1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

câu hỏi hình ảnh thực hành hóa hữu cơ 11

6 1,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 715,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu hỏi hình ảnh thí nghiệm hóa hữu cơ lớp 11. Cách tiến hành thành công các thí nghiệm hóa hữu cơ lớp 11 và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm liên quan, để học sinh có thể nhớ các tình huống thí nghiệm dễ dàng.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HỮU CƠ LỚP 11

1.Thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ:

- Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4 khan (màu trắng) bằng cách:

Nghiền nhỏ các tinh thể CuSO4.5H2O (màu xanh) bằng cối sứ rồi

sấy khô trong bát sứ nung

- Cần trộn thật kỹ hỗn hợp của hợp chất hữu cơ và CuO, cho vào

tận đáy ống nghiệm Cho bông và bột CuSO4 khan vào bằng cách

dùng kẹp lấy hóa chất để kẹp một nhúm bông và nhúng vào bột

CuSO4 khan rồi đưa vào ống nghiệm, nơi gần miệng ống

- Hướng dẫn hs đặt ống nghiệm nằm ngang trên giá ống nghiệm

Lưu ý đưa điểm nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn (khoảng 1/3

chiều cao ngọn lửa tính từ trên xuống)

-Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1-2 gam CuO, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô Cho thêm 1 g CuO để phủ kín hỗn hợp Phần trên ống nghiệm nhồi một nhúm bông có rắc ít bột CuSO4 khan Lắp dụng cụ như HV

-Đun hỗn hợp phản ứng Ban đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung ở chỗ có hỗn hợp phản ứng

-Quan sát sự thay đổi màu của bông và hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm có nước vôi trong

2 Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của metan

PTHH:

0 CaO, t

CH COONa  NaOH     CH   Na CO

không tan trong nước

dùng CaO đã rã,

trước khi làm thí nghiệm Nếu hỗn hợp phản ứng bị ẩm thì

phản ứng xảy ra chậm

- Khi ngừng thu khí, phải tháo rời ống dẫn khí rồi mới tắt đèn

cồn tránh hiện tượng nước tràn vào ống nghiệm khi ngừng đun

-Cho vào ống nghiệm khô có nút và ống dẫn khí khoảng 4-5 gam hỗn hợp bột mịn

đã được trộn đều gồm natri axetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ mol 1:2 về khối lượng Lắp dụng cụ như HV

-Đun nóng phần đáy ống nghiệm bằng đèn cồn

-Đốt khí thoát ra ở ống vuốt nhọn Quan sát màu ngọn lửa

-Dẫn dòng khí thoát ra lần lượt vào dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4 Quan sát hiện tượng

Thí nghiệm Điều chê và thử tính chất của etilen -Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống

nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó cho thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 ml), đồng thời lắc đều

-Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình

-Đun nóng hỗn hợp phản ứng sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí

Đốt khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn khí

Dẫn khí qua dung dịch KMnO4 Quan sát

sự thay đổi màu của dung dịch

Thí nghiệm Điều chế và thử tính chất của axetilen -Cho vài mẩu nhỏ canxi cacbua vào ống

nghiệm đã đựng 1 ml nước và đậy nhanh

Trang 2

bằng nút có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn -Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn Có thể dùng cốc thủy tinh hoặc sứ hứng trên ngọn lửa, quan sát hiện tượng

-Dẫn khí qua dung dịch KMnO4 và dung dịch AgNO3 trong NH3 Quan sát hiện tượng

Thí nghiệm: etanol tác dụng với Na

Chú ý: Cách làm khan etanol: dùng CuSO4 khan - Cho một mẩu Na bằng hạt đậu xanh vào ống nghiệm khô có sẵn 2ml etanol khan

Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái Khi phản ứng kết thúc đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ tay bịt miệng ống nghiệm ra

- Nhận xét và giải thích các hiện tượng trong quá trình thí nghiệm

Thí nghiệm: Glixerol tác dụng với đồng (II) hidroxit - Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 3-4 giọt

dung dịch CuSO4 2% và 2-3 giọt dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ

- Tiếp tục nhỏ 2-3 giọt dung dịch glixerol vào ống nghiệm thứ 1 và 2-3 giọt etanol vào ống nghiệm thứ 2

- Lắc nhẹ cả hai ống nghiệm Quan sát hiện tượng trong hai ống nghiệm Giải thích?

Thí nghiệm: Phenol tác dụng với nước brom - Cho 0,5 ml dung dịch phenol vào ống

nghiệm, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước brom, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm Quan sát hiện tượng và giải thích?

Thí nghiệm: Phân biệt etanol, phenol, glixerol - Cho ba ống nghiệm không dán nhãn

đựng một trong các chất: etanol, phenol, glixerol

-Thực hiện thí nghiệm phân biệt các chất

Trang 3

đựng trong mỗi ống nghiệm:

+ Nhỏ 1 giọt dung dịch Br2 vào các mẫu thử để nhận ra phenol

+ Dùng Cu(OH)2 (điều chế từ CuSO4 và NaOH) để nhận ra glixerol

Thí nghiệm tráng bạc của anđehit

-Chú ý nên đun cách thủy -Cho 1 ml dung dịch AgNOnghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ 3 1% vào ống

từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết

-Dung dịch thu được gọi là thuốc thử Ton-len

- Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch anđehit fomic, sau đó đun nóng nhẹ hỗn hợp trong vài phút ở nhiệt độ 60-70oC Quan sát sự biến đổi màu sắc trên thành ống nghiệm

Thí nghiệm: Phản ứng của axit axetic với quỳ tím, natri

cacbonat -Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dung dịch axit axetic 10% sau đó chấm vào mẩu giấy

quỳ tím Nhận xét sự thay đổi màu của giấy quỳ tím

- Rót 1-2 ml dung dịch axit axetic đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1-2ml dung dịch

Na2CO3 đặc Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm Quan sát hiện tượng?

MỘT SỐ CÂU HỎI THÍ NGHIỆM HỮU CƠ LỚP 11 Câu 1: Cho hình vẽ mô tả quá trình định tính các nguyên tố C và H trong hợp chất hữu cơ Hãy cho biết sự vai

trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó trong thí nghiệm

A Định tính nguyên tố C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh

B Định tính nguyên tố H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng

C Định tính nguyên tố H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh

D Định tính nguyên tố C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng

Trang 4

Câu 2: Hình bên minh họa cho thí nghiệm xác định sự có

mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ Khi chưa đun ống

nghiệm, chất X và dung dịch Y (theo thứ tự) là:

A CaO, H2SO4 đặc

B Ca(OH)2, H2SO4 đặc

C CuSO4 khan, Ca(OH)2

D CuSO4.5H2O, Ca(OH)2

Câu 3: Cho thí nghiệm như hình vẽ:

Hãy cho biết thí nghiệm này dùng để phân tích định tính nguyên tố nào

trong hợp chất hữu cơ?

A Xác định C và H B Xác định H và Cl

C Xác định C và N D Xác định C và O

Câu 4: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta

thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.

B Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ

thoát ra khỏi ống nghiệm

C Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch

Ba(OH)2

D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.

Câu 5: Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí metan như hình bên Các chất A, B lần lượt là:

A NaHCO3 và CH4 B NaOH, CaO, CH3COOH và CH4

C NaOH, CaO và CH4 C NaOH, CaO, CH3COONa và CH4

Câu 6: Khi điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm, người ta dùng phương pháp

thu khí nào?

A phương pháp đẩy nước

B Phương pháp đẩy không khí, úp ngược ống nghiệm

C Phương pháp đẩy không khí, để ngửa ống nghiệm

D Dùng phương pháp thu khí nào cũng được

Câu 7: Cho thí nghiệm được mô tả như hình vẽ Khí thu được là khí gì?

A CH4 B C2H6

C H2 D C2H4

Câu 8: Cho thí nghiệm được mô tả như hình vẽ Thí nghiệm này dùng để điều chế

một chất khí và thử tính chất của nó Vậy đó là khí gì, và thí nghiệm này giúp chứng minh tính chất nào của nó?

A Thí nghiệm dùng để điều chế khí O2 và chứng minh nó duy trì sự cháy

B Thí nghiệm dùng để điều chế khí CO2 và chứng minh nó không duy trì sự cháy

C Thí nghiệm dùng để điều chế khí CH4 và chứng minh nó dễ cháy

D Thí nghiệm dùng để điều chế khí C2H6 và chứng minh nó dễ cháy

Câu 9: Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ Sơ đồ này có thể dùng để điều chế các

khí nào sau đây:

A CH4, HCl , N2 B CH4, CO2, NO2

C CH4, C2H6, N2 D CH4, C2H6, NH3

Câu 10: Dẫn khí C2H4 qua ống nghiệm đựng dung dịch KMnO4 Hiện tượng gì xảy ra:

A dung dịch KMnO4 dần mất màu

B Có kết tủa màu đen

C Dung dịch mất màu tím, đồng thời có kết tủa đen

D Không có hiện tượng gì

Trang 5

Câu 11 Cho 2ml C2H5OH và 1ml H2SO4 đặc nóng vào ống nghiệm rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn Khí thoát ra dẫn vào 1ml KMnO4 0,001% thấy KMnO4 bị mất màu Giải thích:

A Do rượu etylic (trong môi trường axit và ở thể hơi) làm mất màu thuốc tím

B Do este sinh ra làm mất màu thuốc tím

C Do anken sinh ra làm mất màu thuốc tím

D Do ete sinh ra làm mất màu thuốc tím

Câu 12: Cho sơ đồ thí nghiệm ở HV bên Thí nghiệm này dùng để điều chế khí ào sau

đây:

Câu 13: Cho sơ đồ thí nghiệm như HV Tác dụng của đá bọt trong thí nghiệm này là:

A Tham gia vào quá trình phản ứng

B Tăng nhiệt độ sôi

C Giảm nhiệt độ sôi

D Giúp hỗn hợp sôi đều, hạn chế hỗn hợp bị sôi trào

Câu 14: Hình vẽ nào sau đây mô tả cách thu khí C2H4 trong phòng thí nghiệm?

A cách 1 B cách 2 C cách 3 D

cách 1 hoặc 2

Câu 15: Tiến hành một thí nghiệm như HV Trên ngọn lửa hứng một cốc thủy tinh hoặc

cốc sứ Người ta thấy ở cốc có một chất màu đen bám vào Chất đó là:

A C B C2H2 C CH4 D CaO

Câu 16: Tiến hành một thí nghiệm như HV Hãy cho biết chất màu vàng được tạo thành

trong ống nghiệm là chất nào sau đây:

Câu 17: Để nhận biết các chất lỏng riêng biệt bao gồm benzen, toluen, stiren, có thể dùng

hóa chất nào sau đây?

A dung dịch KMnO4 B dung dịch Br2

C dung dịch AgNO3/NH3 D Kim loại Na

Câu 18: Tiến hành thí nghiệm như HV Hiện tượng quan sát được sẽ là gì?

A Khí không màu thoát ra làm tắt ngọn lửa đèn cồn

B Khi đưa ống nghiệm lại gần đèn cồn và bỏ ngón tay bịt ống nghiệm, thì nghe được

tiếng nổ nhỏ do phản ứng cháy của khí thoát ra

C Chất lỏng trong ống nghiệm bắt cháy

D Ngọn lửa đèn cồn cháy mãnh liệt hơn do phản ứng sinh ra O2

Câu 19: Thả mẩu Na bằng hạt đậu vào etanol khan, hiện tượng quan sát được sẽ là:

A Na bốc cháy mãnh liệt

B Phản ứng mãnh liệt, mẩu Na tan nhanh chóng và có sủi bọt khí không màu

C Na bốc cháy và có thể gây nổ nhẹ

D Phản ứng xảy ra chậm, có H2 thoát ra

Câu 20: Thực hiện thí nghiệm như HV Hiện tượng thí nghiệm

quan sát được của ông nghiệm (1) và (2) lần lượt là:

A Cả 2 ống nghiệm đều có kết tủa màu xanh

B ống nghiệm chứa etanol tạo dung dịch màu xanh thẫm

C ống nghiệm chứa glixerol tạo dung dịch màu xanh thẫm

D Cả hai ống nghiệm đều tạo ra dung dịch màu xanh thẫm

Trang 6

Câu 21: Tiến hành thí nghiệm như HV Hiện tượng thu được sau thí nghiệm là:

A Có kết tủa màu vàng

B Có kết tủa màu nâu đỏ

C Thu được một dung dịch đồng nhất

D Có kết tủa trắng

Câu 22: Để phân biệt các chất lỏng riêng biệt gồm phenol, etanol, glixerol, có thể dùng hóa chất nào sau đây:

A dung dịch Br2; CuSO4, NaOH (để điều chế Cu(OH)2)

B dung dịch Br2; Cu(OH)2 rắn

C Cu(OH)2; Na

D H2O; dung dịch NaOH

Câu 23: Thuốc thử Ton-len là gì?

A Cu(OH)2 /NaOH

B Cu(OH)2/NH3

C AgNO3/NH3

D FeCl3

Câu 24 : Tiến hành thí nghiệm như HV Que đóm tắt, vì

nguyên nhân nào ?

A Khí CO2 tạo ra do CH3COOH có tính axit mạnh hơn H2CO3

B Khí CO2 tạo ra do CH3COOH có tính axit mạnh hơn

Na2CO3

C phản ứng sinh ra CH4 làm tắt que đóm

D phản ứng sinh ra hơi nước làm tắt que đóm

Câu 25: Etanol trong phòng thí nghiệm thường ở dạng 96o (có lẫn 4% thể tích là nước) Trong một số thí nghiệm chúng ta cần etanol khan (cồn tuyệt đối) Vậy làm cách nào để có etanol khan?

A Cho etanol trộn với H2SO4 đặc để hút nước

B Dùng thạch cao CaSO4

C Dùng CuSO4 khan (cho đến khi CuSO4 không chuyển xanh nữa)

D Đun sôi để chưng cất etanol nguyên chất

Ngày đăng: 22/01/2019, 03:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w