ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2TRẦN THANH THIẾT QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành Q
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN THANH THIẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN NAM TỪ LIÊM
Trang 2ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN THANH THIẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành Quản ý g áo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Th Yến Phương
Trang 3Bằng sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chânthành đến PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương - người đã chỉ dẫn, hỗ trợ tôi mộtcách tận tâm, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoaQuản lý giáo dục, phòng Sau đại học và lãnh đạo trường Đại học Sư phạm HàNội 2 đã hết sức tạo điều kiện để tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các đồngchí tổ trưởng chuyên môn, các giáo viên ở các trường: MN Xuân Phương, MNPhương Canh, MN Tây Mỗ B, MN Mỹ Đình I, MN Phú Đô đã hợp tác và tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian điều tra thực trạng tại trường
Tôi xin được cảm ơn những người thân yêu trong gia đình, các chị embạn bè đồng nghiệp, đã luôn ủng hộ và giúp đỡ mọi mặt để tôi có thể hoànthành luận văn của mình
Do thời gian và khả năng nghiên cứu của bản thân còn có hạn nên luậnvăn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi mong sẽ nhận đượcnhiều ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp đểluận văn
được hoàn chỉnh hơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
T á c g i ả
T r ầ n T h a n h T h i ế t
Trang 5Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Luận văn phản ánh rõđặc điểm tnh hình của quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội và thực trạnghoạt động Tổ chuyên môn trong trường mầm non
Biện pháp sử dụng trong luận văn đã, đang và sẽ được áp dụng rộng rãitrong các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm nhằm nângcao chất lượng hoạt động Tổ chuyên môn theo hướng phát triển nghề nghiệpgiáo viên trong giai đoạn hiện nay
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc
Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa
vụ tài chính theo quy định của trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Vậy tôi viết lời cam đoan này kính đề nghị trường ĐHSP Hà Nội 2 xemxét, tạo điều kiện để tôi được bảo vệ luận văn theo đúng thời gian quy định
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thanh Thiết
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Dự kiến cấu trúc luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1 Quản lý nhà trường 12
1.2.2 Khái niệm tổ chuyên môn 17
1.2.3 Khái niệm hoạt động tổ chuyên môn 17
1.2.4 Khái niệm quản lý hoạt động tổ chuyên môn 17
1.2.5 Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn
18 1.2.6 Khái niệm phát triển nghề nghiệp giáo viên 18
1.3 Hoạt động tổ chuyên môn theo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên ở trường mầm non
18 1.3.1 Trường mầm mon trong hệ thống giáo dục quốc dân 18
Trang 81.3.4 Nội dung hoạt động của tổ chuyên môn ở trường mầm non
22 1.3.5 Phát triển nghề nghiệp giáo viên
24 1.4 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non 25
1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường mầm non 25
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non
28 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên trong giai đoạn hiện nay
34 1.5.1 Các yếu tố chủ quan 34
1.5.2 Các yếu tố khách quan 35
Kết luận chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TCM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GV Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN NAM TỪ LIÊM – TP HÀ NỘI 39
2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 39
2.1.1 Vị trí địa lý 39
2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội 40
2.1.3 Tình hình về giáo dục mầm non ở quận Nam Từ Liêm, TPHN 42
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 47
2.2.1 Mục đích nghiên cứu 47
2.2.2 Nội dung nghiên cứu 47
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 48
Trang 92.2.5 Thang đánh giá 48
Trang 102.3 Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường mầm non quậnNam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội 502.3.1 Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của TCM ở trường mầm non 50
2.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động của tổ chuyên môn ởtrường mầm non 52
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng phát triển nghềnghiệp giáo viên ở các trường mầm non quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội 55
2.4.1 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động TCM 552.4.2 Đánh giá thực trạng quản lý HĐTCM theo hướng phát triển nghề nghiệp
GV của hiệu trưởng các trường MN quận Nam Từ Liêm 68Kết luận chương 2 73Chương 3 74BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI 74
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 74
3.1.1 Đảm bảo tính hiệu quả 743.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 74
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ 75
Trang 11nghề nghiệp giáo viên ở các trường mầm non Quận Nam Từ Liêm, Thành phố
Hà Nội 75
Trang 12của TCM theo hướng phát triển nghề nghiệp GV 75
3.2.2 Chỉ đạo thiết lập chặt chẽ cơ chế phối hợp, tăng cường các mối quan hệ trong quản lý hoạt động tổ chuyên môn 80
3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng các kỹ năng quản lý cho tổ trưởng CM 87
3.2.4 Xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV, NV đủ về số lượng và mạnh về chất lượng để đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp GV
91 3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 97
3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn
98 3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 98
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 98
3.4.3 Mẫu khách thể khảo nghiệm
98 3.4.4 Tiêu chí và thang đánh giá kết quả 99
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm tnh cần thiết 99
3.4.6 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi 101
3.4.7 Kết quả khảo nghiệm sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
103 Kết luận chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 117
Trang 138. CBQLTCM Cán bộ quản lý tổ chuyên môn
Trang 14Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh các trường Mầm non 43
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm năm học 2016 - 2017 43Bảng 2.2 Thống kê số lượng, trình độ của CBQL và giáo viên mầm non 45
của 05 trường tham gia khảo sát 45Bảng 2.3 Nhận thức về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của TCM ở trường
mầm non 50
Bảng 2.4 Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động của tổ chuyên môn ở
trường mầm non 52
Bảng 2.5 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động tổ
chuyên môn theo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên
Bảng 2.9 Thực trạng mối quan hệ giữa TCM với các tổ chức đoàn thể trong
nhà trường và trao đổi học tập kinh nghiệm với các TCM của những trường MN khác 64Bảng 2.10 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TCM 66Bảng 3.1 Mức độ về sự cần thiết của các biện pháp quản lý 100
hoạt động tổ chuyên môn 100
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 101
Trang 15Bảng 3.3 Mức độ về tính khả thi của các biện pháp quản lý 102
hoạt động tổ chuyên môn 102
Trang 16động tổ chuyên môn ở trường mầm non 102
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa mức độ cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp quản lý tổ chuyên môn ở các trường mầm non 103Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của cácbiện
pháp 104
Trang 181 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đánh dấumột thời kì cả dân tộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tất cả vì mụctêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Và nguồn nhânlực chính là nhân tố quyết định đến sự phát triển đất nước trong thời kì côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII đã đề raphương hướng nhiệm vụ để đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo,phát triển nguồn nhân lực đó là “Giáo dục con người Việt Nam phát triểntoàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cánhân, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệuquả Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiếntrong khuc vực”.[8]
Muốn đạt được phương hướng nhiệm vụ đó thì chúng ta cần phải quantâm, chú ý đổi mới giáo dục ngay từ bậc học mầm non - bậc học đầutiên trong hệ thống giáo dục quốc dân “Mục têu của GDMN là giúp trẻ pháttriển về thể chất, tnh cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầutiên của nhân cách, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp một” [40] Để thựchiện được định hướng này thì phải giải quyết nhiều vấn đề trong đó đổi mớicông tác quản lý giáo dục là một biện pháp quan trọng Có thể nói, vai tròcủa người cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên liên quan trực tiếp đến chấtlượng của nhà trường Mà hoạt động chủ yếu trong các nhà trường nói chung
và trường mầm non nói riêng đó chính là hoạt động TCM Hoạt động TCM cóvai trò quyết định cho sự phát triển của nhà trường, quyết định đến chấtlượng CSGD của các trường mầm non trong quá trình đổi mới giáo dục.Hay nói cách khác muốn chất lượng giáo dục của nhà trường đi lên thì nhấtđịnh phải bắt nguồn
Trang 19chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch chăm sóc giáo dục học sinh, là nơi tổ chứcthực hiện chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, cũng là nơi triểnkhai toàn bộ các hoạt động giáo dục tới hoc sinh TCM là nơi tốt nhất đểngười giáo viên rèn luyện phẩm chất, nâng cao tay nghề, là điều kiện tốt nhất
để các giáo viên trong trường được trao đổi học hỏi thêm về chuyên môn,phương pháp tổ chức các hoạt đông ở mầm non, cũng là môi trường điềukiện để mỗi cá nhân giáo viên tự khẳng định năng lực nghề nghiệp của mìnhtrong tập thể sư phạm nhà trường
Trong nghiên cứu quản lý trường MN, đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về quản lý hoạt động TCM nhưng đa số các công trình nghiêncứu chỉ khác nhau ở địa bàn còn tương tự nhau về cách tiếp cận và hướnggiải quyết vấn đề Tuy nhiên đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu vềquản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng phát triển nghề nghiệp giáoviên ở trường mầm non nói chung và Quận Nam Từ Liêm nói riêng
Nam Từ Liêm là một quận mới được thành lập của thành phố Hà Nội,quận được tách ra từ huyện Từ Liêm Trong những năm gần đây giáo dụcmầm non của quận đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ, trong đó cónhững đóng góp to lớn của TCM Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạtđược vấn đề quản lý hoạt động TCM vẫn còn nhiều bất cập bởi TCM khôngphải là cấp cơ sở có đầy đủ thẩm quyền để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục
Do vậy chất lượng hoạt động của TCM phụ thuộc nhiều vào kế hoạch, hoạtđộng của nhà trường, vào sự lãnh đạo của Ban giám hiệu Bên cạnh đó,một số giáo viên chưa chú tâm nhiều đến việc tu dưỡng, rèn luyện nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, trau dồi phẩm chất, đạo đức nhàgiáo để phát triển nghề nghiệp của mình Trình độ giáo viên không đồngđều, khả năng nghiên cứu khoa học, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của mỗigiáo viên
Trang 20mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn ở mức độ thấp Công tác xâydựng, chỉ đạo TTCM và đội ngũ giáo viên của ban giám hiệu một số trườngmầm non trong Quận còn mang tính chủ quan, nặng về hình thức, điều đó đãảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng GD&ĐT của các nhà trường Do vậy,nhiệm vụ sắp tới nhất thiết cần xây dựng và quản lý hoạt động TCM ở cáctrường mầm non cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên ở các trường mầm non Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội" làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ,
chuyên ngành Quản lý giáo dục với mục đích từng bước nâng cao chất lượnggiáo dục mầm non Quận Nam Từ Liêm đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo của Thành Phố nói riêng và của cả nước nóichung, cố gắng phấn đấu từ nay đến năm 2020 sẽ trở thành một trong nhữngđiểm sáng của Thủ đô về GD&ĐT [2]
Quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên
ở các trường mầm non quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển nghề nghiệp
giáo viên ở các trường mầm non quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà
Nội
4 Giả thuyết khoa học
Trang 21đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Bên cạnh đó vẫn còn những bất cập
Trang 22cần giải quyết Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động TCMtheo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên mang tính khoa học, phù hợpvới địa bàn nghiên cứu thì đội ngũ giáo viên sẽ được phát triển, mở rộng,thay đổi năng lực nghề nghiệp của mình, góp phần nâng cao chất lượng củađội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TCM theo hướngphát triển nghề nghiệp giáo viên ở các trường mầm non
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TCM theo hướngphát triển nghề nghiệp giáo viên ở các trường MN quận Nam Từ Liêm,thành phố Hà Nội
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triểnnghề nghiệp GV ở các trường MN quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Có nhiều cấp cùng tham gia quản lý hoạt động TCM Đề tài này tậptrung nghiên cứu hoạt động quản lý của Hiệu trưởng các trường mầmnon
6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu trên các trường mầm non công lập
- Trên địa bàn Quận Nam Từ Liêm có 11 trường mầm non công lập Đềtài này nghiên cứu trên 05 trường Các trường này đại diện cho các trình
độ phát triển và các vùng khác nhau trong quận:
+ Trường Mầm non Xuân Phương – phường Xuân Phương
+ Trường Mầm non Phương Canh – phường Phương Canh
+ Trường Mầm non Tây Mỗ B – phường Tây Mỗ
+ Trường Mầm non Mỹ Đình I – Phường Mỹ Đình
+ Trường Mầm non Phú Đô – Phường Phú Đô
Trang 236.3 Giới hạn về đối tượng khảo sát
Điều tra 114 người, trong đó có 14 CBQL, 20 TTCM, và 80 GVthuộc 05 trường MN công lập trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố
Hà Nội
6.4 Giới hạn về thời gian khảo sát
Đề tài tến hành khảo sát trong 03 năm học: Năm học 2014 - 2015;Năm học 2015 - 2016; Năm học 2016 - 2017
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, tìm hiểu, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, khái quát và hệ thốnghóa các nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài, nhận định của các nhà khoahọc về vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tễn
- Nội dung: Nhận định việc quản lý hoạt động tổ chuyên theo hướngphát triển nghề nghiệp giáo viên ở các trường mầm non quận Nam Từ Liêm,thành phố Hà Nội
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục tiêu: Tìm hiểu mức độ nhận thức về tầm quan trọng củahoạt động tổ chuyên môn và kĩ năng vận dụng nhận thức đó vào công tácquản lý hoạt động tổ chuyên môn
Trang 24- Đối tượng: Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởngchuyên môn), GV.
- Nội dung: Các phiếu hỏi được xây dựng với từng nhóm ra phiếu tìmhiểu với hệ thống câu hỏi cho các đối tượng trả lời
7.2.3 Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia trong lĩnhvực có liên quan đến quản lý hoạt đông tổ chuyên môn
7.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý và giáoviên về thực trạng việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướngphát triển nghề nghiệp giáo viên và hiệu quả của việc thực hiện các biện pháp
đề xuất trong đề tài
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Kinh nghiệm quản lý chuyênmôn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn các trường
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp toán thống kê trong việc xử lý những số liệuđiều tra, khảo sát và từ đó rút ra những kết luận chính xác
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu; Kết luận và khuyến nghị; Danh mục tài liệutham khảo; Phụ lục; Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng
phát triển nghề nghiệp giáo viên ở các trường mầm non quận Nam TừLiêm, thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng
phát triển nghề nghiệp giáo viên ở các trường mầm non quận Nam TừLiêm, thành phố Hà Nội
Trang 25Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về quản lý hoạt động tổ chuyên môn không phải là vấn đềmới Có thể nói có rất nhiều công trình liên quan đến luận văn đã đượcnghiên cứu, công bố trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới
do Pre - schools Learning Alliance (PLA) ấn hành tại London năm 2000 Với 40năm kinh nghiệm, quyển sách của PLA đã giúp cho người lãnh đạo trườngmầm non có phương pháp quản lý nhà trường hiệu quả Bên cạnh đó, một sốnghiên cứu khác tìm hiểu rộng hơn đến vai trò của người lãnh đạo ở nhàtrường mầm non như nghiên cứu của Cushla Scrivens (1990) (ProfessionalLeadership in Early Childhood - the New Zealand Kindergarten Experience);Stamopoulos E (2003) (Leadership and Change Management in EarlyChildhood); và Rodd J (2006) (Leadership in Early Childhood)
Vấn đề quản lý chuyên môn của hiệu trưởng trường mầm non cũngđược đề cập đến trong các tác phẩm nói về vai trò của người lãnh đạo ở nhàtrường mầm non như đã kể trên
Trang 26Một trong những yếu tố then chốt trong cải cách giáo dục của các quốcgia trên thế giới hiện nay là sự phát triển mang tính chuyên nghiệp củađội ngũ giáo viên Các quốc gia đều nhận thức được rằng, giáo viên không chỉ
là một trong những biến số cần được thay đổi để phát triển, hoàn thiện nềngiáo dục của họ mà giáo viên còn là tác nhân thay đổi quan trọng nhất trongcông cuộc cải cách giáo dục của đất nước Hầu hết các cải cách giáo dục hiệnnay đều gồm có một phần là phát triển nghề nghiệp liên tục của giáoviên Nói cách khác, phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên là một yêucầu then chốt của tến trình thay đổi, cải cách giáo dục Các nghiên cứu vềphát triển nghề nghiệp giáo viên phục vụ yêu cầu này của cải cách giáo dục
Những công trình nghiên cứu của các tác giả (theo tổng quan củaEleonora Villegas – Reimers [50]: Glatthorn (1995), Ganser (2000), Fielding vàSchalock (1985), Cochran-Smith và Lytle (2001), Walling và Lewis (2000),Cobb (1999), Kettle và Sellars (1996), Kallestad và Olweus (1998), Youngs(2001), Grosso de Leon (2001), Guzman (1995), McGinn và Borden (1995),Tatto (1999), Darling-Hammond (1999), Loucks-Horsely và Matsumoto(1999), Borko và Putnam (1995).v.v Báo cáo của Ủy ban quốc gia về Giáodục và Tương lai của Hoa Kỳ các năm 1996, 1997 cho thấy các xu hướngchính trong nghiên cứu về vấn đề này là:
a) Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triểnnghề nghiệp giáo viên
b) Nghiên cứu hỗ trợ cho các hoạt động thực tiễn để phát triển nghềnghiệp giáo viên
c) Nghiên cứu cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghềnghiệp cho giáo viên
Trang 27d) Nghiên cứu phát triển nghề nghiệp giáo viên như là một yêu cầu củatến trình thay đổi.
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Từ xưa đến nay, trong dân gian ai cũng thuộc câu: “Không thày đố màylàm nên”, “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng
là thầy Cả đến khi công thành doanh toại, người ta cũng nhắc nhau: “ Mườinăm rèn luyện sách đèn, công danh gặp bước chớ quên ơn thầy” Điều đónhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt đến giáo dục, đến đội ngũ giáoviên
Chủ tịch Hồ chí Minh đã chỉ ra rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp, Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới Cán bộ và giáo viên phải tến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [16]
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam đãđưa ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2016 – 2020 về pháttriển giáo dục: Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình chủ yếu từ trang bịkiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phấm chất người học, học
đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tễn Phát triển giáo dục và đào tạo phảigắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vớitến bộ khoa học- công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và tị trườnglao động [8]
Giáo dục có một vị trí, vai trò quan trọng như vậy thì quản lí giáo dục quản lí một lĩnh vực được coi là hàng đầu ấy cần được đổi mới mạnh mẽ từ
Trang 28-cấp vĩ mô đến -cấp vi mô là các nhà trường Ban giám hiệu các nhà trường cầnphải suy nghĩ tm tòi để có những biện pháp quản lý phù hợp mang tínhkhả thi góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong các trường nói chung vàchất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non nói riêng Vì vấn đềchất lượng đã và đang trở thành vấn đề của thời đại, vấn đề sống còn của tất
cả các nhà trường trong thời kì đổi mới
Là cán bộ trực tiếp phụ trách chuyên môn của trường mầm non,tôi thấy rõ vị trí vai trò của tổ chuyên môn trong việc đảm bảo chất lượngchăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường Tổ chuyên môn là tổ chức đóng vaitrò chủ đạo trong công tác bồi dưỡng và phát triển năng lực giảng dạy chođội ngũ giáo viên Những năm gần đây, hoạt động của tổ chuyên môntrong nhà trường đã trở thành tâm điểm đáng chú ý của các cấp quản lígiáo dục Bởi vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, như đềtài:
- Nguyễn Thị Bích Huệ (2014), Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn trong các trường tiểu học thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương - luận
văn thạc sĩ Đại học sư phạm Hà Nội [21]
- Doãn Thị Thanh Phương (2006), Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội, luận văn thạc sĩ Đại học sư phạm Hà Nội.[38]
- Trần Thị Minh Tâm (2006), Các biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường tểu học Quận Hồng Bàng - Hải Phòng, luận văn thạc sĩ Đại học sư phạm Hà Nội [44]
- Nguyễn Thị Hải Yến (2006), Một số biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non thực hành Hà Nội, luận văn thạc sĩ Đại
học sư phạm Hà Nội [46] và một số công trình khác
Nhìn khái quát có thể rút ra một số nhận xét chính đối với các côngtrình nghiên cứu như sau:
Trang 29Một là, các công trình nghiên cứu cơ bản đi sâu vào vấn đề quản lý
hoạt động dạy học, quản lý chuyên môn trong các nhà trường tiểu học Quản
lý tổ chuyên môn trong các trường mầm non được nghiên cứu rất ít Đặcbiệt quản lý tổ chuyên môn trong các trường mầm non quận Nam TừLiêm chưa có công trình nào nghiên cứu
Hai là, quản lý hoạt động chuyên môn cũng chủ yếu tập trung vào
quản lý các hoạt động dạy và học trong nhà trường Các hoạt độngchuyên môn khác chưa được quan tâm nhiều
Từ mục đích và phương pháp tiếp cận khác nhau, các công trình khoahọc nêu trên đã góp phần làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn
về quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các trường mầm non Đây lànhững tư liệu bổ ích để tác giả tham khảo và kế thừa trong quá trình triểnkhai thực hiện
đề tài
Thuật ngữ “Phát triển nghề nghiệp giáo viên” ở Việt Nam mới được sửdụng trong thời gian gần đây khi áp dụng quản lý giáo viên theo chuẩn.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên xác định các mức độ tay nghề của giáo viêntrong suốt quá trình lao động nghề nghiệp của họ, do đó, người giáo viênphải được liên tục phát triển nghề nghiệp nhằm nâng cao mức độ đáp ứngcủa bản thân với chuẩn nghề nghiệp Vì lý do đó, những công trình nghiêncứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên ở Việt Nam không nhiều và thiếutính hệ thống, đặc biệt là nghiên cứu về mô hình phát triển nghề nghiệp giáoviên
Năm 2011, ở tạp chí giáo dục số 263 và 265, tác giả Nguyễn Hữu Độ đã
có bài viết: Một số vấn đề về “Mạng lưới giáo viên cốt cán” trong phát triển nghề nghiệp giáo viên [10], “Một số mô hình phát triển nghề nghiệp giáo
Trang 30viên” [11] Đây sẽ là mô hình hữu ích đối với quá trình phát triển nghề nghiệp giáo viên của đội ngũ nước ta Năm 2016 tác giả Nguyễn Hữu Độ có
Trang 31công trình công trình nghiên cứu luận án tến sĩ về “Xây dựng và sử dụng độingũ giáo viên cốt cán trong phát triển nghề nghiệp giáo viên trung học phổthông thành phố Hà Nội” [9] Kết quả nghiên cứu này có tác dụng tương đốitch cực và có khả năng để triển khai trong thực tiễn.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
- Theo Harold Koontz (1994): “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm” [13]
Ở Việt Nam một số tác giả cũng đưa ra quan niệm về quản lý như:
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là những tác động
có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản
lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [42]
Trang 32- Tác giả Đặng Quốc Bảo định nghĩa: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục têu chung” [3]
- Tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt cùng thống nhất quan điểm:
“Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục têu nhất định ” [34]
- Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục têu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của
xã hội” [28]
- Tác giả Đặng Thành Hưng lại cho rằng: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [25]
Như vậy, từ những quan niệm trên của các tác giả chúng tôi đưa ra
quan niệm của mình về quản lý như sau: Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt, tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành, phát triển với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tềm năng, các cơ hội để đạt được mục têu đã xác định của chủ thể quản lý
Quản lý có các chức năng cơ bản sau:
- Chức năng lập kế hoạch,
- Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch,
- Chức năng chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch,
- Chức năng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
Trang 33* Quản lý giáo dục
Giáo dục là hoạt động cực kì quan trọng nó có sứ mạng là phát hiện,nuôi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực quốc gia, nhân tài của xã hội vàkhông ngừng nâng cao tiềm năng trí tuệ của cộng đồng dân tộc để phát triểnđất nước với tầm nhìn chung là vươn tới tự do, xã hội hiện đại, với các côngdân có khả năng học tập thường xuyên, chủ động và tch cực sáng tạo trongmôi trường sống và trong cuộc sống Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với sựphát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật và sự bùng nổ của côngnghệ thông tin, loài người bước vào thế kỷ của nền kinh tế tri thức thì giáodục lại càng giữ một vị trí quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết trong chiếnlược phát triển đất nước của mọi quốc gia Đúng như Nelson Mandela,vị anh
hùng giải phóng dân tộc Nam Phi từng nói “Giáo dục là vũ khí mạnh nhất có
thể dùng để thay đổi thế giới” Chỉ có giáo dục, làm thay đổi nhận thức củanhân dân, mới mang đến cho họ cuộc sống mới, thế giới mới
Chính vì lý do quan trọng như vậy của giáo dục nên các nhà nghiên cứugiáo dục đã đưa ra những khái niệm khác nhau về QLGD
Theo nhà giáo dục Liên Xô M.I.Kônđacốp thì: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp: tổ chức ,phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng ” [31]
Theo P.V.Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm
sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [37]
Trang 34Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [20]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [42].
Theo tác giả Đặng Thành Hưng: “ Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển
hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục” [25]
Từ những góc độ trên chúng tôi kết luận: Quá trình quản lý giáo dục làhoạt động của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý thống nhất với nhautrong một cơ cấu nhất định nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu dựkiến và tiến lên trạng thái mới về chất Quản lý giáo dục vừa là một hiệntượng xã hội (hiện tượng hoạt động, lao động, công tác), vừa là một loại quátrình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một hệ thống xã hội (hệthống quản lý)
* Quản lý nhà trường
Cũng giống như khái niệm quản lý giáo dục, có nhiều định nghĩa khácnhau về quản lý nhà trường
Trang 35Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tên tới mục têu giáo dục, mục têu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[43]
Theo tác giả M.I.Kônđacốp: “Chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo
sự vận hành tối ưu về các mặt kinh tế - xã hội, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [31]
Tác giả Đặng Thành Hưng lại cho rằng: Quản lí trường học là quản lí giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lí là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn- nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất-kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có.
[25]
Như vậy, có thể xem thuật ngữ “Quản lý nhà trường” đồng nghĩa vớiquản lý giáo dục ở tầm vi mô Song cần nhận rõ tác động của chủ thể quản lýđến nhà trường có hai loại tác động từ bên ngoài và tác động bên trong nhàtrường
Trang 36+ Tác động từ bên ngoài nhà trường là tác động của các cơ quanquản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho các hoạtđộng dạy học, giáo dục của nhà trường.
Trang 37+ Tác động từ bên trong là hoạt động của các chủ thể quản lý củachính nhà trường nhằm huy động, điều phối, giám sát các lực lượng giáodục của nhà trường thực hiện có chiến lược, có hiệu quả các nhiệm vụ dạyhọc và giáo dục đặt ra Đó là sự tác động của thủ trưởng, người chỉ huy cấptrên đối với các tổ chức cấp dưới thuộc quyền Sự tác động đó phải có mụcđích, có kế hoạch và phải tuân theo các nguyên tắc quản lý.
1.2.2 Khái niệm tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là một bộ phận chính thức trong cơ cấu tổ chức củanhà trường Các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau,phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức đoàn thể trong thựchiện các nhiệm vụ của tổ và các nhiệm vụ khác của chiến lược phát triển nhàtrường để đưa nhà trường đạt được các mục têu đã đề ra Tổ chuyên môn
là nơi trực tếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường, trong đótrọng tâm là hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
Theo quyết định14/2008/QĐ-BGDĐT ra ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng
Bộ GD-ĐT về việc ban hành Điều lệ trường mầm non, thì ở điều 14 xác định
rõ: “Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục
và cấp dưỡng Tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó” [12]
1.2.3 Khái niệm hoạt động tổ chuyên môn
Hoạt động tổ chuyên môn là hoạt động thực hiện các mục têu như xâydựng chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ; trao đổi kinh nghiệmgiảng dạy, nghiên cứu khoa học, động viên giúp đỡ nhau dạy tốt, trau dồikiến thức nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương phápgiảng dạy
1.2.4 Khái niệm quản lý hoạt động tổ chuyên môn
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục têu
Trang 38như xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ; trao đổi kinhnghiệm giảng
Trang 39dạy, nghiên cứu khoa học, động viên giúp đỡ nhau dạy tốt, trau dồi kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy…
1.2.5 Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn
Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn là tổ hợp các phươngpháp tến hành của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến đối tượng quản lý đểcác hoạt động tổ chuyên môn đạt được hiệu quả nhất Các biện pháp quản lýhoạt động tổ chuyên môn phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cơ sở khoahọc và tính thực tiễn, biện pháp có tính khả thi, đáp ứng được mục tiêu đề ra
1.2.6 Khái niệm phát triển nghề nghiệp giáo viên
Theo Eleonora Villegass-Reimers (2003) [49 tthorn (1995) [51],phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà mộtgiáo viên đạt được do có các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiêncứu và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp) đáp ứng các yêu cầu sát hạch việcgiảng dạy, giáo dục một cách hệ thống Đây là quá trình tạo sự thay đổi tronglao động nghề nghiệp của mỗi giáo viên nhằm gia tăng mức độ thích ứng củabản thân với yêu cầu của nghề dạy học
Phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên bao hàm phát triểnnăng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ của nghề (nghiệp vụ sưphạm) cho giáo viên Năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên lại được xácđịnh bởi năng lực thực hiện các vai trò của giáo viên trong quá trình lao độngnghề nghiệp của mình
1.3 Hoạt động tổ chuyên môn theo hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên ở trường mầm non.
1.3.1 Trường mầm mon trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Vị trí của trường mầm non
- Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Trang 40- Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lậptrên cùng một địa bàn theo sự phân công theo sự phân công của cấp có thểquyền.
- Nhà trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em,
“Giúp trẻ phát triển về thể chất, ngôn ngữ, tnh cảm, trí tuệ, thẩm mĩ và hìnhthành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người, chuẩn bị tâm thếcho trẻ vào lớp một”
1.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non
- Tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba thángtuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dụchòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiệnphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Hàng năm, tự kiểm tra theo têuchuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi , báo cáo cấp
có thẩm quyền bằng văn bản
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặctheo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham giahoạt động xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
em theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật