1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay tại quận hà đông, thành phố hà nội

157 230 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, phát triển toàn diện đội ngũgiáo viên đáp ứng theo yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay là vô cùng quantrọng, cần thiết và cấp bách của mỗi nhà trường.Hoạt động của trường mầm

Trang 1

ĐỖ THỊ THANH HÀ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Lộc Thọ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy giáo, côgiáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quátrình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Lộc Thọ

đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoànthành luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu các trường mầm non quận HàĐông, thành phố Hà Nội, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và phụ huynh đã tạođiều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình khảo sát và thực hiện luận văn

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè và đồng nghiệp, những người đãluôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2017

Tác giả

Đỗ Thị Thanh Hà

Trang 4

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2017

Tác giả

Đỗ Thị Thanh Hà

Trang 5

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục bảng số

Danh mục sơ đồ, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 10

1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 14

1.3 Đổi mới giáo dục mầm non và yêu cầu đặt ra đối với giáo viên mầm non 20

1.3.1 Đổi mới giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay 20

1.3.2 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

20 1.3.3 Nhiệm vụ, quyền và các hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm non 21

1.3.4 Yêu cầu đặt ra đối với giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 23

Trang 7

1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non trong phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 26

1.4.2 Chức năng và trách nhiệm của Hiệu trưởng trường mầm non trong công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên 27

1.4.3 Nội dung công tác quản lý của Hiệu trưởng trường mầm non trong pháttriển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 281.5 Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên trong các trường mầm

non 351.5.1 Các yếu tố khách quan 351.5.2 Các yếu tố chủ quan 39Kết luận chương 1 41Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNGMẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊUCẦU ĐỔI MỚI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 42

2.1 Khái quát Giáo dục mầm non ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội và nhữngvấn đề chung về nghiên cứu thực trạng

422.1.1 Khái quát Giáo dục mầm non ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 422.1.2 Những vấn đề chung về nghiên cứu thực trạng 43

2.2 Thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ giáo viên của các trường mầm nonQuận Hà Đông đáp ứng theo yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay

442.2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên của các trường mầm non trên địa bàn

quận

Hà Đông, thành phố Hà Nội 442.2.2 Thực trạng quản lí phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường mầm non ở quận Hà Đông 55

Trang 8

2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 68 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 70 Kết luận chương 2 72

Trang 9

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 73

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp……… 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

73 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 74

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay 74

3.1.1 Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng tham gia hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 74

3.2.2 Xây dựng kế hoạch tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn Quận

78 3.2.3 Phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân giáo viên và kế hoạch chuyên môn của trường

80 3.2.4 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về phẩm chất và năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định 83

3.2.5 Xây dựng chính sách thu hút, cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho giáo viên mầm non, tạo môi trường làm việc thuận lợi

85 3.2.6 Tăng cường đánh giá đội ngũ giáo viên, kiểm tra chuyên môn, kịp thời khen thưởng các gương điển hình tiên tiến

87 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.4 Khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

91

Trang 10

1 Kết luận 99

2 Kiến nghị 100 2.1 Đối với UBND Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội 100

Trang 11

2.4 Đối với Hiệu trưởng các trường Mầm non Quận Hà Đông - Thành phố

Hà Nội 101

2.5 Đối với giáo viên mầm non .101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 107

Trang 12

Bảng 2.1 Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

cấp học mầm non qua các năm học 2012 - 2013 đến năm học 2016 - 2017

45 Bảng 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên cấp học mầm non qua các năm học 2012 - 2013 đến năm học 2016 - 2017

46 Bảng 2.3 Tổng hợp cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên các trường mầm non ở quận Hà Đông hiện nay 47

Bảng 2.4 Kết quả tự đánh giá về phẩm chất của đội ngũ giáo viên các trường mầm non ở quận Hà Đông 49

Bảng 2.5 Kết quả tự đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên các trường mầm non quận Hà Đông

51 Bảng 2.6 Kết quả tự đánh giá về kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên các trường mầm non quận Hà Đông 54

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát công tác quy hoạch, lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non quận Hà Đông 56

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát công tác tuyển chọn phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non quận Hà Đông

58 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát công tác sử dụng đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non quận Hà Đông 61

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non quận Hà Đông 63

Bảng 2.11 Thực trạng thực hiện việc tạo môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên mầm non 67

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp 92

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 93

Bảng 3.2 So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

96

Trang 13

Sơ đồ 1.1 Hệ thống cấu trúc quản lí 11

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý nguồn nhân lực theo Leonard Nadle 17

Sơ đồ 1.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 19

Biểu đồ 3.1.Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp 91

Biểu đồ 3.2 Tính cần thiết của các biện pháp 93

Biểu đồ 3.3 Tính khả thi của các biện pháp 94

Biểu đồ 3.4 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 97

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệpcủa Đảng, Nhà nước và của toàn dân Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng caovai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục làđầu tư phát triển Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục là đầu tư pháttriển xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hộichủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thựchiện công bằng xã hội trong giáo dục, đồng thời tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục

có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với cácnước có nền giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để

ai cũng được học, học suốt đời Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp

tục khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn

diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [22].

Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủtịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung vàxây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên nói riêng Thực tế, đội ngũ giáo viên trong hệthống giáo dục quốc dân luôn được xem là nhân tố có tính quyết định đến việcnâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu giáo dục ở các cấp thành hiện thực,phục vụ sự nghiệp cách mạng của đất nước Chính vì vậy, Nghị quyết số 29/NQ-

TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) đã chỉ rõ: “Thực hiện chuẩn hoá

đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo" [23] Đây là tư duy mang

tầm chiến lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa học của Đảng Bởihơn lúc nào hết, phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, tốt về chất lượng, hợp

lý về cơ cấu là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện nay

Đội ngũ nhà giáo là lực lượng quyết định đến sự thành công của ngành giáodục, có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là lực lượngnòng cốt thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tạo tiền đề vữngchắc cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người Trong mỗimột nhàtrường, đội

Trang 15

ngũ giáo viên là lực lượng quan trọng nhất, là người trực tiếp truyền tải các chủtrương, chương trình, mục tiêu giáo dục, đổi mới giáo dục thành hiện thực; trựctiếp quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục Vì vậy, phát triển toàn diện đội ngũgiáo viên đáp ứng theo yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay là vô cùng quantrọng, cần thiết và cấp bách của mỗi nhà trường.

Hoạt động của trường mầm non phần lớn do đội ngũ GVMN quyết định.Việc bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên vừa là mục tiêu, vừa là động lực pháttriển nhà trường; cần phải tăng cường xây dựng phát triển đội ngũ GVMN một cáchtoàn diện theo hướng chuẩn hoá đáp ứng theo yêu cầu đổi mới trong bối cảnhhiện nay là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lượclâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục nói chung vàgiáo dục mầm non nói riêng

Nhận thức rõ được tầm quan trọng đó những năm gần đây, cấp uỷ, chínhquyền, các ban ngành chức năng của quận Hà Đông,thành phố Hà Nội đã đặc biệtquan tâm coi trọng xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, GVMN nóiriêng Trên thực tế cho thấy, GDMN quận Hà Đông đang có những chuyển biến rấttích cực, hệ thống trường học ngày càng được mở rộng, cơ sở vật chất được trang

bị tương đối đầy đủ, hiện đại đáp ứng nhu cầu học tập và vui chơi của trẻ, đờisống của giáo viên ngày càng được quan tâm

Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay, chấtlượng đội ngũ GVMN chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.Một bộ phận giáo viên lớn tuổi mang nặng phương pháp chăm sóc giáo dục trẻtheo hướng cải cách, rập khuôn máy móc, rất ngại tiếp xúc với cái mới, đi theohướng lối mòn xưa cũ, chưa có sự sáng tạo Một bộ phận giáo viên mới đượctuyển viên chức có tuổi đời rất trẻ, thiếu kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáodục trẻ Bên cạnh đó, có rất nhiều giáo viên chuyển từ địa bàn nơi khác chuyển vềnên vốn hiểu biết về địa phương còn hạn chế, kỹ năng sư phạm và phong cáchchưa thực sự phù hợp với Quận nội thành, với mặt bằng dân trí của nhân dân, phụhuynh học sinh Do trình độ nhận thức của đội ngũ giáo viên không đồng đều nêndẫn đến việc tiếp nhận chương trình giáo dục mầm non một cách khá máy móc.Khả năng cập nhật và ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục trẻcòn hạn chế,hoặc lại lạm dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động tràn lan, hiệu quả chưacao Mặt khác, hệ thống trường lớp

Trang 16

mầm non ở Quận Hà Đông phát triển quá nhanh do nhu cầu tăng nhanh dân số, nhiều trường lớn được chia tách và thành lập mới, đội ngũ giáo viên mỏng, chưa ổnđịnh.

Mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo của quốc gia cũng như củaquận Hà Đông giai đoạn 2015 - 2020 hướng tới là xây dựng một nền giáo dục tiêntiến đậm đà bản sắc dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá; tạo điều kiện cơ hội học tập cho mọi người và có khả năng hội nhập vớinền giáo dục thế giới; đào tạo người lao động Việt Nam có phẩm chất đạo đức,kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của thời đại, có năng lực tư duy độc lập, sángtạo, có ý thức làm chủ, có tinh thần trách nhiệm cao Từ những quan điểm, lýluận, chiến lược, thực tiễn, sự cần thiết của giáo dục mầm non quận Hà Đông,thành phố Hà Nội để góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và đàotạo là xây dựng một nền giáo dục tiên tiến tạo điều kiện cơ hội học tập cho mọingười và có khả năng hội nhập với nền giáo dục thế giới Đào tạo những ngườilao động Việt Nam có phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp củathời đại, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, có ý thức làm chủ, có tinh thần

trách nhiệm cao Do đó, “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng theo yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay tại quận Hà Đông,thành phố Hà Nội” là cần

thiết, với mong muốn đề ra được những giải pháp khắc phục những hạn chế, bấtcập đã nêu trên

2 Mục đích nghiên cứu:

Luận văn góp phần hệ thống cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GVMN trênđịa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; cung cấp những luận cứ khoa học để nhàquản lí các cấp có thể vận dụng phát triển đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới,nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của các trường mầm nontrong những năm tới và hướng đến những năm tiếp theo

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp pháttriển đội ngũ GVMN của các trường mầm non quận Hà Đông,thành phố Hà Nội đápứng yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay nhằm phát triển GDMN trên địa bànQuận trong những năm trước mắt và lâu dài

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GVMN;

- Khảo sát, phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển đội ngũ GVMNquận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay;

Trang 17

- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN non đáp ứng theo yêu cầuđổi mới trong bối cảnh hiện nay tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu:Hoạt động quản lí đội ngũ GVMN

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ GVMN

- Phạm vi nghiên cứu: Các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hà

Đông, thành phố Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học:

Trong thời gian qua công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địabàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đã đạt được kết quả nhất định, đội ngũ giáoviên mầm non đã hoàn thành được nhiệm vụ trong các nhà trường mầm non,nhưng đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay còn bộc lộ bất cập

và hạn chế Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp phát triển đội ngũgiáo viên mầm non phù hợp hơn với yêu cầu đổi mới giáo dục, phù hợp vớiđiều kiện của quận Hà Đông, thành phố Hà Nội thì sẽ nâng cao được chất lượngđội ngũ giáo viên mầm non, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trên địabàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa,khái quát hóa một số vấn đề lý luận; các văn kiện, Nghị quyết của tổ chức Đảng cáccấp về giáo dục và đào tạo;

