1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 12 bài 4: Đột biến gen

6 504 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tranh ảnh về đột biến gen : Ung thư da ở người, dị dạng ở lợn, thân cây lúa… Đáp án phiếu học tập số 1 Các nguyên nhân làm tăng các tác nhân trong môi trường Các tác nhân gây đột biến

Trang 1

BÀI 4 : ĐỘT BIẾN GEN

Ngày soạn Thời gian dạy .

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Học xong bài này hs phải:

- Trình bày được khái niệm đột biến gen

- Trình bày được nguyên ngân và cơ chế đột biến gen

- Trọng tâm: Cơ chế và đặc điểm đột biến gen, hậu quả của đột biến gen.

2/ Kỹ năng: Giải thích được 1 số hiện tượng trong thực tế.

3/ Thái độ: Cảm thông, chia sẻ với những nạn nhân chất độc da cam

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/ Chuẩn bị của học sinh: Phiếu học tập

- Sưu tập 1 số tranh ảnh về đột biến gen ở người và động vật, thực vật

2/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Các hình 4.1, 4.2, SGK phóng to

- Tranh ảnh về đột biến gen : Ung thư da ở người, dị dạng ở lợn, thân cây lúa…

Đáp án phiếu học tập số 1 Các nguyên nhân làm tăng các tác nhân trong môi trường

Các tác nhân

gây đột biến

Tia phóng xạ, tia tử ngoại, sự thay đổi nhiệt độ môi trường đột ngột, hoá chất, virut….

Các nguyên nhân

làm tăng các tác

nhân trong môi

trường

- Hàm lượng khí thải tăng cao đặc biệt khí CO2 là trái đất nóng lên, gây hiệu ứng nhà kính.

- Màn chắn tia tử ngoại từ ánh sáng mặt trời (tầng ôzôn) bị lủng do sự tăng chất làm lạnh, chữa cháy, khí thải công nghiệp, phân bón hoá học, cháy rừng, giao thông, y tế…

Các cách hạn chế - Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên,đặc biệt là tài

nguyên rừng…

- Trồng nhiều cây xanh, sử dụng phân bón hợp lí, tăng cường sử dụng phân vi sinh và thuốc trừ sâu vi sinh và các biện pháp đấu tranh sinh học.

- Hạn chế sử dụng các nguyên liệu, hoá học gây ô nhiễm Khi sử dụng cần được kiểm nghiệm về hoạt tính di truyền.

- Xử lí các chất, nước thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường…

Đáp án phiếu học tập số 2: Các dạng đột biến gen

Dạng đột

Thay thế 1

cặp nu 1 cặp nu riêng lẻ trên ADNđược thay thế bằng 1 cặp nu

khác

- Thay thế cùng loại, mã di truyền không thay đổi, không ảnh hưởng đến phân tử protein nó tổng hợp.

- Làm thay đổi mã di truyền, có thể làm thay đổi trình tự axit amin của protein và chức năng của nó Thêm hay

mất 1 cặp

nu

ADN bị mất 1 cặp nu hoặc thêm vào 1 cặp nu nào đó. - Hàng loạt bộ ba bị bố trí lại (lệch đi 1nu) kể từđiểm bị đột biến  thay đổi trình tự axit amin trong

protein nó tổng hợp thay đổi chức năng protein

Trang 2

Giáo án sinh học 12 cơ bản Bài 4

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY:

1/ Tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Khái niệm và cấp độ điều hòa hoạt động của gen?

- HS2: Operon là gì? Mô hình cấu trúc điều hòa operon Lac?

3/ Bài mới :

Mở bài: - GV: như chúng ta biết bộ gen sinh vật

là do bố mẹ truyền cho, vậy bộ gen của các sinh vật

có bị thay đổi, có bị khác so với bộ gen mà bố mẹ

chúng truyền cho không? nếu có thì nguyên nhân và

cơ chế nào dẫn đến sự thay đổi đó?

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đột biến gen

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 SGK và

cho biết đột biến gen là gì?

- HS: Nghiên cứu thông tin trang 19 SGK trả lời

-GV: Thế nào là đột biến? Thể đột biến? tác nhân

gây đột biến?

- HS:Nghiên cứu thông tin trang 19 SGK trả lời

- GV: Cho HS qua sát tranh ảnh về đột biến gen

và đưa ra nhận xét.

- HS: Đa số đột biến gen tự nhiên là có hại cần

phải hạn chế

- GV: Tần số đột biến gen trong tự nhiên là lớn

hay nhỏ? có thể thay đổi tần số này không?

- HS: Tần số đột biến gen trong tự nhiên là thấp,

tần số này có thể thay đổi do yếu tố môi trường

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của môi trường

làm tăng đột biến

- GV: Phát phiếu học tập, cho thảo luận nhóm.

- HS: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập,

mỗi nhóm trình bày 1 nội dung, các nhóm khác

nhận xét lẫn nhau và bổ sung

- GV: Hãy kể tên những dạng đột biến điểm?

HS: Ôn ại kiến thức lớp 9,thông tin trang 19 trả lời

- GV: Phát phiếu học tập số 2, yêu cầu nghiên

cứu thông tin SGK và hoàn thành phiếu học tập.

- HS: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức.

I/ KHÁI NIỆM, CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

1 Khái niệm: Đột biến gen là những

biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc gen thường liên quan đến 1 (đột biến điểm ) hoặc một số cặp nucleotit

- Mỗi đột biến gen dẫn đến thay đổi trình

tự nu tạo ra các alen khác nhau

- Đa số đột biến gen là có hại, phải hạn chế sự xuất hiện Một số có lợi hoặc trung tính

- Tần số đột biến gen tự nhiên rất thấp, tần số này có thể hay đổi do yếu tố môi trường

Phiếu học tập 1

2 Các dạng đột biến gen (đột biến điểm)

Phiếu học tập số 2

2

Trang 3

- GV: Tại sao cùng là 1 đột biến thay thế 1 cặp nu

nhưng lại có trường hợp ảnh hưởng đến cấu trúc và

chức năng protein, nhưng có đột biến lại không ảnh

hưởng? vậy yếu tố nào quyết định?

- HS: Yếu tố quyết định là bộ ba mã hóa axit amin

có bị thay đổi không Bộ ba sau đột biến có quy

định tạo axit amin mới không

- GV: + Cho vd về đột biến làm thay đổi bộ ba

mã hoá và không làm thay đổi bộ ba mã hoá.

+ Cho vd về đột biến gen thêm hoặc bớt 1 cặp nu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế

phát sinh đột biến gen và hậu quả của đột biến

gen.

- GV: những ng nhân nào có thể gây ra đột biến?

- HS: Vận dụng kiến thức, thông tin SGK trang 20

 trả lời

- GV: Yêu cầu HS đọc mục II.2 để giải thích được

các trạng thái tồn tại của các bazơnitơ dạng thường

và hiếm

- HS: Quan sát tranh 4.1, 4.2

- GV: +Cơ chế nào dẫn đến các sự thay đổi?

+ Gọi HS điền vào các nhánh còn trống

trên hình 4.1, 4.2

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu các tác động của

các nhân tố gây đột biến ?

- GV: Đột biến gen có thể gây ra những hậu quả

gì?

- HS: đọc mục III.1 trả lời

- GV: Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến

thay thế cặp nu lại hầu như vô hại với cơ thể?

- HS: Vận dụng kiến thức đã học trả lời: không

làm thay đổi mã di truyền, không làm thay thế axit

amin trong chuỗi polpeptit, không làm thay dổi cấu

trúc và chức năng của protein

II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN

1 Nguyên nhân

- Tác động ngoại cảnh: Tia phóng xạ, tia

tử ngoại, sự thay đổi nhiệt độ môi trường đột ngột, hoá chất, virut…

- Trong tế bào: sự rối loạn sinh lí, hóa

sinh của tế bào

2 Cơ chế phát sinh đột biến

a/ Sự kết cặp không đúng trong nhân đội ADN

Cơ chế: Bazơ nitơ thuộc dạng hiếm có

những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm chúng kết cặp không đúng khi tái bản làm phát sinh đột biến

b/ Tác động của các tác nhân gây đột biến.

- Tác nhân vật lí: hai bazơ timin trên cùng 1 mạch ADN liên kết với nhau  gây đột biến

- Tác nhân hóa học: (5BU): Thay thế cặp A-T bằng cặp G – X

- Tác nhân sinh học: một số virut  đột biến gen

III HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN.

1 Hậu quả của đột biến gen:

- Đa số đột biến gen có hại, giảm sức sống vì làm rối loại quá trình sinh tổng hợp protein

- 1 số đột biến có lợi hoặc trung tính

2 Ý nghĩa của đột biến gen:

Trang 4

Giáo án sinh học 12 cơ bản Bài 4

- GV: Loại đột biến nào thì có lợi cho tiến hóa?

- HS: Đột biến có lợi hoặc đột biến trung tính

- GV: Tại sao nói db gen là nguồn nguyên liệu

quan trọng cho tiến hóa và chọn gíông trong khi đa

số đột biến gen có hại, tần số đột biến gen thấp?

- Làm xuất hiện alen mới

- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

IV / CỦNG CỐ : GV: + Thế nào là đột biến gen? Ng nhân gây đột biến gen?

+ Có những dạng đột biến gen nào? Cơ chế phát sinh đột biến gen?

Bài tập củng cố: Chọn câu trả lời đúng:

Câu 1 Vai trò của đột biến gen đối với quá trình tiến hoá là

C góp phần hình thành nên loài mới D tạo nguồn biến dị di truyền chủ yếu

Câu 2 Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gen?

A Đột biến gen xảy ra trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 cặp nuclêotit

B Đột biến gen có lợi nên nó là nguyên liệu cho tiến hóa.

C Đột biến gen phát sinh do tác nhân lí, hoá hay sinh học.

D Đột biến gen có lợi hay có hại tuỳ thuộc môi trường hay tổ hợp gen mang nó.

Câu 3 Tính chất biểu hiện của đột biến gen chủ yếu là

A có lợi cho cá thể B có ưu thế so với bố mẹ C có hại cho cá thể D không có lợi và không có

hại cho cá thể

4

Trang 5

Câu 4 Sơ đồ đột biến gen có dạng A nhân đôi A nhân đôi G nhân đôi G

T 5BU 5BU X

là dạng đột biến A mất 1 cặp nu B thêm 1 cặp nu C thay 1 cặp nu D đảo 1 cặp nu

Câu 5: Những dạng đột biến gen nào thường gây hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật?

A Mất và thay thế 1 cặp nucleotit ở vị trí số 1 trong bộ ba mã hóa C Thay thế và thêm 1 cặp nucleotit

B Mất và thay thế 1 cặp nucleotit ở vị trí số 3 trong bộ ba mã hóa D Mất và thêm 1 cặp nucleotit Câu 6: Loại đột biến nào sau đây không được di truyền bằng con đường sinh sản hữu tính?

A Đột biến ở giao tử B Đột biến ở hợp tử C Đột biến ở giai đoạn tiền phôi D Đột biến xôma Câu 7: Gen A có 1500 nucleotit, trong đó có 500Ađênin Gen A đột biến thành gen a có 1748 liên

kết hidro Gen A bị đột biến dạng

A thêm 1 cặp A- T B thay thế cặp A-T bằng cặp G- X C mất 1 cặp A-T D mất 1 cặp G – X Câu 8: Loại đột biến làm tăng 1 liên kết hidro

A thay thế cặp A-T bằng cặp G-X B thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

Chuẩn bị phiếu học tập

1 Mất đoạn

2 Lặp đoạn

3 Đảo đoạn

4 Chuyển đoạn

Chuẩn bị phiếu học tập cho bài 5

1 Mất đoạn

2 Lặp đoạn

3 Đảo đoạn

4 Chuyển đoạn

Trang 6

Dạng đột biến Khái niệm Hậu quả Ví dụ

1 Mất đoạn

2 Lặp đoạn

3 Đảo đoạn

4 Chuyển đoạn

Ngày đăng: 22/01/2019, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w