1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại báo tài chính sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở việt nam

246 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một khi công ty rơi vào tình huống bị áp lực về kinh tế Cressey, 1953, nhưkinh doanh thua lỗ, nợ cao, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường sụt giảm, chính áp lực này dễ dẫn đến công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC

CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC

CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 934 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN VIỆT

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, tất cả các

số liệu, dữ liệu và kết quả trong luận án là trung thực, nội dung và kết quả của luận

án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nhữngnội dung trong luận án có sự kế thừa và tham khảo từ nguồn tài liệu khác, được tácgiả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo

TP Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2018

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin kính trọng và cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Việt,người hướng dẫn khoa học của tác giả Thầy đã hướng dẫn cho tác giả trong quátrình thực hiện luận án, những định hướng, nhận xét, góp ý của Thầy, giúp tác giảhoàn thành luận án của mình

Tác giả trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô ở Khoa Kế toán, trường Đại họcKinh tế TP HCM, đã có những nhận xét, góp ý cho tác giả trong suốt thời gian họctập và thực hiện luận án, nhờ đó, giúp tác giả hoàn thiện luận án của mình

Tác giả xin chân thành cảm ơn những đồng nghiệp của tác giả ở Khoa Kếtoán tài chính, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang, đã có những góp ý chânthành trong quá trình thực hiện luận án của tác giả

Tác giả tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy/Cô Viện Đào tạo Sau đại học - TrườngĐại học Kinh tế TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian họctập và thực hiện luận án tại trường

Tác giả xin cảm ơn chân thành đến quý Lãnh đạo và Anh/chị Kế toán ở cáccông ty niêm yết, quý Anh/Chị ở các công ty kiểm toán độc lập, đã tạo điều kiệncho tác giả có được dữ liệu, thông tin để thực hiện luận án

Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến gia đình của tác giả Thờigian qua, gia đình đã động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thànhluận án này

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC .x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .5

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 5

2.2 Câu hỏi nghiên cứu .6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

3.1 Đối tượng nghiên cứu 6

3.2 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu 7

6 Đóng góp của luận án 8

6.1 Về mặt học thuật 8

6.2 Về mặt thực tiễn 9

7 Kết cấu của luận án 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÌNH BÀY LẠI BCTC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BCTC TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .12

1.1 Trình bày lại BCTC và những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC 12

1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán .14

Trang 6

1.2.1 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn

công ty đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC .16

1.2.2 Những nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC 19 1.2.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC .22

1.3 Các nghiên cứu trong nước về ảnh hưởng của các nhân tố đến trình bày lại BCTC .24

1.4 Phương pháp nghiên cứu được các nghiên cứu trước tiếp cận 26

1.5 Những đóng góp của các nghiên cứu trước 26

1.5.1 Những đóng góp của các nghiên cứu ở nước ngoài 26

1.5.2 Những đóng góp của các nghiên cứu ở trong nước 27

1.6 Hạn chế của các nghiên cứu trước 27

1.7 Khe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án 28

Kết luận chương 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 31

2.1 Các khái niệm 31

2.1.1 Báo cáo tài chính 31

2.1.2 Trình bày lại báo cáo tài chính 32

2.2 Các lý thuyết nền tảng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu 33

2.2.1 Lý thuyết đại diện 33

2.2.2 Lý thuyết cổ đông 38

2.2.3 Lý thuyết tam giác gian lận 39

2.2.4 Lý thuyết tín hiệu 40

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước .42

2.3.1 Đặc điểm của HĐQT và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC .42

2.3.2 Đặc điểm cơ cấu vốn chủ sở hữu và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC 44

Trang 7

2.3.3 Những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết và

khả năng trình bày lại BCTC 45

2.3.4 Đặc điểm kinh tế và các đặc điểm khác của công ty và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC 47

2.4 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng dùng để xem xét trong nghiên cứu này 51

2.5 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 53

Kết luận chương 55

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57

3.1 Phương pháp nghiên cứu 57

3.1.1 Tiếp cận phương pháp nghiên cứu 57

3.1.2 Thiết kế nghiên cứu 58

3.1.3 Sự phù hợp của phương pháp nghiên cứu 59

3.2 Nghiên cứu định lượng 61

3.2.1 Quy trình 61

3.2.2 Nội dung nghiên cứu định lượng 64

3.2.2.1 Trình bày lại BCTC và sự đo lường 64

3.2.2.2 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu 66

3.2.3 Mô hình hồi quy 81

3.2.4 Các biến và thang đo 82

3.2.5 Trình tự nghiên cứu 84

3.2.6 Mẫu và sự lựa chọn mẫu 86

3.2.6.1 Lựa chọn mẫu 86

3.2.6.2 Quy mô mẫu 86

3.2.7 Dữ liệu cho nghiên cứu 88

3.2.7.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 88

3.2.7.2 Dữ liệu thu thập 88

3.2.8 Công cụ và phương pháp xử lý số liệu 89

3.2.8.1 Công cụ sử dụng 89

3.2.8.2 Phương pháp xử lý số liệu 89

Trang 8

3.3 Nghiên cứu định tính 91

3.3.1 Phương pháp và công cụ nghiên cứu 92

3.3.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu 92

3.3.3 Thu thập và xử lý dữ liệu 95

3.3.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu 95

3.3.3.2 Xử lý dữ liệu 97

Kết luận chương 97

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 99

4.1 Xu hướng trình bày lại BCTC 99

4.1.1 Xu hướng trình bày lại BCTC ở các nước trên thế giới 99

4.1.2 Trình bày lại BCTC ở Việt Nam 100

4.1.2.1 Vấn đề về trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam 100

4.1.2.2 Xu hướng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 101

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 102

4.2.1 Kết quả thống kê về việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2015 102

4.2.1.1 Những chỉ tiêu của BCTC thường trình bày lại sau kiểm toán 102

4.2.1.2 Kết quả thống kê thực tế trình bày lại một số chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán 104

4.2.1.3 Kết quả thống kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên BCKQHĐKD sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam 107

4.2.1.4 Kết quả thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh 108

4.2.2 Kết quả hồi quy binary logistic xác định các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết 110

4.2.2.1 Kết quả kiểm tra hệ số tương quan của các biến trong mô hình 110

4.2.2.2 Kết quả tóm tắt xử lý trường hợp của quá trình hồi quy binary logistic 110

4.2.2.3 Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 111

Trang 9

4.2.2.4 Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình 112

4.2.2.5 Kết quả kiểm định mức độ dự báo của mô hình 112

4.2.2.6 Kết quả kiểm định Wald 113

4.2.2.7 Kết quả kiểm định vai trò ảnh hưởng của các nhân tố 119

4.3 Kết quả của phần nghiên cứu định tính 122

4.4 Thảo luận những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam 124

Kết luận chương 135

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, CÁC HÀM Ý VÀ KIẾN NGHỊ 137

5.1 Kết luận 137

5.1.1 Những nhân tố thuộc về đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty 140

5.1.2 Những nhân tố thuộc về đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn của công ty 141

5.1.3 Những nhân tố thuộc về đặc điểm liên quan đến việc kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết 142

5.2 Những hàm ý từ kết quả nghiên cứu 145

5.3 Những đóng góp của luận án 147

5.4 Những hạn chế của luận án 149

5.5 Những kiến nghị đối với các bên liên quan 150

5.5.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 150

5.5.2 Đối với công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC các công ty niêm yết .152

5.5.3 Đối với các đối tượng sử dụng BCTC 153

5.5.4 Đối với công ty niêm yết 155

5.6 Kết luận chung 156

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 159

TÀI LIỆU THAM KHẢO 161 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán

suy ra từ cơ sở lý thuyết dùng trong nghiên cứu này 52

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu 79

Bảng 3.2: Các biến và sự đo lường các biến 82

Bảng 3.3: Bảng kê số lượng công ty niêm yết có BCTC được thu thập 87

Bảng 3.4: Bảng kê quy mô mẫu dùng cho xử lý hồi quy binary logistic 87

Bảng 3.5: Danh sách dự kiến kế toán, hoặc nhà quản lý của các công ty niêm yết thuộc lĩnh vực ngành nghề kinh doanh dùng để phỏng vấn .94

Bảng 3.6: Quy mô mẫu dùng để khảo sát ý kiến KTV .95

Bảng 4.1: Thực tế trình bày lại từng chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết, giai đoạn 2011 – 2015 106

Bảng 4.2: Bảng kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận của các công ty niêm yết, giai đoạn 2011 -2015 107

Bảng 4.3: Thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 108

Bảng 4.4: Tóm tắt xử lý trường hợp 110

Bảng 4.5: Kiểm tra tổng quát của các hệ số mô hình 111

Bảng 4.6: Tóm tắt mô hình (Model Summary) 112

Bảng 4.7: Bảng phân loại 112

Bảng 4.8: Các thông số của các biến trong mô hình hồi quy binary logistic trong bước 1 113

Bảng 4.9: Tên các biến trong phương trình hồi quy binary logistic 114

Bảng 4.10: Vai trò ảnh hưởng của các nhân tố 119

Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến kiểm toán viên 123

Bảng 4.12: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam từ kết quả hồi quy binary logistic 125

Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận 139

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Sơ đồ 1.1: Các hướng tiếp cận nghiên cứu của các nghiên cứu trước về những nhân

tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC 15

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 54

Sơ đồ 3.1: Phương pháp nghiên cứu 57

Sơ đồ 3.2: Thiết kế nghiên cứu 58

Sơ đồ 3.3: Quy trình nghiên cứu 62

Sơ đồ 3.4: Các bước thực hiện nghiên cứu định lượng 63

Sơ đồ 3.5: Trình tự thực hiện nghiên cứu định tính 91

Sơ đồ 5.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam 144

Hình 4.1: Xu hướng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2015 101

Hình 4.2: Thực tế các chỉ tiêu của BCTC thường trình bày lại sau kiểm toán trong các công ty niêm yết giai đoạn 2011 – 2015 103

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước

Phụ lục 2: Danh sách dự kiến các công ty niêm yết, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn

kế toán, nhà quản lý

Phụ lục 3: Dàn bài phỏng vấn kế toán, hoặc nhà quản lý ở các công ty niêm yếtPhụ lục 4: Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của KTV

Phụ lục 5: Tương quan của các biến trong mô hình

Phụ lục 6: Kết quả của quá trình hồi quy binary logistic

Phụ lục 7: Những thông tin thu được từ phỏng vấn kế toán, nhà quản lý của các công

ty niêm yết

Phụ lục 8: Bảng tổng hợp kết quả xử lý dữ liệu của phần nghiên cứu định tính

Phụ lục 9: Kết quả của phần nghiên cứu định tính về các nhân tố ảnh hưởng đến

việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở ViệtNam

Phụ lục 10: Dữ liệu thu được từ khảo sát ý kiến KTV

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AMEX : Sàn giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ (American Stock

Exchange)BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCTC : Báo cáo tài chính

BRC : Blue Ribbon Committee

CEO : Tổng giám đốc, hoặc giám đốc điều hành (Chief Executive Officer) FASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (The

International

Accounting Standard Board)

GAAP : Các nguyên tắc và những thông lệ kế toán được chấp nhận

(Generally Accepted Accounting Principles)

HĐQT : Hội đồng quản trị

HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh

NASDAQ : Sàn Giao dịch Chứng khoán NASDAQ

NYSE : Sở g i a o d ị ch c h ứ n g k h o án N e w Y o r k

(T h e N e w Y o r k S t o c k E x c h a nge )

KTV : Kiểm toán viên

PCAOB : Ban giám sát kế toán công ty đại chúng (Public Company

Accounting Oversight Board) SFAC : Các khái niệm kế toán tài chính

(Statement of Financial Accounting Concepts)TTCK : Thị trường chứng khoán

UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

TTCK Việt Nam trải qua hơn 15 năm với những bước phát triển thăng trầmcủa nó, các yếu tố góp phần vào việc phát triển bền vững của thị trường không thểkhông kể đến yếu tố về sự minh bạch thông tin trên thị trường, đặc biệt là thông tintài chính của các công ty niêm yết cung cấp (Trần Thị Phượng, 2017) Những nămgần đây, TTCK Việt Nam nổi lên vấn đề về sự khác biệt giữa thông tin tài chínhtrên báo cáo tài chính (BCTC) được kiểm toán với BCTC do chính công ty niêm yết

tự lập và công bố trước đó; hay nói cách khác có việc trình bày lại BCTC sau kiểmtoán xảy ra trong các công ty niêm yết; việc trình bày lại BCTC sau kiểm toánkhông chỉ xảy ra ở một số công ty, mà chiếm phần lớn các công ty niêm yết, cócông ty sau kiểm toán có số tiền lợi nhuận lệch so với số tiền lợi nhuận được chínhcông ty công bố trên BCTC trước đó lên tới vài trăm tỷ đồng

Theo số liệu thống kê của Vietstock cho thấy, tỷ lệ công ty niêm yết trìnhbày lại (điều chỉnh lại) chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC sau kiểm toán từ năm 2012 đếnnăm 2014 lần lượt là 82%, 77% và 72%; riêng 6 tháng của năm 2015, tỷ lệ này là

52% (Minh An, 2015) Một số công ty có số tiền trình bày lại lên tới vài trăm tỷ

đồng, như Công ty cổ phần Địa Ốc Dầu Khí, sau kiểm toán lỗ của năm 2013 tăngthêm 156 tỷ đồng so với công bố trước; hoặc Tổng công ty cổ phần Xây Lắp DầuKhí Việt Nam, sau kiểm toán lỗ ở năm 2013 giảm 487 tỷ đồng; không ít công tyniêm yết khiến cho nhà đầu tư phải bất ngờ từ chỗ kết quả kinh doanh báo lãi trướckiểm toán chuyển thành lỗ sau kiểm toán và ngược lại Việc công ty niêm yết có sựtrình bày lại BCTC sau kiểm toán rõ ràng cho thấy, BCTC do công ty tự lập và công

bố trước đó không đáng tin cậy và có chất lượng tương đối thấp

Trường hợp trình bày lại BCTC không chỉ xảy ra ở Việt Nam, mà còn xảy ra

ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Trung Quốc, Iran, Malaysia … Kết quảcủa nhiều nghiên cứu cho thấy việc trình bày lại BCTC có xu hướng tăng qua cácnăm (GAO, 2002; Chen và cộng sự, 2006; GAO, 2007; Abdullah và cộng sự, 2010;COSO,

2010; Rezaei & Mahmoudi, 2013; Abdoli & Nazemi; 2013; Srinivasan,

2013)

Trang 15

Trình trạng các công ty niêm yết công bố BCTC được kiểm toán có việctrình bày lại so với trước, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụngBCTC, vì thông tin trên BCTC được nhà đầu tư sử dụng để xác định giá trị công ty(Ball & Brown,1968) Một khi công ty công bố lại BCTC có thông tin khác biệt sovới trước, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường thay đổi nhanh chóng(Fama,1970) Nhà đầu tư sẽ phản ứng tích cực lên giá cổ phiếu của công ty, khicông ty công bố thông tin tốt và phản ứng tiêu cực lên giá cổ phiếu của công ty, khicông ty công bố thông tin xấu (Palmrose & cộng sự, 2001; Anderson & Yohn,2002; GAO, 2007)

BCTC của các công ty niêm yết có ảnh hưởng nhiều đến cổ đông và tác độngđến các giao dịch chứng khoán hàng ngày, điều gì xảy ra với nhà đầu tư, khi công tyniêm yết công bố BCTC được kiểm toán có sự thay đổi kết quả kinh doanh từ lãichuyển thành lỗ và ngược lại; Callen và cộng sự (2002) cho rằng, những sự trình bàylại trong kế toán là tin xấu cho nhà đầu tư; hậu quả của việc các công ty niêm yếtcông bố lại BCTC có sự sụt giảm số tiền lợi nhuận so với BCTC được công bố trước

đó, làm cho giá cổ phiếu của công ty trên thị trường suy giảm, dẫn đến làm giảm giátrị vốn hóa của công ty trên thị trường (Anderson & Yohn, 2002; GAO, 2007)

Ở Việt Nam, khi các công ty niêm yết công bố BCTC được kiểm toán có sựtrình bày lại số tiền ở chỉ tiêu lợi nhuận so với trước, giá cổ phiếu của công ty trênthị trường suy giảm (Nguyễn Công Phương, 2015); cụ thể khi công ty cổ phầnHùng Vương công bố BCTC được kiểm toán của năm 2016, lợi nhuận của công tysụt giảm gần 309 tỷ so với BCTC công bố trước đó, thông tin này làm cho giá cổphiếu của công ty cổ phần Hùng Vương giảm sàn liên tiếp trong 4 phiên giao dịchcủa thị trường (ở các ngày 2, 3, 6, 7 của tháng 2 năm 2017); điều này đã gây tổn hạicho những nhà đầu tư đã mua cổ phiếu của công ty cổ phần Hùng Vương ở nhữngngày trước khi công ty này công bố BCTC được kiểm toán Qua đó cho thấy, việccác công ty niêm yết ở Việt Nam công bố BCTC được kiểm toán có sự trình bày lại

so với BCTC do công ty công bố trước đó, không chỉ làm ảnh hưởng đến giá trị thịtrường của bản thân công ty, mà còn gây thiệt hại cho nhà đầu tư Nếu tần suất của

Trang 16

Nghiên cứu về trình bày lại BCTC được nhiều nghiên cứu ở các nước thựchiện, một số nghiên cứu tìm thấy một số nhân tố có ảnh hưởng đến việc trình bày lạiBCTC (bao gồm cả gian lận và sai sót) như: Do ảnh hưởng của một số đặc điểm củaHĐQT công ty (Beasley, 1996; Srinivasan, 2005; Agrawal & Chadha, 2005; Chen

và cộng sự, 2006; Lobo & Zhao, 2013); hoặc do ảnh hưởng của đặc điểm liên quanđến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết (Lazer và cộng sự, 2004; Kinney vàcộng sự, 2004; Vivek & Myungsoo, 2013; Tompson & McCoy, 2008; Francis &

Yu, 2009; Lobo & Zhao, 2013 ); hoặc do ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và nhữngđặc điểm khác của công ty (Kinney & McDaniel, 1989; Ahmed & Goodwin, 2007;Rezaei & Mahmoudi, 2013)