Nghiên cứu văn bản: Luật giáo dục; Các văn bản quản lí giáo dục mầm noncủa các cấp; tạp chí, thông tin, sách báo, công trình khoa học; chỉ thị, quy chế, quyđịnh về công tác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xác định cơ sở lý luậnphát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng theo yêu cầu đổi mới; Tài liệu bồidưỡng cán bộ quản lí công chức nhà nước nghành giáo dục và đào tạo

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

6.2.1 Phương pháp quan sát:

Quan sát hoạt động thực tiễn của đội ngũ giáo viên trong quá trình chămsóc và giảng dạy trẻ mầm non thông qua các hoạt động: Hoạt động học, hoạt độngchơi; hoạt động khác; các buổi tập huấn chuyên môn; các buổi hội thảo chuyênđề; công

Trang 18

tác bồi dưỡng thường xuyên; công tác tự bồi dưỡng, hội thi giáo viên giỏi các cấp;hội thi của trò thông qua các hoạt động trải nghiệm

6.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:

Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi với các đối tượng là cán bộ quản lí,giáo viên trực tiếp đứng lớp ở tại các trường mầm non trên địa bàn quận Hà Đông

Nội dung điều tra trong phiếu hỏi là những nội dung cần nghiên cứutrong quá trình thực hiện các biện pháp mang tính khả thi

6.2.3 Phương pháp phỏng vấn:

Trao đổi với cán bộ quản lí của các nhà trường cũng như đội ngũ giáo viên

về công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng tiếp cận đổi mới phù hợp với địaphương, với tình hình thực tiễn của từng nhà trường; phù hợp với đặc điểm lứatuổi mà giáo viên phụ trách để đáp ứng theo yêu cầu đổi mới

6.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

Xin ý kiến của các chuyên gia để có thông tin về bối cảnh giáo dục mầm noncủa Việt Nam cũng như trên địa bàn Thành phố Hà Nội để có cách nhìn tổng quan

về giáo dục mầm non ứng dụng phụ hợp với từng vùng miền, từng địa bàn; đểđánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

6.2.5 Phương pháp phân tích sản phẩm:

Trên cơ sở kết quả thu nhận từ các phương pháp nghiên cứu trên, phântích để rút ra nhận xét, kết luận về tình hình giáo dục mầm non nói chung, giáo dụcmầm non thủ đô và quận Hà Đông nói riêng

6.3 Phương pháp toán thống kê:

Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để xử lí số liệu thu được

Trang 19

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

MẦM NON ĐÁP ỨNG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI TRONG BỐI CẢNH

Ở Ấn Độ, vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâmhọc tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồidưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quảrất thiết thực[52]

Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nêpan vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhàtrường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bảntrong phát triển giáo dục” [60]

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada… đã thành lập các

cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham giahọc tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ [60]

Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạmcho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng nhữngnội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phươngpháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh… đối với đội ngũ giáo viên mớivào nghề chưa quá 3 năm [60]

Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành

tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gianhọc sinh nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học,tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người,triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm nghiêncứu

Trang 20

giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năngnhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa,viết sách tham khảo [60].

Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theothực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra cácphương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụthể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theochuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học [60]

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở cáctrung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năngnghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội [60]

Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồidưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia họctập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viênmới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 năm và “Chươngtrình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài [60]

Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp,P.V Khuđominxki… đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thôngqua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải cóđội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt độngcủa nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tácquản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ [60]

1.1.2 Ở Việt Nam

Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầy giáo:

“Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có giáo dục Điều

đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến giáo dục màchủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đãđược Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo,công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng

10 năm

Trang 21

1968: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của

Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy

sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới”[38], “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [37].

Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáo dụcnăm (1950, 1956, 1979) và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình nghiêncứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên

như: Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên của Nguyễn Thị Phương Hoa (2002) [33]; Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo

nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của Đinh Quang Báo (2005) [3]; Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên của Đặng Quốc Bảo, Đỗ

Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007) [2]; Đổi mới nội dung đào tạo giáo viên THCS

theo chương trình cao đẳng sư phạm mới của Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn

Cường, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp [10]; Một số cách tiếp

cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng viên của Bùi Văn Quân, Nguyễn

Ngọc Cầu (2010) [48]…

Các công trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng: a) Nghiêncứu phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; b) Nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục c) Nghiên cứu

đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên các công trình kể trên hầuhết vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng

và về vai trò, vị trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trườngViệt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa

Sau hơn 30 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển độingũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặcbiệt từ khi có Nghị quyết 29-NQ/TW (ngày 4 tháng 11 năm 2013) của Ban Chấphành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo thì một số dự án,công trình nghiên cứu khoa học lớn liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp

Trang 22

học, bậc học đã được thực hiện.Xuất phát từ những định hướng đó, trong thờigian qua đã có nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về quản lí phát triển đội ngũ giáoviên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo như:

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội của Vũ Thị

Minh Hà (2004) [27]; Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm

non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh của Vũ Đức Đạm (2005) [24]; Các biện pháp tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh của Trần Thị Kim Thoa (2006) [53]; Một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La của Nguyễn Thị Hồng Vân (2006) [58]; Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 của Nguyễn Thị Lư (2006)[36]; Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT huyện Eaka (Đắc Lắc) của Lê Thanh Hùng (2009) [30]; Một số biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

của Trần Viết Thạch (2010); Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng

viên trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La trong giai đoạn mới của Nguyễn Thị

Phương Hạnh (2011) [29]; Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên các

trường mầm non thành phố Đà Nẵng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của Lê Thị Diệu

Thuỷ (2012) [54]; Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non quận Tây Hồ, thành phố Hà

Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của Trần Thị Hương (2016) [32].

