchiện các nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mục tiêu dạy học
Để tổ chức được quá trình dạy học như trên, thay cho việc dạy học đangđược thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, cần phải căn
cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựngcác chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cựctrong điều kiện thực tế của nhà trường
Tiến trình dạy học chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động học của họcsinh để có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực
Trang 8hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạyhọc được sử dụng.
3.2 Hoạt động của giáo viên:
Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnhtri thức của học sinh phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học Nhưvậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau:
- Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh Học sinh hănghái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới
sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêudạy học và các nội dung cụ thể đã xác định
Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, kháiquát hóa, thể chế hóa tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy họccác nội dung cụ thể đã xác định
Để đề xuất vấn đề, giáo viên có thể sử dụng một kĩ thuật nào đó để giao chohọc sinh giải quyết một nhiệm vụ nào đó Kết quả hoạt động của các nhóm học sinhđược đưa ra thảo luận, từ đó nảy sinh vấn đề cần giải quyết và đề xuất các giải phápnhằm giải quyết vấn đề đó…
3.3 Hoạt động của học sinh:
Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, địnhhướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một tiếntrình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận
Hoạt động giải quyết vấn đề của học sinh có thể được thực hiện ngay tronggiờ học trên lớp nhưng thường thì phải thực hiện ở nhà, giữa hai giờ lên lớp kế tiếpnhau mới đạt được hiệu quả cao Giai đoạn này, các phương pháp quan sát, ôn tập,nghiên cứu độc lập cần được hướng dẫn cho học sinh sử dụng Các kĩ thuật dạy họctích cực sẽ được tiếp tục sử dụng trên lớp trong giờ học sau đó để tổ chức các hoạtđộng trao đổi, tranh luận của học sinh về vấn đề đang giải quyết nhằm đạt đượcmục tiêu dạy học Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học như trên, vấn đề đánhgiá của giáo viên và đánh giá của học sinh về kết quả hoạt động (bao gồm tự đánhgiá và đánh giá đồng đẳng) được quan tâm thực hiện…
IV Phương pháp kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học nhằm phát huy năng lực học sinh
4.1.Khái niệm.
Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học sinh là những hoạt động quan sát,theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tưvấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quảhọc tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của họcsinh nhằm mục đích giúp học sinh tự rút kinh nghiệm và nhận xét lẫn nhau trongquá trình học tập, tự điều chỉnh cách học, qua đó dần hình thành và phát triển nănglực vận dụng kiến thức, khả năng tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề trong môitrường giao tiếp, hợp tác; bồi dưỡng hứng thú học tập và rèn luyện của học sinhtrong quá trình giáo dục
Trang 9Đánh giá phải hướng tới sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinhthông qua mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các biểu hiện năng lực,phẩm chất của học sinh dựa trên mục tiêu giáo dục; coi trọng đánh giá để giúp đỡhọc sinh về phương pháp học tập Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cảhọc sinh: đánh giá các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập;đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứukhoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyếttrình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(sau đây gọi chung là sản phẩm học tập); kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học,giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học Kết hợp đánh giá của giáoviên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ họcsinh và cộng đồng Coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi học sinh, không so sánhhọc sinh này với học sinh khác; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự hứngthú, tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinhphát huy năng khiếu cá nhân; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không tạo
áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh
4.3 Các hình thức đánh giá
a) Đánh giá quá trình học tập của học sinh
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, củamỗi hoạt động trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:
- Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của họcsinh/nhóm học sinh theo tiến trình dạy học; quan tâm tiến độ hoàn thành từngnhiệm vụ của học sinh để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ học sinh vượtqua khó khăn
- Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập của học sinh về những kếtquả đã làm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiếnthức, mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết
- Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh,quan sát các biểu hiện trong quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt độngtập thể để nhận xét sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của họcsinh; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn; phát huy ưuđiểm và các phẩm chất, năng lực riêng; điều chỉnh hoạt động, ứng xử để tiến bộ
Khuyến khích, hướng dẫn học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ýbạn, nhóm bạn:
Trang 10- Học sinh tự rút kinh nghiệm ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từngnhiệm vụ học tập, hoạt động giáo dục khác; trao đổi với giáo viên để được góp ý,hướng dẫn.
- Học sinh tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thựchiện các nhiệm vụ học tập môn học và hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn,giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được tiến hành trong quá trình học sinhthực hiện các nhiệm vụ học tập Mục đích và phương thức kiểm tra, đánh giá trongmỗi giai đoạn thực hiện một nhiệm vụ học tập như sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống có tiềm ẩn vấn
đề, lựa chọn một kỹ thuật học tích cực phù hợp để giao cho học sinh giải quyết tìnhhuống Trong quá trình chuyển giao nhiệm vụ, giáo viên cần quan sát, trao đổi với
học sinh để kiểm tra, đánh giá về khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh trong lớp
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ (Cánhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ) Hoạt động giải quyết vấn đề có thể (thường) đượcthực hiện ở ngoài lớp học và ở nhà Trong quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụhọc tập, giáo viên quan sát, theo dõi hành động, lời nói của học sinh để đánh giámức độ tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh; khả năng phát hiện vấn đề cầngiải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề; khả năng lựa chọn, điềuchỉnh và thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; phát hiện những khó khăn, sailầm của học sinh để có giải pháp hỗ trợ phù hợp giúp học sinh thực hiện đượcnhiệm vụ học tập
- Báo cáo, thảo luận: Sử dụng kĩ thuật được lựa chọn, giáo viên tổ chức chohọc sinh báo cáo và thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ, có thể là một báo cáokết quả thực hiện một dự án học tập; dự án nghiên cứu khoa học, kĩ thuật; báo cáokết quả thực hành, thí nghiệm; bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,
…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
b) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học được thựchiện qua các bài kiểm bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng
đã học khi được yêu cầu
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đãhọc bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích,giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết đểgiải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập
- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học đểgiải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học
- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyếtcác tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được
Trang 11hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới tronghọc tập hoặc trong cuộc sống.
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từngkhối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỷ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độyêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượnghọc sinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vậndụng cao
V Xây dựng chuyên đề dạy học
- Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: Mục đích của hoạt động này làtạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứngthú học bài mới Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức,kinh nghiệm của bản thân học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tài liệuhướng dẫn học; làm bộc lộ "cái" học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân họcsinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra "cái" chưa biết và muốn biết
- Hoạt động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mới hoặc/và thựchành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được nhằm giảiquyết tình huống/vấn đề học tập
- Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giải quyết cáctình huống/vấn đề thực tiễn
Dựa trên con đường nhận thức chung đó và căn cứ vào nội dung chươngtrình, sách giáo khoa hiện hành, tổ/nhóm chuyên môn tổ chức cho giáo viên thảoluận, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp
5.2 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học
Mỗi chuyên đề dạy học phải giải quyết trọng vẹn một vấn đề học tập Vì vậy,việc xây dựng mỗi chuyên đề dạy học cần thực hiện theo quy trình như sau:
a) Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng Vấn
đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới
Căn cứ vào nội dung chương trình và sách giáo khoa của môn học, tổ/nhómchuyên môn có thể xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thểhiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạothành một chuyên đề dạy học đơn môn Trường hợp có những nội dung kiến thức
Trang 12liên quan đến nhiều môn học, lãnh đạo nhà trường giao cho các tổ chuyên môn liênquan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng các chủ đề tích hợp, liênmôn.
Tùy nội dung kiến thức; điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường; nănglực của giáo viên và học sinh, có thể xác định một trong các mức độ sau:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiệncách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quảlàm việc của học sinh
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn
đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần.Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh pháthiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọngiải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinhcùng đánh giá
Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mìnhhoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tựđánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc
b) Xây dựng nội dung chuyên đề: Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương phápdạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tìnhhuống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tươngứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết đểcấu thành chuyên đề Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trongsách giáo khoa của một môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựngchuyên đề dạy học
c) Xác định chuẩn chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiệnhành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạyhọc tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho họcsinh trong chuyên đề sẽ xây dựng
d) Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vậndụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá nănglực và phẩm chất của học sinh trong dạy học; biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thểtheo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt độngdạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
e) Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổchức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thểchỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩthuật dạy học được sử dụng Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xâydựng tình huống xuất phát
Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chuyên đề theo phương phápdạy học tích cực, học sinh cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũivới đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó
Trang 13Trong quá trình tìm hiểu, học sinh phải lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tậpthể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mànếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên Những hoạt động
do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nângcao dần mức độ học tập Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập đượcnâng cao lên và dành cho học sinh một phần tự chủ khá lớn Mục tiêu chính củaquá trình dạy học là giúp học sinh chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kĩthuật, học sinh được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói.Những yêu cầu mang tính nguyên tắc nói trên của phương pháp dạy học tích cực là
sự định hướng quan trọng cho việc lựa chọn các chuyên đề dạy học Như vậy, việcxây dựng các tình huống xuất phát cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau đây:
- Tình huống xuất phát phải gần gũi với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận
và đã có ít nhiều những quan niệm ban đầu về chúng
- Việc xây dựng tình huống xuất phát cần phải chú ý tạo điều kiện cho họcsinh có thể huy động được kiến thức ban đầu để giải quyết, qua đó hình thành mâuthuẫn nhận thức, giúp học sinh phát hiện được vấn đề, đề xuất được các giải phápnhằm giải quyết vấn đề
Tiếp theo tình huống xuất phát là các hoạt động học như: đề xuất giải phápgiải quyết vấn đề; thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; báo cáo, thảo luận; kếtluận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức
B Xây dựng chuyên đề dạy học
Tên chuyên đề: “ DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI”
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1.1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong chương V, thuộc Phần 5 Di truyền học – Sinhhọc 12 THPT
Bài 21 Di truyền y học
Bài 22 Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học
1.2 Mạch kiến thức của chuyên đề:
1 Di truyền y học
1.1 Bênh di truyền phân tử
1.2 Hội chứng liên quan đến đột biến NST
1.3 Bệnh ung thư
2 Bảo vệ vốn gen loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền y học
2.1 Bảo vệ vốn gen loài người
Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến
Tư vấn di truyền và sàng lọc trước khi sinh
Liệu pháp gen kĩ thuật của tương lai
2.2 Một số vấn đề xã hội của di truyền học
Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người
Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào
Vấn đề di truyền khả năng trí tuê
Trang 14Di truyền học với bệnh AIDS
1.3 Thời lượng
Số tiết học trên lớp: 2 tiết
Số buổi ngoại khóa: 1 buổi (2 tiếng)
Thời gian học sinh chuẩn bị nội dung: 1 tuần
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ:
Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, làm việc độc lập với SGK
Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp để hiểu được vai trò của tư vấn di truyền
Thuyết trình, giao tiếp, vận dụng công nghệ thông tin
Tuyên truyền phòng chống ung thư, AIDS
Cảm thông, chia sẻ, tham gia các tổ chức từ thiện, sống hòa nhập với những người mang bệnh, tật di truyền liên quan đến bệnh di truyền phân tử, bệnh ung thư, hội chứng liên quan đến đột biến NST, AIDS
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHUYÊN ĐỀ:
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
1 Năng lực phát
hiện và giải
quyết vấn đề
Các kĩ năng sinh học cơ bản:
Năng lực vận dụng các kiến thức bệnh di truyềnphân tử, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST,bệnh ung thư, AIDS nhằm hạn chế bệnh tật ở người.Các kiến thức về phương pháp chuẩn đoán trướcsinh để phát hiện sớm các khuyết tật di truyền ở trẻ
em có biện pháp chăm sóc chữa trị sớm
2 Năng lực thu
nhận và xử lý
Các phương pháp thu nhận và xử lí thông tin:
Các phương pháp sinh học: Phương pháp quan sát
Trang 15thông tin các đặc điểm của hội chứng Đao, quá trình hình
thành ung thư vú ở người, kí thuật chuẩn đón trướcsinh qua các hình ảnh
Khai thác các thông tin trên mạng, điều tra thực tế đểhoàn thiện nội dung kiến thức
Các phương pháp khác: Vận dụng các kiến thức liênmôn và đa môn phân tích các cơ chế và hiện tươngtrong sinh trưởng và phát triển động vật
Xử lí và trình bày các số liệu bao gồm vẽ đồ thị, lậpcác bảng biểu, biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp; Xâydựng các giả thuyết khoa học và hình thành cácphương án, biện pháp chứng minh giả thuyết trongthực tiễn
4 Năng lực tính
toán
Tính toán chỉ số IQ, xác suất mắc bệnh, tật, từ đó có
cơ sở tư vấn y học
5 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích so sánh thông qua việc so
sánh hội chứng liên quan đến NST thường với NSTgiới tính, so sánh u lành tính và u ác tính
6 Năng lực ngôn
ngữ
Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông quatrình bày, tranh luận, thảo luận về các nội dung ditruyền y học
2 Tiến trình dạy học chuyên đề:
Tiết 1 Hoạt động 1: Giới thiệu, phân công nhiệm
Nhóm 2: Tìm hiểu về bệnh di truyền phân tử
và hội chứng liên quan đến đột biến NST
Nhóm 3: Bệnh ung thưNhóm 4: Bảo vệ vốn gen của loài người
Nhóm 5: Một số vấn đề xã hội của di truyền
- Học sinh biết đượcmục tiêu của chuyên đềhướng tới
- Các nhóm phân côngnhiệm vụ trong nhóm,nghiên cứu tài liệuthống nhất nội dung,hình thức trình bày
- Giáo viên hỗ trợ chohọc sinh trong việc xâydựng kế hoạch
- Giao nhiệm vụ về nhà
Trang 16Buổi
ngoại
khóa
Hoạt động 2: Trình bày nội dung tìm hiểu
- Các nhóm trình bày nội dung bài mà nhómmình phụ trách, sao cho thành viên nào cũngđược trình bày, thể hiện công sức của tất cảcác thành viên trong sản phẩm
- Sau mỗi phần trình bày các nhóm đặt câuhỏi, thảo luận
- Các nhóm đánh giá các bài trình bày
- Rèn luyện kỹ năngthuyết trình, sử dụngngôn ngữ nói, kỹ năngđánh giá, kỹ năng giaotiếp, kỹ năng
- Sản phẩm của họcsinh trong phụ lục
Tiết 2 Hoạt động 3: Cách giải các dạng bài tập di
truyền người
Giáo viên hệ thống các dạng bài tập Học sinh kết hợp với các kiến thức về quyluật di truyền, toán xác xuất để giải dạng bàitập.( Phụ lục)
- Rèn luyện kỹ năngthực hành thí nghiệm
và quan sát, phân tích,
vẽ hình các giai đoạnsinh trưởng và pháttriển động vật
III KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
3.1 Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
- Phân biệt đượcbệnh di truyềnphân tử và hộichứng liên quanđến đột biếnNST
-Giải thích cơchế, nguyên nhângây hội chứngĐao và cáchphòng tránh
- Cách biện
pháp phòngchống ung thư
- Phân tíchđược một sốkiểu đột biếnlàm cho gentiền ung thưthành gen ungthư
- Nêu nguyênnhân gây bệnhAIDS và hậuquả của nó
- Giải thích tácđộng của việcgiải mã bộ gencủa con người
- Tính chỉ sốIQ
- Phân tích vấn
đề phát sinh docông nghệ gen
Trang 17Xác định tần sốalen, kiểu gen,kiểu hình trongquần thể người.
Lập sơ đồ phả
hệ và tính xácsuất mắc bệnhcủa ngườingười trongphả hệ, hoặccon cuae họkhi họ kết hônvới nhữngngười khác
Các dạng toántổng hợp kếthợp các quyluật di truyền
và xác suất
3.2 Đề kiểm tra 15 phút gồm 10 câu : Nhận biết 4 câu; thông hiểu 2 câu, vận dụng thấp 3 câu, vận dụng cao 1 câu)
Câu 1 Bệnh di truyền phân tử là những bệnh được nghiên cứu cơ chế:
A.Gây bệnh ở mức độ tế bào B Gây đột biến ở mức độ phân tử
C Gây đột biến ở mức độ tế bào D Gây bệnh ở mức độ phân tử
Câu 2 Trong các bệnh dưới đây, bệnh nào do lệch bội NST thường?
A Bệnh máu khó đông B Bệnh ung thư máu
C Bệnh mù màu D Bệnh Đao
Câu 3 U ác tính khác với u lành như thế nào?
A Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến cácnơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau
B Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào C) Tăng sinh có giớihạn của một số loại tế bào
D Các tế bào của khối u không có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyểnđến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau
Câu 4.Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gen con người?
A Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên
B Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh
C Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến
D Tư vấn di truyền y học
Câu 5 Việc đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ dựa vào cơ sở nào?
A Dựa vào chỉ số IQ là thứ yếu
B Không dựa vào chỉ số IQ, cần tới những chỉ số hình thái giải phẫu của cơ thể
C Chỉ cần dựa vào chỉ số IQ
D Cần kết hợp chỉ số IQ với các yếu tố khác
Câu 6 Cơ chế gây bệnh di truyền phân tử là
A alen đột biến có thể hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin, tăng hoặc giảm sốlượng prôtêin hoặc tổng hợp ra prôtêin bị thay đổi chức năng dẫn đến làm rối loạn
cơ chế chuyển hoá của tế bào và cơ thể
Trang 18B đột biến đảo đoạn NST phát sinh làm ảnh hưởng tới prôtêin mà nó mang gen mãhoá như prôtêin không được tạo thành nữa, mất chức năng prôtêin hay làm choprôtêin có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh.
C đột biến mất đoạn nhỏ NST phát sinh làm ảnh hưởng tới prôtêin mà nó manggen mã hoá như prôtêin không được tạo thành nữa, mất chức năng prôtêin hay làmcho prôtêin có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh
D đột biến lặp đoạn NST phát sinh làm ảnh hưởng tới prôtêin mà nó mang gen mãhoá như prôtêin không được tạo thành nữa, mất chức năng prôtêin hay làm choprôtêin có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh
Câu 7 Ở người bệnh mù màu là do gen lặn m nằm trên NST X quy định, gen này
không có alen tương ứng trên Y
Người vợ có bố bị mù màu, mẹ không không mang gen gây bệnh Người chồng có
bố bình thường và mẹ không mang gen gây bệnh Con của họ sinh ra sẽ như thếnào?
A 1/2 con gái mù màu, 1/2 con gái không mù màu, 1/2 con trai mù màu
B.Tất cả con trai, con gái không bị mù màu
C Tất cả con gái đều không bị bệnh , tất cả con trai đều bị bệnh
D Tất cả con gái không mù màu, 1/2 con trai mù màu, 1/2 con trai bình thường
Câu 8 Bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X quy định, gen A quy định máu
đông bình thường, NST Y không mang gen tương ứng Trong một gia đình, bố mẹbình thường sinh co trai đầu lòng bị bệnh Xác suất bị bệnh của đứa con trai thứ 2là:
A) 12,5% B) 6,25% C) 50% D) 25%
Câu 9 Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường Qđ Ở huyện A có 106
người, có 100 người bị bệnh bạch tạng Xác suất bắt gặp người bình thường có KG
dị hợp là:
A.1,98 B.0,198 C.0,0198 D.0,00198
Câu 10 Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định Trong quầnthể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mangnhóm A Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàngvới nhau
Xác suất để họ sinh con máu O:
A 11,11% B 16,24% C 18,46% D 21,54%
C Đánh giá kết quả thực hiện.
1 Đối tượng: Học sinh khối 12 trường THPT DTNT Vĩnh Phúc.
Nhóm 1 gồm có 33 Hs lớp 12A3 được gọi là nhóm đối chứng sử dụng phươngpháp dạy học thông thường
Nhóm 2 gồm có 35 học sinh lớp 12A1 được gọi là nhóm thực nghiệm được ápdụng chuyên đề,
Hai nhóm học sinh có độ đồng đều về nhóm tuổi, khả năng nhận thức, số lượng thisinh thi khối B là tương đối như nhau
2 Kết quả.
Trang 19Sau khi đề tài được thực hiện tác giả đã đánh giá với điểm của bài kiểm tra
15 phút
Kết quả làn điểm bài kiểm tra 15 phút
Bảng 1 Làn điểm kiểm tra 15 phút của học sinh.
Qua bảng số liệu và đồ thị tôi nhận thấy rằng khi được học bằng phươngpháp chuyên đề phát huy năng lực học sinh kết quả học tập của học sinh tăng cụthể: điểm trung bình của nhóm 2 là 7,4 điểm còn nhóm 1 là 5,3 điểm, đặc biệt sốđiểm loại giỏi ≥ 8 thì ở nhóm 1 không có HS nào đạt được còn 2 thì có 12 HSchiếm 34%
Đồng thời việc đánh giá còn được dựa trên quá trình học sinh tự đánh giá lẫnnhau: trong cùng một nhóm các học sinh tự cho điểm dựa trên sự làm việc đónggóp của mỗi thành viên; các nhóm đánh giá lẫn nhau
Bên cạnh đó tôi cũng sử dụng bảng đánh phẩm chất, năng lực của học sinhkết quả thu được như sau
Bảng 2:Kết quả đánh giá biểu hiện của một số phẩm chất cần hình thành và phát
triển cho học sinh trong dạy học.
à Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ các thành viên gia
đình; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ; thực hiện trách nhiệm
đối với gia đình,…
Có ý thức tìm hiểu và giữ gìn các truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam,…
Trang 20Yêu thương con người; sẵn sàng giúp đỡ mọi
người và tham gia các hoạt động tập thể, xã hội;
hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh;
tôn trọng sự khác biệt của mỗi người; Phê phán
và tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực,…
Sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu
đối với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn
sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền,
chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phê phán những
hành vi phá hoại thiên nhiên,…
Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn
Trung thực trong học tập và trong cuộc sống;
phê phán các hành vi thiếu trung thực trong học
tập, trong cuộc sống, …
Tự trọng, có những hành vi đúng mực trong
Có ý thức giải quyết công việc theo lẽ phải,
Tự lực, chủ động, tích cực học hỏi để thực hiện
những công việc hàng ngày của bản thân trong
học tập, lao động và sinh hoạt,…
Tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt, học tập, hoạt
Ý thức được thuận lợi, khó khăn trong học tập
và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc