Mối quan hệ logic giữa kiến thức và năng lực giải toán trong chương trình amin amino axit - protein lớp 12 với các chương trình trước (từ lớp 10)
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài:
Từ lâu, tại các kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng, đề thi môn Hóa Học đã được thiết kế theo loại hình trắc nghiệm khách quan Do đó , học sinh cần có năng lực giải nhanh và chính xác Nhằm giúp các em học sinh thực hiện được điều này, đội ngũ các thầy cô giáo cần phải hướng dẫn, định hướng cho các em có một hướng đi, lối suy nghĩ logic Một trong những việc mà đội ngũ giáo viên cần làm đó là giúp các em nhìn thấy được mối quan
hệ logic giữa kiến thức và năng lực giải toán trong chương này với các chương khác trước đó để các em có thể nắm vững và vận dụng nó một cách thuần thục nhất
Sự sắp xếp phân phối chương trình trong các môn học luôn có sự logic và chặt chẽ với nhau Để có thể tìm hiểu sâu hơn về các chất chúng ta cần phải biết nguyên tử
là gì, cấu tạo nguyên tử là gì,nguyên tử khối, obitan nguyên tử, lớp và phân lớp là gì
Đó là lí do vì sao chương Nguyên tử là chương đầu tiên của chương trình lớp 10, cũng là mở đầu cho chương trình hóa học Trung học phổ thông Nắm vững chương nguyên tử các em sẽ có cái gốc vững chắc để tìm hiểu sâu hơn về bộ môn Hóa Học
Ví dụ, biết được số thứ tự nguyên tố có thể suy ra số proton, số electron; biết số thứ tựchu kì có thể suy ra số lớp electron;…Sau khi nắm vững các nguyên tố về cấu tạo, vị trí, tính chất,…thì sẽ dễ dàng hơn khi học về liên kết hóa học, phản ứng hóa học Ở chương trình 11, các em sẽ được tìm hiểu về sự điện li, những nhóm nguyên tố, nhữnghợp chất hóa học phức tạp hơn và các hợp chất hữu cơ như hidrocacbon no,
hidrocacbon không no, hidrocacbon thơm, dẫn xuất halogen, ancol-phenol, andehit, xeton,…Chúng được sắp xếp theo một trật tự có mối quan hệ logic với nhau Chương hidrocacbon no, hidrocacbon không no, hidrocacbon thơm sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc học chương dẫn xuất halogen, ancol, phenol,…Còn ở chương trình 12, các em sẽ đượcnghiên cứu về các hợp chất hữu cơ khác và kim loại Mở đầu là chương Este-Lipit, đến Cacbohidrat, tiếp theo là Amin, Amino axit và Protein,…Chương Amin, Amino axit và Protein là môt chương rất quan trọng của chương trình lớp 12 và cả thi đai học.Nhằm giúp các em có thể nắm vững, hiểu và vận dụng giải toán một cách thuần thục nhất cần phải cho các em thấy rõ các mối quan hệ logic với những kiến thức mà các
Trang 2em đã học để các em dễ dàng nắm bắt, tiếp thu kiến thức mới một cách nhanh chóng Vậy tính logic của việc phân phối chương trình sẽ giúp gì cho các em trong chương này? Qua chương trình lớp 10 và 11, chương Este-Lipit, và cả Cacbohidrat các em học sinh đã có được những kiến thức gì? Vận dụng được những gì cho việc học tập vàgiải quyết các bài toán Hóa Học trong chương Amin, Amino axit và Protein? Từ đó rút ra được những kết luận gì, có những đề xuất gì để giúp các em có cách học hiệu quả nhất?