Các tác giả đã rất công phu nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của vấn

đề, khảo sát thực trạng về tình hình phát triển đội ngũ giáo viên của địa phương,nơi mình công tác và đề xuất các giải pháp, biện pháp thiết thực, nhằm thực hiệntốt hơn công tác phát triển đội ngũ giáo viên Tuy nhiên, ở mỗi địa phương,đơn vị có những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau Sau một thời gian nghiêncứu, tác giả nhận thấy đến nay các đề tài nghiên cứu khoa học về biện pháp pháttriển đội ngũ giáo viên chỉ mới tập trung ở bậc tiểu học, THCS và THPT Mặt khác, ởquận Hà Đông, thành phố Hà Nội chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về thựctrạng và đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đápứng yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này làhết sức cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý giáo dục của cáctrường mầm non ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 23

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài:

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường:

* Quản lý

Quản lý là một khái niệm cơ bản của đề tài “Quản lý” là từ Hán-Việt đượcghép giữa từ “quản” và từ “lý” “Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ởtrạng thái ổn định “Lý” là tự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy

“Quản lý” là trông coi, chăm sóc sửa sang, làm cho nó ổn định và phát triển

Theo Từ điển tiếng Việt “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầunhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”[56]

Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau nhưng có thể nói rằng:Quản lý là hệ thống tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủthể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềmnăng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môitrường luôn biến động

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một địnhnghĩa thống nhất, có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thànhcông việc thông qua sự nỗ lực của người khác, cũng có người cho quản lý là mộthoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân để đạt đượcmục đích của nhóm

Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành

động, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể

quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Trong định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định

- Quản lý thể hiện trong mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý vàđối tượng quản lý, đây là quan hệ giữa ra lệnh và phục tùng, không đồng cấp và cótính bắt buộc

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quyluật khách quan

- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý vàngược lại

Có thể mô tả hoạt động quản lý theo mô hình sau:

Trang 24

Chủ thể quản

Mục tiêu Nội dung Phương pháp

Đối tượng quản lí

Cơ chế quản lí

Sơ đồ 1.1 Hệ thống cấu trúc quản lí

Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, lao động quản lý có các chức năng cơbản sau:

- Chức năng kế hoạch: là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá trìnhquản lý Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theomột trình tự nhất định, lôgíc với một chương trình hành động cụ thể để đạt đượcnhững mục tiêu đã được hoạch định, trước khi tiến hành thực hiện các nội dung

mà chủ thể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thểcủa tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạtđược theo mong muốn, dưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý

- Chức năng tổ chức: là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp vớinhững nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹnnhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệthống một cách tối ưu, hiệu quả nhất

- Chức năng chỉ đạo: chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điềuhành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để đạt mụctiêu trong dự kiến thành hiện thực Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạtđộng, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đãđịnh Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn khônglàm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêuchiến lược mà kế hoạch đề ra

Trang 25

của hệ thống đến đâu, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạtđược đến mức độ nào? Trong quá trình kiểm tra, kịp thời phát hiện những sai sóttrong quá trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng thời tìm

ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được bài họckinh nghiệm để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo

* Quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là quản lý trong lĩnh vực giáo dục Bàn về khái niệm này cónhiều ý kiến khác nhau, ở đây chúng tôi xin nêu ra một số quan niệm cơ bản củacác nhà khoa học để từ đó có một khái niệm thống nhất

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: QLGD theo ý nghĩa tổng quan là điều hành phốihợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu cầu phát triểncủa xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáodục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dụcđược hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân [1]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệthống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà điểm là hội tụ làquá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dựkiến, tiến lên trạng thái mới về thể chất” [46]

Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống nhữngtác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống) của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh vàcác lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [34]

Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủthể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục và kháchthể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệthống

Trang 26

Quản lý giáo dục bao giờ cũng phải được định hướng tới những mục đích,mục tiêu nhất định Người quản lý phải trả lời được câu hỏi: Quản lý để làm gì?Quản lý để đạt đến đích nào? Đích đến của từng chặng đường là mục tiêu Đích ở

xa hoặc cuối cùng được gọi là mục đích Mục đích tổng quát của sự nghiệp giáo dụcchính là mục đích tổng quát nhất của quản lý giáo dục Quản lý giáo dục trong xãhội ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài Ở cấp độ nhân cách, quản lý giáo dục là quản lý sự hình thành và pháttriển nhân cách [1]

Từ các ý kiến của các nhà khoa học trên đây có thể quan niệm quản lý giáodục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lýnhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạttới mục tiêu giáo dục đã định

Quản lý trường học là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủthể quản lý nhằm làm cho trường học vận hành theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục đặt racho nhà trường

Tóm lại, quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lênđối tượng và khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáodục đạt được kết quả mong muốn (mục tiêu) một cách có hiệu quả nhất

* Quản lý nhà trường:

Nhà trường là một bộ phận rất quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân.Nhà trường còn là một hoạt động xã hội, một thiết chế đặc biệt của xã hội Nhàtrường là nơi truyền bá nền văn minh nhân loại và kiến tạo kinh nghiệm xã hội chomột bộ phận dân cư nhất định

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý nhà trường là tập hợp nhữngtác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác,nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp

và lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrường, mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ thực hiện có chất lượngmục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.” [46]

Trang 27

hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [28].

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tậpcủa nhà trường [28]

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quyluật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Quản lý nhàtrường khác với các loại quản lý xã hội được quy định bởi bản chất hoạt động sưphạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọithành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt độngcủa bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người họcđược hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của

xã hội và được xã hội thừa nhận [28]

Từ các định nghĩa trên, ta có thể hiểu: Quản lý nhà trường là quản lý, lãnh

đạo hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.

Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên cân đối về cơ cấu, đủ về sốlượng, mạnh về khả năng chuyên môn nghiệp vụ là việc thiết yếu để đạt mụctiêu của các trường học

1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non:

* Đội ngũ giáo viên mầm non:

Khái niệm đội ngũ” được sử dụng khá rộng rãi và dùng để chỉ các tổ chức

trong xã hội như: Đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ thanh niên, đội ngũtình nguyện viên… Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phâncông, hợp tác lao động, là những người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc vớinhau bằng trách nhiệm pháp lý

Khái niệm đội ngũ tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều có mộtđiểm chung, đó là: một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lựclượng, để

Trang 28

Ta có thể hiểu: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý

tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần.

Theo Từ điển Tiếng Việt: Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc họcphổ thông hoặc tương đương [56]

Điều 70 Luật giáo dục năm 2005 qui định đối với nhà giáo: “Nhà giáo làngười làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác…Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghềnghiệp gọi là giáo viên” [49] Giáo viên mầm non là người làm nhiệm vụ chăm sóc,giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên các nhómlớp, giáo viên các môn năng khiếu

Như vậy, có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề

dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập thể đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ qui định của pháp luật, thể chế xã hội.

Khái niệm đội ngũ giáo viên là khái niệm chung cho những người làm nghềdạy học - giáo dục, ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp họcnhư: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viênTHCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viêntrung học chuyên nghiệp

Từ những quan niệm chung về đội ngũ giáo viên, chúng ta có thể hiểu đội

ngũ giáo viên mầm non là: Đội ngũ giáo viên mầm non là một tập hợp những người

làm nghề chăm sóc, giáo dục trẻ ở các nhóm tuổi từ nhà trẻ đến mẫu giáo, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định.

* Phát triển:

Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ, sự vậnđộng đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ

Trang 29

Theo từ điển Tiếng Việt: “Phát triển (động từ) là biến đổi hoặc làm cho biếnđổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [56].Theo quan niệm này thì tất cả các sự vật, hiện tượng, con người và xã hội tự thânbiến đổi hoặc bên ngoài làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng hoặc chấtlượng thì đó chính là sự phát triển.

“Phát triển” là một khái niệm rất rộng Nói đến phát triển là người ta nghĩ

ngay đến sự đi lên của sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội Sự đi lên đó thểhiện ở việc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức.Theo David C Korten: khi xét ở khía cạnh xã hội “Phát triển là một tiến trình qua

đó các thành viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chếcủa mình để huy động và quản lí các nguồn lực, tạo ra những thành quả bềnvững… nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ”[25] Theo quan điểm này thì phát triển là sự tăng trưởng, hoàn thiện khả năng,tạo ra sự phù hợp của bản thân bằng cách sử dụng mọi nguồn lực có thểđược Tiến trình đó không phải của riêng ai mà của các thành viên một tổ chức,một xã hội Khái niệm này phù hợp với quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên,phát triển giáo dục

Làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi lại thuộc khái niệm “phát triển” Do vậy khái niệm“xây dựng phát triển” tự bản thân nó đã bao hàm nhau, không

tách rời nhau, có mối quan hệ biện chứng với nhau Thực tiễn chứng minh rằng,trong xây dựng có phát triển, trong phát triển có xây dựng

Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăngtiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm chobiến đổi tăng lên đều được coi là phát triển

* Phát triển nguồn nhân lực giáo dục:

Trong một nhà trường, khoa học quản lý bàn đến vấn đề phát triển nguồnnhân lực giáo dục Phát triển nguồn nhân lực giáo dục là tạo ra sự phát triển bềnvững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của nhà trường, gắn liềnvới việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ giáo viêncũng như chất lượng sống của nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực giáo dụcđược đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là một nội dung quan trọngtrong quản lý nguồn nhân lực

Trang 30

dục được hiểu là sự gia tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần, giá trị đạo đức và giátrị thể chất của người giáo viên làm cho họ có năng lực, thái độ lao động tốt hơnphục vụ cho mục tiêu phát triển của tổ chức giáo dục.

Hiện tại trong khoa học quản lý giáo dục trên thế giới có rất nhiều mô hìnhquản lý nguồn nhân lực Trong luận văn tác giả đi theo một mô hình quản lý nguồn

nhân lực vận dụng phù hợp vào lĩnh vực quản lý giáo dục và là tiếp cận chính trong luận văn khi bàn về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non - quản lý nguồn nhân lực

Leonard Nadle.Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực Leonard Nadle, nhà xã hội

học người Mỹ đã nghiên cứu, trong đó tác giả phân tích mối quan hệ cùng với cácnhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực Theo tác giả, quản lý nguồn nhân lực có 3 nhiệm

vụ chính là (a) Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng,phát triển, nghiên cứu, phục vụ); (b) Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng,sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hóa sức lao động); (c) Môi trườngnguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng quy mô việc làm,phát triển tổ

chức) [11] Có thể mô tả mô hình quản lý trên bằng sơ đồ sau:

- Mở rộng quy mô việc làm

- Phát triển tổ chức

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý nguồn nhân lực theo Leonard Nadle [8]

* Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục:

Phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục chính là phát triển một tổ chứcnhững người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chấtđạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vững vàng, có ý chí kiên địnhtrong công cuộc xây dựng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Biết gìn giữ và phát huy

Trang 31

Trong nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên được coi là vấn đề trọng tâmcủa nhà quản lý Nó có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực nóichung Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng,đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằmđáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhà trường, thực hiện có hiệuquả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường.

Dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục, chúng tôi quan niệm:“Phát triển đội

ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là những tác động liên tục, có mục đích, có tổ chức của các chủ thể quản lý (Hiệu trưởng)đến đội ngũ giáo viên nhằm làm cho giáo viên tăng lên cả về số lượng, có cơ cấu hợp lý, có phẩm chất và năng lực đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo hiện nay”.

Quản lý công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non là cáchthức tổ chức, chỉ đạo của các chủ thể quản lý đối với hoạt động tuyển chọn, bồidưỡng, sử dụng, kiểm tra, đánh giá giáo viên Đây là hoạt động có chủ đích, có kếhoạch của các chủ thể quản lý ở nhà trường, nhằm tạo điều kiện cho giáo viên có

cơ hội học tập nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dụctrẻ, phát triển giáo dục mầm non Quản lý công tác phát triển đội ngũ giáo viên ởcác trường mầm non chính là thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình tổchức các hoạt động chăm sóc, giáo dục của nhà trường, đảm bảo cho các hoạtđộng giáo dục diễn ra đúng mục đích, đúng kế hoạch, nhanh chóng và đạt hiệu quảcao

Mục đích quản lý công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm

non là đảm bảo cho hoạt động của các chủ thể quản lý và hoạt động của đối tượngđược quản lý diễn ra một cách khoa học, hướng vào phát triển số lượng, cơ cấu vàphẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên mầm non Mục đích cụ thể của hoạtđộng này là nhằm đưa hoạt động này vào khuôn khổ nề nếp, thực hiện thườngxuyên, bài bản và hiệu quả hơn để góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáodục trẻ ở nhà trường

Chủ thể quản lý công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non

là cấp uỷ, Ban Giám hiệu các trường mầm non, Hội đồng sư phạm và chính đội ngũ

Trang 32

Đối tượng quản lý: là đội ngũ giáo viên mầm non và các hoạt động bồi

dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên diễn ra trong trường mầm non Như vậy,đội ngũ giáo viên mầm non vừa là khách thể, vừa là khách thể của công tác pháttriển Với tư cách là chủ thể, giáo viên mầm non phải đề cao trách nhiệm, tíchcực học tập, tu dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng vàphương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ; với tư cách là khách thể, giáo viên có tráchnhiệm trong thực hiện các kế hoạch và nhiệm vụ do chủ thể quản lý đề ra

Nội dung và phương thức quản lý hoạt động bồi dưỡng: quản lý công tác

phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non là quản lý về số lượng, cơ cấutuổi đời, giới tính, hoạt động bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáoviên; phát hiện những nguyên nhân yếu kém, đề xuất biện pháp thực hiện và tổ

chức thực hiện.Cụ thể đối với bậc học mầm non, với vấn đề số lượng đội ngũ giáo

viên cần phải căn cứ trên tỷ lệ học sinh/ giáo viên theo yêu cầu của trường mầm

non chuẩn quốc gia; chất lượng phải hướng tới chuẩn trình độ, chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu của nhà trường và những yêu cầu đổi mới hội nhập quốc tế; Cơ cấu phù

hợp theo chuyên môn (môn học và vị trí công tác)

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non: Biện pháp phát triển đội

ngũ giáo viên mầm non thực chất là việc thực hiện các chức năng quản lí như lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên ổn định có đủ

về số lượng; mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu, có tính kế thừa gópphần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

Chất lượng

Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Cơ cấu Số lượng

Sơ đồ 1.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Trang 33

1.3 Đổi mới giáo dục mầm non và yêu cầu đặt ra đối với giáo viên mầm non:

1.3.1 Đổi mới giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay:

Để thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục, tháng 11 năm 2013, Ban chấphành Trung ương Đảng khóa XI đã tiến hành Hội nghị lần thứ 8 Tại Hội nghị này,chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục đã được đưa vào nghị quyếtsố

29 Theo đó, việc đổi mới căn bản và toàn diện được thực hiện đồng bộ ở mọi cấphọc trên mọi phương diện, việc đổi mới giáo dục mầm non cũng là một vấn đềnằm trong chủ trương đó

Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyểnbiến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứngngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập củanhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhấttiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêuđồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lýtốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập;bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủhóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững địnhhướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dụcViệt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, nhận thức,thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻbước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm

2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phítrước năm

2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dụcmầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và

cơ sở giáo dục

1.3.2 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân:

Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, hìnhthức tổ chức liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo Trường mầm non có chức năng

Trang 34

hình

Trang 35

thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; bước chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1.Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường có ban giám hiệuquản lý và do Hiệu trưởng phụ trách.

Điều 21 của Luật Giáo dục năm 2005 quy định: Cơ sở giáo dục mầm nongồm: 1 Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ từ ba tháng tuổi đến ba tuổi; 2 Trường, lớpmẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi; 3 Trường mầm non là cơ sở giáodục kết hợp nhà trẻ và lớp mẫu giáo, nhận trẻ từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi

Lớp học giáo dục mầm non: Là một tổ chức của trường học giáo dục mầmnon hoặc tổ chức độc lập gồm các học sinh cùng được nuôi dạy theo một chươngtrình do một hoặc nhiều giáo viên nuôi dạy nhưng có sự quản lý trực tiếp của mộtgiáo viên chủ nhiệm Lớp giáo dục mầm non được phân thành hai hệ: Lớp nhà trẻ

Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư

ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động

và được chính quyền địa phương hỗ trợ

Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhànước

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền và các hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm non:

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên rất quan trọng trong hệ thống giáo dục

quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹcủa trẻ em, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của các cấp học sau Trong đó, yếu tốquan trọng quyết định chất lượng giáo dục mầm non là đội ngũ giáo viên mầm non

vì họ là người trực tiếp chăm sóc - giáo dục trẻ, là người đặt nền móng cho sự phát

Trang 36

non là

Trang 37

lao động mang tính khoa học và nghệ thuật đòi hỏi công phu vì cô giáo là tấmgương cho trẻ học và bắt chước Chính vì vậy mà giáo viên mầm non phải hội tụđầy đủ những yêu cầu về phẩm chất và năng lực chuyên môn để thực hiện mụctiêu chương trình giáo dục mầm non nhằm phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ.

Lao động của giáo viên mầm non là một loại hoạt động sư phạm đặcbiệt Trẻ em vừa là đối tượng tác động, vừa là chủ thể của lao động sư phạm Quátrình lao động này sẽ mang lại hiệu quả cao khi cô giáo biết cách hướng dẫn trẻkhám phá để trẻ hiểu biết nhưng phải phù hợp với lứa tuổi của trẻ Có thể nói laođộng của cô giáo mầm non là loại hình lao động vừa mang tính khoa học vừa mangtính nghệ thuật cao Cô giáo mầm non vừa là mẹ, vừa là thầy và là nghệ sĩ

Về nhiệm vụ của giáo viên mầm non, Điều 30, chương IV, Điều lệ Trường

mầm non đã xác định:Thực hiện chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục trẻ em theo lứa tuổi, thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hànhnội quy của nhà trường; Gương mẫu, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằngvới trẻ; Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học cho các bậc cha mẹ;Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nângcao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ; Thực hiện các quyđịnh của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và của các cấp quản lýgiáo dục; Thực hiện các quy định khác của pháp luật [5]

Về quyền của giáo viên mầm non, Điều 31, chương IV, Điều lệ Trường mầm

non đã xác định:Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất và tinhthần, được chăm sóc sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhàgiáo; Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình để tham gia quản lý nhàtrường; Được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Được hưởngcác quyền lợi khác theo quy đinh của pháp luật [5]

Về các hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm non:

Trong trường học, hoạt động chuyên môn là hoạt động trọng tâm, quantrọng nhất Hoạt động này chiếm nhiều thời gian nhất trong các hoạt động của nhàtrường Nội dung của quản lý chuyên môn bao gồm nhiều hoạt động, quan hệ đếnnhiều đối tượng, đến nhiều mặt, đến nhiều lĩnh vực, nhiều phương diện, rất đadạng và rất

Trang 38

phong phú Tất cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường đều nhằm tạo điều kiện

tốt nhất để hoạt động chuyên môn đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất

Các hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm non bao gồm:Các hoạt độngnuôi dưỡng - chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên ở trong các lớp theo phân phốichương trình như quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Lập kế hoạch, làm sổ sáchliên quan đến vấn đề chăm sóc - giáo dục trẻ; Hoạt động đổi mới hình thức tổchức hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, thực hiện chươngtrình mầm non công lập; Hoạt động tự học, tự bồi dưỡng theo chuyên đề bồidưỡng giáo viên định kỳ, thường xuyên, đột xuất theo chương trình của Bộ, Sở vàPhòng Giáo dục - Đào tạo; Hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy củagiáo viên, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đồng thời viết sáng kiến kinh nghiệm; Hoạtđộng đánh giá kết quả nuôi dưỡng - chăm sóc và giáo dục trẻ; Ngoài các hoạtđộng chuyên môn, các giáo viên còn tham gia các công tác khác như: Cácphong trào bề nổi, công tác đoàn thể khi Hiệu trưởng hoặc tổ chức đoàn thểgiao nhiệm vụ

1.3.4 Yêu cầu đặt ra đối với giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục:

Đảng và Nhà nước ta luôn nhất quán với quan điểm coi giáo dục và đào tạo

là quốc sách hàng đầu Quan điểm đó của Đảng được thể hiện qua các kỳ đại hộiĐảng đã mở ra triển vọng cho sự phát triển mạnh mẽ của giáo dục và đào tạo ởtất cả các bậc học, cấp học trong đó có giáo dục mầm non trên phạm vi toàn quốccũng như ở từng địa phương

Thực hiện tư tưởng chỉ đạo của Đảng, trong những năm gần đây nhiều vănbản quy phạm pháp luật về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được ban hành, trong

đó có Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Để chuẩn hóa giáo viên mầm non, một mặt phải đổi mới quá trình giáodục và đào tạo ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo, mặt khác, phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non ở các cơ

sở giáo dục mầm non để từng bước góp phần phát triển đội ngũ giáo viên mầmnon đạt chuẩn và trên chuẩn

* Về số lượng đội ngũ giáo viên:

Số lượng đội ngũ giáo viên trường mầm non được xác định bởi số lớp học vàđịnh mức biên chế giáo viên theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Trang 39

ngày 16 tháng 03 năm 2015, quy định về danh mục khung vị trí làm việc và địnhmức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập Số lượngtrẻ trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này là căn

cứ xác định định mức giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non công lập

Một là, đối với nhóm trẻ: Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ

chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định nhưsau:Nhóm trẻ từ 3 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ; Nhóm trẻ từ 13 thángtuổi đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ; Nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ

Hai là,đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi được tổ chức thành

các lớp mẫu giáo, số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:Lớpmẫu giáo 3 tuổi đến 4 tuổi: 25 trẻ; Lớp mẫu giáo 4 tuổi đến 5 tuổi: 30 trẻ; Lớp mẫugiáo 5 tuổi đến 6 tuổi: 35 trẻ

Theo đó, Điều 5 của Thông tư quy định định mức biên chế đối với bậc mầmnon là:Đối với nhóm trẻ: Bố trí tối đa 2,5 giáo viên/nhóm trẻ; Đối với lớp mẫu giáohọc 02 buổi/ngày: Bố trí tối đa 2,2 giáo viên/lớp; Đối với lớp mẫu giáo học 01buổi/ngày: Bố trí tối đa 1,2 giáo viên/lớp

Số giáo viên và nhân viên của trường mầm non phải bảo đảm khôngthấp hơn quy định của Nhà nước về định mức giáo viên đối với từng cấp học vềgiáo viên, nhân viên

Từ việc xác định số giáo viên hiện có và số giáo viên sẽ thôi hợp đồng, nghỉ

ốm, thai sản, bỏ việc, chuyển đi hoặc chuyển đến để lập kế hoạch bổ sung giáoviên Trong thực tế, có nhiều biến động, liên quan chi phối đến việc tính toán sốlượng giáo viên như việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ, tình trạng bố trí số học sinh/lớpcũng như định mức lao động của giáo viên, chương trình môn học… đều có ảnhhưởng đến số lượng đội ngũ giáo viên

Khi xem xét số lượng giáo viên, cần chú ý đến một yếu tố đó là: giáo viêntrong trường thường chấp nhận một định mức cao hơn qui định để tăng thu nhậpnâng cao đời sống, vì vậy sẽ làm sai lệch chuẩn tính toán lý thuyết Do đó, Hiệutrưởng cần phải luôn rà soát số lượng giáo viên đã đủ theo yêu cầu của qui mô đàotạo hay chưa Nếu thiếu, tìm sự bổ sung; nếu thừa, phải tạo thêm việc làm, cân đốilao động để tránh lãng phí và nảy sinh các vấn đề liên quan

Trang 40

* Về chất lượng đội ngũ giáo viên:

Chất lượng đội ngũ giáo viên trong nhà trường bao gồm nhiều yếu tố cấuthành Theo Quyết định Số 02/2008/QĐ-BGDĐT (ngày 22 tháng 01 năm 2008) vềChuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chất lượng giáo viên hiện nay thể hiện ởcác khía cạnh như sau:

Một là, các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

bao gồm: Có nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một côngdân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Chấp hành phápluật, chính sách của Nhà nước; Chấp hành các quy định của ngành, quy định củatrường, kỷ luật lao động; Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trongsáng của nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; Trung thựctrong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân

và trẻ

Hai là, các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức bao gồm:Các kiến thức cơ bản

về giáo dục mầm non; Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non; Kiếnthức cơ sở chuyên ngành; Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầmnon; Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáodục mầm non

Ba là, các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm bao gồm: Lập kế hoạch

chăm sóc, giáo dục trẻ; Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sứckhoẻ cho trẻ; Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Kỹ năng quản lý lớp học;

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng

* Về cơ cấu đội ngũ giáo viên:

Cơ cấu đội ngũ giáo viên mầm non được xem xét trên các yếu tố sau:

- Cơ cấu về giáo viên theo nhóm lớp: Là tổng thể về tỉ lệ giáo viên của cáclớp học theo độ tuổi hiện có, sự thừa thiếu giáo viên ở mỗi nhóm lớp Tỉ lệ nàyphải phù hợp với định mức qui định thì nhà trường mới có được cơ cấu chuyênmôn hợp lí là điều kiện cần và đủ để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục

- Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm: Là sự phân chia giáo viên theo tỉ lệcủa trình độ đào tạo như trung cấp, cao đẳng, đại học và trình độ tương đương ởcác chuyên ngành không phải sư phạm Việc xác định một cơ cấu trình độ hợp lícũng là một biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, số giáo viênchưa đạt chuẩn cần phải chuẩn hóa, nhưng để có tỉ lệ vượt chuẩn cần xem xétthực trạng của

Ngày đăng: 21/01/2019, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục,Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục, trường Cánbộ quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nangnâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
3. Đinh Quang Báo (2005), Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đinh Quang Báo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC, Hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non, ngày 24/02/2003,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC, Hướng dẫn một số chính sách pháttriển giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
Năm: 2003
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non, Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số: 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22tháng 01 năm 2008 quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, Thông tư số 32/2010/TT- BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trìnhcông nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Điều lệ trường mầm non, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2014
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 03 năm 2015, quy định về danh mục khung vị trí làm việc và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 03 năm 2015, quy định về danh mục khung vịtrí làm việc và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dụcmầm non công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
10. Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn Cường, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp (2008), Đổi mới nội dung đào tạo giáo viên THCS theo chương trình cao đẳng sư phạm mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới nội dung đào tạo giáo viên THCS theochương trình cao đẳng sư phạm mới
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn Cường, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
11. Christian Batal (2002), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nướcTập 1và 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nướcTập 1"và 2
Tác giả: Christian Batal
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
13. Chính phủ (2006), Đề án phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2006- 2015, Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23tháng 6 năm 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2006-2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
14. Chính phủ (2008), Chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạtđộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môitrường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
15. Chính phủ (2010), Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục, Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
16. Chính phủ (2011), Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015, Quyết định số 239/QĐ-TTgngày 09 tháng 02 năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giaiđoạn 2010 - 2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
17. Chính phủ (2011), Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 -2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
18. Ngô Thượng Chính (2004), Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010, Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầmnon và phổ thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010
Tác giả: Ngô Thượng Chính
Năm: 2004
19. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực giáodục
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
20. Đảng bộ quận Hà Đông (2010), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Hà Đông lần thứ IX, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quậnHà Đông lần thứ IX
Tác giả: Đảng bộ quận Hà Đông
Năm: 2010
21. Đảng bộ quận Hà Đông (2015), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Hà Đông lần thứ X, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quậnHà Đông lần thứ X
Tác giả: Đảng bộ quận Hà Đông
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w