1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài học tích hợp: Polime trong đời sống

57 805 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,58 MB
File đính kèm Giáo án tích hợp polime bản cuối.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thiết kế bài học cho chủ đề: Polime và vật liệu polime môn Hóa học 12 theo hướng dạy học tích hợp, trong đó phần thông tin bổ trợ cho giáo viên là những nội dung rất bổ ích, gắn với thực tiễn, hấp dẫn và thiết thực. Bản kế hoạch bài học này sẽ là một gợi ý tích cực cho giáo viên môn hóa học và môn KHTN ở trường phổ thông.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: POLIME TRONG ĐỜI SỐNG

1 LÍ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:

Trong những năm gần đây, polime tổng hợp đã chiếm vai trò chủ đạo trong côngnghiệp Việc sản xuất được nhiều loại polime có tính chất hóa học, vật lý thay đổi, cónhiều ứng dụng trong thực tế, tổng hợp polime đã trở thành hoạt động bậc nhất của côngnghiệp hóa chất Polime xuất hiện ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta, từ các đồ dùngtrong gia đình đến các hàng quán ngoài đường Chúng ta không thể phủ nhận sự tiện lợicủa chúng Ngoài những mặt lợi ích thì vẫn còn rất nhiều mặt tiêu cực như trong quátrình sản xuất polime sẽ giải phóng ra khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính; các chất phụ gia(như TOCP, chất BBP, DOP,…) được thêm vào trong quá trình sản xuất polime có thểgây hại đến sức khỏe của con người; việc chôn vùi các vật liệu polime trong đất sẽ ảnhhưởng đến cây trồng và các sinh vật trong đất; việc sử dụng và tiêu hủy chúng khôngđúng cách cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người và động vật xungquanh

Trong môn Hóa học, học sinh được học về khái niệm, tính chất, ứng dụng củapolime và 1 số vật liệu polime, tuy nhiên, học sinh lại chưa biết cách sử dụng đồ dùnglàm từ polime và những tác hại của nó đối với môi trường xung quanh

Chính vì thế, chúng tôi đã lựa chọn chủ đề về polime để giúp học sinh nắm đượcứng dụng của polime, biết cách sử dụng và bảo quản một số đồ dùng từ polime một cáchhợp lý để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

Trang 2

- Học sinh viết được CTCT của polime từ monome và ngược lại.

- Học sinh viết được các PTHH tổng hợp 1 số polime thông dụng và điều chế 1 số chấtdẻo, tơ, cao su, keo dán

- HS phân biệt được polime tự nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo

- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống

2.3 Về thái độ

- HS có thái độ tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu

- HS có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý các vật liệu bằng polime, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những đồ dùng sẵn có

- Có tinh thần hợp tác, giúp đỡ nhau để giải quyết nhiệm vụ học tập

2.4 Về năng lực

Qua chủ đề, HS phát triển được các năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực sử dụng CNTT & TT

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm

3 NỘI DUNG CHÍNH TRONG CHỦ ĐỀ:

TRONG CHỦ ĐỀ:

Hóa học 12 (CB) Bài 13: Đại

cương về polime Khái niệm, đặc điểm cấu trúc, tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp

Trang 3

điều chế, ứng dụng của polime.

Những thành tựu tiêu biểu của cuộc cáchmạng khoa học công nghệ

Địa lý 11 (NC) Bài 2: Cuộc cách

mạng khoa học vàcông nghiệp hiện đại Nền kinh tế tri thức

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Công nghệ 11 Bài 15: Vật liệu

cơ khí Một số loại vật liệu thông dụng.

Giáo dục

công dân

10 Bài 15: Công dân

với một số vấn đềcấp thiết của nhânloại

Ô nhiễm môi trường và trách nhiệm cả công dân trong việc bảo vệ môi trường

11 Bài 12: Chính

sách tài nguyên

và bảo vệ môi trường

Tình hình tài nguyên, môi trường ở nước

ta Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

5 THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN

5.1 Đại cương về polime

5.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của Hóa học polime

5.1.1.1 Các giai đoạn phát triển trong lịch sử:

1800 - Hình thành Hóa học hiện đại

1850:

- Phát minh ra sự lưu hóa cao su

- Trùng hợp stiren nhưng chưa hiểu biết về sản phẩm

- Trùng hợp nhiều monomer chứa liên kết đôi

- Trùng hợp isoprene; nỗ lực chế tạo cao su

1900:

- Nghiên cứu một số hợp chất cao phân tử tự nhiên

Trang 4

- Sản xuất công nghiệp nhựa Bakelit (Nhựa phenolfomađehit)

- Lý thuyết về cấu trúc mạch cao phân tử

- Sản xuất nilon và poliesste

- Sản xuất cao su tổng hợp cho mục đích quân sự (chiến tranh thế giới thứ 2)

1950:

- Giải thích về tính chất của polime

- Thương mại hóa thành công nhiều sản phẩm polime

- Polime chịu nhiệt, một số vật liệu chức năng

2000:

- Tiến bộ trong lĩnh vực biopolime, công nghệ AND

- Chức năng ứng dụng cho các ngành công nghệ cao

5.1.1.2 Một số nhà bác học được giải Noben trong lĩnh vực polime

Trang 5

Flory (1974)

Lý thuyết về nhiệt động, động học, phân tử khối

và dung dịch

Merrifield (1984)

Tổng hợp polipeptit trên pha rắn.

A.G.Mac Diamid, H Shirakawa, A.J Heeger

Giải Nobel Hóa học năm 2000- Tìm ra polime dẫn điện

Trang 6

R.H Grubbs R.R Schrock Y Chauvin

Giải Nobel Hóa học năm 2005Tìm ra phản ứng hoán vị (metathesis) và trùng hợp hoán vị mở vòng

5.1.2 Khái niệm và phân loại polime

5.1.2.1 Khái niệm: Polyme (polymer)

poly ( nhiều) + meros (phần)

Polime là hợp chất có khối lượng rất lớn, tạo thành từ sự kết hợp liên tiếp của các

phân tử nhỏ giống hệt nhau (gọi là đơn vị hoặc mắt xích monomer) thông qua liên kếtcộng hóa trị “polime” = “ hợp chất cao phân tử”

Các hợp chất cao phân tử tồn tại dưới nhiều cấu

dạng, thường gặp nhất là dạng sợi đan xen vào nhau

Sự khác biệt của polime với các hợp chất phân tử nhỏ

- Độ bền cơ học, tính đàn hồi…

- Tính dẻo, nhiệt rắn…

- Độ nhớt cao ngay cả ở nồng độ mol thấp

- Đặc quánh, gel…

5.1.2.2 Phân loại: Có nhiều cách phân loại polyme

a Phân loại theo nguồn gốc

1) Polime tự nhiên: Chiết xuất, khai thác từ tự nhiên

- Mủ cao su Hevea → cao su tự nhiên

- Polysaccarit (xenlulozơ, tinh bột)

- Polypeptit (collagen, gelatin…)2) Polyme nhân tạo Thu được bằng cách biến tính polymer tự nhiên

- Tơ xenlulozơ axetat, sợi visco…

Trang 7

- Xenlulozơ nitrat, xenluloit (Xenlulozơ nitrat+ long não/ campho)…

3) Polyme tổng hợp: Thu được từ phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng

- Biến tính hóa học của polymer tổng hợp

Polyacylonitrin (PAN) → Sợi cacbon

b Phân loại theo cấu tạo hóa học

- Polyme mạch cacbon

- Polyme dị mạch

- Polyme mạch vô cơ: Là các polyme có mạch chính được cấu tạo từ các nguyên

tố vô cơ như O, Si, Ti, Al

c Phân loại theo tính chất cơ lí: Polyme nhiệt dẻo, polymer nhiệt rắn, polymer

đàn hồi (cao su),… Phương pháp này dựa trên cấu trúc cơ bản của polymer

- Polyme nhiệt dẻo là những polymer mạch thẳng hoặc nhánh, có thể nóng chảy dướitác dụng của nhiệt và có thể đúc thành bất kỳ chi tiết nào với bất kì hình dạng nào Khi nguội chúng trở về trạng thái rắn Trong quá trình gia công không xảy ra sự biến đổi hóa học nào trong polymer nên có thể gia công lại

- Polyme nhiệt rắn là polymer tạo mạng lưới không gian dưới tác dụng của nhiệt độ

và trở thành trạng thái rắn, không tan, không chảy, không thể gia công lại

- Alastome là cao su, co giãn tốt và khi bỏ ngoại lực nó trở lại kích thước ban đầu rấtnhanh

d Phân loại theo lĩnh vực sử dụng: Polyme được chia thành các lĩnh vực sử

dụng sau: Chất dẻo, sợi, cao su, sơn và keo

e Phân loại theo cấu trúc: Polyme mạch thẳng, polymer mạch nhánh, polymer

không gian

5.1.3 Tính chất vật lí của polime

- Các polime hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định

mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng Khi nóng chảy, đa số polime cho chất lỏng nhở, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo Một số polime không nóng chảy khi đun mà bị phân hủy gọi là chất nhiệt rắn

- Đa số các polime không tan trong dung môi thông thường

Trang 8

- Nhiều polime có tính dẻo, tính đàn hồi, một số có thể kéo thành sợi dai, bền Có polime trong suốt mà không giòn Nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt hoặc bán dẫn.

5.1.4 Tính chất hóa học của polime

a) Phản ứng giữ nguyên mạch polime

Các nhóm thế đính vào mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime

Những polime có liên kết đôi trong mạch có thể tham gia phản ứng cộng và liên kết đôi

mà không làm thay đổi mạch polime

Cao su hiđroclo hóa

b) Phản ứng phân cắt mạch polime

Nilon – 6

c) Phản ứng khâu mạch polime

- Sự lưu hóa cao su:

Khi hấp nóng cao su thô với lưu huỳnh thì thu được cao su lưu hóa Ở cao su lưu hóa, cácmạch polime được nối với nhau bởi các cầu –S–S– (cầu đisunfua)

Trang 9

- Nhựa rezit (nhựa bakelit):

Khi đun nóng nhựa rezol thu được nhựa rezit, trong đó các mạch polime được khâu với nhau bởi các nhóm –CH2– (nhóm metylen)

Polime khâu mạch có cấu trúc mạng không gian do đó trở nên khó nóng chảy, khó tan và bền hơn so với polime chưa khâu mạch

5.1.4 Phương pháp điều chế polime

Trang 10

- Trùng hợp mở vòng Ví dụ:

Nilon – 6 (tơ capron)

- Trùng hợp từ hai hay nhiều loại monome (gọi là đồng trùng hợp) tạo copolime Ví dụ:

axit ε-aminocaproic Nilon – 6 (tơ capron)

axit ω-aminoenantoic Nilon – 7 (tơ enan)

5.2 Vật liệu polime

5.2.1 Các vật liệu polime thông dụng

5.2.1.1 Chất dẻo

a Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit

- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo

Trang 11

- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau

- Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định

b Phân loại: Tơ được chia thành hai loại

- Tơ thiên nhiên: Tơ sẵn có trong tự nhiên

- Tơ hóa học: Tơ được chế tạo bằng phương pháp hóa học

Tơ hóa học lại được chia thành hai nhóm

+ Tơ tổng hợp: Tơ được chế tạo từ các polime tổng hợp

+ Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo: Tơ xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chếbiến thêm bằng phương pháp hóa học

c Một số loại tơ tổng hợp thường gặp

- Tơ nilon – 6,6

- Tơ nitron (hay olon)

5.2.1.3 Cao su

a Khái niệm

- Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi

b Phân loại: Có hai loại cao su là cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp

Trang 12

* Theo bản chất hóa hoc:

- Keo vô cơ (thủy tinh lỏng)

- Keo hữu cơ (hồ tinh bột, keo epoxi)

- Polime làm keo có chứa hai nhóm epoxi ở hai đầu

- Chất đóng rắn thường là các triamin như H2NCH2CH2NHCH2CH2NH2

* Keo dán ure – fomanđehit

Poli(ure – fomanđehit)

d Một số loại keo dán tự nhiên

- Nhựa vá săm: là dung dịch dạng keo của cao su thiên nhiên trong dung môi hữu cơ như toluen…

- Keo hồ tinh bột: là dung dịch hồ tinh bột trong nước nóng, dùng làm keo dán giấy

5.2.2 Các kí hiệu của chất dẻo:

5.2.2.1 Kí hiệu viết tắt tên của polime:

PA-6 Poly(ε-caprolactam) (PA-6)

PA-6,6 Poly(hexametylen adipamit) (PA-6,6)

PET Poly(etylen terephtalat) (PET)

PVC Poly(vinyl clorua) (PVC)

PMMA Poly(metyl metacrylat) (PMMA)

PTFE Polytetrafloetylen (PTFE)

Trang 13

Các họ polime

PUR Các polymer họ polyuretan

UP Các polymer họ polyester không no (unsaturated polyesters)

UHMWPE (Ultra High Molecular Weight PolyEthylene) là tên của polyetilen

siêu trọng lượng phân tử

PE Các polyetilen “chung chung:”

5.2.2.2 Ký hiệu sử dụng và tái chế nhựa

Mã nhận

dạng và tái

chế nhựa

Mô tả

Số1 – Nhựa PET hoặc PETE (Polyethylene terephtalate)

Nhựa này được sư dụng để chế tạo các loại chai nước khoáng, chai nướcngọt, chai dầu ăn…

Loại nhựa này với đặc tính trong suốt, chịu được nhiệt độ thấp nên có thểcho vào tủ lạnh

Không được cho vào lò vi sóng.

Đây là loại nhựa khá an toàn và không gây ra những tác hại xấu cho sứckhỏe con người nên có thể dùng để chứa, đựng thực phẩm Tuy nhiên chỉnên sử dụng một lần rồi bỏ (nhựa PET có bề mặt xốp nên vi khuẩn rễ tích tụ

vì vậy chúng được khuyến cáo chỉ nên dùng và đựng thực phẩm 1 lần)

- Loại nhựa này được tái chế rất rễ dàng

Số 2- Nhựa HDPE (high density polyethylene)- là polyetylen tỷ trọng cao

- Dùng để chế tạo các bình nhựa cứng như các bình sữa, chai đựng sữa, nướctrái cây, chai nước tẩy rửa, chai dầu gội đầu, các thùng nhựa đựng thựcphẩm…

- Chịu được nhiệt độ 1100C, có thể cho vào lò vi sóng công suất thấp

Đây cũng được xem là loại nhựa an toàn, bề mặt trơn láng nên vi khuẩn khótích tụ hơn Loại nhựa này chiếm khoảng 50% thị trường chai nhựa

Nhựa số 2 được tái chế rễ dàng

Số 3 – Nhựa PVC hoặc V (poly vinyl clorua)

Loại nhựa này sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm như vật liệu xây dựng,màng bọc thực phẩm, áo mưa, ống dẫn nước, vỏ bọc dây cáp điện, mảnhnhựa hoặc hộp nhựa, màng co các loại chai, chai đựng dầu ăn… Nhựa PVCgiá rẻ có độ dẻo cao, song chỉ chịu được nhiệt độ <800C

Không được đựng thực phẩm vì dễ sinh ra các chất độc hại

Không sử dụng trong lò vi sóng Trong thành phần của nhựa PVC có chứaphtalat và monomer vinyl clorua vì vậy loại nhựa này được xem như làkhông an toàn khi đựng thực phẩm

Số 4 – Nhựa PE tỉ trọng thấp (LDPE)

- Loại polymer này thường được sử dụng làm các loại túi nhựa đựng hàng,giấy gói, màng bao và hộp đựng thực phẩm như hộp mì ăn liền

Trang 14

- Không nên cho những đồ dùng bằng nhựa này vào lò vi song để hâm, nấuthức ăn sẽ gây hại cho sức khỏe.

- Loại nhựa này được coi là khá an toàn, nhưng nó ít được tái chế hơn nhựa số

- Thường dùng làm hộp xốp đựng đồ ăn nhanh, chén đĩa (dùng 1 lần)

- Không nên dùng PS để đựng thức ăn nóng (trên 700) vì ở nhiệt độ caolượng monostyren giải phóng ra lượng lớn sẽ tổn hại cho sức khỏe

- Không nên sử dụng trong lò vi sóng

- Loại nhựa số 6 rất khó tái chế

Số 7- Là những loại nhựa còn lại, phổ biến nhất là PC (polycacbonat)

Dùng để sản xuất bình sữa trẻ em Loại nhựa này thường chứa

bisphenol-A (BPbisphenol-A) có tác động không tốt đối với sức khỏe Vì vậy đối với các bìnhnước có ghi số 7 nên chọn những sản phẩm có ghi BPA free

5.3 Vật liệu polime trong đời sống:

5.3.1 Tơ sợi và các loại vải (Bài viết của Công ty may GLU)

Hiện nay trên thị trường may mặc có rất nhiều các loại vải sợi khác khác nhau vớitính chất và giá thành mỗi loại cũng rất đa dạng Để giúp khách hàng có nhu cầu đặt maycác loại quần áo thời trang, quần áo đồng phục có cái nhìn tổng thể hơn về các loại chấtliệu vải sợi đang được sử dụng phổ biến tại Việt Nam, công ty may đồng phục GLU xinđược giới thiệu đến các bạn cách phân biệt các loại vải sợi thông dụng

Trang 15

Tổng quan về các loại vải sợi thông dụng

Tuy có rất nhiều các loại vải sợi đang được sản xuất và lưu hành trên thị trường nhưngtựu chung lại thì các loại vải sợi vẫn nằm ở một trong 3 nhóm chính được phân theonguồn gốc của sợi vải 3 nhóm vải sợi đó là vải sợi thiên nhiên, vải sợi tổng hợp và vảisợi pha (kết hợp vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp) Như chúng ta đã biết, mỗi loạivải sợi đều có những tính chất rất đặc trưng và có thể không dễ dàng để nhận biết Mỗiloại vải thường được sử dụng với những mục đích khác nhau, hay nói đúng hơn là dùng

để may các kiểu trang trang phục khác nhau, mặc vào những mùa khác nhau trong năm

Ví như mùa hè thì nên mặc các trang phục được may bằng các loại vải có độ thoáng mátcao làm bằng vải sợi tự nhiên như là Cotton, tơ tằm Trang phục thể thao thì nên đượcmay bằng các loại vải có độ bền hoặc độ co giãn cao, thường là các loại vải tổng hợp(nhân tạo) hay vải sợi pha để có thể đảm bảo độ bền thích hợp với quá trình tập luyện vàhoạt động mạnh liên tục

Giới thiệu về các loại vải sợi thông dụng hiện nay

5.3.1.1 Vải sợi thiên nhiên

Vải sợi thiên nhiên là loại vải được đệt từ các sợi có sẵn trong thiên nhiên mà chủ yếu là

từ các loại cây trồng do con người trồng và chăm sóc để khai thác lấy sợi dể dệt vải, đây

là loại vải sợi chính được sử dụng từ hàng ngàn năm qua, từ thời cổ đại cho đến trước khicuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu, loài người chỉ sử dụng các loại vải từ tự nhiên đểlàm trang phục Các loại cây trồng chính để thu lấy sợi dệt vải đó là cây bông vải, cây

Trang 16

lanh, cây gai, cây đay, chúng ta có thể thu được các loại sợi lanh, sợi gai, sợi đay để dệt

ra các loại vải theo phương pháp thủ công hay công nghiệp

Kén tằm

Ngoài các loại vải sợi tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật mà chúng tôi vừa đề cập ở trênthì cũng có nhiều loại vải sợi có nguồn gốc từ động vật như: Vải lụa tơ tằm thu được từviệc nuôi tằm lấy tơ hay như sợi len thu được từ lông các loài thú như cừu, dê, lạc đà, thỏ

mà chủ yếu là từ cừu Vải sợi thiên nhiên được dùng phổ biến trên thế giới cũng như ởnước ta là vải dệt từ sợi bông, vải len, dạ và lụa tơ tằm Đặc biệt hiện nay các loại vải lụa

tự nhiên có nguồn gốc từ tơ tằm luôn là một loại vải quý được thế giới rất ưu chuộng và

có giá bán cũng rất cao

Trang 17

Nuôi cừu lấy lông

1 Vải Cotton (xơ cellulose)

Trang 18

Cánh đồng bông

– Nguồn gốc: Dệt từ sợi bông của cây bông vải, một loại cây trồng được biết tới từ thời

cổ đại

– Ưu điểm: Hút ẩm cao, thấm hút mồ hôi rất tốt ( sợi bông có khả năng hút/ thấm nước

rất cao, có thể thấm nước đến 65% so với trọng lượng) nên các loại quần áo may bằng vảisợi bông mặc rất thoáng mát, dễ chịu, thích hợp với khí hậu nhiệt đới hay các loại trangphục mùa hè Sợi bông thân thiện với da người (không làm ngứa) và không tạo ra cácnguy cơ dị ứng việc khiến cho sợi bông trở thành nguyên liệu quan trọng trong ngành dệtmay Trong ngành may mặc và chế biến người ta phân biệt các loại bông trước tiên theochiều dài của sợi, sau đó đến mùi, màu và độ sạch của cuộn sợi Sợi bông càng dài thìcàng có chất lượng cao Sợi bông dễ cháy nhưng có thể nấu trong nước sôi để tiệt trùng

– Nhược điểm: Dễ bị co, dễ nhăn nhàu nên phải ủi nhiều lần, khi ủi xong khó giữ nếp, dễ

bám bẩn (Sợi bông có khuynh hướng dính bẩn và dính dầu mỡ), giặt khó sạch Ngoài ra

độ bền của vải không cao, dễ chảy sệ hoặc bị kéo dãn, dễ bị mục do vi khuẩn, nấm mốcxâm hại

– Cách nhận biết: Khi kéo đứt sợi thấy dai và chỗ đứt không bị xù lông Khi vò nhẹ vải

đẻ lai nhiều nếp nhăn Khi đốt vải cháy nhanh và có mùi như giấy cháy, tàn tro trắng mủnnhanh Khi đổ nước lên vải, vải rất hút nước, chỗ ướt loang rộng rất nhanh

– Ứng dụng: Dùng may quần áo mặc mùa hè, các loại áo thun công sở, áo thun cao cấp,

phù hợp để may quần áo trẻ em, người già, người bệnh, trang phục bảo hộ lao động vàtrang phục quân đội Vải cotton còn thích hợp cho đồ dùng sinh hoạt cần hút ẩm tốt như

áo gối, chăn mền, tấm trải giường, khăn tay, khăn tắm, khăn bàn, khăn ăn, giày vải

– Bảo quản: Nhiệt độ ủi thích hợp từ 180 – 200 độ C, là khi vải ẩm, giặt bằng xà phòng

kiềm Phơi ngoài nắng, cất giữ nơi khô ráo để tránh bị ẩm mốc

Trang 19

2 Vải Lụa Tự Nhiên (xơ protid)

Kén tằm

Trang 20

Sợi tơ tằm

–Nguồn gốc: Dệt từ tơ của kén tằm Có 4 loại tơ tằm tự nhiên, tơ của tằm dâu là loại đượcsản xuất nhiều chiếm 95% sản lượng trên thế giới Sợi tơ tằm được tôn vinh là “NữHoàng” của ngành dệt mặc dù sản lượng sợi tơ sản xuất ra thấp hơn nhiều so với các loạisợi khác như: bông, đay, gai Lụa là một loại vải mịn, mỏng được dệt bằng tơ Loại lụa tốtnhất được dệt từ tơ tằm

–Ưu điểm: Chất vải sáng, rất mềm mại, bóng mượt, nhẹ Hút ẩm tốt, đem lại cảm giácthoáng mát cho người mặc Cách nhiệt tốt nên mặc mát vào mùa hè ấm vào mùa đông.–Nhược điểm: Kém chịu nhiệt, nhiệt độ cao làm tơ lụa bị giòn, ánh nắng và mồ hôi dễlàm tơ mau mục và úa vàng, vải dễ co rút và nhăn Kém bền với chất kiềm như bột giặt.Sợi tơ có thể hút ẩm, bị ảnh hưởng bởi nước nóng, axit, bazơ, muối kim loại, chất nhuộmmàu

–Cách nhận biết: Sở mát tay, mặt vải láng mịn (Người cầm có thể cảm nhận được vẻ mịn

và mượt mà của lụa không giống như các loại vải dệt từ sợi nhân tạo), óng ánh ( Mặt cắtngang sợi tơ có hình dạng tam giác với các góc tròn Vì có hình dạng tam giác nên ánhsáng có thể rọi vào ở nhiều góc độ khác nhau, sợi tơ có vẻ óng ánh tự nhiên ) Khi đốt lụacháy chậm và có mùi khét như tóc cháy (tính chất chung của các loại vải có nguồn gốc từđồng vật hay còn gọi là xơ protid), đầu đốt sủi bọt màu nâu, xốp, bóp vỡ vụn

– Ứng dụng: Lụa tơ tằm được dùng phổ biến nhất để may áo dài, váy dạ hội, đồ lễ phục,các hàng thời trang cao cấp Quần áo bằng lụa rất thích hợp với thời tiết nóng và hoạtđộng nhiều vì lụa dễ thấm mồ hôi Quần áo lụa cũng thích hợp cho thời tiết lạnh vì lụadẫn nhiệt kém làm cho người mặc ấm hơn

–Bảo quản: Nhiệt độ là thích hợp từ 140 – 150 độ C Là ở mặt trái hoặc mặt phải, dùngkhăn ẩm để lên mặt vải trước khi là ở mặt phải Nếu là ở nhiệt độ quá cao, tơ sẽ mất độbóng Không nên ngâm vải lâu trong xà bông nên Giặt bằng xà phòng trung tính như dầugội đầu, chanh, bồ kết trong nước ấm., không nên phơi ở nơi có nhiệt độ và ánh nắng gắt

sẽ làm lụa bị giòn và úa vàng nên phơi ở nơi râm mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trựctiếp vào vải

Trang 21

3 Vải Len (xơ protid)

Len thành phẩm

– Nguồn gốc : Vải được dệt từ sợi thu được từ lông cừu và một số loài động vật khác,như dê, lạc đà Người ta sản xuất len bằng dụng cụ quay các sợi lông cừu lại với nhau haybện lại thành một liên kết sợi Chất lượng của len được xác định bởi đường kính sợi, quátrình uốn, năng suất, màu sắc, và độ bền trong đó đường kính sợi là chất lượng quantrọng nhất để xác định đặc tính và giá cả

– Ưu điểm: Giữ nhiệt tốt do đó thường được may đồ giữ ấm, được yêu thích ở các nước

ôn đới Vải nhẹ, xốp, có độ bền cao Ít nhăn, ít co giãn, ít hút nước

– Nhược điểm: Kém bền với kiềm, dễ bị vi khuẩn, nấm mốc phá huỷ

– Cách nhận biết: Cảm giác thô ráp khi cầm nắm, mặt vải có xù lông cứng, khi kéo đứtsợi có độ kéo dãn lớn Vải cháy yếu, có mùi khét như tóc cháy ( xơ protid) Tro tàn đen,xốp, dễ vỡ Len bị đốt cháy ở nhiệt độ cao hơn bông và một số sợi tổng hợp

Trang 22

Lụa thời trang– Ứng dụng: Dùng để may quần áo mặc ngoài về mùa đông như áo khoác đồng phục, áokhoác thời trang, áo dạ, áo măng tô, làm chăn, khăn quàng cổ, mũ len, găng tay, tất Cungcấp nguyên liệu để dệt, đan, chế tạo các loại áo len là mặt hàng áo giữ ấm thông dụngtrên thế giới, nhất là những nước có khí hậu lạnh.

– Bảo quản: Giặt bằng xà phòng trung tính tránh ngâm lâu, các loại hàng len cao cấpthường phải giặt khô, là hơi vì nếu giặt bình thường sẽ bị biến dạng, giảm chất lượng và

vẻ đẹp của sản phẩm Tránh giặt bằng nước nóng.Nên phơi ở nơi râm mát, thoáng gió.Cất giữ cẩn thận để tránh bị gián, nhậy cắn

5.3.2.2 Vải sợi hóa học

Là loại vải được dệt bằng sợi hóa học Vải sợi hóa học có ưu điểm là trên bề mặt không

có tạp chất, ít bị vi sinh vật và nấm mốc phá hủy Căn cứ vào nguyên liệu ban đầu vàphương pháp sản xuất mà người ta chia sợi hóa học ra làm 2 loại là sợi nhân tạo (Nguyênliệu là các loại tre, gỗ, nứa…có hàm lượng cellulose cao) và sợi tổng hợp ( Nguyên liệuban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt)

– Sợi nhân tạo: Nguyên liệu là các loại tre, gỗ, nứa…có hàm lượng cellulose cao Cácnguyên liệu ban đầu được hoà tan trong các chất hoá học như soude, carbone disulfure,axit sulfurique, muối sulfate để có thể kéo thành sợi có thể dệt vải Hai đại diện tiêu biểucủa sợi nhân tạo Cellulose là sợi Viscose (rayon, polino…) và sợi Acetate

– Sợi tổng hợp: Nguyên liệu ban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt, trải qua quá trìnhchuyển đổi phức tạp như chưng than đá, cracking dầu mỏ, tổng hợp polimer tạo thành

Trang 23

nguyên liệu để sản xuất sợi tổng hợp Các nguyên liệu này có thành phần, tính chất kháchẳn nguyên liệu ban đầu Có 5 nhóm chính phổ biến nhất của sợi tổng hợp là sợi PA ( Sợipolyamid dùng để dệt lụa nilon, vải dệt kim, dệt bít tất, chỉ may), sợi PE (Sợi polyesterdùng để dệt, pha với cotton, với sợi viscose để dệt hàng vải pha), Sợi PAC dùng làmnguyên liệu dệ len nhân tạo ; pha với các loại sợi khác để dệt hàng vải pha Sợi PVA dùngdệt vải may quần áo lao động, xe dây thừng, dây chão, lưới đánh cá Sợi PU dùng dệt vảilycra, pha với các loại sợi khác để dệt vải may y phục ôm sát cơ thể như áo vận độngviên, áo tắm, quần áo lót.

Các loại vải được dệt từ các sợi hóa học:

1 Vải dệt từ sợi nhân tạo Viscose – Rayon

Viscose – Rayon

– Nguồn gốc: Nguyên liệu là các loại tre, gỗ, nứa…các thành phần có hàm lượngcellulose cao Về bản chất, viscose hoàn toàn tương tự như cotton, chỉ khác biệt ở 1 sốtính chất vật lý và hoá học Cấu trúc tinh thể trong viscose nhỏ hơn cotton 4 – 5 lần vàmức độ định hướng thấp hơn Sợi viscose yếu hơn sợi cotton Sợi tơ viscose bóng hơncotton và thân có hình trụ tròn hơn cotton Viscose phản ứng với chất hoá học nhanh hơncotton và phản ứng cả trong những điều kiện mà cotton tỏ ra khá bền như dung dịch kiềmđặc lạnh hay loãng nóng

– Ưu điểm: Mặt vải mềm mại, bóng Hút ẩm tốt

Trang 24

– Nhược điểm: Dễ nhàu, hay bị co ngắn lại.

– Cách nhận biết: Mặt vải thường mềm mại Khi đốt cháy tro tàn rất ít và chỉ có ở đầuđốt

– Ứng dụng: Vải rayon, satin dùng để may quần áo mặc ngoài, vải lót các loại quần áocao cấp như veston

– Bảo quản: Nhiệt độ là thích hợp từ 130 – 140 độ C Do dễ bị nhàu nên phải là với hơinước Giặt bằng xà phòng thường, không ngâm lâu, không vắt mạnh tay Phơi trong bóngrâm hoặc ở nơi thoáng khí

2 Vải sợi Acetate (CA)

Acetate – Lụa nhân tạo

– Nguồn gốc: Nguyên liệu là các loại tre, gỗ, nứa…các thành phần có hàm lượngcellulose cao

– Ưu điểm: Mặt vải mịn màng nhìn rất giống lụa thiên nhiên (nên acetate còn gọi là lụanhân tạo) và tạo cảm giác cũng giống như vậy Chất liệu này ít nhăn, dễ chăm sóc, ít bịtrương nở, ít thấm nước

– Nhược điểm: Chất vải có độ bền kém và bị phá hủy bởi các loại acid, đặc biệt các loạiacid vô cơ như Sulfuric acid, cũng như các chất kềm

Trang 25

– Cách nhận biết: Mặt vải thường mềm mại Khi đốt cháy tro tàn rất ít, tàn vón cục, bópkhông vỡ.

– Ứng dụng: Với mặt vải mịn màng như lụa vải sợi Acetat thường được dùng làm sơ mi,

áo phụ nữ, áo đầm, vải lót, vải may cà vạt, đồ lót phụ nữ

–Bảo quản: Vì không chịu được chất kềm nên tránh dùng các loại bột giặt (tẩy) có độkềm cao với loại sợi này Để bảo quản độ bóng như lụa, vải sợi Acetate chỉ nên giặt vớinước ấm và chỉ nên ủi mặt trong của quần áo lúc còn đang ẩm

3 Vải dệt từ sợi tổng hợp polyamid (PA) – Nylon

Vải polyamid (PA) – Nylon

– Nguồn gốc: Nguyên liệu ban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt

– Ưu điểm: Khá nhẹ, khó bắt bụi, có độ bến kéo, bền ma sát, bền vi khuẩn rất cao, độ đànhồi tương đối tốt nên ít bi nhàu nát, phơi mau khô

– Nhược điểm: Hút ẩm kém (khoảng 4,5%), khó thoát hơi, thoát khí, do đó khi mặc sẽ bị

bí hơi Bị lão hoá, trở nên ố vàng và giòn theo thời gian, nhất là khi thường xuyên phơi

Trang 26

lâu dưới ánh nắng Khả năng chịu nhiệt kém, dễ bị co và mềm nếu nhiệt độ bàn ủi quá

150 độ C

– Cách nhận biết: Mặt vải bóng, sợi đều Khi đốt, xơ cháy đầu đốt bị chảy nhựa màu hổphách, cứng khi nguội và bóp không vỡ

– Ứng dụng: Vải Nylon, dùng để may áo lót hoặc lót áo jacket

-Bảo quản: Là ở nhiệt độ thấp, từ 120 – 150 độ C Giặt bằng xà phòng giặt thường vàphơi trong bóng râm Không giặt bằng nước nóng quá 40 độ C

4 Vải dệt từ sợi tổng hợp polyester (PE)

Vải Polyester (PE)

– Nguồn gốc: Nguyên liệu ban đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt Polyester là một loại sợitổng hợp với thành phần cấu tạo đặc trưng là ethylene (nguồn gốc từ dầu mỏ) Quá trìnhhóa học tạo ra các polyester hoàn chỉnh được gọi là quá trình trùng hợp Có bốn dạng sợipolyester cơ bản là sợi filament, xơ, sợi thô, và fiberfill

– Ưu điểm: Độ bền rất cao, không bị nấm mốc phá huỷ Rất bền với ánh sáng và nhiệt độcao, độ định hình cao, không bị co, không chảy xệ, giữ được form quần áo rất tốt Do đóquần áo dễ là định hình và giữ nếp rất lâu, không bị mất đi sau khi giặt Khả năng hấp thụ

Trang 27

thấp của Polyester giúp nó tự chống lại các vết bẩn một cách tự nhiên Vải PE không bị

co khi giặt, chống nhăn và chống kéo dãn Nó cũng dễ dàng được nhuộm màu nên có thể

dễ dàng chọn màu cho trang phục

do đó nó được dùng nhiều để sản xuất gối, chăn, áo khoác ngoài, áo thun giá rẻ, cácloại áo thun quảng cáo, áo thun sự kiện và túi ngủ

-Bảo quản: Là ở nhiệt độ thấp từ 150 – 170 độ C Giặt bằng xà phòng giặt thường, khônggiặt bằng nước nóng quá 40 độ C

5.3.1.3 Vải sợi pha

Như đã đề cập ở trên khi chúng ta xét đến hai nhóm vải sợi dựa vào nguồn gốc là vải sợi

tự nhiên và vải sợi tổng hợp thì mỗi loại đều có những ưu nhược điểm riêng có thể nóimột cách tổng quan rằng Các loại vải sợi tự nhiên thì có chung mang lại cảm giác thoángmát, thoải mái khi mặc, không gây kích ứng da nhưng cũng có chung nhược điểm là độbền không cao, dễ nhàu nên hay phải ủi, vải hay bị co rút hay chảy xệ và thường là có giáthành cao Các loại vải sợi tổng hợp thường có chung ưu điểm là có độ bền cao, ít bámbẩn, không chảy xệ, không co rút nên giữ form áo rất tốt, ngoài ra giá thành cũng tươngđối mềm hơn các loại vải sợi tự nhiên Yếu điểm chủ yếu của các loại vải sợi nhân tạo làkhả năng thấm hút mồ hôi kém nên không mang đến cảm giác thoáng mát khi mặc nhưđối với các loại vải sợi thiên nhiên, ngoài ra nhiều loại sợi nhân tạo rất dễ gây kích ứng

da, nhất là đối với da của trẻ em Chính vì lý do đó mà trong thực tế, người ta sử dụngvào lĩnh vực may mặc những loại vải pha thiên nhiên và sợi tổng hợp, nghĩa là các sợikhác nhau pha trộn theo một tỉ lệ nhất định để tạo thành loại vải mang tính ưu việt củacác sợi thành phần

Một vài loại vải sợi pha tiêu biểu

1 Vải pha PECO: PE + COTTON

– Vải Tixi: Dệt bằng sợi pha theo tỉ lệ 65% sợi polyester và 35% sợi bông cotton đượcvải KT, gabardine, soire có được ưu điểm của hai loại vải PE và Cotton Vải PE: bền,không nhàu, vải Cotton: hút ẩm tốt, mặc thoáng mát

Trang 28

Vải Tixi

– Vải Sợi CVC (Chief Value of Cotton): Là sợi với thành phần chính là cotton; ví dụCVC 65% cotton và 35% PE Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấuthành nên nó là sợi cotton và PE

Ngày đăng: 21/01/2019, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w