1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN ÔN HSG KHỐI 9 DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2016

15 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy kết quả là tích số các kết quả của phép lai 1 cặp tính trạng với nhau... Tìm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của hạt trên cây F2 trong các trường hợp sau: a F2 tự thụ phấn nghiêm ngặt

Trang 1

GIÁO ÁN ÔN HSG KHỐI 9

DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2016-2017 A- CHƯƠNG I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN

I MỘT SỐ THUẬT NGỮ SINH HỌC:

1 Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, sinh hóa của cơ thể (đặc

điểm hoặc tính chất biểu hiện ra bên ngoài của các cá thể trong loài giúp ta nhận biết sự khác biệt giữa các cá thể)

- Ví dụ: Thân cao, thân thấp.

2 Cặp tính trạng tương phản

- lae 2 trạng thái (đối lập nhau) biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng

- VD: Trơn, nhăn

3 Nhân tố di truyền: Là nhân tố quy định các tính trạng của cơ thể.

4 Giống thuần chủng (Dòng thuần):

Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.

5 Kiểu hình: là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.

6 Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ở F1 (P thuần chủng)

7 Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện

8 Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể Kiểu gen quy định kiểu hình

(thông thường khi nói tới kiểu gen người ta chỉ xét một vài gen liên quan tới kiểu hình cần nghiên cứu).

9 Thể đồng hợp: là thể chứa kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (aa, AA, bb).

10 Thể dị hợp: là thể chứa kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau (Aa, Bb).

II MỘT SỐ KÍ HIỆU:

III.CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN:

Tên QL Thí

nghiệm

quy luật

Nhận biết kết quả

Ý nghĩa

tỉ lệ KG, KH

Phân li

P vàng x

xanh

F1vàng x

vàng

F2 3

vàng :1

xanh

Mỗi cặp tt do 1 cặp nhân tố DT quy định giả sử A QĐ hạt vàng, a xanh cơ thể P t/c có KG

AA, aa , cơ thể F1

có KG Aa cho 2 loại GT A và a với

tỉ lệ ngang nhau

Khi thụ tinh các gt kết hợp ngẫu nhiên tạo ra F2 với tỉ lệ

KH 3 vàng: 1 xanh

Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố

DT trong cặp nhân tố

DT phân li

về 1 gt và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể t/c của P

F1100% Aa ( đồng tính trội),

P t/c 1AA :2Aa:1a

a (KH 3 trội:

1 lặn)

QL phân li.

1Aa : 1aa lai phân tích.

* Đối với tiến hóa: góp phần giải thích nguồn gốc và sự đa dạng của SV trong tự nhiên.

* Chọn giống:là cơ

sở KH và là

PP tạo ưu thế lai khi dừng lại ở F1 để lấy sản phẩm.

- GT tại sao với PP tạo 1

Trang 2

giống = lai hữu tính muốn có hiệu quả phải chọn theo dòng vì F2 có hiện tượng phân li.

Phân li

độc lập

P V,T X

X,N

F1 V,T

xVT

F2 9VT:

3VN :3X

T : 1XN

Mỗi cặp tt do 1 cặp nhân tố DT quy định giả sử A QĐ hạt vàng, a xanh cơ thể; A trơn, b nhăn

P t/c có KG AABB phát sinh gt cho 1 loại là AB, tương tự

cơ thể XN (aabb) cũng cho 1 loại gt

là ab sự kết hợp của 2 loại gt này trong thụ tinh tạo

cơ thể F1 AaBb, khi

gp hình thành gt do

sự phân li độc lập

và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng tạo ra 4 loại gt với tỉ lệ ngang nhau là:1AB:1Ab: 1aB:

1ab Khi thụ tinh các gt này kết hợp một cách ngẫu nhiên cho 16 kiểu

tổ hợp

Các cặp nhân tố DT (cặp gen) đã phân li độc lập trong

QT phát sinh giao tử

P t/c F1 đồng tính F2

4 kiểu hình với tỉ lệ: 9 :

3 : 3 : 1 (3 + 1)n KG: (1: 2 : 1)n

- Đã chỉ ra, giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những BD tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh sản hữu tính loại BD này

là nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

IV KHÁI QUÁT VỀ SỰ DI TRUYỀN CỦA n CẶP GEN DỊ HỢP DI TRUYỀN ĐỘC LẬP:

Thực chất của phép lai nhiều cặp tính trạng là nhiều phép lai 1 cặp tính trạng tiến hành đồng thời cùng một lúc Vì vậy kết quả là tích số các kết quả của phép lai 1 cặp tính trạng với nhau.