Đó là lí do em chọn đề tài: “Mối quan hệ logic giữa kiến thức và năng lực giải toán trong chương Amin-Amino axit-Protein lớp 12 với các chương trước (từ lớp 10)”
2.Mục tiêu nghiên cứu:
-Hệ thống hóa kiến thức của chương trình lớp 10 và chương trình lớp 11, chương Este-Lipit, chương Cacbohidrat
-Tổng hợp các dạng toán của chương Amin, Amino axit và Protein
-Mối quan hệ logic giữa kiến thức và năng lực giải toán trong chương Amin, Amino axit và Protein
3.Đối tượng nghiên cứu:
Chương trình hóa học lớp 10, lớp 11, chương Este-Lipit, chương Cacbohidrat
và chương Amin, Amino axit và Protein
4.Phương pháp nghiên cứu:
-Nghiên cứu về lý thuyết, hệ thống hóa các kiến thức đã học ở chương trình lớp
10 và chương trình lớp 11, chương Este-Lipit, chương Cacbohidrat
-Tham khảo sách giáo khoa và các tài liệu liên quan tìm hiểu chương Amin, Amino axit và Protein
-Tổng hợp và phân tích các dạng toán trong chương Amin, Amino axit và Protein, đưa
ra các bài tập vận dụng theo dạng (có đáp án )
5.Cấu trúc tiểu luận:
Tiểu luận được chia thành các chương sau:
Trang 3Chương 1: Tổng quan lí thuyết.
Chương 2: Mối quan hệ logic và cách học
Chương 3: Các dạng toán
Chương 4: Kết luận
Nội dung cụ thể của từng chương như sau:
Chương 1: Tổng quan lí thuyết
1.1: Lý thuyết chương trình lớp 10
1.2: Lý thuyết chương trình lớp 11
1.3: Lý thuyết chương Este-Lipit
1.4: Lý thuyết chương Cacbohidrat
1.5: Lý thuyết chương Amin, Amino axit và Protein
Chương 2: Mối quan hệ logic và cách học
2.1: Mối quan hệ logic giữa kiến thức và năng lực giải toán trong chương Amin-Amino axit và Protein lớp 12 với các chương khác ( từ lớp 10).2.2: Cách học hiệu quả đối với học sinh
2.3: Nhận xét chung và kết luận
Chương 3: Các dạng toán
3.1: Amin
3.1.1: Dạng 1: Số đồng phân của amin
3.1.1.1: Lý thuyết liên quan và công thức giải toán
Trang 4Công thức tổng quát amin: CnH2n+2-2k-x(NH2)x ( với k là số liên kết pi và x là số nhóm chức)
k = Π+v =2.nC−nH +2+12 (nC, nH lần lượt là số nguyên tử C, H )
Với amin no, đơn chức, mạch hở => k = 0, x = 1 => CnH2n+3N
Thay các giá trị k, x ta có công thức tương ứng
Số nhóm chức = x = nH + n(amin)¿ ¿
= n(amin) n(HCl)= ¿ ¿
= 2n (H 2 SO 4) n(amin) =m(muối)−m( amin) M (amin)
49 n(amin)
*Một số công thức giải toán thường gặp
Tổng số công thức cấu tạo: 2(n-1) (n<5)
Tổng số công thức cấu tạo bậc 1: 2(n-2)
Tổng số công thức cấu tạo bậc 2:
2(n-3) + Σ2(m-2).2(m-p) , m , p≫2
m + p = n3.1.1.2: Bài tập ví dụ
Ví dụ 1: Cho amin no đơn chức có % N = 23,72 % Tìm số đồng phân bậc 1 của amin đó
Trang 5Amin đơn chức X: CxHyN (a mol)
Theo phương trình hóa học: CxHyNt +HCl [CCxHyNH]+Cl
Trang 6Số nhóm chức = x = nH + n(amin)¿ ¿= n(amin) n(HCl)= ¿ ¿ => 1 =(15−10) M (amin)
Ví dụ 4: Đốt cháy một amin no đơn chức mạch hở X ta thu được CO2 và H2O
có tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 8 : 11 Biết rắng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có công thức dạng RNH3Cl Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là:
Trang 7=> đáp án D
Ví dụ 5: : Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử CxHyN Khi cho
X tác dụng với dung dịch HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH3Cl (R
là gốc hiđrocacbon) Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 13,084% Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là
X
M
= 107 (C7H7NH2)Các đồng phân thỏa mãn là
3 Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N ?
Trang 84 Chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử là CxHyN Biết % N
= 13,08% (theo khối lượng) Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A 4, 3 và 1 B 4, 2 và 1 C 3, 3 và 0 D 3, 2 và 1
7 Số đồng phân amin có công thức phân tử C5H13N và cùng bậc với ancol có công thức C6H5CH(OH)C(CH3)3 là:
Trang 105 Bảo toàn khối lượng → mHCl = 18 -12 = 6 gam
Vì X là amin đơn chức → nX = nHCl =
6 36.5mol
→ MX = 12 :
6 36.5 = 73 (C4H9NH2)Các đông phân cấu tạo của X là : CH3-CH2-CH2-CH2-NH2, CH3-CH2-CH(NH2)-
Trang 113.1.2: Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin
3.1.2.1: Lý thuyết liên quan và công thức giải toán
+Amin còn dư đôi e chưa liên kết trên nguyên từ Nitơ nên thể hiện tính bazơ
=> đặc trưng cho khả năng nhận proton H+
+Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ e ở nguyên tử Nitơ =>làm tăngtính bazơ >NH3
+Nhóm phenyl (C6H5-) làm giảm mật đô e trên nguyên tử Nitơ =>làm giảmtính bazơ.< NH3
+Lực bazơ : (Rthơm)3N < (R thơm)2NH < RthơmNH2 < NH3 < Rno NH2 <(Rno)2NH < (Rno)3N
Trang 12+Giải thích: Do amin bậc 2 (R-NH-R’) có hai gốc HC nên mật độ đẩy e vàonguyên tử N trung tâm lớn hơn amin bậc 1 (R-NH2).Amin càng có nhiều gốc ankyl, gốc ankyl càng lớn => tính bazơ càng mạnh.
gốc phenyl => tính bazơ càng yếu
Chú ý rằng với gốc Rno càng cồng kềnh thì ảnh hưởng không gian của nócàng lớn làm cản trở quá trình H+ tiến lại gần nguyên tử N nên (Rno)2NH <(Rno)3N sẽ không còn đúng nữa
Trang 13Ví dụ 3: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ : (1) ammoniac ; (2) anilin ; (3) etylamin ; (4) đietyl amin; (5) Kali hiđroxit.
A (2)<(1)<(3)<(4)<(5) B (1)<(5)<(2)<(3)<(4)
C (1)<(2)<(4)<(3)<(5) D (2)<(5)<(4)<(3)< (1)
Hướng dẫn giải:
Đáp án : A
KOH là bazo mạnh nên xếp cuối cùng => Loại B và D
Giữa 3 và 4 thì (4) là amin bậc 2 nên có tính bazo mạnh hơn
=> Loại ý C
=> Đáp án A
Ví dụ 4: Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin (3); p-metylanilin (4); metylamin (5); đimetylamin (6) Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực bazơ tăng dần
Trang 168 Hãy sắp xếp các chất sau theo trật tự tăng dần tính bazơ: CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (C6H5)2NH và NH3?