Ở Việt Nam, có nhiều bài viết đề cập về thực trạng việc trình bày lại BCTCsau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam (Minh An, 2015; Mỹ Hà vàCông Lý, 2014; Minh An, 2015; Vị Xuyên, 2015) Tuy nhiên, những bài viết nàychỉ mới dừng lại ở việc thống kê một số công ty có sự trình bày lại BCTC sau kiểmtoán, hoặc chỉ ra những khoản mục trình bày lại sau kiểm toán; hoặc có những nhậnđịnh về những nguyên nhân dẫn đến việc trình bày lại BCTC dưới giác độ chủ quancủa người viết Gần đây có những nghiên cứu được thực hiện để tìm những nhân tố

Trang 17

ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong cáccông ty niêm yết như: Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hương (2016) tìm thấy nhữngcông ty bị áp lực lợi nhuận, thì khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểmtoán cao hơn những công ty không bị áp lực lợi nhuận; hoặc nghiên cứu của TrầnThị Giang Tân và Trương Thùy Dương (2016) cung cấp bằng chứng một số đặctính của HĐQT có ảnh hưởng đến sai sót trọng yếu trên BCTC Mới nhất là nghiêncứu của Nguyễn Việt và Nguyễn Văn Hương (2017) tìm thấy một số nhân tố thuộc

về đặc điểm kinh tế của công ty có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lạichỉ tiêu lợi nhuận ở BCTC sau kiểm toán

Một khi công ty rơi vào tình huống bị áp lực về kinh tế (Cressey, 1953), nhưkinh doanh thua lỗ, nợ cao, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường sụt giảm, chính

áp lực này dễ dẫn đến công ty trình bày sai chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC do công ty

tự lập, điều này sẽ dẫn đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán; hoặc

do cơ cấu của hội đồng quản trị công ty không hợp lý, hoặc cơ cấu sở hữu vốn củacông ty không phù hợp, nên không hiệu quả trong việc giám sát hành vi của nhàquản lý (Jensen & Meckling, 1976), từ đó dẫn đến BCTC do nhà quản lý công bốkhông đúng thực tế công ty, đến khi BCTC được kiểm toán, KTV phát hiện và yêucầu công ty niêm yết điều chỉnh lại, dẫn đến xảy ra trường hợp trình bày lại BCTCsau kiểm toán; ở Việt Nam, khi các công ty niêm yết có những đặc điểm nêu trên,liệu rằng các đặc điểm này có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTCsau kiểm toán? Đến nay, tác giả chưa thấy có những nghiên cứu đầy đủ về ảnhhưởng của những nhân tố kể trên đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trongcác công ty niêm yết ở Việt Nam; từ thực tế đó, đặt ra cho tác giả cần thiết để thựchiện nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lạiBCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, nhằm giúp trả lời câuhỏi việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Namchịu tác động bởi những nhân tố nào; cũng như hiểu sâu hơn về vấn đề trình bày lạiBCTC và những nhân tố ảnh hưởng; đồng thời giúp trả lời được câu hỏi tại sao lỗi

Trang 18

đó lại xảy ra, từ đó giúp kế toán có những giải pháp khắc phục để làm giảm thiểunhững sai sót trong việc lập và trình bày BCTC khi chưa được kiểm toán, góp phầnlàm giảm việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong trương lai Việc đi xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công tyniêm yết ở Việt Nam, có ý nghĩa rất lớn trong việc nhận diện, dự báo những công ty

có khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán; nghiên cứu này khôngchỉ giúp cho nhà đầu tư tham gia mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, màcòn giúp cho các đối tượng sử dụng BCTC của các công ty niêm yết, có sự thậntrọng trong việc sử dụng các thông tin ở BCTC khi chưa được kiểm toán, để đưa racác quyết định kinh tế, nhằm giảm thiệt hại do hậu quả của việc trình bày lại BCTCsau kiểm toán gây ra

Từ sự phân tích trên, việc đi nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn

2011 – 2015, là thật sự cần thiết ở Việt Nam; do đó, tác giả chọn vấn đề “Các nhân

tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ.

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này, là xác định các nhân tố ảnh hưởngđến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam,giai đoạn 2011 – 2015

Để đạt mục tiêu trên, luận án thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

+ Mục tiêu thứ nhất: Phân tích thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểmtoán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam;

+ Mục tiêu thứ hai: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lạiBCTC sau kiểm toán

+ Mục tiêu thứ ba: Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam vàcác giả thuyết nghiên cứu

Trang 19

+ Mục tiêu thứ tư: Khám phá và phân tích các nhân tố mới có ảnh hưởng đếnviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để hoàn thành luận án, luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

(1) Thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêmyết ở Việt Nam như thế nào?

(2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toántrong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhưthế nào?

(3) Ngoài các nhân tố được xác định qua kiểm định, có những nhân tố mớinào được khám phá có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trongcác công ty niêm yết ở Việt Nam?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu trên, cho thấy đối tượng nghiên cứu là trìnhbày lại BCTC sau kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTCsau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố

Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) của Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết, trong đóphương pháp định lượng là chính, còn phương pháp định tính là phụ gắn kết vàophương pháp định lượng; phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng là

Trang 20

phương pháp nghiên cứu chính trong luận án này, phương pháp này nhằm giúp tácgiả đạt được mục tiêu nghiên cứu, cụ thể như: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán từ các lý thuyết và các nghiên cứu trước, xâydựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở ViệtNam; theo sau đó là phương pháp hồi quy binary logistic được sử dụng để kiểmđịnh các giả thuyết nghiên cứu, nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và vai trò ảnhhưởng của chúng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêmyết ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này, như

là một phần nghiên cứu phụ, gắn kết vào phương pháp định lượng, nhằm giúp tácgiả khám phá thêm những nhân tố mới có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trìnhbày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mà nhữngnhân tố này không thể kiểm chứng bằng phương pháp thực nghiệm; theo đó phươngpháp nghiên cứu tình huống được sử dụng và sử dụng phương pháp phỏng vấn sâuđối với các kế toán trưởng, hoặc kế toán phụ trách việc lập và trình bày BCTC, hoặcnhà quản lý của các công ty niêm yết; đồng thời nghiên cứu còn thực hiện khảo sát

ý kiến của các KTV thực hiện kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết; kết quảcủa phần nghiên cứu định tính này cùng với kết quả của phần nghiên cứu chính,giúp tác giả xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTCsau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam

5 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu

Việc thu thập dữ liệu dùng cho nghiên cứu là rất quan trọng, có liên quan đếnkết quả nghiên cứu Dữ liệu tác giả sử dụng cho nghiên cứu phần định lượng là dữliệu thứ cấp, bao gồm dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính Những dữ liệu nàyđược chính các công ty niêm yết công bố ở HOSE và HNX

Dữ liệu tài chính: Thu thập từ BCTC năm chưa được kiểm toán và BCTCnăm được kiểm toán

Trang 21

+ Tác giả thu thập dữ liệu BCTC năm chưa được kiểm toán và dữ liệu BCTCnăm sau khi được kiểm toán của tất cả các công ty niêm yết ở HOSE và HNX củaViệt Nam Tất cả dữ liệu này được thu thập cho giai đoạn từ năm 2011 đến 2015

Dữ liệu này được các công ty niêm yết công bố trên trang web của chính công ty,hoặc trên trang web của HOSE và HNX

Số lượng BCTC năm chưa kiểm toán và BCTC năm được kiểm toán, đượcthu thập cho từng công ty và cho từng năm Kết quả nghiên cứu sẽ thu được sốlượng BCTC năm chưa được kiểm toán và cùng số đó là số BCTC năm đã đượckiểm toán của tất cả các công ty niêm yết ở cả HOSE và HNX, loại trừ các đơn vịkinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng

+ Về dữ liệu giá trị thị trường của từng công ty, tác giả thu thập dữ liệu từ bảnggiá đóng cửa của ngày giao dịch kết thúc năm được công bố bởi HOSE và HNX

- Đối với dữ liệu phi tài chính:

Tất cả các dữ liệu phi tài chính liên quan đến đặc điểm của hội đồng quản trị,đặc điểm khác của công ty được thu thập cho tất các công ty niêm yết ở HOSE vàHNX của Việt Nam Dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2011 đến 2015 Dữ liệu nàyđược thu thập trên các báo cáo thường niên hàng năm của các công ty từ 2011 -

2015 Tất cả nguồn dữ liệu này được các công ty niêm yết công bố trong báo cáothường niên của các công ty ở mỗi năm, cũng như trên trang web của HOSE vàHNX

- Cuối cùng là những dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn kế toán trưởng, hoặc

kế toán phụ trách việc lập BCTC ở các công ty niêm yết và dữ liệu thu được từ hỏi

ý kiến của KTV, những người thực hiện kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết

6 Đóng góp của luận án

Nghiên cứu này sau khi thực hiện xong, sẽ có những đóng góp về mặt học thuật

và thực tiễn như sau:

6.1 Về mặt học thuật

Thứ nhất, luận án này bổ sung thêm một hướng tiếp cận mới trong nghiêncứu ở Việt Nam về công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết; đó làtiếp cận theo hướng sau kiểm toán, có hay không việc trình bày lại BCTC xảy ratrong các công ty niêm yết ở Việt Nam

Trang 22

Thứ hai, mười một (11) nhân tố được xác định thông qua kiểm định, mộtnhân tố (1) được xác định bằng phương pháp thống kê và ba (3) nhân tố mới đượckhám phá trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnhhưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công tyniêm yết ở Việt Nam; đóng góp này làm cơ sở cho những nghiên cứu trong tươnglai về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC

Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu này đã rút ra các hàm ý liên quan đếnquản trị công ty, cơ cấu sở hữu vốn, cũng như cơ sở nhận diện những đặc điểm củacông ty có khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công tyniêm yết ở Việt Nam

6.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả của nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng về thực trạng việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán, cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ởViệt Nam, giai đoạn 2011 – 2015, từ đó giúp cho:

- Thứ nhất: Cơ quan quản lý TTCK nhận thấy thực trạng việc trình bày lạiBCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng như những nhân

tố ảnh hưởng, từ đó có những giải pháp nhằm làm suy giảm khả năng xảy ra việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết

- Thứ hai: Nhà quản lý các công ty niêm yết có cơ sở nhận diện những nhân tố

có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán; từ đó trả lời được câu hỏitại sao việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán lại xảy ra ở công ty; qua đó giúp nhàquản lý công ty niêm yết có những hướng khắc phục trong quản trị công ty để làmgiảm thiểu khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong tương lai,chính điều này góp phần làm tăng niềm tin của người sử dụng BCTC của công ty

- Thứ ba: Những nhà đầu tư chứng khoán, ngân hàng và những người sử dụngBCTC khác có cơ sở để nhận diện những BCTC của những công ty nào có khả năngtrình bày lại sau kiểm toán, để từ đó thận trọng hơn trong việc sử dụng thông tintrên BCTC chưa được kiểm toán, để đi đến quyết định kinh tế cho phù hợp

Trang 23

- Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng làm cơ sở

để nhận diện những công ty có khả năng trình bày lại BCTC, từ đó KTV lên kếhoạch kiểm toán cho phù hợp

7 Kết cấu của luận án

Để đạt được mục tiêu của luận án, ngoài phần mở đầu, nội dung của luận ánđược trình bày ở 5 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan về trình bày lại BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết từ các nghiên cứu trước

Chương này nhằm tổng quan các nghiên cứu trước về trình bày lại BCTC vànhững nguyên nhân dẫn đến, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy raviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết Vì vậy, chươngnày trình bày những nội dung như sau: Trình bày lại BCTC và các nguyên nhân dẫnđến trình bày lại BCTC; những hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân

tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết, những pháthiện của các nghiên trước, cũng như những phân tích, đánh giá về những đóng góp

và hạn chế của các nghiên cứu trước liên quan đến vấn đề nghiên cứu, cuối cùng làkhe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này, trình bày những cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC trong các công

ty niêm yết; cũng như những khái niệm trong nghiên cứu Trên cơ sở các lý thuyết

đã được tổng hợp, kết hợp với kết quả của các nghiên cứu trước được trình bày ởchương 1, chương này trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán rút ra từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước,làm cơ cở cho nghiên cứu này, cuối cùng là mô hình nghiên cứu thực nghiệm củaluận án

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết, trong đó nghiêncứu định lượng là phương pháp chính; vì vậy trong chương này sẽ trình bày nội

Trang 24

dung và quy trình nghiên cứu định lượng, mô hình nghiên cứu, các biến và thang đocủa các biến Mặt khác, quy mô mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng chonghiên cứu định lượng và phương pháp xử lý số liệu cũng được trình bày trongchương này; cuối cùng trình bày trình tự thực hiện phần nghiên cứu định tính

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những kết quả đạt được từ nghiên cứu của luận án được trình bày ở chươngnày, cụ thể như: Thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công

ty niêm yết ở Việt Nam qua các năm; những kết quả đạt được từ nghiên cứu địnhlượng và định tính về những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bàylại BCTC trong các công ty niêm yết ở Việt Nam; cũng như mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố Mặt khác, chương này còn trình bày phần thảo luận kết quả đạt được,cũng như phân tích những điểm tương đồng và khác biệt của kết quả nghiên cứunày với những phát hiện của các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đếnkhả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán

- Chương 5: Kết luận, các hàm ý và kiến nghị

Chương này trình bày những kết luận rút ra từ việc thực hiện toàn bộ luận án,những mục tiêu đạt được và chưa đạt được, cũng như những đóng góp và nhữnghạn chế của luận án; bên cạnh, chương này còn trình bày những hàm ý và những gợi

ý chính sách được đưa ra, nhằm làm giảm khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTCsau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng như những kiến nghịđối với các đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC khi chưa được kiểm toán

Trang 25

từ đó giúp tác giả tìm thấy được khe hổng nghiên cứu và xác định vấn đề nghiên cứu của luận án Vì vậy, chương này tập trung trình bày những nội dung chính như sau: Trình bày lại BCTC và những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC; các nghiên cứu trước về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC; cũng như những phân tích, đánh giá, những đóng góp từ việc tổng hợp các nghiên cứu trước; từ đó trình bày khe hổng cho nghiên cứu và cuối cùng là vấn đề nghiên cứu của luận án.

1.1 Trình bày lại BCTC và những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC

Theo FASB, một sự trình bày lại BCTC như là một bản sửa đổi của BCTC đãban hành trước đó để sửa lỗi Việc các công ty niêm yết phát hành lại BCTC có sựsửa đổi so với BCTC phát hành trước đó, xảy ra phổ biến ở nhiều quốc gia và đượcnhiều nghiên cứu đề cập

Nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC có nhiều nguyên nhân, được một sốnghiên cứu trước ở các nước chỉ ra như: Plumlee & Yohn (2010), GAO (2007) vàDeZoort (2011) Plumlee & Yohn (2010) cho rằng việc trình bày lại BCTC do bốnnguyên nhân như: Lỗi hệ thống nội bộ, cố ý thao túng (gian lận), do các giao dịchphức tạp và cuối cùng là do một số đặc điểm của chuẩn mực kế toán GAO (2007)

cho rằng trình bày lại BCTC có thể do nhầm lẫn và cũng có thể do gian lận Còn

DeZoort (2011) nêu bật một số nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến việc trình bày lạiBCTC như: Sự phức tạp của chuẩn mực kế toán, hoặc các giao dịch; sự yếu kémtrong kiểm soát và quản lý tài chính; gia tăng sự bảo thủ của kiểm toán và ủy bankiểm toán; áp dụng mức trọng yếu rộng; thiếu minh bạch và cuối cùng là gian lận

Trang 26

Tompson & McCoy (2008) cho rằng những sự trình bày lại là do lỗi kế toán

và sự thay đổi kiểm toán Cụ thể, những sự trình bày lại là do mua bán, sáp nhập, sựthay đổi phương pháp kế toán, các hoạt động bị ngừng hoạt động, hủy bỏ; do saisót, do thay đổi trong sự trình bày và thay đổi các ước tính kế toán

Nhìn chung trình bày lại BCTC bao gồm cả lý do gian lận, nhưng hầu hết là

do nhầm lẫn của kế toán và áp dụng sai các nguyên tắc kế toán được chấp nhận Sauđây, nghiên cứu làm rõ một số nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC:

+ Lỗi trong kế toán: Khi một công ty trình bày lại BCTC đã phát hành trước

đó để sửa những lỗi kế toán; kế toán viên mắc phải sai lầm trong quá trình ghi sổ vàlập BCTC khi không tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán hoặc không hiểu chúng; nóikhác đi, nhầm lẫn về kế toán có thể bắt nguồn từ sự thiếu hụt trình độ của nhân viênhoặc sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn nghề nghiệp

+ Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu: Khi một công ty có thể trình bày lại

BCTC phát hành trước đó, nếu KTV độc lập phát hiện ra những điểm yếu trong thủtục, cơ chế kiểm soát BCTC; PCAOB định nghĩa yếu điểm trong kiểm soát nội bộnhư là một sự thiếu hụt dẫn tới nhiều hơn một khả năng từ xa, mà một lỗi trongBCTC của công ty sẽ không bị phát hiện Kiểm soát là tập hợp các hướng dẫn màlãnh đạo cấp cao thiết lập để ngăn ngừa tổn thất hoạt động do lỗi, sự cố công nghệ,

sự bỏ sót của nhân viên hoặc bất cẩn và trộm cắp Kiểm soát nội bộ yếu làm giatăng khả năng trình bày lại BCTC

+ Gian lận: Là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban

Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thulợi bất chính hoặc bất hợp pháp (Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, 2017) Có hailoại gian lận; đó là lập BCTC gian lận và hành vi biển thủ tài sản; trong nghiên cứunày gian lận được đề cập chủ yếu là lập BCTC gian lận Lập BCTC gian lận là hành

vi cố ý, có chủ đích của Ban Giám đốc khi điều chỉnh BCTC nhằm làm người sửdụng hiểu sai về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, khả năng sinh lời, cácluồng tiền của đơn vị kiểm toán (Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, 2017) Do vậy,việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam được

Trang 27

xem xét trong nghiên cứu này bao gồm cả lý do lập BCTC gian lận; liệu rằng BanGiám đốc có cố tình điều chỉnh BCTC quý 4 để đánh lừa người sử dụng BCTC, đểrồi sau đó BCTC năm được kiểm toán, KTV phát hiện và phải trình bày lại

+ Những đặc điểm của chuẩn mực kế toán: Plumlee & Yohn (2010) cho

rằng những đặc điểm của chuẩn mực kế toán có đóng góp đến trình bày lại BCTC;các đặc điểm của chuẩn mực kế toán được Plumlee & Yohn (2010) đề cập đến như:

Sự thiếu rõ ràng trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán; hoặc sự gia tăng củanhiều tài liệu, vì chuẩn mực ban đầu thiếu sự rõ ràng; hoặc sử dụng các phán đoántrong việc áp dụng chuẩn mực, hoặc áp dụng sai các nguyên tắc chi tiết và phức tạp

+ Sự phức tạp của các giao dịch: Plumlee & Yohn (2010) đề cập sự trình

bày lại BCTC do đóng góp của các giao dịch phức tạp; sự phức tạp có nhiều khảnăng liên quan đến vốn chủ sở hữu, các vấn đề mua/đầu tư Những trường hợp saucũng có thể dẫn đến công ty phát sinh các giao dịch phức tạp như: Hợp nhất kinhdoanh, các công cụ tài chính phái sinh, thuế thu nhập trương lai, hợp nhất báo cáotài chính, các giao dịch nội bộ

Trình bày lại BCTC đề cập trong nghiên cứu này, là sau kiểm toán công tyniêm yết có việc trình bày lại BCTC, bất kể là việc trình bày lại này là do sự nhầmlẫn của kế toán, hay do gian lận, hay do bất kỳ những lý do khác Vì vậy, nhữngnghiên cứu trước có liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến gian lận BCTC,hoặc trình bày sai sót trọng yếu BCTC, hoặc quản lý lợi nhuận, hoặc trình bày lạiBCTC đều là đối tượng được tác giả tổng hợp, nhằm giúp tác giả xác định các nhân

tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC; từ đó, có cơ sở để phát triển các giảthuyết và kiểm định sự ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểmtoán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam

1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán

Nghiên cứu về trình bày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC được nhiều nghiêncứu thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau như: Mỹ, Úc, Canada, Trung quốc, Iran,Malaysia …(Beasley, 1996; Chen và cộng sự, 2006; Ahmed & Goodwin, 2007;

Trang 28

Francis và cộng sự, 2012; Rezaei & Mahmoudi, 2013; Abdoli & Nazemi, 2013;

Srinivasan, 2013; Ahmadabadi và cộng sự, 2014;…); những nghiên cứu kể trên cốgắng tìm kiếm bằng chứng về việc trình bày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC trongcác công ty niêm yết chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố nào; có nhiều hướng tiếp cậnnghiên cứu khác nhau để tìm kiếm những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy raviệc

trình bày lại BCTC; nhìn chung có ba hướng tiếp cận nghiên cứu, như sơ đồ

1.1

Trang 29

Đặc điểm kinh tế và nhữngđặc điểm kháccủa công ty

Trang 30

- Hướng tiếp cận nghiên cứu thứ hai, là những đặc điểm có liên quan đếnkiểm toán BCTC ở công ty niêm yết; hướng nghiên cứu này có một số tác giả như:Lazer và cộng sự (2004), Vivek & Myungsoo (2013), Tompson & McCoy (2008),Stanley & DeZoort (2007).

- Hướng tiếp cận nghiên cứu cuối cùng là những đặc điểm kinh tế và nhữngđặc điểm khác của công ty niêm yết Theo hướng này có các nghiên cứu như:Kinney & McDaniel (1989), GAO (2007), COSO (2010), Ahmed & Goodwin(2007), Rezaei & Mahmoudi (2013)

Dưới đây, tác giả khảo lược những nghiên cứu đề cập đến những nhân tố ảnhhưởng đến việc trình bày lại BCTC:

1.2.1 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn công ty đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC

Những nghiên cứu trước ở các nước như: Mỹ, Úc, Trung quốc, Malaysia, đixem xét ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn của công ty đến trìnhbày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC Trong đó nổi lên nghiên cứu của Beasley(1996), Abbott và cộng sự (2001), Agrawal & Chadha (2005), Chen và cộng sự(2006), GAO (2007), COSO (2010), Abdullah và cộng sự (2010), i z honZh g và

cộng sự (2011), Abdoli & Nazemi (2013)…Những nghiên cứu trên tập trung vàotìm kiếm bằng chứng về ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT công ty đến trình bày lạiBCTC, hoặc gian lận BCTC Từ đó, họ thiết kế nghiên cứu dựa vào những đặc điểmcủa HĐQT công ty, hoặc đặc điểm của HĐQT và cấu trúc vốn chủ sở hữu của côngty; những đặc điểm như: Quy mô HĐQT, sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT, sựđộc lập của HĐQT, tỷ lệ sở hữu công ty của ban giám đốc, tỷ lệ sở hữu công ty củaban giám đốc và HĐQT, giám đốc điều hành thuộc về gia đình…) Cụ thể như sau:

Sự độc lập của HĐQT được xác định dựa vào tỷ lệ các thành viên bên ngoàitrong HĐQT, kết quả của một số nghiên cứu tìm thấy sự độc lập của HĐQT có ảnhhưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC (Zh i zh o n g và cộng sự, 2011), hoặcgian lận BCTC (Beasley,1996,; Chen và cộng sự, 2006); kết quả nghiên cứu của họcho thấy những công ty mà HĐQT có tỷ lệ các thành viên bên ngoài cao, thì làm

Trang 31

giảm khả năng xảy ra trình bày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC Trong khi cácnghiên cứu khác lại chưa tìm thấy sự độc lập của HĐQT thông qua tỷ lệ thành viênbên ngoài trong HĐQT có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC(Abbott và cộng sự, 2001; Agrawal & Chadha, 2005; Abdullah và cộng sự, 2010;Ahmadabadi và cộng sự, 2014).

Quy mô HĐQT thể hiện qua số thành viên của HĐQT, kết quả nghiên cứu củaBeasley (1996) tìm thấy quy mô HĐQT có ảnh hưởng đến khả năng gian lận BCTC,

sự gia tăng quy mô HĐQT làm gia tăng khả năng xảy ra gian lận BCTC; kết quảcủa Beasley (1996) phù hợp với lập luận của Jensen (1993), đó là vi mô HĐQT nhỏhơn cung cấp chức năng kiểm soát tốt hơn HĐQT có quy mô lớn; trong khi cácnghiên cứu khác thì chưa phát hiện quy mô HĐQT có ảnh hưởng đến khả năng xảy

ra trình bày lại BCTC (Agrawal & Chadha, 2005; GAO, 2007; Abdullah và cộng

sự, 2010; COSO, 2010), hoặc sai sót trọng yếu BCTC (Abbott và cộng sự, 2001)Đặc điểm thành viên của HĐQT, hoặc thành viên của ủy ban kiểm toán cóchuyên môn tài chính, nhiều nghiên cứu tìm thấy những công ty mà trong HĐQT,hoặc ủy ban kiểm toán có thành viên có chuyên môn tài chính, thì làm giảm khảnăng xảy ra trình bày lại BCTC (Abbott và cộng sự, 2004; Agrawal & Chadha,2005; Lary, & Taylor, 2012) Vì một khi trong HĐQT có thành viên có chuyên môn

về tài chính, họ sẽ giám sát tốt hơn quá trình lập và trình bày BCTC của công ty, dovậy mà làm giảm khả năng xảy ra trình bày lại BCTC

Đặc điểm về số cuộc họp của HĐQT được xác định thông qua số lần họp củaHĐQT trong một năm, một số nghiên cứu tìm thấy số cuộc họp của HĐQT trongnăm có ảnh hưởng đến gian lận BCTC (Chen và cộng sự, 2006), hoặc sai sót trọngyếu BCTC (Abbott và cộng sự, 2001); Chen và cộng sự (2006) tìm thấy số cuộc họpcủa HĐQT có mối tương quan thuận với khả năng gian lận BCTC, trong khi Abbott

và cộng sự (2001) tìm thấy những công ty có số cuộc họp của HĐQT trong nămcàng nhiều, thì làm giảm khả năng xảy ra sai sót trọng yếu BCTC

Đặc điểm về sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT, sự kiêm nhiệm của chủ tịchHĐQT được nhiều nghiên cứu xác định đó là một cá nhân đồng thời kiêm cả chủ

Trang 32

tịch HĐQT và giám đốc, hoặc tổng giám đốc điều hành của một công ty; Efendi vàcộng sự (2007) tìm thấy sự trình bày sai trọng yếu BCTC xảy ra ở những công ty,

mà ở đó CEO kiêm chủ tịch HĐQT Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu khác đềuchưa tìm thấy sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT có ảnh hưởng đến việc trình bàylại BCTC, hoặc gian lận, hoặc sai sót trọng yếu BCTC (Beasley, 1996; Abbott vàcộng sự, 2001; Agrawal & Chadha, 2005; Chen và cộng sự, 2006; Abdullah và cộng

sự, 2010; Z h i zh o n g và cộng sự, 2011)

Đặc điểm giám đốc điều hành thuộc về gia đình, nghiên cứu của Agrawal &Chadha (2005) tìm thấy những công ty mà giám đốc điều hành thuộc về công ty giađình sáng lập, thì có nhiều khả năng xảy ra trình bày lại BCTC

Đặc điểm về ủy ban kiểm toán độc lập, Abbott và cộng sự (2001) tìm thấycông ty có ủy ban kiểm toán độc lập, thì làm giảm khả năng xảy ra sai sót trọng yếuBCTC; trong khi nghiên cứu của Agrawal & Chadha (2005) không tìm thấy sự ảnhhưởng của ủy ban kiểm toán độc lập đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC Tuynhiên Abbott và cộng sự (2001) và Agrawal & Chadha (2005) có điểm phát hiệngiống nhau ở chỗ những công ty có HĐQT, hoặc ủy ban kiểm toán có một giám đốcđộc lập có chuyên môn về tài chính, thì làm giảm khả năng xảy ra trình bày lạiBCTC

Đặc điểm về sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài, một số nghiên cứu tìm thấy tỷ

lệ sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài có thể giúp ngăn chặn việc trình bày sai trọngyếu, từ đó làm giảm khả năng xảy ra trình bày lại BCTC (Abdullah và cộng sự,2010; Zhizhong và cộng sự, 2011); Wang & Wu (2011) tìm thấy những công ty có

sự trình bày lại BCTC là những công ty có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư tổ chứctrương đối thấp, có cổ đông nhà nước kiểm soát

Đặc điểm về tỷ lệ sở hữu vốn của ban giám đốc và hội đồng quản trị, mặc dù

có nhiều nghiên cứu trước xem xét đến sự ảnh hưởng của yếu tố này đến gianlận BCTC, hoặc trình bày lại BCTC (Beasley, 1996; Agrawal & Chadha, 2005;Chen và cộng sự, 2006; Abdullah và cộng sự, 2010; Ahmadabadi và cộng sự, 2014;Aziz và cộng sự, 2017), tuy nhiên rất ít nghiên cứu tìm thấy bằng chứng tỷ lệ sở hữucông ty bởi ban giám đốc và HĐQT có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC, hoặcgian lận BCTC Mặc dù, Aziz và cộng sự (2017) tìm thấy bằng chứng chủ sở hữuquản lý có

Trang 33

ảnh hưởng đáng kể đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC; tuy nhiên phát hiện của

họ là chủ sở hữu quản lý làm giảm khả năng xảy ra trình bày lại BCTC, hay nói cáchkhác chủ sở hữu quản lý có hiệu quả trong việc giám sát và kỷ luật các nhà quản lý

để đảm bảo các khoản mục của BCTC được trình bày không bị sai

Tóm lại, có nhiều nghiên cứu tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm của

HĐQT công ty có ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC (gồm cả gian lận và sai sóttrọng yếu BCTC) (Beasley, 1996; Chen và cộng sự; 2006; Zh i z h on g và cộng sự,2011) Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu khác chưa tìm thấy bằng chứng vềnhững đặc điểm của HĐQT có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC (Agrawal &Chadha, 2005; Abdullah và cộng sự, 2010; Abdoli & Nazemi, 2013; Ahmadabadi

và cộng sự, 2014; Abbott và cộng sự, 2002) Cũng có sự tương đồng của nhiềunghiên cứu trong việc phát hiện một số đặc điểm của HĐQT có ảnh hưởng đến việctrình bày lại BCTC, những đặc điểm đó như: Tỷ lệ giám đốc bên ngoài trong

HĐQT, thành viên của HĐQT hoặc ủy ban kiểm toán có chuyên môn tài chính.

Ở Việt Nam, một nền kinh tế mới nổi, đặc điểm môi trường kinh tế - xã hội cókhác so với các nước có nền kinh tế phát triển Đặc biệt về quản trị doanh nghiệp ởViệt Nam còn yếu, liệu rằng những đặc điểm của HĐQT, cơ cấu sở hữu vốn của cáccông ty niêm yết có làm ảnh hưởng đến việc các công ty niêm yết ở Việt Nam trìnhbày lại BCTC sau kiểm toán? Nghiên cứu ảnh hưởng của những đặc điểm này đếnviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, làthật sự cần thiết

1.2.2 Những nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC

Lý thuyết đại diện đề cập công ty như là một hợp đồng của các nhóm khácnhau, đó là giữa người quản lý và cổ đông, giữa cổ đông và chủ nợ Người đại diệnluôn có xu hướng hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ sở hữu Vì vậy, cầnthiết lập những cơ chế khác nhau để người đại diện bảo vệ lợi ích của các bên liênquan khác, một trong những cơ chế đó là kiểm toán BCTC (Jensen & Meckling,

Trang 34

1976; Chow & Rice, 1982; Watts & Zimmerman, 1986) Sự hiệu quả của cơ chếnày, tùy thuộc vào chất lượng của kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC.

Có nhiều nghiên cứu tập trung vào xem xét ảnh hưởng của những đặc điểmliên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết như: Vivek & Myungsoo(2013), Lobo & Zhao (2013), Blankley và cộng sự (2013), Kinney và cộng sự(2004), Lazer và cộng sự (2004),….Những nghiên cứu trên xem xét ảnh hưởng củaphí kiểm toán, phí các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán cung cấp cho công tyniêm yết, BCTC của công ty niêm yết có được kiểm toán bởi công ty kiểm toán có

uy tín hay không, cuối cùng công ty niêm yết có sự thay đổi công ty kiểm toán thựchiện BCTC

Kết quả của các nghiên cứu trước tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm liênquan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết có ảnh hưởng đến khả năng công

ty trình bày lại BCTC như: Uy tín của công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán BCTC,phí kiểm toán, sự nổ lực kiểm toán, các dịch vụ khác mà công ty niêm yết nhận sựcung cấp từ công ty kiểm toán, công ty niêm yết có sự thay đổi công ty kiểm toán

Cụ thể ảnh hưởng của một số nhân tố được các nghiên cứu trước phát hiện như sau:Thứ nhất, đề cập đến phí kiểm toán: Có những nghiên cứu gần đây như:Blankley và cộng sự (2012), Lobo & Zhao (2013) cho rằng phí kiểm toán có ảnhhưởng đến trình bày lại BCTC Blankley và cộng sự (2012) tìm thấy phí kiểm toán

có mối tương quan nghịch đến khả năng trình bày lại BCTC; họ cho rằng phí kiểmtoán thấp bất thường dẫn đến có nhiều khả năng xảy ra trình bày lại BCTC trongtrương lai

Thứ hai, đề cập đến phí các dịch vụ khác mà công ty niêm yết trả cho công tykiểm toán độc lập: Nghiên cứu của Kinney và cộng sự (2004) đề cập đến phí dịch

vụ thuế mà công ty kiểm toán được nhận khi cung cấp dịch vụ thuế cho khách hàng.Kết quả nghiên cứu của Kinney và cộng sự (2004) tìm thấy bằng chứng phí dịchthuế có mối tương quan nghịch đến sự trình bày lại BCTC của các công ty

Thứ ba, công ty niêm yết có sự thay đổi công ty kiểm toán BCTC: Lazer vàcộng sự (2004) đứng trên quan điểm cho rằng những công ty niêm yết có sự thay

Trang 35

đổi công ty kiểm toán, thì có nhiều khả năng xảy ra trình bày lại BCTC hơn nhữngcông ty không thay đổi công ty thực hiện kiểm toán BCTC Từ đó, họ thiết kếnghiên cứu để xem xét mối tương quan giữa sự thay đổi công ty kiểm toán và khảnăng công ty trình bày lại BCTC Kết quả họ tìm thấy bằng chứng sự trình bày lạiBCTC ở các công ty có sự thay đổi công ty kiểm toán là cao hơn các công ty không

có sự thay đổi công ty kiểm toán Điều đó cho thấy, sự thay đổi công ty kiểm toánBCTC có ảnh hưởng đến sự trình bày lại BCTC ở các công ty Lazer và cộng sự(2004) cho rằng, những kiểm toán viên mới đến thường thực hành kiểm soát chặtchẽ cho những khách hàng kiểm toán mới hơn là những khách hàng đang kiểm toán

từ trước giờ Vivek & Myungsoo (2013) cũng tìm thấy có sự tương quan thuận giữa

sự trình bày lại BCTC và sự thay đổi công ty kiểm toán; nếu KTV mới đến khôngxác định được, hoặc nghi ngờ những sự lựa chọn các chính sách kế toán của kháchhàng được sử dụng dưới thời KTV tiền nhiệm, thì những KTV này sẽ gặp nhữngngười chủ sở hữu của nó (Lys & Watts, 1994; Whitman, 2002), do vậy khả năngxảy ra trình bày lại BCTC cao hơn

Cuối cùng, đề cập đến quy mô của công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểmtoán BCTC ở các công ty niêm yết: Nghiên cứu về quy mô của công ty kiểm toán

có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC, Z h i zh o n g và cộng sự (2011)

và Francis và cộng sự (2012) cung cấp bằng chứng có mối tương quan nghịch giữaBCTC được kiểm toán bởi nhóm Big 4 và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC.Điều đó cho thấy những công ty nào được nhóm Big 4 kiểm toán BCTC, thì khảnăng xảy ra việc trình bày lại BCTC ít hơn ở những công ty khác

Tóm lại, một số đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêmyết có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC như: Công ty niêm yết có sự thay đổicông ty kiểm toán, BCTC của công ty niêm yết được kiểm toán bởi công ty kiểmtoán độc lập có uy tín, phí kiểm toán, cũng như phí các dịch vụ khác mà công tyniêm yết trả cho công ty kiểm toán BCTC; do vậy việc đi xem xét ảnh hưởng củanhững đặc điểm này đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toántrong các công ty niêm yết ở Việt Nam là cần thiết