Cụ thể:

Số cặp

gen dị

hợp

Số lượng

các loại

giao tử

Số lượng các loại kiểu hình

Tỉ lệ phân li kiểu hình

Số lượng các loại kiểu gen

Tỉ lệ phân li kiểu gen

1

2

3

21 = 2

22 = 4

23 = 8

2 4 8

(3 : 1)1 (3 : 1)2 (3 : 1)3

31

32

33

( 1 : 2 : 1)1 ( 1 : 2 : 1)2 ( 1 : 2 : 1)3

Trang 3

n 2n 2n (3 : 1)n 3n ( 1 : 2 : 1)n

V PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG I

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN PHẦN MEN ĐEN

I BÀI TẬP VỀ LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG:

Dạng 1- Tính số loại giao tử, tỉ lệ mỗi loại giao tử

* Kiến thức liên quan: Một loài (hay một cơ thể) có n cặp gen dị hợp nằm trên n cặp NST khác nhau về cấu trúc (giảm phân bình thường không có hiện tượng TĐC)

+ Số loại giao tử tạo ra là: 2n

+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử : 1/2n

1 Bài tập 1:

Ở một loài động vật có 4 nhóm gen liên kết Mỗi NST đơn trong từng cặp NST đều có cấu trúc khác nhau Khi giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử khác nhau về nguồn gốc?

HDG

Số nhóm gen liên kết= 4= số lượng NST trong bộ đơn bội( n) -> 2n =8

Số loại giao tử tạo ra là: 2n = 24 = 16 (giao tử)

2 Bài tập 2:

Cá thể F1 có 2 cặp gen dị hợp (Aa và Bb) nằm trên NST thường

Hãy viết các loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử khi F1 giảm phân bình thường

HDG

- Nếu KG là AB/ ab cho 2 loại : AB = ab = 1/2

- Nêu KG là Ab/ aB cho 2 loại : Ab = aB = 1/2

( Có thể mở rộng thêm TH xảy ra TĐC)

TH2 : Aa và Bb nằm trên 2 căp NSTkhác nhau cho 4 loại :

AB = Ab = aB =ab = 1/4

1 Giải bài tập phần lai một cặp tính trạng:

a Dạng 1- bài toán thuận: Biết tính trội, lặn, kiểu hình của P Tìm F?

Cách giải: Thực hiện theo các bước:

- Quy ước gen: (Nếu đầu bài chưa quy ước)

- Xác định kiểu gen:

+ Trội: Đầu bài cho thuần chủng : AA

Không cho biết thuần chủng hay không: AA hoặc Aa

+ Lặn: aa

- Lập sơ đồ lai; xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai.

(Lưu ý: Khi tìm tỉ lệ cần đọc kỹ đề chú ý các thuật ngữ và khái niệm: Thuần chủng, không thuần chủng, cho giao phấn- lai- tạp giao hay cho tự thụ phấn)

1 Bài tập 1:

Ở đậu Hà lan tính trạng hạt vàng là trội so với tính trạng hạt xanh Cho cây đậu hạt vàng thuần chủng lai với đậu hạt xanh được thế hệ lai F1, cho F1 tự thụ phấn được F2 Tìm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của hạt trên cây F2 trong các trường hợp sau:

a) F2 tự thụ phấn nghiêm ngặt

b) F2 giao phấn với nhau

c) Hạt vàng F2 giao phấn

HDG:

- Quy ước: A - Hạt vàng; a - Hạt xanh

- Cây đậu hạt vàng thuàn chủng có kiểu gen: AA; cây đậu hạt xanh có kiểu gen: aa

Theo bài ra ta có sơ đồ lai từ P – F2 như sau:

P AA (Hạt vàng) x aa (Hạt xanh)

GP A a

3

Trang 4

F1 x F1 Aa (Hạt vàng) x Aa (Hạt vàng)

GF1 A, a A, a

F2 KG 1AA : 2Aa : 1aa

TLKH 3 vàng : 1 xanh

a) Cho F2 tự thụ phấn nghiêm ngặt ta có:

1/4 (AA x AA) = ¼ AA

2/4 (Aa x Aa) = 2/4 (1/4 AA : 1/2Aa : ¼ aa)= 1/8AA : 2/8 Aa : 1/8aa

1/4 (aa x aa) = ¼ aa

b) Cho F2 giao phấn với nhau ta có tỉ lệ các phép lai như sau:

1/16 (AA x AA) = 1/16 AA

1/4 (AA x Aa) = 1/8 AA : 1/8 Aa

1/4 (Aa x Aa) = 1/16 AA : 1/8 Aa: 1/16 aa

1/8 (AA x aa) = 1/8 Aa

1/4 (Aa x aa ) = 1/8 Aa : 1/8 aa

1/16 (aa x aa) = 1/16 aa

Thống kê kết quả ta được:

- Tỉ lệ kiểu gen: 4/16 AA : 8/16 Aa : 4/16 aa

- Tỉ lệ kiểu hình: 12 hạt vàng : 4 hạt xanh

c) Hạt vàng F2 giao phấn ta có tỉ lệ các phép lai như sau:

1/9 (AA x AA) = 1/9 AA

4/9 (AA x Aa) = 2/9AA : 2/9 Aa

4/9 (Aa x Aa) = 1/9 AA : 2/9 Aa : 1/9 aa

Thống kê kết quả ta được:

- Tỉ lệ kiểu gen: 4/9 AA : 4/9 Aa :1/9 aa

- Tỉ lệ kiểu hình: 8/9 hạt vàng : 1/9 hạt xanh

Bài tập 2: Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội so với alen a: hạt

xanh Chọn cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn thu được 241 hạt lai F1

a/ Xác định số lượng và tỷ lệ các loại kiểu hình ở F1 Tính trạng màu sắc của hạt lai F1

được biểu hiện trên cây thuộc thế hệ nào?

b/ Trung bình mỗi quả đậu có 5 hạt, tỷ lệ các quả đậu có tất cả các hạt đều vàng hoặc đều xanh là bao nhiêu? Tỷ lệ các quả có cả hạt vàng và hạt xanh là bao nhiêu?

a) Số lượng và tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1

Giải

* Sơ đồ lai: P: Aa (vàng) X Aa (Vàng)

GP: ½ A : ½ a ½ A : ½ a

F1: ¼ AA : ½ Aa : ¼ aa

Tỉ lệ KH: ¾ A- : ¼ aa Hạt vàng: 241 x ¾ 180 hạt

Hạt xanh:  60 hạt

* Màu sắc hạt lai F1 biểu hiện ngay trên cây của thế hệ P

b) Tỉ lệ quả mang các hạt:

- Tỉ lệ quả có tất cả các hạt đều vàng: ( ¾)5 = 23,73%

- Tỉ lệ quả mang tất cả các hạt đều xanh: (¼)5 = 0,097%

Bài tập 3: Quả hình tròn ở cà chua là tính trạng trội hoàn toàn so với quả bầu dục Khi lai cà

chua quả tròn với nhau, người ta thu được toàn bộ các cây F1 có quả tròn Lai các cây F1 với nhau được F2 có cả quả tròn và quả bầu dục

a Hãy biện luận để xác định kiểu gen của P và F1

b Xác định tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình có thể có ở F1 và F2

HDGiải: Qui ước: A – quả tròn; a – quả bầu dục

Trang 5

a F2 có cả quả tròn và quả bầu dục cho thấy F1 có cả thể dị hợp tử và đồng hợp tử, P không thuần chủng P: AA x Aa

F1: 1AA:1Aa

b.Các kiểu lai F1 x F1

AA x AA

AA x Aa

Aa x AA

Aa x Aa

4AA 2AA:2Aa 2AA:2Aa 1AA : 2 Aa : 1aa

4 quả tròn

4 quả tròn

4 quả tròn

3 quả tròn : 1 bầu dục TLKH F2: 15 quả tròn : 1 quả bầu dục TLKG F2: 9 AA : 6 Aa : 1aa

Bài tập 4: a) Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn (B) trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn (b).

Cho cây đậu hạt trơn F1 (có kiểu gen Bb) tự thụ phấn liên tiếp qua một số thế hệ Xác định tỷ lệ tính trạng hình dạng hạt đậu Hà Lan ở trên cây F2 Biết quá trình thụ phấn, thụ tinh diễn ra bình thường, tỷ lệ sống sót của các cá thể ngang nhau

b) Cũng ở đậu Hà Lan gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng

- Cho 2 cây quả đỏ lai với nhau được F1 toàn quả đỏ, cho F1 tự thụ phấn Xác định tỉ lệ kiểu gen

và kiểu hình ở F2?

Giải: a) Hạt ở trên cây F2 thuộc thế hệ F3

Do đó hình dạng hạt ở F3 có tỷ lệ như sau: 5 hạt trơn: 3 hạt nhăn

b) - Có 2 trường hợp:

F1 tự thụ phấn: AA x AA  F2 : 100% AA (Quả đỏ)

F1 tự thụ phấn: * 1/2(AA x AA)  F2 : 1/2 AA (Quả đỏ)

* 1/2(Aa x Aa)  F2: ( 1/8 AA : 2/8 Aa : 1/8 aa)

 F2 : TL KG: 5/8 AA : 2/8 Aa : 1/8 aa

TL KH: 7 quả đỏ : 1 quả vàng

b Dạng 2 - bài toán ngịch:

* Nếu đề cho tỉ lệ phân tính ở con lai:

- Dựa vào tỉ lệ đời con (rút gọn về tỉ lệ quen thuộc) kiểu gen của P (F 1 : 1 : 1 P: Aa x aa; F 1 : 1 :2 : 1 P: Aa x Aa )

- Lập sơ đồ lai, nhận xét kết quả.

1 Bài tập 1:

Ở cà chua, màu quả được quy định bởi 1 cặp gen và tính trạng quả đỏ là trội so với quả vàng Giao phấn 2 cây cà chua P thu được F1 Cho một số cây F1 tiếp tục giao phấn với nhau, thấy xảy ra 3 trường hợp sau

- Trường hợp 1: F1 Quả đỏ x quả đỏ F2 cho 289 cây quả đỏ và 96 cây quả vàng

- Trường hợp 2: F1 Quả đỏ x quả đỏ F2 cho 320 cây đều quả đỏ

- Trường hợp 3: F1 Quả đỏ x quả vàng F2 cho 315 cây đều quả đỏ

a)Hãy biện luận và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho mỗi trường hợp trên

b) Có nhận xét gì về KG và KH của P? Giải thích

HDG:

1.Biện luận và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho các trường hợp:

- Quy ước: A- Quả đỏ; a - quả vàng

a) Trường hợp 1: F1 Quả đỏ x quả đỏ F2 cho 289 cây quả đỏ và 96 cây quả vàng

Tỉ lệ KH ở F2 289/96 = 3 : 1 Tỉ lệ tuân theo quy luật phân li của Men đen Suy ra cây cà chua F1

đem lai có kiểu gen dị hợp Aa

Ta có sơ đồ sau: F1 Aa (quả đỏ) x Aa (Quả đỏ)

GF1 A, a A, a

5

Trang 6

F2 1AA : 2 Aa : 1 aa

KH: 3 quả đỏ : 1 quả vàng

- Trường hợp 2: F1 Quả đỏ x quả đỏ F2 cho 320 cây đều quả đỏ Vậy các cây F 1 đem lai đều có quả đỏ, có thể là:

F1 AA x AA hoặc F1 AA x Aa

F2 AA (quả đỏ) F2 1 AA (quả đỏ) :1 Aa (quả đỏ)

- Trường hợp 3: F1 Quả đỏ x quả vàng F2 cho 315 cây đều quả đỏ

Cây quả vàng F1 (aa) chỉ cho 1 loại giao tử là a Vậy để F2 đều đồng loạt xuất hiện quả đỏ thì cây quả đỏ F1 phải thuần chủng (AA)

Sơ đồ: F1 AA (quả đỏ) x aa (Quả vàng) Aa (quả đỏ)

b) Nhận xét về P: Từ kết quả câu a, ta có các cây lai ở F1 tạo ra từ phép lai P là:

- Các cây quả đỏ F1 có 2 kiểu gen AA và Aa

- Cây quả vàng F1 có kiểu gen aa

F1 có 3 kiểu gen AA, Aa, aa Suy ra hai cây cà chua P đều có kiểu hình quả đỏ và kiểu gen dị hợp (Aa) Ta có sơ đồ sau: (Viết sơ đồ)

Bài tập 2:

Ở thực vật gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng Người ta lai

F1 giao phấn với nhau được F2 thống kê kết quả của cả quần thể có tỉ lệ 9 cây hoa trắng: 7 cây hoa đỏ

a) Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?

b) Nếu cho các cây ở F2 tự thụ phấn bắt buộc thì kết quả F3 sẽ như thế nào?

Giải:

a, Biện luận và viết sơ đồ lai:

- Cây hoa đỏ có kiểu gen AA và Aa, hoa trắng aa

- Cho H.đỏ x H.trắng, F1 = 1: 1 đây là kết quả phép lai phân tích, nên cây hoa đỏ ở P là Aa

* Ta có sơ đồ lai:

P: Aa(hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

G: A, a a

F1: 1 Aa : 1aa ( 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng)

- F1 có 2 kiểu gen là Aa và aa khi giao phấn cho các phép lai sau:

¼(Aa x Aa) = 1/16 AA: 2/16 Aa: 1/16 aa

½(Aa x aa) = 1/4Aa: ¼ aa

¼(aa x aa) = 1/4aa

Kết quả F2 :

- Tỉ lệ kiểu gen: 1/16 AA: 6/16 Aa: 9/16 aa

- Tỉ lệ kiểu hình: 7 đỏ : 9 trắng

b, Khi F2 tự thụ phấn ta có các phép lai sau:

- 1/16(AA x AA) = 1/16 AA

- 6/16 (Aa x Aa)= 6/16( 1/4AA: 2/4 Aa: 1/4 aa)= 6/64 AA: 12/64 Aa: 6/64 aa

- 9/16(aa x aa) = 9/16 aa

Vậy F3 có kết quả sau:

- Tỉ lệ phân li kiểu gen: 10/64 AA: 12/64 Aa: 42/64 aa

Tỉ lệ phân li KH: 22 đỏ : 42 trắng= 11 đỏ : 21 trắng

* Nếu đề không cho tỉ lệ phân tính ở con lai:

- Dựa vào cơ chế phân li, tổ hợp NST, cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của F GT P (thường cho biết tính trội lặn và cho biết đời con xuất hiện kiểu hình lặn).

- Lập sơ đồ lai.

Bài tập1: Ở một loài thực vật, tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với quả dài

Trang 7

a) Cho giao phấn giữa 2 dạng quả đều không thuần chủng với nhau, thu được F1 có tổng

số 600 quả Hãy lập sơ đồ lai và xác định số quả cho mỗi loại kiểu hình F1

b) trong một phép lai khác, cho cây có quả dài giao phấn với cây khác cũng thu được 600 quả nhưng với 2 kiểu hình khác nhau Hãy giải thích, lập sơ đồ lai và xác định số quả cho mỗi kiểu hình F1

Giải Quy ước: Gen A: quả tròn, gen a quả dài

a) Giao phấn giữa 2 dạng quả không thuầnchủng: P không thuần chủng có kiểu gen Aa, kiểu hình đều quả tròn

Ta có sơ đồ lai sau:

P Aa (quả tròn) x Aa ( Quả tròn)

GP A , a A, a

F1 1AA : 2 Aa : aa

75% quả tròn : 25% quả dài

Số quả tròn là: 75% x 600 = 450 quả

Số quả dài là: 25% x 600 = 150 quả

nhưng F1 cho 2 loại kiểu hình khác nhau chứng tỏ cây P còn lại cho 2 loại giao tử là A và a hay cây P có kiểu gen Aa kiểu hình quả tròn, ta có sơ đồ lai sau:

P Aa ( Quả tròn) x aa ( Quả dài)

GP A , a a

F1 50% Aa : 50% aa

Số quả tròn là: 50% x 600 = 300 quả

Số quả dài là: 50% x 600 = 300 quả

Bài 2:

Hệ nhóm máu ở nười được quy định bởi các gen sau đây:

- Máu A do IA quy định

- Máu B do IB quy định

- Máu AB do IAIBquy định

- Máu 0 do IoIo quy định

Biết IA và IB trội hoàn toàn so với Io

a)Để có thể sinh được đứa con có máu 0 thì kiểu gen và kiểu hình của cặp vợ chồng phải như thế nào?

b) Để có thể sinh được đứa con có máu AB thì kiểu gen và kiểu hình của cặp vợ chồng phải như thế nào?

c) Một cặp vợ chồng sinh 4 người con mang các nhóm máu khác nhau Hãy biện luận và xác định kiểu gen của những người trong gia đình

Giải:

Theo đề bài ta có:

- Máu A có kiểu gen IAIA hoặc IAIo

- Máu B có kiểu gen IBIB hoặc IBIo

- Máu AB có kiểu gen IAIB

- Máu 0 có kiểu gen IoIo

a) Để có thể sinh con có nhóm máu 0 có kiểu gen I o I o.thì bố và mẹ đều phải tạo được giao

tử Io Các kiểu gen có thể tạo được giao tử Io là IoIo,IAIo,IBIo Vậy để sinh được đứa con có nhóm máu 0 thì kiểu gen và kiểu hình của cặp vợ chồng có thể là 1 trong các trường hợp sau:

- Vợ và chồng đều có nhóm máu 0 (IoIo): P: IoIo x IoIo

- Vợ và chồng đều có nhóm máu A (IAIo) P: IAIo x IAIo

- Vợ và chồng đều có nhóm máu B (IBIo) P: IBIo x IBIo

- Vợ có nhóm máu A (IAIo) chồng có nhóm máu 0(IoIo) và ngược lại.P: IAIo x IoIo

7

Trang 8

- Vợ có nhóm máu B (IBIo) chồng có nhóm máu 0(IoIo) và ngược lại.P: IBIo x IoIo

- Vợ có nhóm máu A (IAIo) chồng có nhóm máu B(IBIo) và ngược lại.P: IAIo x IBIo

b) Để có thể sinh con có nhóm máu AB: Con có nhóm máu AB có kiểu gen IAIB , nhận 1 giao tử IA từ mẹ và một giao tử IB từ bố hoặc ngược lại Vậy kiểu gen của cặp vợ chồng có thể là một trong các trường hợp sau:

- Vợ có nhóm máu AB (IAIB) chồng có nhóm máu A(IAIo) hoặc ngược lại

P: IAIB x IAIo P: IAIB x IAIA

- Vợ có nhóm máu AB (IAIB) chồng có nhóm máu B(IBIo) hoặc ngược lại

P: IAIB x IBIo P: IAIB x IBIB

- Vợ có nhóm máu A (IAIA hoặc IAIo) chồng có nhóm máu B(IBIB hoặc IBIo) hoặc ngược lại

P : IAIA x IBIB P : IAIA x IBIo

P : IAIo x IBIB P : IAIo x IBIo

c) Kiểu gen của những người trong gia đình đó là:

4 người con có 4 nhóm máu khác nhau Xét người con có nhóm máu 0 (IoIo) phải nhận 1 giao tử

Io từbố và 1giao tử Io từ mẹ Xét người con có nhóm máu AB(IAIB ) nhận 1 giao tử IA từbố và 1giao tử IB từ mẹ hoặc ngược lại Vậy kiểu gen của cặp vợ chồng trên có thể là vợ IAIo, chồng IBIo

hoặc ngược lại, kiểu gen của các con được xác định qua phép lai sau:

P: IAIo x IBIo

GP: IA, Io IB, Io

F1: IAIB : IAIo : IBIo : IoIo

Con có nhóm máu AB(IAIB)

Con có nhóm máu A(IAIo)

Con có nhóm máu B(IBIo)

Con có nhóm máu 0(IoIo)

* Dạng 3- Nếu đề cho ra các tỉ lệ không quen thuộc: Thông thường đề bài cho biết kiểu hình của P và biết tỉ lệ đời con (nhưng tỉ lệ không đúng với các quy luật đã học).

Lưu ý: đọc kĩ đề vì đây không phải là kết quả của 1 phép lai mà là kết quả của các phép lai khác nhau Vì vậy cần: Dựa vào tỉ lệ đời con để biện luận xác định kiểu gen của P, sau đó mới lập sơ đồ lai.

Bài 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định

tính trạng thân đen Cặp alen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II Cho các con ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẫu nhiên với các con ruồi giấm đực thân đen, đời F1 có 75% ruồi thân xám : 25% ruồi thân đen Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với với nhau thu được F2

a Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1

b Số con ruồi giấm thân đen mong đợi ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

Giải: a Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1

- F1 75% ruồi thân xám : 25% thân đen = 3 : 1, chứng tỏ thế hệ P, ruồi cái có 2 kiểu gen AA và Aa; ruồi đực có kiểu gen là aa Suy ra F1 là kết quả của 2 phép lai sau: (1) ♀ AA x ♂ aa; (2) ♀

Aa x ♂ aa

* Sơ đồ lai:

- ♀AA x ♂ aa

- ♀Aa x ♂aa

100% Aa 50% Aa : 50%aa

100% A- 50%A- : 50%aa

b Tỉ lệ ruồi thân đen ở F 2 :

* Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1 3/4 Aa : 1/4aa Vì F1 ngẫu phối nên có 3 phép lai theo thỉ lệ sau:

Trang 9

* 2(Aa x aa)

* aa x aa

12/64 Aa : 12/64 aa 4/64 aa

9/64 AA : 30/64 Aa : 25/64 aa

25/64

Bài tập 2: Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một gen qui định Đem gieo các hạt

thu được 99% hạt màu vàng và 1% hạt màu xanh Biết rằng không có đột biến xảy ra và tính trạng màu sắc hạt ở đậu Hà Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

1 Hãy xác định tỷ lệ mỗi loại kiểu gen ở thế hệ P.

2 Cho các cây hạt vàng thế hệ F1 tự thụ phấn nghiêm ngặt thu được đời F2 Tínhtheo lý thuyết, cây hạt vàng thuần chủng đời F2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Giải:

1 Xác định tỷ lệ mỗi loại kiểu gen ở thế hệ P

là trội hoàn toàn so với hạt xanh (a) và hạt vàng thế hệ P có 2 kiểu gen là AA và Aa Ở thế hệ P, gọi tỷ lệ kiểu gen AA là: x → Tỷ lệ kiểu gen Aa là: 1 - x

- Khi cho các cây P tự thụ phấn, đời F1 thu được 1% hạt xanh có kiểu gen aa → Tỷ lệ kiểu gen aa

ở đời F1 là: 1

4

x

→ 1

4

x

= 0,01 → x = 0,96 Vậy ở thế hệ P, tỷ lệ kiểu gen AA là 0,96 (96%), tỷ lệ kiểu gen Aa là 0,04 (4%)

2 Ở đời F1, tỷ lệ kiểu gen như sau: 0,97AA; 0,02 Aa; 0,01 aa

* Trong số các cây hạt vàng ở đời F1, tỷ lệ kiểu gen AA và Aa như sau: 97

99AA; 2

99Aa

* Vì chỉ có các cây hạt vàng đời F1 tự thụ phấn → Ở đời F2, tỷ lệ cây hạt vàng thuần chủng (AA)

chiếm tỷ lệ là: 97

99 + 2

99

1 1 2 2

97

99 + 1

198 = 195

198

II BÀI TẬP VỀ LAI HAI HAY NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG:

Dạng 1- Tính số loại giao tử, tỉ lệ mỗi loại giao tử; Số loại kiểu hình, tỉ lệ

phân ly kiểu hình; Số loại kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu gen

* Kiến thức liên quan: Một loài (hay một cơ thể) có n cặp gen dị hợp nằm trên n cặp NST khác nhau (giảm phân bình thường không có hiện tượng TĐC)

+ Số lượng các loại kiểu hình: 2n

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3 : 1)n

+ Số kiểu gen : 3n

+ Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1 : 2 : 1)n

Cách viết thành phần gen của các loại giao tử

Có thể viết các loại giao tử bằng sơ đồ nhánh hoặc dùng cách nhân đại số

3 Bài tập 1: a Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbdd tiến hành giảm phân bình thường, theo

lí thuyết sẽ thu được mấy loại giao tử? Đó là những loại giao tử nào?

b Dựa vào hoạt động của nhiễm sắc thể trong giảm phân hãy giải thích tại sao có thể tạo ra các loại giao tử đó

Tra lời:

a.- Thu được 2 loại giao tử.

- Hai loại giao tử đó là: ABd và abd hoặc Abd và aBd

b Giải thích:

- Trong quá trình giảm phân xảy ra 1 lần NST tự nhân đôi và 2 lần phân chia NST Kí hiệu các cặp NST tương đồng là Aa, Bb, dd

- Giảm phân I:

9

Trang 10

+ Kì trung gian: Các NST đơn trong tế bào tự nhân đôi thành các NST kép, do đó bộ NST của tế bào có dạng AaaaBBbbdddd

+ Ở kì giữa, Các cặp NST kép tương đồng xếp song song thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Do tế bào có 3 cặp NST tương đồng nhưng chỉ có hai cặp NST tương có cấu trúc (kí hiệu) khác nhau (cặp Aa và Bb) nên ở kì này các NST kép trong tế bào chỉ có thể nhận 1 trong hai cách sắp xếp là:

AA aa

BB bb

dd dd

hoặc

AA aa

bb BB

dd dd

+ Do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng khi đi về hai cực của tế bào ở kì sau nên tương ứng với mỗi cách sắp xếp các NST kép thành hai hàng ở kì giữa thì khi kết giảm phân I sẽ cho ra hai tế bào con có bộ NST đơn bội kép và hai tế bào con này

có thể có bộ NST là AABBdd và aabbdd hoặc Aabbdd và aaBBdd

- Giảm phân II: Thực chất của giảm phân II là nguyên phân nên từ mỗi tế bào con được tạo ra sau giảm phân I thì khi kết thúc giảm phân II sẽ cho ra hai tế bào con có bộ NST gồm n NST đơn giống nhau Do đó:

+ Nếu 2 tế bào con được tạo ra sau giảm phân I có bộ NST là AABBdd và aabbdd thì kết thúc giảm phân II sẽ cho ra 4 tế bào con gồm hai loại, 1 loại gồm 2 tế bào có bộ NST là ABd và 1 loại gồm 2 tế bào có bộ NST là abd

+ Nếu 2 tế bào con được tạo ra sau giảm phân I có bộ NST là AAbbdd và aaBBdd thì kết thúc giảm phân II sẽ cho ra 4 tế bào con gồm hai loại, 1 loại gồm 2 tế bào có bộ NST là Abd và 1 loại gồm 2 tế bào có bộ NST là aBd

HS có thể dùng sơ đồ hoặc cách diễn đạt khác nếu hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

Bài tập 2:

Tế bao sinh dưỡng của một loài có kiểu gen AaBbCc có thể cho ra những loại giao tử nào? Háy nêu cách viết các loại giao tử đó

HDG:

- Viết theo sơ đồ nhánh:

C -> ABC

B

c -> ABc

b AaBbCc: c -> Abc

C -> aBC B

c -> aBc

a C -> abC b

c -> abc

- Viết bằng cách nhân đại số:

(A , a)(B , b)(C , c) = ABC, Abc, AbC, Abc, aBC, aBc, abC, abc

Câu 18:

Theo QL PLĐL của Men đen, trong đó tính trạng trội là trội hoàn toàn Nếu P dị hợp tử về 4 cặp gen lai với nhau thì số loại kiểu gen; tỉ lệ phân li kiểu gen; số loại kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F1 sẽ là bao nhiêu?

Giải:

- Số loại kiểu ge là: 34 = 81

Ngày đăng: 21/01/2019, 20:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w