A (5), (3), (2), (4), (6), (1) B (1), (6), (3), (4), (2), (5)
C (1), (4), (2), (5), (3), (6) D (5), (2), (3), (4), (6), (1)
3.1.2.4: Đáp án
1 Đáp án D
Trang 17Các nhóm đẩy e ( ankyl) làm tăng tính bazo so với NH3 → (4) > (2) > (5)Các nhóm hút e (C6H5-) làm giảm tính bazo → (5) > (1) > (3)
Nhóm NO2 hút e, nhóm CH3 đẩy e nên tính bazo: (1) < (4) < (7)
Nên ta có tính bazo tăng dần:(1) < (4) < (7) < (2) < (5) < (3) < (6)
Chọn D
4 Có 2 nhóm thế hút e là NO2,Cl sẽ làm giảm tính base của anilin
2 nhóm thế đẩy e là CH3,OCH3 sẽ làm tăng tính base của anilin, trong đó
6 Chú ý giữa NaOH và C H ONa2 5 , do tính axit của H O2 lớn hơn C H OH2 5
nên base tương ứng NaOH có tính base yếu hơn C H ONa2 5
3 6 4 2
CH C H NH có nhóm CH3đẩy e nên tính bazo lớn hơn anilin
=>Chọn A
7 Đáp án D
Các nhóm đẩy e làm tăng mật độ e trên N → tăng tính bazơ
Lực đẩy (hiệu ứng +I) (C2H5)2 > C2H5 > H → tính bazơ NH3 < C2H5NH2 <
Trang 193.1.3.1: Lý thuyết liên quan và công thức giải toán
1) Phương trình đốt cháy một amin ở dạng tổng quát :
CnH2n+2-2a+kNk + 6 n+2−2 a+k4 O2 nCO2 +2n+ 2−2 a+k2 H2O + k2N2
2) Amin đơn chức
3) Amin bất kì
Phương pháp giải bài tập đốt cháy amin : Sử dụng định luật bảo toàn nguyên
tố để tìm công thức của amin sẽ nhanh hơn so với việc lập tỉ lệ mol nC: nH:
nN Đối với bài toán đốt cháy hỗn hợp các amin thì sửdụng công thức trung
Trang 20bình Đối với bài tập đốt cháy amin bằng hỗn hợp O2và O3thì nên quy đổi hỗn hợp thành O
3.1.3.2: Bài tập ví dụ
Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2(các thể tích đo ởđktc) và 20,25 gam H2O CTPT của X là : A.C4H9N B.C3H7N
C.C2H7N D.C3H9N
Hướng dẫn giải:
Cách 1 :
Theo giả thiết ta có :
nC = nCO2 = 16 , 8 22, 4 = 0,75 (mol) , nH = 2nH2O = 2 20 ,2518 = 2,25 (mol),
nN = 2nN2 = 2.22, 4 2 8 = 0,25 (mol)
=> nC : nH : nN = 0,75 : 2,25 : 0,25 = 3 : 9 : 1
=>Vậy CTPT của X là C3H9N
Cách 2 :
Đối với các amin đơn chức thì phân tửcó một nguyên tử N
nX = nN = 2nN2 = 0,25 (mol) => Số C trong amin = nCO 2 2 nX = 0 ,75 0 ,25 = 3
Số H trong amin = 2nH 2 O nX = 2 ,25 0 ,25 = 9
=>Vậy CTPT của X là C3H9N
=>Đáp án D
Trang 21Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn m (g) một amin đơn chức X bằng không khí vừa
đủ, thu được 0,4 mol CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2 Giả thiết không khí chỉgồm O2 và N2, trong đó N2 chiếm 80% thể tích không khí Giá trị m là:
=>nN2(kk) = 4.0,75 = 3 => nN2(1) = 3,1 – 3= 0,1 (mol)
Bảo toàn N: => nX = 0,1.2 = 0,2 (mol)
Bảo toàn C: => nC = 0,4 : 0,2 = 2 (mol)
Bảo toàn H: => nH = 0,7 2 : 0,2 = 7 (mol)
n
Nếu n = 1 x = 0,4
Trang 22Nếu n = 0 x = 1Vậy 0,4 ≤ x < 1 => Đáp án A.
Ví dụ 4: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí
Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt cháy hoàntoàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X ( biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2; các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1:V2 là:
Trang 23với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Biết X có một nguyên tử nitơ, các thể tích khí
đo ở đktc Số đồng phân cấu tạo của X là:
Hướng dẫn giải:
X + O2 CO2 + H2O + N2
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
Theo giả thiết: => nN2 = 1,68 : 22,4 = 0,075 (mol) => nX = 0,15 (mol) ( do X
có một nguyên tử Nito)
nCO2 = nBaCO3 = 88,65 : 197 = 0,45 (mol)
mCO2 + mH2O = 88,65 – 56,7 => nH2O = 0,675 (mol)
Trang 245 Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức, mạch hở thu được nCO2 : nH2O =
4 : 7 Công thức của amin là:
Trang 25đều đo ở cùng điều kiện) Amin X tác dụng với axit nitro ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nito Chất X là:
9 Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y qua axit sunfuric đặc ( dư) thì còn lại 250 ml khí ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hidrocacbon là:
Trang 264 nCO2 = 0,6 (mol); nH2O = 1,05 (mol)
-Nếu X no, mạch hở: nH2O - nCO2 = 1.5nX => nX = 0,3 (mol)
Trang 27=> ( x + 0,5y + 0,5) = 8
Trang 28CxHyNz + O2 H2O (0,5ya) H2SO4 đặc CO2(xa)
(a mol) N2 (0,5za) N2 (0,5za)
Bảo toàn số mol oxi: nH2O = ( 0,2025 – 0,1).2 = 0,205 (mol)
Do anken cháy cho số mol nước và số mol khí CO2 bằng nhau; hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở nên ta có:
nH2O – nCO2 = 1,5b = 0,105 (mol) => b = 0,07 (mol)
Trang 29
=> nCO2 = na + 0,07m = 0,1 => 0,07m < 0,1 => m < 1,43
=> Hai amin đồng đẳng liên tiếp là: CH5N và C2H7N
=> Vậy Y là Etylamin: C2H5NH2
=>Đáp án C
3.1.4: Dạng 4: Amin tác dụng với axit và Br2
3.1.4.1: Lý thuyết liên quan và công thức giải toán
Trên nguyên tắc các amin bậc 1,2,3 là đồng phân của nhau nên để tìm ra CTPT và CTCT ta giả sử amin là bậc 1
+Công thức tổng quát của amin bậc 1 là: CnH2n + 2 - 2k - x (NH2)x
3) Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng
3.1.4.2: Bài tập ví dụ
Trang 30Ví dụ 1: X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N ; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng X tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl Công thức của
A.16,825 gam B.20,18 gam
C.21,123 gam D.15,925 gam
Hướng dẫn giải:
Theo giả thiết hỗn hợp các amin gồm C6H5NH2, CH3NH2, (CH3)2NH, (C2H5)2NCH3đều là các amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1: 1
Sơ đồ phản ứng : X + HCl muối
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m muối = m amin + mHCL = 15+ 0,05.36,5 = 16,825 (gam)
=> Đáp án A
Trang 31Ví dụ 3: Cho 0,14 mol một amin đơn chức tác dụng với dung dịch chứa 0,1 molH2SO4 Sau đó cô cạn dung dịch thu được 14,14 gam hỗn hợp 2 muối Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp là :
A.67,35% và 32,65% B.44,90% và 55,10%
C.53,06% và 46,94% D.54,74% và 45,26%
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mmuối = m amin + mH2SO4 => mamin = mmuối – mH2SO4 = 14,14 - 0,1.98 = 4,34 (gam)
=> Mamin = 31 => Amin là CH3NH2
Ví dụ 4: Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối Kết luận nào sau đây chưa chính xác?
A Nồng độ mol của dung dịch HCl bằng 0,2M
B Số mol của mỗi amin là 0,02 mol
C Công thức của hai amin là CH5N và C2H7N
D Tên gọi hai amin là metylamin và etylamin
Trang 32Từ đó ta tìm được công thức 2 amin là CH5N và C2H7N => ý C đúng
Ý D sai vì C2H7N có 2 đồng phân nên tên gọi khác nhau
=> Đáp án D
Ví dụ 5: Cho 5,58 gam anilin tác dụng với dung dịch brom, sau phản ứng thu được 13,2 gam kết tủa 2,4,6-tribrom anilin Khối lượng brom tham gia phản ứng là:
b mol X và a mol Y cần dung dịch chứa 0,4 mol HCl và tạo ra p gam hỗn hợp muối p có giá trị là :
A 40,9 gam
Trang 346 Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M) Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan Giá trị của x là
7 Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy
10 Cho 10 gam hỗn hợp 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd HCl 1M, cô cạn dd thu được 15,84 gam hỗn hợp muối Nếu 3 amin trên có tỷ lệ mol 1:10:5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thìcông thức phân tử của các amin?
A CH5N, C2H7N và C3H7NH2 B C2H7N, C3H9N và C4H11N
C C3H9N, C4H11N và C5H11N D C3H7N, C4H9N và C5H11N11.Cho 1,52g hỗn hợp hai amin đơn chức no X, Y có số mol bằng nhau tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối Kết luận nào sau đây không chính xác?
Trang 35A Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin
B Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2 M
C Số mol mỗi chất là 0,02 mol
D Công thức của amin là CH5N và C2H7N
12 Trung hoà 0,9 gam 1 amin đơn chức X cần vừa đủ với 200 ml dung dịch
H2SO4 có pH =1 Phát biểu không chính xác về X là:
A X là chất khí
B Tên gọi X là etyl amin
C Dung dịch trong nước của X làm quỳ tím hóa xanh
D X tác dụng được với dung dịch FeCl3 cho kết tủa Fe(OH)3
13 Hỗn hợp X gồm phenol và anilin Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 200
ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y tác dụng hết với
500 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thấy còn lại 31,3 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
14 Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
15 Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ moltương ứng là 1 : 10 : 5, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 31,68 gamhỗn hợp muối Tổng số đồng phân của 3 amin trên là
Trang 3616 Hỗn hợp X gồm ba amin no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãyđồng đẳng được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 15 Cho 17,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,79 gam muối Công thức 3 amin trên lần lượt là:
Trang 37Tăng giảm khối lượng => nHCl =
31,68 2036,5
Gọi amin là R(NH2)x => Muối là R(NH3Cl)x
Tăng giảm khối lượng => nHCl =
19,11 9,6236,5
= 0,26 mol => n amin = 0,26/x (mol)
Gọi 2 amin là A và B (với MA < MB)
Vì amin đơn chức , tăng giảm khối lượng => nHCl =
1, 49 0,7636,5
Trang 38- Muối tạo thành là C2H5NH3Cl Khối lương là m= 0,25x(45+ 36,5)= 20,375
g Đề nói có 22,2 g chất tan > HCl dư => m HCl dư= m chất tan - m muối
=1.825g > số mol HCl dư là 1.825/36.5 = 0.05mol => vậy số mol HCl tổng
Trang 39Số mol mỗi amin là 0.02 dúng
Công thức chung la CnH2n+3N
Mtb = 1.52/0.04 = 38 nên n = 1.5
do so mol 2 chất bàg nhau nên C đúg
=> Đáp án A sai vì C2H7N có 2 công thúc cấu tạo
do so mol 2 chất bàg nhau nên C đúg
=> Đáp án A sai vì C2H7N có 2 công thúc cấu tạo
Luôn có nH2O = nC6H5OH + nC6H5NH3Cl = x + 0,2
Bảo toàn khối lượng → 94x + 0,2 129,5 + 0,5 40 = 31, 3 + 18 ( x+ 0,2) + 0,2
93
Trang 40→ x = 0,1 mol
→ m= 0,1 94 + 0,2 93 = 28 Đáp án B
14 Đáp án B
Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B
Bảo toàn khối lượng → mHCl = 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam → nHCl = 0,02 mol
Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau→ nA = nB = 0,01 mol