Trang 36

1.2.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC

Khi đề cập đến đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty, khôngthể không kể đến những đặc điểm sau: Quy mô công ty, kết quả kinh doanh (lãi/lỗ)qua các năm, tốc độ tăng trưởng, tỷ số nợ của công ty, chất lượng BCTC ở nhữngnăm trước, số năm niêm yết, ngành nghề kinh doanh,… Nhiều nghiên cứu trướccung cấp bằng chứng những đặc điểm sau của công ty có ảnh hưởng đến khả năngxảy ra trình bày lại BCTC như: Những công ty có quy mô nhỏ, tình hình kinh doanhthua lỗ, hoặc lợi nhuận thấp dễ có khả năng xảy ra trình bày lại BCTC (Kinney &McDaniel, 1989; Ahmed & Goodwin, 2007; Rezaei & Mahmoudi, 2013) Sau đây

là ảnh hưởng của các đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty đượccác nghiên cứu phát hiện:

- Xem xét ảnh hưởng của tình hình kinh doanh thua lỗ đến khả năng xảy racông ty trình bày lại BCTC ở năm hiện tại, đã được Kinney & McDaniel (1989),Ahmed & Goodwin (2007), và Rezaei & Mahmoudi (2013) tìm thấy Cụ thể, nghiêncứu của Kinney & McDaniel (1989) phát hiện những công ty kinh doanh không cólợi nhuận, hoặc lợi nhuận thấp có khả năng trình bày lại BCTC cao hơn những công

ty khác Nghiên cứu của Rezaei & Mahmoudi (2013) cung cấp thêm bằng chứng vềmối tương quan thuận giữa sự kinh doanh thua lỗ ở năm trước và sự trình bày lạiBCTC ở năm hiện tại Wang & Wu (2011) cũng tìm thấy những công ty có sự trìnhbày lại BCTC là những công ty có khả năng sinh lời yếu

- Đề cập đến ảnh hưởng của quy mô công ty, nhiều nghiên cứu trước tìm thấyquy mô công ty có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC như: Rezaei

& Mahmoudi (2013), Kinney & McDaniel (1989); Ahmed & Goodwin (2007).Trong đó, Kinney & McDaniel (1989) phát hiện, trình bày lại BCTC xảy ra ở nhữngcông ty có quy mô nhỏ; Ahmed & Goodwin (2007) cũng tìm thấy những công tynhỏ hơn, thì khả năng xảy ra việc trình bày lại lợi nhuận cao hơn Đến nghiên cứucủa Rezaei & Mahmoudi (2013) cũng phát hiện quy mô công ty có mối tương quannghịch đến sự trình bày lại BCTC; kết quả này phù hợp với Kinney & McDaniel(1989) và Ahmed & Goodwin (2007)

Trang 37

- Đề cập đến tốc độ tăng trưởng của công ty cũng có nhiều nghiên cứu xemxét như: Loebbecke và cộng sự (1989), Bell và cộng sự (1991), Ahmed & Goodwin(2007); Richardson và cộng sự (2002) Trước hết, Richardson và cộng sự (2002) tìmthấy bằng chứng những công ty tăng trưởng cao có khuynh hướng trình bày sai lợinhuận Mặt khác, Loebbecke và cộng sự (1989), Bell và cộng sự (1991) cho rằngnếu công ty biết mình tăng trưởng nhanh, nhà quản lý sẽ trình bày sai BCTC ở nămhiện tại, để chuyển cho những giai đoạn suy giảm, nhằm đánh lừa mọi người rằngcông ty đang phát triển ổn định; qua đó cho thấy sự tăng trưởng công ty có mốitương quan thuận đến sự trình bày lại BCTC.

- Xem xét ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính (tình hình nợ) của công ty đến khảnăng xảy ra trình bày lại BCTC, nhiều nghiên cứu phát hiện những công ty có nợcao thì khả năng xảy ra trình bày lại BCTC cao hơn các công ty khác (Wang & Wu,2011; Abdullah và cộng sự, 2010; Ahmed & Goodwin, 2007; Kinney & McDaniel,1989)

- Đề cập đến ảnh hưởng của giá trị thị trường so với giá trị sổ sách, Ahmed &

Goodwin (2007) tìm thấy sự khác nhau giữa hai nhóm công ty có trình bày lạiBCTC và không trình bày lại BCTC có liên quan đến giá trị thị trường so với giá trị

sổ sách, trong khi nghiên cứu của Rezaei & Mahmoudi (2013) tìm thấy mối liên hệgiữa giá trị sổ sách so với giá trị thị trường và sự trình bày lại BCTC, trong đó nổilên, công ty có tỷ số giá trị sổ sách/giá trị thị trường càng cao, thì sự trình bày lạiBCTC càng nhiều

Tóm lại, một số đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty có ảnh

hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC được các nghiên cứu trước pháthiện, do vậy việc đi nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm kinh tế và đặc điểmkhác của công ty đến khả năng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công tyniêm yết ở Việt Nam là cần thiết

Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước về ảnh hưởng của các nhân tố đến trình

bày lại BCTC được trình bày ở Phụ lục 1.

Trang 38

1.3 Các nghiên cứu trong nước về ảnh hưởng của các nhân tố đến trình bày lại BCTC

Ở Việt Nam, tác giả nhận thấy có một số bài viết đề cập đến sự chênh lệch sốliệu giữa trước và sau khi được kiểm toán của các công ty niêm yết Nhưng các bàiviết này chỉ dừng lại ở chỗ thống kê những công ty có BCTC trình bày lại sau kiểmtoán, hoặc chỉ ra những khoản mục trình bày lại và có những nhận định về mặt địnhtính một số nguyên nhân dẫn đến có sự trình bày lại đó (Mỹ Hà và Công Lý, 2014;Minh An, 2015; Vị Xuyên, 2015) Gần đây có những nghiên cứu định lượng đượcthực hiện để xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sai sót trọng yếu trên BCTC,hoặc trình bày lại BCTC sau kiểm toán; cụ thể như: Nghiên cứu của Trần Thị GiangTân và Trương Thùy Dương (2016) tìm thấy bằng chứng một số đặc tính của HĐQT(Quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên không điều hành, số thành viên có quan hệ giađình,….) có ảnh hưởng đến sai sót trọng yếu trên BCTC; nghiên cứu của NguyễnVăn Hương (2016) tìm thấy những công ty bị áp lực lợi nhuận thì khả năng xảy ratrình bày lại BCTC sau kiểm toán cao hơn những công ty không bị áp lực lợi nhuận.Nghiên cứu gần nhất của Nguyễn Việt và Nguyễn Văn Hương (2017) tìm thấynhững công ty gặp khó khăn về kinh tế như kinh doanh thua lỗ ở năm trước, tỷ số nợcao, bị áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại, giá trị thị trường so với giá trị sổ sách thấp,thì khả năng xảy ra điều chỉnh lại chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC sau kiểm toán caohơn các công ty khác

Xem xét về ảnh hưởng của những đặc tính của HĐQT đến sai sót trọng yếutrên BCTC (Trần Thị Giang Tân và Trương Thùy Dương, 2016); kết quả của họ chothấy rằng, quy mô HĐQT có mối tương quan thuận đến sai sót trọng yết trên BCTC,trong khi tỷ lệ thành viên không điều hành trong HĐQT có mối tương quan nghịchđến sai sót trọng yết trên BCTC, họ cũng tìm thấy những công ty có thành viênHĐQT có quan hệ gia đình, thì khả năng xảy ra sai sót trọng yếu cao hơn, trong khithành viên HĐQT có chuyên môn tài chính thì làm giảm khả năng xảy ra sai sóttrọng yếu trên BCTC, cuối cùng họ tìm thấy, nhiệm kỳ của HĐQT có ảnh hưởngđến sai sót trọng yếu trên BCTC

Trang 39

Xem xét ảnh hưởng của những đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác củacông ty niêm yết đến khả năng trình bày lại BCTC có một số nghiên cứu nhưNguyễn Văn Hương (2016), Nguyễn Việt và Nguyễn Văn Hương (2017); nhữngcông ty bị áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại thì khả năng xảy ra trình bày lại chỉ tiêulợi nhuận trên BCTC sau kiểm toán cao hơn các công ty không bị áp lực lợi nhuận(Nguyễn Văn Hương, 2016), hoặc những công ty có tỷ số nợ cao thì khả năng xảy

ra sai sót trọng yếu trên BCTC, hoặc trình bày lại lợi nhuận trên BCTC sau kiểmtoán cao hơn các công ty khác (Trần Thị Giang Tân và Trương Thùy Dương, 2016)

Nhìn chung các nghiên cứu trong nước đứng trên những khía cạnh khác nhau

để xem xét ảnh hưởng của những nhân tố đến sai sót trọng yếu trên BCTC, hoặctrình bày lại BCTC; có nghiên cứu thì tập trung xem xét ảnh hưởng của những đặctính của HĐQT đến sai sót trọng yếu trên BCTC (Trần Thị Giang Tân và TrươngThùy Dương, 2016), trong khi nghiên cứu khác thì xem xét ảnh hưởng của nhữngđặc điểm kinh tế và đặc điểm khác của công ty đến trình bày lại BCTC sau kiểmtoán (Nguyễn Văn Hương, 2016); chưa thấy có nghiên cứu trong nước nào xem xétđầy đủ sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố sau đến trình bày lại BCTC: Những đặcđiểm của HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn của công ty niêm yết, những đặc điểm kinh

tế và những đặc điểm khác của công ty niêm yết, những đặc điểm liên quan đếnkiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết; do vậy, việc đi xem xét sự ảnh hưởng củacác nhân tố kể trên đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong cáccông ty niêm yết ở Việt Nam là cần thiết

Hướng tiếp cận của nghiên cứu này, là xem xét các nhân tố ảnh hưởng đếnkhả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở ViệtNam; hay nói cách khác, nghiên cứu này tìm xác suất xảy ra trình bày lại BCTC,hoặc không trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết; do vậy,việc đo lường trình bày lại BCTC trong nghiên cứu này là xảy ra, hoặc không xảyra; từ đó cho thấy, hướng tiếp cận này có khác với hướng tiếp cận nghiên cứu vềchất lượng thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam, được nhiềunghiên cứu trong nước đề cập, vì vậy nghiên cứu này không thực hiện tổng hợp cácnghiên cứu trước ở trong nước về ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng BCTCcủa các công ty niêm yết

Trang 40

1.4 Phương pháp nghiên cứu được các nghiên cứu trước tiếp cận

Tất cả các nghiên cứu được lược khảo ở trong và ngoài nước liên quan đếnvấn đề nghiên cứu đều sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để thực hiệnnghiên cứu Trên cơ sở các lý thuyết có trước, họ phát triển các giả thuyết nghiêncứu và đưa ra mô hình nghiên cứu thực nghiệm; họ xây dựng các giả thuyết nghiêncứu và được kiểm định dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu định lượng trong quá khứ Tất

cả các nghiên cứu trước đều dùng phương pháp hồi quy logistic để kiểm định cácgiả thuyết nghiên cứu; hướng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và phương pháp

xử lý dữ liệu của các nghiên cứu trước được trình bày ở phụ lục 1.

1.5 Những đóng góp của các nghiên cứu trước

1.5.1 Những đóng góp của các nghiên cứu ở nước ngoài

Nhiều nghiên cứu trước cung cấp bằng chứng về những nhân tố ảnh hưởngđến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC (bao gồm cả gian lận BCTC và sai sótBCTC), cụ thể như sau:

- Những nghiên cứu tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm HĐQT của công

ty có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC

(Dechow và cộng sự, 1995; Beasley, 1996; Chen và cộng sự; 2006).

- Nhiều nghiên cứu cung cấp bằng chứng khả năng xảy ra trình bày lạiBCTC có liên quan đến đặc điểm kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết như: Uytín của công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán BCTC, phí kiểm toán, sự nổ lực kiểmtoán, các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán cung cấp và công ty niêm yết có sựthay đổi đơn vị kiểm toán (Lazer và cộng sự, 2004; Kinney và cộng sự, 2004;Francis & Yu, 2009; Ahmadabadi và cộng sự (2014)

- Một số nghiên cứu chỉ ra những đặc điểm kinh tế và đặc điểm khác củacông ty niêm yết có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC như: Công

ty có quy mô nhỏ, ít lợi nhuận, tỷ số nợ cao, giá trị thị trường/giá trị sổ sách thấp, lỗ

ở năm trước (Kinney & McDaniel, 1989; Ahmed & Goodwin, 2007; Rezaei &Mahmoudi, 2013)

Ngày đăng: 21/01/2019, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, 2006. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ề "vi"ệ"cban hành ch"ế độ "k"ế "toán doanh nghi"ệ
4. Bộ Tài chính, 2012. Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/4/2012 Hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"nv"ề "công b"ố "thông tin trên th"ị "tr"ườ"ng ch"ứ
7. Bộ Tài chính, 2015. Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 Hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ngd"ẫ"n v"ề "công b"ố "thông tin trên th"ị "tr"ườ"ng ch"ứ
10. Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, 2017. Kiểm toán. Nhà xuất bản Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh
11. Hằng Phương và Ngọc Nhi, 2016. Báo động tính minh bạch của doanh nghiệp niêm yết. Truy cập ngày 25/05/2017 từ : //tinnhanh http c hungk h oan . vn/chun g - khoan/bao-dong-tinh-minh-bach-cua-doanh-nghiep-niem-yet-163062.html12. Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), 2013. Chương trình kiểmtoán mẫu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo động tính minh bạch của doanh nghiệpniêm yết. "Truy cập ngày 25/05/2017 từ : //tinnhanhhttp c hungk h oan . vn/chun g -khoan/bao-dong-tinh-minh-bach-cua-doanh-nghiep-niem-yet-163062.html12. Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), 2013. "Chương trình kiểm
14. Lương Bằng, 2015. Tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2015 thấp nhất kể từ năm 2000. Truy cập ngày 25/05/2017 từhttp://w w w.baoha i qua n .vn/Pages / Tan g -tr u on g -GDP-giai - doa n -2 0 11 - 2015- thap-nhat-k e -tu-20 0 0. a spx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2015 thấp nhất kể từnăm 2000
15. Minh An., 2015. Liên tục chênh lệch sau kiểm toán: Doanh nghiệp đang vẽ gì?.Truy cập ngày 23/05/2016 từ ht t p://vie t sto c k.vn/2015 / 10/lie n- tuc- c henh-lech- sau-ki e m -t o a n -doa n h- n ghiep-dang - v e -gi-7 3 7 - 441594.h t m Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên tục chênh lệch sau kiểm toán: Doanh nghiệp đang vẽ gì
18. Nguyễn Đình Thọ, 2012. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh.NXB Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
19. Nhuệ Mẫn, 2014. Soi những điểm yếu trong quản trị doanh nghiệp Việt Nam.Truy cập ngày 25/05/2016 từ http://t i nnhanh c hungkhoa n .vn/th u on g - t ruong/soi- nhung-di e m - y eu-t r ong - quan-tri-do a n h -ng h iep - viet-93789 . h t m l Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soi những điểm yếu trong quản trị doanh nghiệp Việt Nam
20. Nguyễn Văn Hương, 2016. Áp lực lợi nhuận và báo cáo tài chính được trình bày lại: Bằng chứng ở Việt Nam. Tạp chí kinh tế & phát triển, 229, 35 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế & phát triển, 229
23. Trần Thị Giang Tân & Trương Thùy Dương, 2016. Ảnh hưởng các đặc tính của hội đồng quản trị đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 27(8), 42-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Giang Tân & Trương Thùy Dương, 2016. Ảnh hưởng các đặc tínhcủa hội đồng quản trị đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính: Bằng chứngthực nghiệm tại Việt Nam. "Tạp chí Phát triển Kinh tế, 27
24. Trần Thị Phượng, 2017. Phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh mới. Truy cập ngày 25/05/2017 từ ht t p : //tapchitaic h inh.vn / th i - t ruong-tai- chinh/c h u n g -khoa n /ph a t -trien-thi-t r uon g -c h u n g -khoan-vi e t-n a m -t r o n g -boi- canh - m oi- 1 13013. ht m l Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Phượng, 2017. "Phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong bốicảnh mới
25. Vị Xuyên., 2015. Chênh lệch lợi nhuận sau kiểm toán phổ biến, vì sao? Truy cập ngày 23/05/2016 từ http://tinnhanhc h ungkhoan . vn/chu ng -k h oan/chen h - lech-loi-nh u a n -sau- k i e m - t oan-ph o -bien-v i -s a o-116678 . h t m l Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chênh lệch lợi nhuận sau kiểm toán phổ biến, vì sao
26. Xavier Potier., 2017. Công ty niêm yết: Đừng ngại thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ. Truy cập ngày 03/06/2017 từ ht t p://tinnha n hchun g kho a n.vn/chun g - khoan/con g - t y -ni e m - y e t-dung-nga i -thie t -l a p- h e-thong-ki e m - toan - noi - bo- 187319.ht mlTài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty niêm yết: Đừng ngại thiết lập hệ thống kiểm toánnội bộ
2. Abbott, J., Parker, S., & Peters, F., 2004. Audit committee characteristics and restatements. Auditing A Journal of Practice & Theory, 23(1), 69-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing A Journal of Practice & Theory, 23
3. Abbott, L. J., S. Parker, & G. F. Peters, 2001. The effectiveness of blue ribbon committee recommendations in mitigating financial misstatements: an empirical study. Auditing Mid-year Conference. Houston, Texas Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abbott, L. J., S. Parker, & G. F. Peters, 2001. The effectiveness of blue ribboncommittee recommendations in mitigating financial misstatements: anempirical study. "Auditing Mid-year Conference
4. Abbott, L. J., Y. Park, & S. Parker, 2000. The effects of audit committee activity and independence on corporate fraud. Managerial Finance 26: 55-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abbott, L. J., Y. Park, & S. Parker, 2000. The effects of audit committeeactivity and independence on corporate fraud. "Managerial Finance
5. Abdoli, M. R., & Nazemi, H. R., 2013. Effect of corporate governance và auditing quality on annual adjustment of financial statements. Journal of Social Issues & Humanities, 1(7), 201-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of SocialIssues & Humanities, 1
6. Abdullah, S., Yusof, N., & Nor, M., 2010. Financial restatements and corporate governance among Malaysian listed companies. Managerial Auditing Journal, 25(6), 526-552 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abdullah, S., Yusof, N., & Nor, M., 2010. Financial restatements and corporategovernance among Malaysian listed companies. "Managerial Auditing Journal,25
8. Albrecht, W. S., Albrecht, C. & Albrecht, C. C, 2008. Current Trends in Fraud and its Detection: A Global Perspective. Information Security Journal, 17.Retrieved from w w w. e bscohost. co m on 11th June, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Albrecht, W. S., Albrecht, C. & Albrecht, C. C, 2008. Current Trends in Fraudand its Detection: A Global Perspective. "Information Security Journal

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w