BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYỄN NGỌC KIÊN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP- GIÁO DỤC THƯỜNG... 5 Chương 1
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN NGỌC KIÊN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Ở TỈNH HÀ
NGHIỆP-GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN NGỌC KIÊN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP- GIÁO DỤC THƯỜNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửilời cảm ơn tới Phòng sau Đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùngcác thầy cô giáo đã tận tnh giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Hồng Loan
người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tnh chỉ bảo và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của Ban giámđốc, các đồng nghiệp ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dụcthường xuyên trong tỉnh, gia đình và người thân đã tạo điều kiện thuậnlợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cốgắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kínhmong các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm góp ý để luận văn hoànthiện hơn
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Ngọc Kiên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Ngọc Kiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii DANH MỤC CÁC BẢNG ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 5
7 Các phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 7
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Khái niệm Quản lý 10
1.2.2 Khái niệm Quản lý đào tạo 13
Trang 61.2.3 Khái niệm Đào tạo nghề
13 1.2.4 Khái niệm Quản lý đào tạo nghề
14
Trang 71.4 Sự cần thiết phải quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
ở tỉnh
Hà Giang 29
1.4.1 Quản lý đào tạo nghề góp phần làm cho lao động nông thôn có trí tuệ,
có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao
29
Trang 9Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Ở TỈNH HÀ GIANG 38
2.1 Vài nét về các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang 38
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ở tỉnh Hà
2.3.1 Thực trạng mục tiêu đào tạo nghề
56
2.3.8 Thực trạng công tác phối hợp các bên liên quan trong quá trình đào tạo
nghề 58
Trang 1072.4 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
Trang 11GIANG 82
3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 82
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tnh hệ thống và khoa học của các biện pháp
Trang 12thôn 92
Trang 13DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Bộ LĐTB&XH : Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
CNH : Công nghiệp hóa
LĐNT : Lao động nông thôn
Phòng LĐTB&XH : Phòng Lao động Thương binh và Xã hội
QT : Quan trọng
Sở LĐTB&XH : Sở Lao động Thương binh và Xã hội
TCN : Trước công nguyên
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV, CTV và HV về mức độ phù
hợp của mục tiêu đào tạo của các nghề tại các Trung tâm GDNN - GDTX 43Bảng 2.2: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV, CTV, HV trong các Trung
tâm và lãnh đạo các xã về mức độ phù hợp của nội dung chương trình đào tạo với yêu cầu lao động nghề trong thực tiễn 45
Bảng 2.3: Kết quả tuyển sinh và đào tạo từ năm 2011 - 2015 47Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV, CTV và HV về mức độ phù
hợp các phương thức đào tạo nghề của các Trung tâm GDNN
ứng các biện pháp quản lý nội dung chương trình đào
tạonghề
tại các các Trung tâm 61
Trang 16Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV về mức độ phù hợp
các biện pháp quản lý công tác tuyển sinh tại các Trung tâm 63
Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV tại các Trung tâm
về mức độ phù hợp các biện pháp quản lý quá trình đào tạo trong những năm qua đối với yêu cầu đào tạo nghề hiện nay 65
Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV tại các Trung tâm
về mức độ đáp ứng các biện pháp quản lý đội ngũ tham gia đào tạo nghề 68Bảng 2.15: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV tại các Trung
tâm về mức độ đáp ứng các biện pháp quản lý nguồn kinh phí
và cơ sở vật chất 70Bảng 2.16: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV tại các Trung tâm về
mức độ đáp ứng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá
và cấp chứng chỉ nghề 72Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ đáp ứng các biện pháp
quản lý công tác phối hợp các bên liên quan trong quá trình đào tạo của Trung tâm 75
Bảng 2.18: Tổng hợp ý kiến đánh giá của lãnh đạo xã về mức độ hợp tác
quá trình đào tạo và giải quyết việc làm sau đào tạo 76
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp
quản lý đào tạo đã đề xuất 104
Trang 1711Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tnh khả thi của các biện pháp
quản lý đào tạo đã đề xuất 106
Trang 18DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý 12
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm 21Biểu đồ 2.1: Thực trạng nội dung chương trình đào tạo
Trang 19Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy vai trò quantrọng của đào tạo nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được quan tâm, ổn định và
có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của thịtrường lao động; Chiến lược giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nước được đề
ra theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiệnthuận lợi đáp ứng thiết thực cho hoạt động dạy nghề và học nghề của nhândân
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh:
"Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và pháttriển nhanh giáo dục và đào tạo Phát triển và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiếnlược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh và ứng dụng khoa học công nghệ, cơcấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế canh trạnhquan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững"(Tr130-VKĐHXI) Đồng thời, Nghị quyết Trung ương hai khóa VIII đã phân
Trang 202tích sâu sắc việc xác định những quan điểm, định hướng, đề ra các mụctiêu và các giải pháp
Trang 21chiến lược nhằm phát triển công tác đào tạo nghề trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chiến lược phát triển giáo dục 2016-2020 đã cụ thể hóa mục tiêu pháttriển đối với dạy nghề trong thời kỳ CNH, HĐH là: tỉ lệ lao động nông nghiệptrong tổng lao động xã hội khoảng 40% Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạtkhoảng
65 - 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25% Đẩy mạnh dạy nghề vàgắn kết đào tạo với doanh nghiệp Phân cấp quản lý hợp lý trong đàotạo nghề Quan tâm phát triển giáo dục, dạy nghề trong đồng bào dân tộcthiểu số và các vùng khó khăn
Xác định được tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề cho lao độngnông thôn, trong những năm qua Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Giang đãluôn quan tâm đến hoạt động đào tạo nghề cho phép các đơn vị mở rộngqui mô, nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứngthiết thực cho hoạt động dạy nghề và học nghề của nhân dân Các Trung tâmGDNN - GDTXở các huyện trong tỉnh được thành lập từ năm 2008, đếnnăm 2016 được sáp nhập với các Trung tâm Giáo dục thường xuyênthành các Trung tâm GDNN - GDTX các huyện Với gần 10 năm xây dựng vàtrưởng thành, các Trung tâm đã phát triển và trở thành một trong nhữnglực lượng đi đầu trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn củatỉnh Hà Giang Hiện nay, các Trung tâmGDNN - GDTX đang đào tạo, bồi dưỡngcác nghề: chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt, trồng cây
có múi, trồng lúa năng suất cao, trồng rau an toàn, may công nghiệp, tin họcvăn phòng Các Trung tâm có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, kết hợpvới đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ năng lực cao, có kinh nghiệmgiảng dạy đáp ứng tốt công tác đào tạo nghề
Trang 22Tuy nhiên, các Trung tâm GDNN - GDTX mới được thành lập sau khi
sáp nhập (năm 2016) nên trang thiết bị dạy học còn thiếu, chưa hoàn
thiện,
Trang 23chưa theo kịp với công nghệ sản xuất tiên tiến; trình độ của đội ngũ giáoviên đã được bồi dưỡng nâng cao, song kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cómặt còn hạn chế, cá biệt có giáo viên dạy thực hành thiếu kinh nghiệmthực tế sản xuất, sự phối hợp trong việc thúc đẩy giữa một bên là tính tíchcực chủ động của người học với một bên là phương pháp giảng dạy mớicủa đội ngũ giáo viên chưa tốt; nội dung, chương trình đào tạo, hệ thốnggiáo trình vẫn còn lạc hậu chưa theo kịp sự tiến bộ của khoa học côngnghệ mới; Chất lượng đào tạo, đặc biệt là đào tạo kỹ năng thực hành nghềcho người học nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động;năng lực và hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề của cán bộ quản lýchưa theo kịp yêu cầu thực tiễn đặt ra.
Trong khi đó, trên địa bàn tỉnh Hà Giang hiện có 01 trường caođẳng nghề; 01 trường trung cấp nghề; 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên-Hướng nghiệp tỉnh, 09 Trung tâm GDNN - GDTXcấp huyện Với sự hìnhthành và phát triển nhanh các khu công nghiệp, các cụm công, nông nghiệpkhác trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các tỉnh phía Bắc với nhiều nhà máy,doanh nghiệp, nông lâm trường đang đòi hỏi cần có một lực lượng laođộng qua đào tạo, có tay nghề, có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sử dụng laođộng trong khu vực Điều đó nói lên rằng, nghiên cứu các biện pháp quản lýhoạt động đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đang là một trongnhững bức xúc và cấp thiết trong tình hình hiện nay Đồng thời, việc nghiêncứu đề tài này còn được xem như là một đòi hỏi khách quan của quá trìnhphát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo nói chung và lĩnh vực đào tạo nghềcho lao động nông thôn nói riêng
Những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo mang tnh tch cực, đổimới và thiết thực được xem là những biện pháp quản lý chiến lược để pháttriển sự nghiệp đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần cung ứngnguồn nhân lực có chất lượng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh HàGiang nói riêng và cả nước nói chung
Trang 24Với những lý do đã trình bày ở trên, tôi chọn và thực hiện nghiên cứu
đề tài khoa học "Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang".
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo nghề cho laođộng nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thườngxuyên ở tỉnh Hà Giang, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong cácTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên tại Hà Giang
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm
GDNN - GDTX
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các
Trung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Hà Giang
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một số biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao độngnông thôn của các Giám đốc Trung tâm GDNN - GDTX trong tỉnh Hà Giang
4.2 Giới hạn khách thể điều tra
- Giám đốc, Phó giám đốc, các Tổ trưởng tổ chuyên môn và cán bộ,giáo viên, cộng tác viên của các Trung tâm
- Học viên của các Trung tâm
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa, phân tích các vấn đề lý luận về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các Trung tâm GDNN-GDTX ở tỉnh
Trang 255.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các Trung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Hà Giang.
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Hà Giang.
6 Giả thuyết khoa học
Thực tế trong thời gian qua, công tác quản lý đào tạo nghề cho laođộng nông thôntrong cácTrung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Hà Giang đã đạtđược kết quả nhất định, tuy nhiên, đứng trước yêu cầu đổi mới còn bộc lộnhững hạn chế và bất cập Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý đàotạo nghề có cơ sở khoa học phù hợp với điều kiện thực tế của các Trung tâmnày thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
ở tỉnh Hà Giang
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc tra cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng cùng với việc nghiêncứu các loại sách, tài liệu liên quan đến những vấn đề quản lý, quản lý giáodục, công tác đào tạo nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn Phân tch,tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm
cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra viết, phương pháp phỏng vấn và phươngpháp tổng kết đúc rút kinh nghiệm
7.3 Phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục, nội dung cơ bản của luận văn thể hiện 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông
thôntrong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
Trang 26Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh
Hà Giang
Chương 3:Các nguyên tắc và biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao
động nông thôntrong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thườngxuyên ở tỉnh Hà Giang
Trang 27Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP-GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở những nước như Đức, Mỹ,Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản lýquá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp
Do đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực, đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗinước có khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phươngpháp, hình thức, quy mô đào tạo cũng có sự khác nhau Song có điểm chung
là đều chú trọng đến sự phát triển về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghềnghiệp
Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay
từ cấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đàotạo nghề sau THPT HS tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉcông nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo Thời gian đàotạo dao động từ 2 đến 7 năm tùy thuộc vào từng nghề đào tạo Các loạitrường tư thuộc vào các công ty tư nhân mà các công ty của họ khá lớn Cácnhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngay trong công ty mình và cóthể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng
Còn ở Cộng hòa Liên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạonghề và hệ Trung cấp chuyên nghiệp Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ
Trang 28phận trung học cấp hai của hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hìnhtrường đa dạng Họ đã phân thành hai loại trình độ: Ở trình độ 1 đượcxếp vào bậc trung học tương đương với THPT từ lớp 9 đến lớp 12, ở trình độ
2 được xếp cao hơn bậc sau THPT Ngoài trường phổ thông mang tnh khôngchuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên Đại học còn có cáctrường phổ thông chuyên nghiệp, trường hỗn hợp HS các loại trườngnày có thể vào học các trường Đại học chuyên ngành Sau khi tốt nghiệpchủ yếu HS ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nênkhông có mô hình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất làcác bang khác nhau, có trường công lập, trường tư thục, trường thuộccông ty tư nhân chuẩn bị phần nhân lực cho công ty mình
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớmquan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng củacác nhà giáo dục học, tâm lý học như: X.I Arkhangenxki, X.Ia Batusep,A.E Klimoi, N.V Cudmina, Ie A Parapanova, T.V Cudrisep, dưới góc độgiáo dục nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội.Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cudrisep thì những nghiên cứu trong lĩnhvực giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt,một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đề chuẩn bị chothế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động Quá trình hình thành nghề lúc
đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: giai đoạn nảy sinh dự địnhnghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội có tínhchất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng nghề vàcuối cùng là giai đoạn hiện thực hóa từng phần hoạt động nghề Quan điểmtrên theo T.V Cudrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trìnhhọc và dạy nghề Quá trình đào tạo nghề trở lên áp đặt, không thấy đượcmối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề và để khắc phục những khókhăn, hạn chế trên cần
Trang 29thiết phải có nhận thức lại Theo tác giả sự hình thành nghề của thế hệtrẻ trong điều kiện của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục
và thống nhất Quá trình hình thành nghề trải qua 4 giai đoạn nhưng chúng
có sự gắn bó mật thiết với nhau Quan điểm này của tác giả đã tạo nênnhận thức mới về sự hình thành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng môhình đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
1.1.2 Ở trong nước
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạonghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX Lúc đómột số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học
lao động (Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá
Dương .) đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự
hình thành và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác nhưĐặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đi sâu nghiên cứu vềquản lý giáo dục, quản lý nhà trường Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu
về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề ở nước ta bị lắng xuống, ítđược chú trọng Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tụcđược quan tâm nghiên cứu trở lại thông qua những đề tài luận văn thạc sỹchuyên ngành quản lý giáo dục Những nghiên cứu này ít nhiều đã khái quáthóa và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất được những biệnpháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nghề nói chung
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được hình thành trên 50năm Điều 33, Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014 quyđịnh giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung cấp nghề được thực hiện từmột đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, caođẳng nghề từ hai đến ba năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THPT
và dạy nghề
Trang 30được thực hiện dưới một năm đến ba tháng đối với đào tạo trình độ sơ cấp
và từ dưới ba tháng trở xuống đối với lao động nông thôn chưa qua đào tạo
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhấtcủa con người Hoạt động quản lý tác động tới tất cả các lĩnh vực đờisống, nó phản ánh sự nhận thức của con người đối với tự nhiên, môi trường
và xã hội xung quanh Quản lý đúng có nghĩa là con người đã có nhữngnhận thức đúng, đã nắm được quy luật và vận động theo quy luật của tựnhiên, của môi trường Nhờ có hoạt động quản lý đúng đắn con người đã
có thể vượt lên trên mọi khó khăn của hoàn cảnh và tạo ra nhiều thành tựugiải phóng cho mình, cho nhân loại
Theo F.W.Taylor cho rằng: "Quản lý là biết chính xác điều muốnngười khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốtnhất và rẻ nhất"
Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lý luận
tổ chức cổ điển cho rằng: "Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phốihợp và kiểm tra" Khái niệm này xuất phát từ sự khái quát về các chứcnăng của quản lý
Trong cuốn "Lý luận quản lý nhà nước" của tác giả Mai Hữu Khuê,xuất bản năm 2003 có định nghĩa về quản lý như sau: "Quản lý là mộtphạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó làmột thuộc tính tự nhiên của mọi lao động hiệp tác Từ khi xuất hiệnnhững hoạt động quần thể của loài người thì đã xuất hiện sự quản lý Sựquản lý đã có trong cả xã hội nguyên thuỷ, ở đó con người phải tập hợpvới nhau để đấu tranh với thế giới tự nhiên, muốn sinh tồn con ngườiphải tổ chức sản xuất, tổ chức phân phối"
Trang 31Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý dẫn đến tập thể những người lao động nhằm thựchiện những mục tiêu dự kiến
Đối với tác giả Trần Quốc Thành đã đưa ra định nghĩa: "Quản lí là sựtác động có ý thức của chủ thể quản lí để chỉ huy, điều khiển hướng dẫncác quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mụcđích, đúng với ý chí nhà quản lí, phù hợp với quy luật khách quan"
Tóm lại: các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnhmặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xác định quản
lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định.Hay nói một cách khái quát nhất: quản lý là một quá trình tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lýnhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra
Trong công tác quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thểquản lý quan hệ với nhau bằng các tác động quản lý Quá trình quản lý phải
có mục đích, nhiệm vụ hoạt động chung Khi thực hiện nhiệm vụ quản lý, chủthể quản lý luôn hướng theo mục đích quản lý đã xác định để điều khiển đốitượng bị quản lý thực hiện mục tiêu chung của tổ chức
Nếu ta trả lời được câu hỏi: Ai quản lý? Thì ta đã xác định được chủthể quản lý Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một
tổ chức do người cụ thể lập nên Cá nhân làm chủ thể quản lý được gọichung là cán bộ quản lí Nếu xét ở góc độ vĩ mô toàn cầu thì đó là Tổngthư ký Liên hợp quốc; ở một nước là Chủ tịch hoặc Thủ tướng; ở trongmột ngành là Bộ trưởng; ở góc độ vi mô một doanh nghiệp là Giám đốc;
ở một nhà trường là Hiệu trưởng
Còn nếu trả lời được câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? ta sẽ xác địnhđược đối tượng quản lý Đối tượng quản lý có thể là một cá nhân, mộtnhóm hay một tổ chức hoặc có thể là một vật thể hoặc có thể là một sựviệc Khi
Trang 32ường quản lý
12
đối tượng quản lý là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức được conngười đại diện có thể trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn theo hệthống cấp bậc Ví dụ như ở Trung tâm GDNN - GDTXthì Tổ trưởng tổchuyên môn là đối tượng quản lý của Giám đốc nhưng cũng lại là chủthể quản lý của Trưởng nhóm bộ môn bộ môn Điều đó có nghĩa là khi nóichủ thể hay đối tượng quản lý là người hoặc tổ chức được con người đạidiện phải đặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qualại tương hỗ nhau Chủ thể quản lý nảy sinh các tác động quản lý, cònkhách thể quản lý thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứngnhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý
Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng đểtác động đến đối tượng quản lý như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị,chương trình, kế hoạch
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý Phương pháp quản lý rất đa dạng và phong phú: phươngpháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính tổ chức,phương pháp tâm lí giáo dục tùy theo từng tnh huống cụ thể mà sửdụng các phương pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau
Mục tiêu của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người
Mô hình hoạt động quản lý có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
Công cụ quản lý CHỦ THỂ
Môi tr
Phương pháp quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý
Trang 331.2.2 Quản lý đào tạo
Như chúng ta đã biết “Quản lý đào tạo là sự tác động có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý đào tạo tới đối tượng quản lý đào tạonhằm đạt được mục tiêu đào tạo đề ra”
Quản lý đào tạo là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, được
tổ chức và quản lý để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hành đúng mụctiêu đào tạo đã định Quản lý hoạt động đào tạo nghĩa là thông qua các chứcnăng quản lý mà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo
Quản lý đào tạo có hai chức năng cơ bản sau:
Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng, sảnphẩm đào tạo đạt được các chuẩn mực đã xác định trước
Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triểnkinh tế - xã hội Quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý như mục tiêu,nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo, quy trình tổ chức giảng dạy như:chiêu sinh, tổ chức lớp, thực hiện chương trình giảng dạy, phương phápgiảng dạy, nề nếp dạy - học, tổ chức khóa học và thi kết thúc khóa, đánh giákết quả học tập, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, kiểm soát các chuẩn mựcđảm bảo chất lượng Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sởđào tạo, vì vậy quản lý đào tạo chính là quản lý chất lượng đào tạo
1.2.3 Đào tạo nghề
Đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổchức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹxảo, thái độ,…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ
có thể vào đời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả
Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằmthay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năngđáp ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn
Trang 34Đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất định về trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận mộtcông việc nhất định Hay nói cách khác đó là quá trình truyền đạt, lĩnh hộinhững kiến thức và kỹ năng cần thiết để người lao động có thể thực hiệnmột công việc nào đó trong tương lai
Đào tạo nghề là những hoạt động giúp cho người học có được các kiếnthức về lý thuyết và kỹ năng thực hành một số nghề nào đó sau một thờigian nhất định người học có thể đạt được một trình độ để tự hành nghề,tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mựcmới
Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 định nghĩa: “Đào tạo nghềnghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độnghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạoviệc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghềnghiệp” Có thể thấy, về cơ bản khái niệm đào tạo nghề và dạy nghề không có
sự khác biệt nhiều về nội dung
Đào tạo nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế - xã hội, trước hết làphương hướng phân công lao động mới, tạo cơ hội cho mọi người đềuđược học tập nghề nghiệp để dễ dàng tm kiếm việc làm hoặc học lên trình độcao hơn
1.2.4 Quản lý đào tạo nghề
Quản lý quá trình đào tạo nghề thực chất là quản lý các yếu tố sau theomột trình tự, qui trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tếcủa các Trung tâm GDNN - GDTX, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo.Các yếu tố đó là:
Mục tiêu đào tạo nghề Nội
dung đào tạo nghề
Trang 35Phương pháp đào tạo
nghề
Hình thức tổ chức đào tạo nghề
Trang 36Hoạt động dạy nghề (chủ thể là thầy,
cô,) Hoạt động học nghề (chủ thể là học
trò)
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo nghề
Môi trường đào tạo nghề
Tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo nghề cho lao động nông thôn trongkiểm tra, đánh giá
Tổ chức bộ máy đào tạo nghề
Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cần tiến hành
các bước theo quy trình như quản lý giáo dục Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
Trong quá trình quản lý công tác đào tạo các yếu tố trên luôn luôn vậnđộng và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tnh huống quản lý Dovậy, nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch
để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và các TrungtâmGDNN - GDTX phát triển liên tục
Nhiệm vụ của quản lý đào tạo nghề chính là ổn định duy trì quátrình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạnphát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầunhững tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội
1.2.5 Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, trong quátrình lao động con người vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể củamình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằmbiến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình Nói cách khác,trong bất kỳ nền
Trang 37sản xuất xã hội nào, lao động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và pháttriển của xã hội
Trang 38Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củacải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội.
Theo khái niệm của Liên hợp quốc thì: “Lao động là tổng thể sức dựtrữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động củacon người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội
Hay theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) thì: “Lực lượng lao động làmột bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động vànhững người không có việc làm đang tch cực tìm kiếm việc làm”
Thực tế trong từng thời kỳ, và ở mỗi một nước trên thế giới quyđịnh độ tuổi lao động khác nhau Ở nước ta, theo bộ Luật lao động, độtuổi lao động được quy định đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, đối với nữ
từ 15 tuổi đến 55 tuổi Xét về khía cạnh việc làm, lực lượng lao động gồmhai bộ phận là có việc làm và thất nghiệp
1.2.6 Lao động nông thôn
Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá trìnhcon người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cảibiến nó tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội
Lao động nông thôn là toàn bộ nhữnghoạt động lao động sản xuất tạoracủacảivậtchất của những người lao động nông thôn Do đó, lao động nôngthôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nôngthôn, dịchvụnông thôn…
Lao động nông thôn là những người dân không phân biệt giới tnh, tổchức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên,hoạt động sản xuất ở nông thôn Trong đó bao gồm những người đủ cácyếu tố về thể chất, tâm sinh lý trong độ tuổi lao động theo quy định củaLuật lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có khả năngtham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn thành công việcvới kết quả đạt được một cách tốt nhất
Trang 391.2.7 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằmtruyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó chongười lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người laođộng đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo
Đào tạo nghề cho LĐNT là quá trình kết hợp giữa dạy nghề và họcnghề, đó là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết vàthực hành để những người lao động nông thôn có được một trình độ, kỹnăng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế-xã hội nông thôn
Đa dạng hóa và phù hợp với tùng nhóm đối tượng, từng vùng miềnnhư đào tạo tập trung tại các cơ sở, Trung tâm GDNN - GDTX đối với ngườinông dân để chuyển đổi nghề nghiệp Đào tạo nghề lưu động cho nôngdân làm nông nghiệp tại các làng, xã, thôn, bản Đào tạo nghề tại nơi sảnxuất, tại hiện trường nơi người lao động làm việc
Đào tạo nghề cho LĐNT được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhaunhư dạy tại các cơ sở, tại các Trung tâm GDNN - GDTX Đào tạo nghề theođơn đặt hàng của các doanh nghiệp; dạy nghề lưu động tại các xã, thôn, bản.Đào tạo nghề tại các doanh và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ Đàotạo nghề ngắn hạn với các vùng chuyên canh, làng nghề ở khu vực nông thôn
LĐNT có trình độ học vấn và sức khỏe và phù hợp với với nghể cầnhọc trong đó ưu tiên cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởngchính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộcthiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác
Các cán bộ tham gia công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chínhquyền và công chức chuyên môn xã, huyện Cán bộ nguồn bổ sung thaythế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ hưu, cán bộ quản lý doanhnghiệp…
Trang 401.2.8 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên được hìnhthành từ chủ trương sáp nhập các trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dụcthường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp cấp huyện,tỉnh Theo đó tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT/BLĐTBXH-GDĐT-BNVngày 19 tháng 10 năm 2015 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, về việc hướng dẫn sáp nhập Trung tâmdạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp -hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên bắt đầuđược triển khai từ đầu năm 2015, đây là một xu hướng tất yếu để nâng caohiệu quả đào tạo, dạy nghề và các chương trình giáo dục thường xuyên trong
cả nước
1.2.8.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của các Trung tâmGDNN - GDTX
Nhiệm vụ:
Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hìnhthức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoànthiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao độngnông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơcấp và đào tạo dưới 03 tháng
Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệutrình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo;chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ
Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: