1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác ở các trường THCS trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ

204 227 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2NGUYỄN THỊ TUYẾT QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ LU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ TUYẾT

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, sâu sắc nhất, tác giả xin được bày tỏ lòng cảm

ơn của mình tới Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội II đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tácgiả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn ThịThanh Mai, người đã hướng dẫn, chỉ bảo ân cần và tư vấn cho tác giả nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên cáctrường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, đặc biệt trườngTHCS Phú Nham cùng gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ tác giảtrong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến đểgiúp tác giả tiếp tục hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu

5 8 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

7 1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

10 1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý nhà trường

13 1.2.4 Công tác chủ nhiệm lớp 14

1.2.5 Hợp tác 15

1.2.6 Quản lí công tác chủ nhiệm lớp 15

1.2.7 Quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác

17 1.3 Lý luận về công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS theo tếp cận hợp tác

19 1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ của trường THCS 19

Trang 6

1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của công tác chủ nhiệm lớp và việchợp tác trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS 19

Trang 7

1.3.3 Mục tiêu của quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác

ở trường THCS 26

1.3.4 Nội dung công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác ở trường THCS 281.3.5 Đối tượng hợp tác và cách thức hợp tác trong công tác chủ nhiệm lớp

ở trường THCS 35

1.4 Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác 411.4.1 Lập kế hoạch quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác 41

1.4.2 Tổ chức các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường tham gia vào công tác CNL 411.4.3 Quản lý hoạt động hợp tác của GVCN với các lực lượng giáo dục trong công tác chủ nhiệm lớp 441.4.4 Giám sát, đánh giá hoạt động hợp tác giữa các lực lượng giáo dục trong công tác CNL

1.5.4 Tác động của GVCN đến quản lý công tác CNL theo tiếp cận hợp tác48

Trang 8

1.5.5 Tác động của GVBM và nhân viên nhà trường đến quản lý công tácCNL theo tiếp cận hợp tác 491.5.6 Tác động của HS đến quản lý công tác CNL theo tiếp cận hợp tác 49

Kết luận chương 1 49

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM 51

LỚP THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ 51

2.1 Khái quát về giáo dục huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 51

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

51 2.1.2 Một số nét về tình hình phát triển giáo dục của huyện Phù Ninh 52

2.2 Tổ chức nghiên cứu khảo sát thực trạng 54

2.2.1 Mục đích khảo sát 54

2.2.2 Quy mô khảo sát 54

2.2.3 Thời gian khảo sát 54

2.2.4 Nội dung khảo sát 54

2.2.5 Phương pháp khảo sát 54

2.2.6 Đối tượng khảo sát: 55

2.3 Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tếp cận hợp tác ở trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 55

2.3.1 Thực trạng nhận thức của các lực lượng giáo dục và HS về công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác

55 2.3.2 Thực trạng về thực hiện các nội dung hợp tác trong công tác CNL theo tiếp cận hợp tác

63 2.3.3 Thực trạng về thực hiện các biện pháp quản lí công tác CNL theo tếp cận hợp tác

78 2.3.4 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác 84

Trang 10

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác ở trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 92

2.4.1 Ưu điểm: 922.4.2 Những hạn chế 93

Trang 11

Kết luận chương 2 .94

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEOTIẾP CẬN HỢP TÁC Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙNINH, TỈNH PHÚ THỌ 96

3.1 Các nguyên tắc khi xây dựng các biện pháp 963.1.1 Đảm bảo tnh kế thừa 96

3.1.2 Đảm bảo tnh thực tiễn .96

3.1.3 Đảm bảo tnh đồng bộ 963.2 Các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tếp cận hợp tác ởcác trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 97

3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao năng lực hợp tác cho GVCNL và cáclực lượng giáo dục trong nhà trường .97

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp theo tếp cậnhợp tác 101

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác chủ nhiệm lớp

105

3.2.4 Biện pháp 4: Kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp theo tiếpcận hợp tác 107

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa GVCNL với các lựclượng GD trong và ngoài nhà trường 110

Trang 12

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp .113

3.4 Khảo nghiệm tnh cần thiết và khả thi của các biện pháp 114

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 1143.4.2 Nội dung khảo nghiệm 1143.4.3 Mẫu khách thể khảo nghiệm .115

3.4.4 Tiêu chí và thang đánh giá kết quả 1153.4.5 Kết quả khảo nghiệm .116

Trang 13

Kết luận chương 3 121

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 122

1 Kết luận 122

2 Khuyến nghị 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126 PHỤ LỤC

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của các lực lượng GD về đối tượng và mức độ hợp táctrong công tác CNL 56Bảng 2.2 Nhận thức về đối tượng và mức độ hợp tác trong học tập và

các hoạt động khác của HS ở trường/lớp 59Bảng 2.3 Nhận thức về nội dung hợp tác trong công tác CNL theo tiếp cậnhợp tác

61Bảng 2.4 Kết quả hợp tác của CBQL và GVCN trong công tác CNL 64Bảng 2.5 Kết quả hợp tác của GVBM và nhân viên, CMHS và cán bộ cộngđồng trong công tác CNL 69Bảng 2.6 Kết quả hợp tác để thực hiện hoạt động học tập và các hoạt

động khác của HS ở trường/lớp 74Bảng 2.7 Khảo sát những biện pháp cần thực hiện để quản lý công tác CNLtheo tiếp cận hợp tác

78Bảng 2.8 Những biện pháp đã tiến hành để quản lý công tác CNL theo tiếpcận hợp tác

80Bảng 2.9 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác CNL theo tiếp cậnhợp tác

85Bảng 2.10 Những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến việc tham giahoạt động học tập và các hoạt động khác của HS của HS trong lớp

89Bảng 3.1 Kết quả ý kiến đánh giá về tnh cần thiết của các biện pháp 117Bảng 3.2 Kết quả ý kiến đánh giá về tnh khả thi của các biện pháp 118

Trang 16

Bảng 3.3 Tương quan giữa tnh cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp

119

Trang 17

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quá trình QL 12

Sơ đồ 1.2 Quản lý đội ngũ GVCNL 16

Sơ đồ 1.3 Vị trí của GVCNL lớp ở trường THCS 20Biểu đồ 2.1 Nhận thức về đối tượng và mức độ hợp tác trong học tập và

các hoạt động khác của HS ở trường/lớp 60Biểu đồ 2.2 Những biện pháp đã tiến hành để thực hiện QL công tác CNLtheo tiếp cận hợp tác

82Biểu đồ 2.3 Những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến QL công tácCNL theo tiếp cận hợp tác 87Biểu đồ 2.4 Những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến việc tham

gia hoạt động học tập và các hoạt động khác của HS trong lớp

90Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tnh khả thi củacác biện pháp

120

Trang 18

trong giai đoạn tới là: “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm

chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng GD toàn diện, chú trọng GD

lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống,…”[16] Lí luận và thực tế cho thấy,

công tác CNL góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện HS Vì vậy, ở nhà trường phổ thông công tác chủ nhiệm lớp (CNL)

có vai trò quan trọng ngang với công tác giảng dạy Trong xu thế đổi mớigiáo dục hướng tới phát triển năng lực người học hiện nay, công tác CNLcũng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của côngcuộc đổi mới “Cơ bản và toàn diện” của giáo dục Việt Nam

1.2 Ở bậc trung học cơ sở, người giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL)

có vai trò hết sức quan trọng trong nhà trường Có thể nói GVCNL là “đạidiện của Hiệu trưởng” trong tập thể lớp mình phụ trách Người GVCNLchiếm vị trí trung tâm, trụ cột trong quá trình giáo dục HS, là linh hồn của lớphọc, là người tổ chức, QL trực tiếp và sâu sát nhất về mọi mặt đối với HS, làngười cố vấn đáng tn cậy, dẫn dắt, định hướng, giúp HS biết vươn lên,

tự hoàn thiện và phát triển nhân cách Dưới sự dìu dắt của GVCNL, HS đoànkết với bạn bè như anh em, lớp học trở thành tập thể vững mạnh

1.3 GVCNL có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển toàndiện của từng HS và tập thể HS trong lớp mình phụ trách Tuy nhiên, việcgiáo dục HS có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự chung sức

Trang 19

của các lực lượng giáo dục khác như: cha mẹ HS, GV bộ môn, cán bộ phụtrách đoàn đội, tổ trưởng dân phố/trưởng thôn, cơ quan công an, các đoànthể chính trị xã hội,… và đặc biệt là sự hợp tác của chính HS Vì vậy, đổimới công tác chủ nhiệm lớp theo hướng tếp cận hợp tác là yêu cầu tất yếu ởcác trường phổ thông nói chung, các trường THCS nói riêng.

1.4 Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quảcủa công tác chủ nhiệm lớp theo hướng tiếp cận hợp tác, Côngvăn số

4718/BGDĐT-GDTrH, ngày 11 tháng 8 năm 2010 về việc hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ GD trung học năm học 2010-2011 Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo:

“Tăng cường vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc giáo dụcđạo đức, hướng nghiệp, giáo dục giá trị và kỹ năng sống, tư vấn học đường…cho học sinh; thiết lập và duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa giáo viên chủnhiệm lớp với giáo viên bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình học sinhtrong việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, nắm chắc tìnhhình, khắc phục nguyên nhân học sinh bỏ học; giáo dục toàn diện cho họcsinh " [7] ; trong Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổthông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGĐTngày 28/3/2011 Bộ GD-ĐT cũng đã quy định nhiệm vụ và quyền của giáoviên chủ nhiệm lớp [5]

Công văn số: 4325/BGDĐT-GDTrH, ngày 01 tháng 09 năm 2016 của

Bộ GD&ĐT đã yêu cầu: “ Các sở GDĐT tổ chức tốt việc tập huấn tại địaphương về… công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; ” [8]

1.5 Thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Phú Thọ, những nămhọc vừa qua các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Phù Ninh,tỉnh Phú Thọ đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớpnhằm xây dựng và duy trì nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả

Trang 20

giáo dục toàn diện học sinh trên cơ sở phối hợp với các lực lượng trongvà

Trang 21

ngoài nhà trường Tuy nhiên trong quá trình quản lý vẫn bộc lộ nhữnghạn chế nhất định, khá nhiều cán bộ quản lý giáo dục nhà trường mới chỉ chủyếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân và cũng không ít cán bộ còn lúngtúng trong việc quản lý Họ giao quyền tự chủ cho GVCNL song chưa có sựkiểm tra, giám sát thường xuyên Việc chỉ đạo công tác phối hợp các lựclượng giáo dục trong giáo dục học sinh chưa đồng bộ nên công tác chủnhiệm lớp nên chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Vì vậy, việcnghiên cứu cơ sở lí luận và thực trạng hoạt động quản lý công tác chủnhiêm lớp theo tiếp cận hợp tác để từ đó đề ra những biện pháp đồng

bộ, có tnh khả thi, góp phần nâng cao chất lượng công tác CNL trong cáctrường THCS của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ là vấn đề cấp thiết cầnđược nghiên cứu Tuy nhiên, chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào vềvấn đề này tại địa phương

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý công

tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác ở các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” làm vấn đề nghiên cứu của luận văn tốt

nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp theo tếp cận hợp tác ở cáctrường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

Trang 22

4 Giả thuyết khoa học

Hiệu quả của công tác CNL ở các trường THCS trên địa bàn huyện PhùNinh, tỉnh Phú Thọ chưa cao, một trong những nguyên nhân là cán bộ QLchưa tìm được các biện pháp QL công tác CNL một cách hiệu quả Nếuđánh giá đúng thực trạng QL công tác CNL theo tiếp cận hợp tác ở cáctrường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ hiện nay và đề xuấtđược các biện pháp QL một cách khoa học, phù hợp với thực tế GD của địaphương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác CNL nói riêng và côngtác GD toàn diện HS nói chung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trungvào các nhiệm vụ sau:

5.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL công tác CNL theo tếpcận hợp tác ở trường THCS

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QL công tác CNL theo tiếpcận hợp tác ở các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

5.3 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp QL côngtác CNL theo tiếp cận hợp tác ở các trường THCS trên địa bàn huyện PhùNinh, tỉnh Phú Thọ

5.4 Khảo nghiệm một số biện pháp QL của Ban giám hiệu đối với côngtác CNL theo tếp cận hợp tác ở các trường THCS đã đề xuất

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu một số biện pháp quản lí công tác chủ nhiệmlớp theo tiếp cận hợp tác ở trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnhPhú Thọ trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lí luận và kết quả khảo sát tại 3trường trên địa bàn: Trường THCS Phú Nham, Trường THCS Gia Thanh,Trường THCS An Đạo

Trang 23

- Đề tài sử dụng các số liệu trong 2 năm học: 2015–2016, 2016–2017.

7 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

Bao gồm: Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu lý luận, các văn bản phápquy, các công trình nghiên cứu khoa học về QL GD, QL công tác CNL và QLcông tác CNL theo tếp cận hợp tác Từ đó phân tch và tổng hợp các vấn đề

lý luận liên quan đến luận văn

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Bao gồm các phương pháp:

- Phương pháp điều tra: Điều tra thực trạng quản lí công tác chủ nhiệm

lớp theo tiếp cận hợp tác của hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnhPhú Thọ bằng phiếu hỏi, bằng phỏng vấn sâu đối với CBQLGD, GVCNL,giáo viên bộ môn, HS, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, cha mẹ HS,trưởng khu dân cư và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục toàn diện họcsinh

- Phương pháp quan sát: Quan sát GVCNL và học sinh, cha mẹ HS,

giáo viên bộ môn, bí thư đoàn thanh niên, tổng phụ trách đội, trong một sốhoạt động của công tác CNL để rút ra những nhận xét về biện pháp quản

lí công tác chủ nhiệm lớp theo tếp cần hợp tác

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý giáo dục,

GVCNL và học sinh, cha mẹ HS, giáo viên bộ môn, bí thư đoàn thanh niên,tổng phụ trách đội, để làm rõ hơn thực trạng công tác chủ nhiệm lớptheo tiếp cần hợp tác

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lí

công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cần hợp tác của bản thân và hiệu trưởngmột số trường THCS

Trang 24

7.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

Bao gồm: sử dụng thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lí

số liệu khảo sát thực trạng và kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tếp cận hợp tác ở trường trung học cơ sở

- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cậnhợp tác ở các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

- Chương 3: Một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác ở các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

Trang 25

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO TIẾP

CẬN HỢP TÁC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1.Trên thế giới

GD có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội mà nòngcốt, yếu tố quan trọng của sự phát triển ấy là nguồn nhân lực “Muốntến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh GD

- đào tạo, phát huy nguồn lực con người yếu tố cơ bản của sự phát triểnnhanh và bền vững” Một trong những nhiệm vụ cơ bản của GD, đào tạohiện nay là hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mụctiêu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Để tạo ra những con người có tài năng phẩm chất là tráchnhiệm to lớn của hệ thống GD nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng

Vì thế, công tác QL, xây dựng và phát triển đội ngũ GV nói chung và GVCNLnói riêng của Hiệu trưởng trường THCS là một nội dung quan trọng và cầnthiết để nâng cao chất lượng GD

Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bảnđược tổ chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học Để QL m ộ t lớphọc, nhà trường cử ra một trong những GV đang giảng dạy làm chủnhiệm lớp GVCN được hiệu trưởng nhà trường lựa chọn từ những GV ưu

tú có kinh nghiệm GD, có uy tín trong HS, được hội đồng nhà trườngnhất trí phân công chủ nhiệm lớp học xác định để thực hiện mục tiêu GD.Như vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói đến mặt quản lý và mặt lãnh đạo họcsinh của một lớp

Tìm hiểu bản chất khái niệm QL có rất nhiều nhà nghiên cứu đưa ranhững định nghĩa khác nhau từ những góc nhìn riêng Theo quan điểmkinh tế học thì F.W Taylor cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,chính xác

Trang 26

cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻtiền nhất"; hoặc A Fayon lại cho rằng: "Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cốgắng sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật, lực) của nó" Còn ôngH.Koontz thì khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảophối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đíchcủa nhóm (tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất.Với tư cách thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì QL làmột khoa học".

Trong báo cáo (1996) với nhan đề “Học tập: Một kho báu tiềm ẩn"củaUNESCO đã xem xét vấn đề GD suốt đời như là việc học tập dựa trên bốntrụ cột lớn: “Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống; Học để cùngtồn tại” Đây chính là định hướng cốt lõi cho GD học sinh trong các trườngTHCS,THPT Vấn đề GD để làm gì? GD cái gì? và GD như thế nào?

Q u a n đ i ể m trên của UNESCO đã chỉ ra những nội dung GDcho HS trung học có liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp như: GD kĩnăng sống, GD những giá trị sống, GD hướng nghiệp… UNESCO đã chorằng GD trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trịcần thiết cho cuộc sống cũng như con đường chuẩn bị bước vào hoạt độngnghề nghiệp và cuộc sống sau này

Từ thực tiễn GD cho thấy, công tác CNL có ảnh hưởng rất lớn đến sựhình thành nhân cách cho HS Vì vậy, tác giả Bôn-đư-rép N.I trong cuốn

“Phương pháp công tác CNL” [9] cũng đã trình bày rất rõ những phương

pháp cơ bản về cách thức thực hiện công tác CNL ở các trường phổ thông

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã quan tâm nghiên cứu vấn

đề quản lý và quản lý trong GD Các tác giả cũng đưa ra những quanniệm của mình: "Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định

Trang 27

hướng và kiểm soát quá trình tến tới mục tiêu"(PGS.TS Trần Quốc Thành);hay "Quản

Trang 28

lý là một quá trình định hướng, QL một hệ thống nhằm đạt được những mụctiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của

hệ thống mà người QL mong muốn"(TS Đặng Vũ Hoạt) Nhìn chung cácquan niệm về QL đều nhấn mạnh đến hoạt động nhằm hướng vào đạt mụctêu đã hoạch định

Nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp được tác giả Nguyễn ThanhBình và đồng nghiệp quan tâm sâu sắc với các công trình: “Công tác chủnhiệm lớp ở trường THPT”, đề tài mã số SPHN-09-465NCSP, 2010, cũngnhư cuốn “Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCShiện nay"(NXB Đại học sư phạm, 2011) Tác giả Nguyễn Thị Kim Dungcũng thể hiện quan điểm của mình về nội dung quan trọng trong đào tạobồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên sư phạm (kỉ yếu hội thảo khoahọc “Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường Đạihọc sư phạm”, 2010)

Ngoài ra còn có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến côngtác chủ nhiệm lớp với các công trình như: Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử,Nguyễn Thị Kỷ, “Những tnh huống giáo dục HS của người GVCN”, NXB ĐHQG

Hà Nội, 2000; Hà Nhật Thăng (chủ biên), NXB ĐHQG Hà Nội,

2001; Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ, “Công tácGVCN ở trường phổ thông”, NXBGD, 1998; Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Kỷyếu hội thảo Công tác GVCN ở trường phổ thông”, NXBGD, 2010; NguyễnThị Thanh Mai, tài liệu tập huấn cho GV Hà Nội: ”Đổi mới công tác chủnhiệm lớp ở trường THPT” 2015 và “Đổi mới công tác chủ nhiệm lớp chotrung tâm GD thường xuyên” 2016

Nghiên cứu về biện pháp quản lý công tác CNL có một số đề tài: Một

số biện pháp tăng cường quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác CNL trongcác trường THPT tỉnh Bắc Ninh - 2005 của Nguyễn Khắc Hiền; Một số giải

Trang 29

pháp tăng cường quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động CNL trong cáctrường THPT huyện Thuận Châu- Sơn La, 2010 của Phạm Thành Đông; Biệnpháp quản lý công tác CNL ở các trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh LàoCai, 2011 của Lê Văn Dũng; Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp củahiệu trưởng ở các trường THCS huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh của LêThị Ngọc Khánh

Tuy còn có những ý kiến khác nhau về công tác CNL nhưng các tácgiả trên đều khẳng định vai trò quan trọng của GVCNL Một số tác giả đãnghiên cứu sâu về phương pháp CNL, tìm tòi cách thức đổi mới công tácCNL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ở nước ta Một số tác giả đãnghiên cứu thực trạng quản lí công tác GVCNL và đề ra các biện pháp quản

lý công tác CNL phù hợp với tình hình thực tiễn của các nhà trường, của địaphương nơi họ công tác

Ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, công tác CNL trong trường THCSđược tất cả Hiệu trưởng các trường THCS quan tâm Tuy nhiên, sự quantâm đó chỉ tồn tại ở dạng sáng kiến kinh nghiệm hoặc trên báo cáo sơ kết,tổng kết năm học của các nhà trường Cho đến nay, theo những tài liệu màchúng tôi có được thì chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể

về QL công tác CNL theo tiếp cận hợp tác ở các trường THCS trên địa bànhuyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

1.2 Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý

Tuỳ theo mục đích và góc độ tiếp cận trong nghiên cứu nên khái niệmquản lí có nhiều cách hiểu khác nhau Trong luận văn này, tác giả luận vănxin đưa ra một số quan niệm của các nhà khoa học để sau đó đi đếnthống nhất quan niệm về khái niệm QL

Trang 30

Theo C Mác quan niệm: "Bất cứ mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao

động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chúc năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm

tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [15,

tr 29]

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “QL là hoạt động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10, tr.1].

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng:“QL là quá trình tác động gây ảnh

hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung” [2,

Giữa chủ thể QL và khách thể QL có mối quan hệ tác động qua lại,tương hỗ lẫn nhau: Chủ thể làm nảy sinh các tác động QL, còn khách thể thìsản sinh các giá trị vật chất và tnh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đápứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể QL

Chủ thể QL thực hiện các tác động thông qua việc xây dựng kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Trang 31

Có thể nói, QL là hoạt động có định hướng, có chủ đích của người QL

(chủ thể QL) đến người bị QL (khách thể QL) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Quá trình QL có thể

Trang 32

Khách thể Quản lý

Mục têu Quản lý

Môi Trường

Phương pháp QL

Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Để phát huy sức mạnh tổng hợp và các chức năng đặc biệt của hoạtđộng GD, các nhà khoa học quan tâm đặc biệt đến vấn đề QL GD - tức làvấn đề điều khiển quá trình GD, rèn luyện con người, hoạt động của

hệ thống nhà trường, nơi GD và rèn luyện thế hệ trẻ nói riêng và chomọi người nói chung trở thành những người có ích, đáp ứng yêu cầucủa xã hội về nhân lực Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều khái niệmkhác nhau về QLGD

Tác giả Phạm Khắc Chương cũng đưa ra quan niệm của mình:

“QLGD theo nghĩa tổng quát là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm

đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công tác GD không

Trang 33

chỉ giới hạn cho thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là

GD thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GDQD, các trường trong hệ thống GDQD” [11, tr.16].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "QLGD là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho

hệ vận hành theo đường lối nguyên lý GD của Đảng, thực hiện các tínhchất của nhà trường XHCNVN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học GD thế

hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục têu dự kiến, tến lên trạng thái mới về chất".[19, tr.35]

Hay theo tác giả Đặng Quốc Bảo được hiểu là: “QL GD theo nghĩatổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hộinhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”[3,tr.31]

Nói chung, QLGD được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô Đối vớicấp độ vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động có ý thức, có kế hoạch, có

hệ thống, hợp quy luật của chủ thể QL đến tất cả các khâu của hệ thốngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD Đối vớicấp vi mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác của chủ thể QL đến cáclực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu GD

Tiếp thu các điểm chung của các tác đã đã nêu trên chúng tôi

quan niệm: “QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà QL

trong việc vận dụng nguyên lí, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc DH theo mục têu đào tạo chung”.

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trang 34

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về QL trường học được đưa ra dựatrên cơ sở khai thác các mặt của vấn đề này.

Trang 35

Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “QL trường học là hoạt động của các

cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức hoạt động của GV, HS và các lực lượng

GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chấtlượng GD và đào tạo trong nhà trường” [21, tr.205]

Theo tác giả M.I Kônđacốp cho rằng, "QL nhà trường là QL hệ thống

xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức,

có khoa học và có hướng dẫn của chủ thể QL trên tất cả các mặt của của đờisống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức

sư phạm của quá trình dạy học và GD thế hệ đang lớn lên".[13, tr.12]

Tác giả Trần Hồng Quân cũng quan niệm: “QL nhà trường là QL dạy

và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần dần tiến tới mục têu GD”[ 20, tr.43]

QL trường học là một hình thức QL đặc biệt Có thể hiểu về bản chất là

QL con người (tập thể cán bộ, GV và HS) và QL các nguồn lực cơ sở vậtchất, thiết bị GD của nhà trường Cũng có thể hiểu QL nhà trường làhoạt động phối hợp nhằm điều hành của chủ thể QL - Hiệu trưởng đối với GV,

HS và các lực lượng xã hội liên quan nhằm thực hiện các mục tiêu GD Vàqua đó, quá trình này sẽ thúc đẩy phong trào đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện

có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, để nhà trường thục hiện thắnglợi các kế hoạch và mục têu đề ra

Từ đó, chúng tôi cho rằng: QL nhà trường là những hoạt động của chủ

thể QL nhà trường đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.

1.2.4 Công tác chủ nhiệm lớp

“GV chủ nhiệm” là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trongcác trường học, rất gần gũi với người đi học, đặc biệt là ở các cấp học tiểuhọc,

Trang 36

THCS, THPT.v.v Để QL, GD HS trong lớp, nhà trường phân công mộttrong những GV đang giảng dạy có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệmlàm công tác QL, GD HS, có tnh thần trách nhiệm cao và lòng nhiệt tìnhtrong công tác, có uy tn với HS và đồng nghiệp làm CNL Đó là GV chủ nhiệm.

Trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Nhà trường banhành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/03/2000 của

Bộ trưởng Bộ GD và đào tạo đã nêu rõ: “GV CNL là người đại diện cho Nhàtrường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ của lớp mình, thường xuyêntiếp thu và tổng hợp ý kiến của người học để phản ánh cho hiệutrưởng” (Điều 10, Khoản 4)

Công tác CNL là việc thực hiện nhiệm vụ của GVCNL nhằm quản lí,

GD toàn diện HS của lớp học trong nhà trường.

1.2.5 Hợp tác

Từ điển bách khoa Việt Nam cho rằng: “Hợp tác là cùng chung sức,giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đíchchung” [tr.93]

Về khái niệm hợp tác, chúng tôi đồng quan điểm với các tác giả của từđiển trên

1.2.6 Quản lí công tác chủ nhiệm lớp

QL công tác CNL là một nhiệm vụ quan trọng công tác QL nhà trườngcủa hiệu trưởng Đây là một công việc mang tnh chiến lược lâu dài, thườngxuyên Để làm tốt công tác này, người hiệu trưởng phải căn cứ vào tnh hìnhthực tiễn của nhà trường như: số lượng và đặc điểm học sinh, địa bàn nhàtrường, số lượng GVCNL, đặc điểm của đội ngũ GVCNL…để lên kế hoạchcho từng công việc cụ thể, thời gian thực hiện những công việc này Đồng thờivới việc đưa ra những biện pháp lãnh đạo, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra,đánh giá hoạt động của GVCNL đối với các tập thể HS nhằm giúp cho hoạtđộng

Trang 37

-

-CNL của GV được tiến hành một cách hiệu quả thực hiện tốt mục tiêu phát triển nhân cách HS và nâng cao chất lượng GD toàn diện

Nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp đượcthể hiện ở hai khía cạnh:

-Bồi dưỡng, phát triển

đội ngũ

- Học tập nâng cao

chuyên môn nghiệp vụ

- Nghiên cứu khoa học

- Đi tm hiểu thực tế

- Tự bồi dưỡng thường

xuyên

Sử dụng đội ngũ GVCNL

- Lựa chọn GVCNL

- Sắp xếp, phân công phù hợp với năng lực của GVCNL

- Đánh giá năng lực, kỹ năng của GVCNL

- Khen thưởng – kỷ luật công bằng, khách quan.

Tạo môi trường cho đội ngũ GVCNL phát

triển

- Môi trường sư phạm thân thiện

- Môi trường pháp lý nghiêm túc

- Thực hiện tốt chế

độ, chính sách đối với GVCNL

Sơ đồ 1.2 Quản lý đội ngũ GVCNL

1.2.6.2 Quản lý các hoạt động của GVCNL

- Tìm hiểu, nắm vững tnh hình/môi trường lớp học: Hiệu trưởng phổ

biến yêu cầu, hướng dẫn GVCNL nắm vững đối tượng HS lớp mình phụtrách, lập hồ sơ chủ nhiệm và hồ sơ HS

- Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm: Hiệu trưởng hướng dẫn GVCNL lậprồi phê duyệt kế hoạch, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, điều chỉnh

kế hoạch

Trang 38

- Xây dựng và phát triển tập thể HS tự quản theo hướng phát triểntoàn diện, thân thiện, tch cực: Hiệu trưởng hướng dẫn GVCNL xây dựng kếhoạch với mục tiêu, biện pháp phù hợp đặc điểm tình hình của lớp chủnhiệm và tổ chức kiểm tra, đôn đốc thường xuyên.

- Tổ chức thực hiện các nội dung GD toàn diện: Hiệu trưởng hướng dẫnxây dựng kế hoạch, kiểm tra thường xuyên nội dung, cách thức, hiệu quảthực hiện và đôn đốc uốn nắn trực tếp

- Phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường: Hiệutrưởng hướng dẫn, tạo điều kiện, kiểm tra kết quả thực hiện của GVCNL

- Đánh giá kết quả GD HS: Hiệu trưởng hướng dẫn, tập huấn việc vận

dụng các qui định đánh giá, tổ chức đánh giá, kiểm tra và duyệt kết quảđánh giá HS của GVCNL

- Ứng dụng tn học vào việc thực hiện nhiệm vụ: Hiệu trưởng tổ chứcđánh giá, kiểm tra khả năng ứng dụng công nghệ thông tn trong QL lớp củaGVCNL

1.2.7 Quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác.

1.2.7.1 Lựa chọn đội ngũ GVCNL

Căn cứ vào quy mô nhà trường như: số lượng học sinh, số GV và nănglực của GV, hiệu trưởng phân công GV làm công tác CNL đảm bảo theo cáctiêu chí cơ bản:

- GVCNL phải có đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh, giản dị, có nhữngphầm chất như: nhiệt tình, chu đáo, tnh tế và đặc biệt phải hết mực yêu quýhọc trò

- Năng lực chuyên môn vững vàng

- Với lớp có nhiều HS chưa ngoan cần GV dạy môn có nhiều tiết đểtiện trong việc quan tâm, quản lý, theo dõi việc thực hiện nền nếp của

HS, phát hiện những vấn đề nảy sinh trong tư tưởng, hành vi, thái độ đểuốn nắn kịp thời

Trang 39

- Có kĩ năng tổ chức các hoạt động tập thể và vốn sống phong phú, cóhiểu biết xã hội rộng.

- Có kĩ năng hợp tác với các lực lượng GD trong việc giáo dục HS

1.2.7.2 Bồi dưỡng kĩ năng hợp tác cho GVCNL

Xây dựng môi trường GD, tổ chức các hoạt động và đánh giá HS,GVCN cần thường xuyên phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhàtrường Vì vậy, việc bồi dưỡng cho GVCN kĩ năng hợp tác đóng vai trò vôcùng quan trọng Hiệu trưởng nhà trường cần xây dựng kế hoạch bồidưỡng cho GVCN một số kĩ năng cơ bản như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợptác, kĩ năng lắng nghe tch cực, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tổ chức cáchoạt động

Công tác bồi dưỡng có thể thông qua các hình thức:

- Thông qua các buổi họp định kì hay chuyên đề về công tác CNL

- Tham gia các đợt bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác CNL do nhàtrường hay cấp trên tổ chức

- Thông qua tổ chức chuyên đề, hội thi GVCN giỏi

1.2.7.3 Kiểm tra, đánh giá việc hợp tác của GVCN

- Hiệu trưởng cùng tập thể GD nhà trường xây dựng và thống nhất tiêuchí đánh giá công tác CNL

- Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra, đánh giá các hoạt động và kết quả hoạtđộng hợp tác với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường của GVCNLnhư: thực hiện kế hoạch CNL, kết quả xếp loại của lớp chủ nhiệm hành tuần,hàng tháng, học kì và năm học; kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm củaHS; việc tổ chức họp PHHS; liên lạc và phối hợp với GVBM, PHHS và các thànhviên cộng đồng trong công tác GD học sinh chưa ngoan; học sinh học yếu;

tổ chức các hoạt động tập thể cho HS

Như vậy, quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo tiếp cận hợp tác là những tác động của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập

Trang 40

thể học sinh, cha mẹ học sinh và lực lượng giáo dục ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp của nhà trường nói chung, của mỗi lớp học nói riêng.

1.3 Lý luận về công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS theo tiếp cận hợp tác

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ của trường THCS

Theo Luật GD, trường THCS là cấp học chuyển giao giữa tiểu học vàTHPT, cấp học có ý nghĩa then chốt đối với sự phát triển trí tuệ và nhân cáchcho HS, ở cấp học này HS không những cần tích lũy kiến thức, tri thức tốtchuẩn bị để tiếp tục cho bậc THPT mà còn cần có nhân cách tốt, có các kỹnăng mềm để có thể tự ứng xử với những tình huống xảy ra trong cuộc sốnghàng ngày phù hợp với lứa tuổi của các em

Theo Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấphọc được ban hành theo thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Trường trung học là cơ sở GD phổ thông của hệthống GD quốc dân

Huy động, QL, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động GD Phối hợp vớigia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động GD

1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của công tác chủ nhiệm lớp

và việc hợp tác trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS

1.3.2.1 Vị trí, vai trò của người GVCNL lớp ở trường THCS

Trong nhà trường hiện nay, gắn GD nhà trường với GD gia đình và xãhội Vì vậy, nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự liên kết chặt chẽ trong việc

GD HS; trong nhà trường vai trò chính là đội ngũ GV và đặc biệt là GVCNL.GVCNL có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự phát triển HS của lớpchủ nhiệm

Ngày đăng: 21/01/2019, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban khoa giáo Trung ương (2002), Giáo dục và Đào tạo trong thời kì đổi mới, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và Đào tạo trong thời kì đổimới
Tác giả: Ban khoa giáo Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tớitương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo (2004), Những vấn đề cơ bản về QL giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về QL giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuấtbản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học số 12/2011/TT-BGDĐT ngày28/3/2011
9. Bôn - đư - rép N.I (1984), Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp, Nhà xuất bản Giáo dục Matxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp
Tác giả: Bôn - đư - rép N.I
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục Matxcơva
Năm: 1984
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học QL, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học QL
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia Hà Nội
11. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận QL GD đại cương - Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận QL GD đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2004
12. Đặng Xuân Hải (2014), Nhà trường hiệu quả trong bối cảnh thực hiện đổi mới Giáo dục hiện nay, Tạp chí Khoa học Đại học mở Hà Nội số 3 tháng 2 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà trường hiệu quả trong bối cảnh thực hiệnđổi mới Giáo dục hiện nay
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2014
13. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học QL giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học QL giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2008
14. Trần Kiểm- Bùi Minh Hiền (2006), GD Quản lí và Lãnh đạo nhà trường, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD Quản lí và Lãnh đạo nhàtrường
Tác giả: Trần Kiểm- Bùi Minh Hiền
Năm: 2006
15. Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức (tái bản lần thứ ba, 2015), Giáo trình đại cương khoa học quản lí và quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạicương khoa học quản lí và quản lí giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
17. Hà Thế Ngữ (2001), GD học, Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD học, Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Quốc Gia
Năm: 2001
18. Nhiều tác giả (2007), Những vấn đề giáo hiện nay, quan điểm và giải pháp, Nhà xuất bản tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giáo hiện nay, quan điểm và giảipháp
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản tri thức
Năm: 2007
19. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về QL giáo dục, Nhà xuất bản Trường cán bộ QL giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về QL giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường cán bộ QL giáo dục
Năm: 1989
20. Trần Hồng Quân (1995), Một số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Trường Cán bộ QL Giáo dục và Đào tạo Trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực giáo dụcvà đào tạo
Tác giả: Trần Hồng Quân
Năm: 1995
21. Phạm Viết Vượng (2004), Giáo dục học, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học QuốcGia
Năm: 2004
22. Phạm Viết Vượng (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Quốc Gia
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo đến năm 2020, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số: 4718/BGDĐT-GDTrH, về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD trung học năm học 2010-2011 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w