Trong những năm gần đây, ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu cơ bản vàchuyên sâu nào khảo sát về sinh thái và sinh thái học phát triển của nhóm giunđốt nhiều tơ trong đó có loài rươi.. Mục
Trang 1LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin cảm ơn GS.TSKH Vũ Quang Mạnh, GVCC Khoa sinh
học ĐHSP Hà Nội, thầy giáo hướng dẫn nghiên cứu đã tạo mọi điều kiện để tôihoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Sinh-KTNN trường Đại học Sưphạm Hà Nội II; Trung tâm nghiên cứu giáo dục đa dạng sinh học (CEBRED)trường Đại học Sư phạm Hà Nội; NCS Nguyễn Thị Hà Phòng nghiên cứu Thủy
sinh học (NCS) Hồ Thị Loan Phòng nghiên cứu Di truyền phân tử, Viện Sinh
thái và TNSV Viện HLKH-CN Việt Nam; và Đề tài KH&CN Bộ GD&ĐT mã sốB2016-SPH-24 đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tàiluận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổchức và cá nhân trong và ngoài trường đặc biệt là sự giúp đỡ, động viên, khích lệcủa gia đình, bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu Tôi xin trântrọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2017
Tác giả
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Để đảm bảo tính trung thực của Luận văn, tôi xin cam đoan:
Luận văn “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái học của rươi (Nereidae
Tylorrhynchus sp.) ở vùng ven biển Nam Định và Thái Bình” là công trình nghiên
cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS TSKH Vũ Quang
Mạnh Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đơ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào trước đây
Tác giả
Trang 3MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
Trang 41 Lý do chọn đề tài……… ……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……….……… 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn……….……… 2
4 Đóng góp mới……….……… 3
NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 4
1.1 Tình hình nghiên cứu Rươi trên thế giới……… 4
1.2 Tình hình nghiên cứu Rươi tại Việt Nam……… 4
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… … … 7
2.1 Đối tượng nghiên cứu……… …… 7
2.2 Phạm vi nghiên cứu……… ……… 7
2.3 Nội dung nghiên cứu……….……… … 13
2.4 Vật liệu nghiên cứu……… ……… … …… 7
2.5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu……… …… 7
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU.….… 14
3.1 Vị trí địa lý, địa hình……….….… 14
3.2 Điều kiện khí hậu……….….… 17
3.3 Đất đai thổ nhưỡng……….…… 20
3.4 Thuỷ văn……… 20
3.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội……….… 21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……… … 25
4.1 Đặc điểm phân loại hình thái học của Rươi tại vùng nghiên cứu… … 25
4.1.1 Đặc điểm phân loại hình thái học của Rươi………25
4.1.2 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu phân loại hình thái học của Rươi tại vùng nghiên cứu……… 30
Trang 54.2 Đặc điểm phân loại di truyền học phân tử ADN của Rươi tại vùng nghiên
cứu………33
4.2.1 Kết quả PCR……… 33
4.2.2 Kết quả giải trình tự mẫu……….…34
4.2.3 Phân tích kết quả giải trình tự……….…36
4.3 Đặc điểm sinh thái học môi trường và sinh học phát triển của Rươi tại vùng nghiên cứu……… 41
4.3.1 Đặc điểm sinh thái học môi trường của Rươi tại vùng nghiên cứu….41 4.3.1.1 Đặc điểm sinh thái môi trường nước mặt tại vùng nghiên cứu…….41
4.3.1.2 Đặc điểm sinh thái môi trường nước dưới đất tại vùng nghiên cứu…48 4.3.1.3 Đặc điểm sinh thái môi trường đất tại vùng nghiên cứu……….49
4.3.2 Đặc điểm sinh học phát triển của Rươi tại vùng nghiên cứu………….51
4.3.3 Vai trò của Rươi tại vùng nghiên cứu……….54
4.3.4 Kết quả khảo sát mô hình chăn nuôi Rươi tại vùng nghiên cứu………55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………59
KẾT LUẬN……… 61
KIẾN NGHỊ……… 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ
lục: Bảng
Phụ lục: Ảnh
Trang 6DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Nam định
Hình 3.2 Bản đồ vệ tinh huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Hình 3.3 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình
Hình 3.4 Bản đồ vệ tinh huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Hình 4.1 Đầu của mẫu Rươi
Hình 4.2 Chi bên phần trước của mẫu Rươi (nhìn qua kính lúp)
Hình 4.3 Chi bên phần sau của mẫu Rươi (nhìn qua kính lúp)
Hình 4.4 Chi bên đốt XXX ở phần trước cơ thể
Hình 4.5 Chi bên đốt XXV ở phần sau cơ thể
Hình 4.6 Phần đuôi của mẫu Rươi
Hình 4.7 Các dạng tơ khác nhau của nhánh bụng chi bên ở phần trước cơ thểHình 4.8 Tơ bơi ở phần sau cơ thể
Hình 4.9 Ảnh điện di kiểm tra sản phẩm PCR của 5 mẫu trên gel Agarose 1%; M:DNA ladder 1 kb plus (Invitrogen)
Hình 4.10 Cây phát sinh chủng loại theo phương pháp Maximum Likelihood hệ sốbootstrap 1000
Hình 4.11: Các bãi gây nuôi và thu hoạch Rươi tại Kiến Xương – Thái Bình nhìn
từ trên xuống
Hình 4.12: Vị trí bãi gây nuôi tại Kiến Xương – Thái Bình
Hình 4.13: Mô hình gây nuôi và thu hoạch Rươi của ông Đặng Công Triền (TràGiang – Kiến Xương – Thái Bình)
Hình 4.14: Xâm nhập mặn đầu năm 2012
Hình 4.15 Mô hình nuôi Rươi tại Trà Giang – Kiến Xương – Thái Bình
Trang 7Biểu đồ 3.1 Lượng mưa các tháng năm 2009, tỉnh Nam Định
Biểu đồ 3.2 Số giờ nắng các tháng trong năm 2009, tỉnh Nam ĐịnhBiểu đồ 3.3 Cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định năm 2009
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu kinh tế theo ngành qua các năm tỉnh Nam Định Biểu đồ 3.5 Biểu đồ tăng trưởng GDP của tỉnh Thái Bình qua các năm Bảng 4.1 Chỉ tiêu hình thái Rươi tại Nam Định
Bảng 4.2 Chỉ tiêu hình thái Rươi tại Thái Bình
Bảng 4.3 Danh sách các trình tự tham khảo GenBank
Bảng 4.4 Thành phần PCR
Bảng 4.5 Chu trình PCR
Bảng 4.6 Thành phần phản ứng giải trình tự
Bảng 4.7 Chu trình phản ứng giải trình tự
Trang 9Từ lâu, rươi đã là một món ăn đặc sản quý hiếm và có giá trị kinh tế cao, khôngphải vùng nào cũng có và mùa nào cũng có Rươi còn được dân gian gọi là rồngđất, một phần bởi ngoại hình khá giống rồng nhưng lại sống ở trong lòng đất
và còn vì sự bí ẩn của loài rươi
Rươi cho thu hoạch thương phẩm chủ yếu ở một số hệ sinh thái nước lợ hayvùng đồng trũng ở một vài tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Nổi tiếng nhấtvẫn là rươi ở xã An Thanh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương Mỗi năm, người dân xã
An Thanh thu hoạch tổng cộng khoảng 7-8 tấn đặc sản rươi, trung bìnhkhoảng
300.000-500.000 đồng/kg Xã An Thanh là một xã nằm ven sông Thái Bình, tậptrung chủ yếu ở hai thôn là An Định và An Lao có trên 100 ha đất bãi ven sông cómôi trường thích hợp cho rươi sinh trưởng và phát triển Trong đó, riêng thôn AnLao đã có khoảng 170 mẫu ruộng cho thu hoạch rươi Từ lâu người dân trongthôn đã biết bắt đầu thu hoạch rươi từ những năm 80 của thế kỉ trước Khi nhậnthấy được những lợi ích mang lại từ việc nuôi rươi, người dân nơi đây chuyểnsang chỉ cấy lúa một vụ trong năm, không sử dụng thuốc trừ sâu hay phân bónhóa học, đồng thời cấy các giống lúa truyền thống và chuyển sang sử dụng cácloại phân bón hữu cơ như rơm, rạ, phân gia súc để bảo vệ môi trường sinh tháigiúp cho loài rươi sinh trưởng tự nhiên Nhờ mô hình nuôi rươi bán hoang dã đãgiúp cho số lượng rươi ở đây sinh trưởng rất thuận lợi Người dân thu hoạchrươi bằng cách chủ động điều tiết nước Rươi là sản vật có giá trị kinh tế rấtcao, với thị trường tiêu thụ rươi ngày càng mở rộng
Ngoài ra, còn có một số vùng tại Thái Bình (Kiến Xương), Nam Định (Hải Hậu),Hải Phòng (Tiên Lãng), Quảng Ninh (Đông Triều) cũng là những vùng phát triểnnuôi trồng rươi, nhưng không bằng Hải Dương về cả số lượng và chất lượng
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu cơ bản vàchuyên sâu nào khảo sát về sinh thái và sinh thái học phát triển của nhóm giunđốt nhiều tơ trong đó có loài rươi Mặc dù với chiều dài bờ biển hơn 3.200 km,cùng hệ thống cửa sông dày đặc và khí hậu nhiệt đới gió mùa đã tạo cho Việt Namnói chung và miền Bắc nói riêng có hệ sinh thái ven biển và cửa sông rất đặc trưng
và có năng suất sinh học cao
Vì vậy, để góp phần phát triển, bảo tồn nuôi trồng, phát triển kinh tế về rươitại các vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ cần so sánh hình thái, giải phẫu cũng nhưsinh thái các vùng miền khác nhau Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài
“Nghiên
Trang 10cứu một số đặc điểm sinh thái học của rươi (Nereidae: Tylorrhynchus sp.) ở
vùng ven biển Thái Bình và Nam Định”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định được đặc điểm hình thái phân loại, một số đặc điểm sinh
thái – sinh học phát triển của rươi (Nereidae: Tylorrhynchus sp.), nhằm góp phần
quản lý bền vững nguồn lợi rươi ở hệ sinh thái đất vùng ven biển hai tỉnh TháiBình và Nam Định
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung vốn kiến thức cho chuyên ngành Sinh thái học và là cơ sởkhoa học cho những nghiên cứu về tài nguyên động vật đất, tài nguyên sinhvật biển và đa dạng sinh học trong nông nghiệp
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần trực tiếp vào việc phát triển bền vững
Rươi (Nereidae: Tylorrhynchus sp.) tại khu vực nghiên cứu.
4 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu đặc điểm hình phân loại hình thái, đặc điểm phân loại di truyềnphân tử ADN, đặc điểm sinh thái và sinh học, góp phần bổ sung dữ liệu cho
chuyên ngành sinh thái học của loài rươi (Nereidae: Tylorrhynchus.sp) tại 2 vùng
Thái Bình, Nam Định
Trang 11NỘI DUNGCHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Tình hình nghiên cứu Rươi trên thế giới
Nhóm rươi là đối tượng thường được nhiều nhà khoa học khảo sát nghiêncứu về tập tính sinh sản và chuỗi dinh dưỡng (Fidalgoe Costa 1998, Lawrence,Soame
2004) Chúng là nhóm được nghiên cứu nhiều về vai trò như một mắt xích quantrọng trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã sinh vật đáy biển, vùng đất ngậpthủy triều và cửa sông khác (Fowler 1999, Nordström et al 2006, Rosa et al.2008)
Do thuộc nhóm động vật đáy biển và vùng cửa sông, có đời sống di cư và gắnliền với môi trường nước, đất nền và đáy cát nên Rươi là nhóm ưu thế đượckhảo sát và nghiên cứu như yếu tố chỉ thị sinh học (Bioindicator), góp phầnđánh giá chất lượng môi trường nước biển, môi trường vùng đất ngập nước,vùng cửa sông và biến đổi khí hậu (Lawrence ; Soame 2004, Burlinson ; Lawrence
2007, Durou et al 2007, 2008, Galloway 2008, Lewis et al.2008)
Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu đầy đủ và chuyên sâu về nhóm giun đốt
nhiều tơ rươi (Nereidae: Tylorrhynchus sp.) như một thành phần quan trọng và
không thể thay thế trong cấu trúc quần xã động vật của hệ sinh thái vùng đất venbiển và cửa sông, và đặc biệt như là một đối tượng cần bảo tồn gây nuôi và làmnguồn thực phẩm cho con người (Vũ Quang Mạnh 1995 & 2003, Paramor &Hughes 2007, Marine errant polychaetes in Hongkong 2004, Hughes 2007, Rosa et
al 2008, Vinagre & Cabral 2008)
1 Tình hình nghiên cứu Rươi tại Việt Nam
Dawydofd (1929) lần đầu tiên đã phát hiện và mô tả 2 loài mới ở Việt Nam, làAlentia annamita và Nereis tort, thu từ Nha Trang và vùng biển lân cận Năm
1937, Serene đã mô tả thêm 2 loài rươi mới thuộc họ Nereidae, thu được từ dọc
bờ biển Việt Nam Fauvel (1939) phát hiện thêm 2 loài mới là Syllis aberrans vàGlycera albaadspersa Dawydofd (1952) đã tập hợp và giới thiệu các loài giunnhiều tơ ở biển bao gồm nhóm Rươi, thuộc hai nhóm Errantia và nhómSedentaria Trong các năm 1959-1962, các nhà khoa học Việt Nam và Trung Quốc
đã công bố danh mục khoảng 360 loài giun nhiều tơ bao gồm nhóm Rươi, đượcghi nhận ngoài biển khơi Việt Nam
Trang 12Từ năm 1977, Nguyễn Xuân Dục và ctv đã tiến hành khảo sát tại vùng triềuHải Phòng, và đã phát hiện được 110 loài giun nhiều tơ, bao gồm cả nhómrươi Tác giả nêu trên đã đề cập ảnh hưởng của yếu tố môi trường khí hậu, đếnđặc điểm
Trang 13phân bố của giun nhiều tơ, và cho rằng, nhiệt độ và độ mặn có ảnh hưởng quantrọng đến phân bố của chúng Phạm Văn Miên (1979) đã khảo sát nhóm rươi, nhưmột chỉ thị sinh học góp phần đánh giá chất lượng lớp nước mặt Theo Phạm ĐìnhTrọng (1995), thành phần loài giun nhiều tơ gồm rươi thay đổi theo đặc điểm hệsinh thái vùng ngập nước mặn ven bờ biển như sau: rừng ngập mặn có 103 loài,vùng triều có 138 loài, rạn san hô ở Cát Bà có 76 loài, vùng dưới triều Hải Phòng –Quảng Ninh có 119 loài, và Vùng biển Nha Trang có 185 loài Theo tác giả này,thì loài Nereis capensis cùng một loài thuộc họ Capitellidae sử dụng thảm lá rụngvùng ngập nước biển làm thức ăn, góp phần quan trọng vào chuỗi thức ăn với mắtxích cuối cùng là cá kinh tế
Cho đến các nghiên cứu gần đây của Nguyễn Văn Chung (1994), Bộ thủy sản(1996), Phạm Đình Trọng (1999), Vũ Quang Mạnh et al (1990, 2000), đã có một
số điều tra sơ bộ về nhóm giun đốt nhiều tơ bao gồm Rươi (Polychaeta:Nereidae:) Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu cơ bản và đầy đủ, khảo sát vềquần xã động vật Rươi (Nereidae: Tylorrhynchus sp.) ở hệ sinh thái đất venbiển miền Bắc Việt Nam
Số liệu của đề tài nghiên cứu “Thống kê tư liệu sinh vật biển KC 09-01” 2004)” đã ghi nhận được 475 loài giun nhiều tơ bao gồm nhóm rươi tại vùng biểnViệt Nam nói chung Khu hệ động vật giun nhiều tơ ở vùng biển ngoài khơi và đáybiển sâu rất phong phú, đến nay đã ghi nhận được hơn 700 loài Có thể kể mộtnghiên cứu về sinh thái và sinh học phát triển của rươi của Phạm Đình Trọng(2003), nghiên cứu về “Một số đặc trưng phân bố và sinh thái của giun nhiều
(2003-tơ loài Dendronereis aestuarina ở vùng nước lợ ven biển Việt Nam”, giới thiệumột số kết quả nuôi loài này trong các ao nuôi tôm, cá nước lợ ở Đình Vũ, thànhphố Hải Phòng
Năm 2005, việc nhân nuôi thử nghiệm một số loài giun nhiều tơ trong đó córươi bước đầu đã được thực hiện tại Viện Hải dương học và Đại học Nha Trang,tỉnh Nha Trang Thử nghiệm nhân nuôi rươi loài Perinereis nuntia brevicirris trongphòng thí nghiệm đã được thử nghiệm và bước đầu cho kết quả đáng khích lệ.Trần Hữu Huy (2005) đã nghiên cứu về thành phần loài và phân bố của giun nhiều
tơ (Polychaeta) trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Giao Thủy, tỉnh Nam Định.Gần đây nhất, Phan Hồng Dũng (2007) và Nguyễn Quang Chương (2008) có một
số nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản và giá trị nguồn lợi của rươi ởmột số tỉnh miền Bắc Việt Nam
Như vậy, trong các năm gần đây, ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu cơ bản
và chuyên sâu nào khảo sát về sinh thái và sinh học phát triển của nhóm giun đốt
Trang 147nhiều tơ Rươi (Polychaeta: Nereidae:) như một nhóm trong cấu trúc quần xãđộng
Trang 15vật đất cỡ trung bình (Mesofauna), và là cư dân của hệ sinh thái đất vùng ven biển
và cửa sông Việt Nam Ở các tỉnh ven biển vùng đồng bằng Bắc bộ, rươi đã vàđang trở thành món đặc sản ngon và nhiều chất dinh dưỡng, chủ yếu đượckhai thác theo phương thức tự nhiên, và nếu không được quy hoạch khai thác vàbảo tồn sẽ có khả năng cạn kiệt trong tương lai không xa
Trang 16CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Rươi (Nereidae: Tylorrhynchus sp.), Họ Nereidae, Bộ Nereidimorpha, Phân
lớp Errantia, Lớp giun nhiều tơ (Polycheata), thuộc Ngành giun đốt (Annelida)
2 Phạm vi nghiên cứu
Hệ sinh thái đất đại diện vùng ven biển miền bắc Việt Nam thuộc 2 tỉnh: TháiBình và Nam Định
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Đặc điểm phân loại học của Rươi (Nereidae: Tylorrhynchus.sp) ở hệ sinh thái đất của vùng ven biển hai tỉnh Thái Bình và Nam Định
- Đặc điểm phân loại và hình thái học của rươi ở vùng nghiên cứu: (1) cá thểĐực, (2) cá thể Cái và con non/ ấu trùng
- Bước đầu áp dụng di truyền phân tử ADN trong phân loại rươi ở vùng nghiên
Trang 17cứu
3.2 Bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh thái môi trường và sinh học phát triển của rươi tại mô hình khảo sát
- Một số điều kiện sinh thái môi trường sống của Rươi tại mô hình khảo sát
- Một số đặc điểm phát triển của Rươi tại mô hình khảo sát
4 Vật liệu nghiên cứu
Dụng cụ thu mẫu ngoài thực địa: Túi nilong đựng mẫu, bút dạ không xóa, dụng
cụ đào đất, hộp nhựa chứa mẫu đất và mẫu nước, sổ ghi chép,… máy xác địnhtọa độ địa lí GPS là thiết bị thu và xử lí tín hiệu từ các vệ tinh địa tĩnh để xác địnhtọa độ địa lí của bất kì địa điểm nào trên trái đất
Dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: đĩa petri, lam kính, lamen,bút tách mẫu, giấy thâm, bông, kính lúp, cân, thước,…
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp thực địa: Tìm hiểu khu vực, địa điểm mà người dân gây nuôiRươi tại Thái Bình và Nam Định Đến địa điểm gây nuôi, khảo sát các phươngpháp thu mẫu từ người dân, thu mua mẫu từ người dân địa phương, khảo sát môhình gây nuôi và một số đặc điểm sinh học phát triển
5.2 Nhóm phương pháp phân loại học hình thái nhóm Rươi: Rươi là nhómđộng vật đơn tính có kích thước vừa và nhỏ, cơ quan chuyển vận là chi bên
(Parapoda), phát triển qua ấu trùng Trochophora Cơ thể có nhiều đốt, bao gồm phần như sau: (1) Thùy đầu (Prostomium), (2) Thân (Metastomium) gồm tất
cả các
Trang 18đốt tiếp theo, và (3) Đuôi (Pygidium) là đốt cuối cùng Phân tích định loại hình thái
thực hiện qua cá thể trưởng thành
5.3 Nhóm phương pháp phân tích và định loại theo đặc điểm hình thái được
sử dụng trong định loại Rươi Mẫu Rươi được làm sạch và định hình trong cồn 700
sẽ đem tiến hành phân tích, định loại theo Pierre Fauvel 1953, Norse 1993,Uschakov
% Qua 2 tiếng, tăng tỉ lệ cồn lên 40 % Qua 4 tiếng, tăng tỉ lệ cồn lên 60% Qua 6tiếng, tăng tỉ lệ cồn lên 80% Qua 8 tiếng, ngâm Rươi trong dung dịch cồn 90 độ
- Rươi được mang về bảo quản trong phòng nghiên cứu 10 ngày trước khiđược sử dụng để đo đạc tính toán các chỉ tiêu hình thái
- Trước khi đo đạc tính toán các chỉ tiêu hình thái, Rươi được vớt từ dung dịchcồn ra và để trên giấy thấm 30 phút
- Chiều dài Rươi được tính từ đỉnh phần đầu (tính cả hàm kitin) đến hết phầnlông của đốt cuối cùng
- Chiều rộng Rươi được tính là chiều rộng phần cơ thể lớn nhất
- Cân nặng Rươi được tính sau khi Rươi được để trên giấy thấm 30 phút trongmôi trường phòng thí nghiệm
- Số đốt Rươi được tính bắt đầu từ đốt nối đến đốt cuối cùng
- Giới tính đực hoặc cái được xét bằng cách lấy một phần trong cơ thể soi trênkính hiển vi để xem xét trứng hoặc tinh trùng
5.4 Nhóm phương pháp phân loại học di truyền phân tử ADN nhóm rươi
Trang 19Bảng 4.3: Danh sách các trình tự tham khảo GenBank
* P h ư ơ n g p há p n g h i ê n c ứ u A ND
- Lựa chọn locus, thiết kế mồi và điều kiện thí nghiệm
Qua tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã công bố về rươi, khảo sát dữ liệutrình tự DNA của các loài thuộc giống Tylorrhynchus và giống có quan hệ gần gũinhư giống Arenicola đã được công bố trên Genbank chúng tôi nhận thấy trình tựgen cytochrome oxidase subunit I (COI), thuộc hệ gen ty thể mang thông tin thíchhợp để giải quyết mục tiêu nghiên cứu Đoạn gen đích được lựa chọn là một phầntrình tự gen cytochrome oxidase subunit I có chiều dài gần 700bp
+ Tách chiết DNA tổng số từ lông của các mẫu vật, sử dụng Dneasy blood andtissue kit (Qiagen, Đức) theo quy trình được đưa ra bởi nhà sản xuất
+ Nhân bản đoạn trình tự đích bằng kỹ thuật PCR với thành phần chuẩn bị chomột ống phản ứng thể hiện trong bảng 1.1 và chu trình phản ứng thể hiệntrong bảng 1.2
Trang 20Bảng 4.5 Chu trình PCR
Bước Nhiệt độ ( ᵒC) Thời gian (giây) Số chu kì
+ Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose 1,5% trong đệm TBE 1x, nhuộmEtBr và hiện kết quả trên đèn tử ngoại (ở bước sóng 302 nm) Vạch sảnphẩm DNA nhân bản được (có kích thước như thiết kế) được cắt, tinh sạchbằng Qiaquick gel extraction kit (Qiagen, Đức) theo quy trình được đưa ra bởi nhàsản xuất kit
+ Thực hiện phản ứng giải trình tự DNA với thành phần chuẩn bị cho một ốngphản ứng thể hiện trong bảng 1.3 và chu trình phản ứng thể hiện trong bảng 1.4
Trang 21+ Tinh sạch sản phẩm phản ứng giải trình tự bằng sắc kí lọc gel (cột Sephadex
G50) theo quy trình:
1 Hydrat hóa gel sephadex trong 2 – 4 giờ
2 Ly tâm 2000 x g trong 1 phút, bỏ dịch qua
3 Cho toàn bộ sản phẩm phản ứng giải trình tự DNA lên cột, ly tâm 2000 x gtrong 1 phút
4 Làm khô sản phẩm sau lọc gel bằng thiết bị cô quay chân không
5 Đọc trình tự trên máy ABI 3100 – Avant Genetic Analyzer (AppliedBiosystems, Mỹ)
* Phâ n t ích kết q uả
Trình tự DNA thu được sẽ được hiệu chỉnh, đối chiếu với các trình tự tươngđồng trên ngân hàng trình tự DNA (Genbbank) bằng công cụ trực tuyến là BLAST.Các trình tự DNA chính xác được so sánh bằng phần mềm BioEdit 7.0.0Thompson et al (1997)
Các trình tự DNA sẽ được khảo sát phân bố nucleotide, kiểm tra các giả thuyết
và thử mô hình tiến hóa Kết quả khảo sát sẽ được sử dụng làm tham số đầu vào
để tính toán ma trận khoảng cách di truyền và xây dựng cây phát sinh chủng loạitheo các phương pháp: Tiến hóa tối thiểu (ME), Tiết kiệm tối đa (MP), Xác suất tối
đa (ML) bằng các phần mềm MEGA 6.0.6 (Tamura et al.,2007)
2.5.5 Nhóm phương pháp toán học phân tích số liệu, áp dụng các phươngpháp nghiên cứu điều tra cơ bản và thực nghiệm tương ứng và phù hợp với điềukiền nghiên cứu: Sinh thái học và sinh học phát triển nhóm Rươi, nhằm đề xuất cơ
sở khoa học và xây dựng bước đầu mô hình bảo tồn và gây nuôi Rươi Áp dụngcác phương pháp nghiên phân tích số liệu: Đánh giá vai trò chỉ thị sinh học củaRươi ở hệ sinh thái đất vùng ven biển
Trang 22CHƯƠNG III: MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
1 Vị trí địa lý, địa hình
Nam Định và Thái Bình là hai tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng, có vị trí địa
lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội
1.1 Vị trí địa lý, địa hình tỉnh Nam Định
Nam Định có tọa độ địa lý từ 19̊ 52’ đến 20̊ 30’ vĩ độ Bắc và từ 105̊ 55’ đến
106 ̊35’ kinh đô Đông Tổng diện tích của tỉnh là 1.652,29 km²
Phía Bắc giáp với tỉnh Hà Nam
Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình
Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình
Phía Nam giáp với biển Đông
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Nam ĐịnhNam Định nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế HàNội – Hải Phòng – Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hải Phòngkhoảng 90 km
Vị trí địa lý tỉnh Nam Định có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế,
xã hội Đường sắt xuyên Việt đi qua tỉnh dài 41,2 km với 6 ga, rất thuận lợi choviệc vận chuyển hành khách và hàng hóa Quốc lộ 10, quốc lộ 21 qua tỉnh dài 108
km đã và đang tiếp tục được đầu tư cải tạo nâng cấp
Trang 23Hệ thống sông Hồng, sông Đào, sông Ninh cơ chảy qua địa phận tỉnh vớichiều dài trên 251 km, cùng hệ thống cảng sông Nam Định và cảng biển ThịnhLong thuận tiện cho việc phát triển kinh tế, vận tải thủy.
Ngoài ra, với 72 km đường bờ biển, Nam Định có điều kiện thuận lợi chokhai thác , nuôi trồng thủy, hải sản và phát triển dịch vụ du lịch
Địa hình Nam Định khá bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam, có thể chia thành vùng chính là vùng đồng bằng và vùng venbiển Vùng đồng bằng gồm các huyện Ý Yên, Mỹ Lộc, Vụ Bản, thành phố NamĐịnh, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường Vùng đồng bằng chiếm phần lớndiện tích đất tự nhiên của tỉnh, với điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi cho pháttriển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và các ngành nghề truyền thống Vùng venbiển gồm các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thuỷ có địa hình tương đốibằng phẳng, với bờ biển dài 72 km song bị chia cắt khá mạnh mẽ bởi các cửa sônglớn là cửa Ba Lạt (sông Hồng), cửa Đáy (sông Đáy), cửa Lạch Giang (sông Ninh Cơ)
và cửa Hà Lạn (sông Sò) Vùng đồng bằng ven biển đất đai phì nhiêu, có nhiềutiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển như nuôi trồng, đánh bắt hải sản,đóng tàu, du lịch biển
(theo “Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nam Định năm 2010” )
Hình 3.2 Bản đồ vệ tinh huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam ĐịnhTrong đó, huyện Nghĩa Hưng có diện tích 250,27 km² Địa hình đồng bằng, đấtphù sa màu mỡ Sông Ninh cơ, sông Đáy chảy qua Có chiều dài bờ biển 12 km ở phía Nam huyện
Trang 241.2 Vị trí địa lý, địa hình tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm ở phía Nam châu thổ sông Hồng, có
ba mặt giáp sông và một mặt giáp biển, vị trí tọa độ 20̊ 17’ đến 20̊44’ vĩ độ Bắc và
106 06’ đến 106̊ 39’ kinh độ Đông Từ Tây sang Đông dài 54 km, từ Bắc xuốngNam dài 49 km
Phía Đông giáp Vinh Bắc Bộ
Phía Tây giáp tỉnh Hà Nam
Phía Nam giáp tỉnh Nam Định
Phía Bắc giáp tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và thành phố Hải Phòng
Hình 3.3 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình
Thái Bình nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội– Hải Phòng – Quảng Ninh; hành lang Hải Phòng – Hà Nội – Lang Sơn – NamNinh và vành đai kinh tế ven vịnh Bắc Bộ, có đường bờ biển và hệ thống sống ngòithuận lợi cho giao lưu kinh tế, cách thủ đô Hà Nội 100 km, cách thành phố cảngHải Phòng 70 km là hai thị trường lớn để giao lưu
Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 1 - 2 m
Trang 25Nhìn chung địa hình, địa mạo tương đối bằng phẳng, sự chia cắt ít, đấtđai được hình thành do phù sa của sông Hồng, sông Luộc, sông Hoá, sông Trà Lý
do đó khá thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước.Địa hình tỉnh Thái Bình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam
Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 1 – 2 m (theo “Báo cáo hiện trạng môi
trường tỉnh Thái Bình năm 2010)
Trong đó, huyện Kiến Xương nằm phía Nam của tỉnh Phía Tây giáp huyện VũThư và thành phố Thái Bình Phía Tây Bắc giáp huyện Đông Hưng, Đông Bắc giáphuyện Thái Thụy Phía Đông giáp huyện Tiền Hải Phía Nam giáp tỉnh Nam Định(ranh giới là sông Hồng) Diện tích huyện 199,21 km² Huyện Kiến Xương cónhiều sông ngòi chảy qua, như sông Hồng, sông Trà Lý,
Hình 3.4 Bản đồ vệ tinh huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
(nguồn google maps)
2 Đặc điểm khí hậu
2.1 Đặc trưng khí hậu Nam Định
Trang 26Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm của kiểu khí hậu vùng đồng bằngsông Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt(xuân, hạ, thu, đông).
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 23̊ - 25,̊ số tháng có nhiệt độ trungbình lớn hơn 20 C từ̊ 8 đến 9 tháng Mùa đông, nhiệt độ trung bình là 18,9 C,̊tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hạ, nhiệt độ trung bình là 27̊ C, thángnóng nhất là tháng 7 và tháng 8
Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm từ 80 – 85%, giữatháng có độ ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều, tháng có độ ẩmcao nhất là 90% (tháng 3), thấp nhất là 73% (tháng 11)
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.500 – 1.800 mm Lượngmưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếmgần
80% lượng mưa cả năm, các tháng mưa nhiều là tháng 7, 8, 9/ Mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau, chiếm 20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất
là tháng 12, 1, 2 Thậm chí có tháng hầu như không có mưa
Biểu đồ 3.1 Lượng mưa các tháng năm 2009, tỉnh Nam Định
Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1240 –
1450 giờ
Trang 27Biểu đồ 3.2 Số giờ nắng các tháng trong năm 2009, tỉnh Nam Định
Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm là
2 – 2,3 m/s Mùa đông có hướng gió thịnh hành là gió đông bắc, tốc độ trungbình
2,4 – 2,6 m/s Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió đông nam, tốc độ gió trungbình
1,9 – 2,2 m/s, tốc độ gió cực đai (khi có bão) là 40 m/s, đầu mùa hạ thường xuấthiện các đợt gió tây khô nóng gây tác động xấu đến cây trồng Ngoài ra vùng venbiển còn chịu ảnh hưởng của gió đất (hướng thịnh hành là tây và tây nam), gióbiển (hướng thịnh hành là đông nam)
Bão: Hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bìnhquân từ 4 – 6 cơn/ năm
(theo “Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nam Định năm 2010”)
2.2 Đặc trưng khí hậu Thái Bình
Thái Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, bức xạ mặt trời lớn vớitổng bức xạ trên 100 kca/cm²/năm Số giờ nắng trung bình từ 1600 – 1800giờ/ năm và có tổng nhiệt lượng cả năm khoảng 8.500̊ C, nhiệt độ trung bìnhtrong năm từ 23 - 24̊ C, lượng mưa trung bình trong năm 1.500 – 1.900 mm, độ
ẩm từ 80 – 90
%
- Mùa hè: Bắt đầu từ cuối tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 10.
Mưa: Lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm, mưa mùa hè cócường dộ rất lớn 200 – 300 mm/ngày Mưa lớn thường xảy ra trong ngày có bão
Trang 28và dông, mưa mùa này không ổn định, có khi cả tháng không mưa, có khi mưasuốt tuần nên trong mùa này có thể gặp cả úng lẫn hạn.
Trang 29Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trên 26̊ C, cao nhất là 39,2̊ C Trong mùa hèthường gặp hai kiểu thời tiết, thời tiết dịu mát và thời tiết khô nóng kiểu gió Lào.Những ngày dịu mát nhiệt độ dưới 25̊ C, những ngày khô nóng nhiệt độ có thể lêntới 39,2 C,̊ làm cho cây cối thoát nước mạnh, dễ bị khô héo.
Gió: Thịnh hành là gió Đông Nam Tốc độ gió trung bình từ 2 – 4 m/s Vàomùa này thường hay xuất hiện bão Bão kèm theo gió mạnh và mưa to có sức tànphá ghê gớm Bình quân mỗi năm có từ 2 – 3 cơn bão, cá biệt có năm có 6cơn bão
Độ ẩm không khí: Mùa hè độ ẩm rất cao, nhất là những ngày mưa ngâu (tới90%) Nhưng khi có gió Tây Nam xuất hiện, độ ẩm xuống thấp (dưới 30%)
- Mùa đông lạnh: Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3.
Mưa: chiếm lượng nhỏ, khoảng 15 – 20% tổng lượng mưa cả năm Các tháng
12 và 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi Tháng 2 và tháng 3 là thời kỳmưa phùn và ẩm ướt Nhìn chung, lượng mưa giữa các tháng trong nămkhông đều
Gió: Gió hướng Bắc, Đông Bắc và Đông Tuy gió không mạnh nhưng hay gây ralạnh đột ngột
Độ ẩm không khí: Ngày khô hanh độ ẩm rất thấp, độ bốc hơi cao, thường xuấthiện vào đầu mùa Trong thời kỳ này hay gặp hạn nhưng có điều kiện làm ải đất.Ngày thời tiết nồm thường xảy ra vào cuối đông và thời kỳ chuyển sang hè, độ ẩmlớn trên 90%
Các mùa chuyển tiếp thể hiện sự thay đổi của 2 hệ thống gió mùa: Đông Bắc
(mùa đông) và Tây Nam (mùa hè) Do có các đặc tính khí tượng, thời tiết không ổn
định Song hai mùa chuyển tiếp thời tiết có tính chất gần như mùa hè Như vậyđặc trưng là khí hậu gió mùa nhiệt đới ẩm rất thuận tiện cho phát triển nôngnghiệp Tuy nhiên, tính biến động mạnh mẽ với điều kiện thời tiết như bão, dông,gió Tây Nam, gió bấc, đòi hỏi phải có biển pháp phòng tránh úng, bão, hạn
lụt (theo “Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình năm 2010)
3 Đất đai, thổ nhưỡng
3.1 Đất đai, thổ nhưỡng tỉnh Nam Định
Tỉnh Nam Định được hình thành trong một thời gian lịch sử địa chất – kiếntạo lâu dài Các hệ tầng địa chất bao gồm: Hệ tầng Thái Ninh, Hệ tầng Vĩnh Bảo,
Hệ tầng Thái Thụy, Hệ tầng Hải Hưng, Hệ tầng Thái Bình (nguồn: “Báo cáo hiện
trạng môi trường tỉnh Nam Định năm 2010”)
Trang 30Đất đai tỉnh Nam Định có nguồn gốc từ đất phù sa của lưu vực sông Hồng baogồm các loại đất cồn, bãi cát ven biển ven sông, đất mặn, đất phù sa, đất fralit,đất
Trang 31sỏi đá và đất mới biến đổi (nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ
4.1 Thủy văn tỉnh Nam Định
- Hệ thống sông ngòi: Nam Định có hệ thống sông ngòi khá dày với mật độkhoảng 0,6 – 0,9 km/km² Do đặc điểm địa hình, các dòng sông chảy theo hướngBắc – Nam và đồ ra biển Các sông lớn chảy qua địa phận Nam Định đều thuộc hạlưu nên lòng sông thường rộng và có độ sâu thấp, tốc độ chảy chậm hơn phíathượng lưu và có quá trình bồi đắp phù sa ở cửa sông
Chịu ảnh hưởng của đặc điểm địa hình và khí hậu nên chế độ nước sông chialàm hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Vào mùa lũ, lưu lượng nước sông khá lớn,khi gặp mưa to kéo dài, nếu không có hệ thống đê điều ngăn nước thì đồng bằng
sẽ bị ngập lụt Vào mùa cạn, lượng nước sông giảm nhiều, các sông chịu ảnhhưởng lớn của thủy triều, khiên cho vùng cửa sông bị nhiễm mặn
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống sông nội đồng với tổng chiều dài279km, phân bố đều khắp trên địa bàn các huyện theo hình xương cá rất thuậnlợi cho hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, giao thông thủy,…
- Thủy triều: Thủy triều tại vùng biển Nam Định, thuộc loại nhật triều, biên độtriều trung bình từ 1,6 – 1,7m, lớn nhất là 3,3m và nhỏ nhất là 0,1m Thông qua
hệ thống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều giúp quá trình thau chua, rửamặn trên đồng ruộng Dòng chảy của sông Hồng và sông Đáy kết hợp với chế độnhật triều đã bồi tụ vùng cửa 2 sông tạo thành bãi bồi lớn là Cồn Lu, Cồn Ngạn ở
huyện Giao Thủy và Cồn Trời, Cồn Mờ ở huyện Nghĩa Hưng (nguồn: “Báo cáo
hiện trạng môi trường tỉnh Nam Định năm 2010”)
4.2 Thủy văn tỉnh Thái Bình
Thái Bình có 4 con sông lớn chảy qua: Phía Bắc và Đông Bắc có sông Hoáchảy qua địa phận ranh giới tỉnh có chiều dài 38 km; phía Bắc và Tây Bắc có sôngLuộc chảy qua địa phận ranh giới dài 53 km; phía Nam và Tây Nam có sông Hồngchảy qua dài 77 km; giữa tỉnh có sông Trà Lý, phân nhánh của sông Hồng dài 67
km Ngoài ra tỉnh còn có hệ thống các sông trục nằm trong đê sông, đê biển dàitrên
Trang 322.820 km Đặc điểm chung là các sông đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
và đổ ra biển với độ dốc mặt nước nhỏ, thoát nước chậm Do đó về mùa mưa lũmực nước các sông lớn gây úng và xói lở cục bộ vào đất canh tác ngoài đê
Trang 33Hệ thống Đê từ cấp III trở lên có tổng chiều dài 363,1 Km, trong đó: Hệ thống
đê sông Hồng Hà, Trà Lý, Luộc và đê sông Hoá tổng chiều dài 204,4 km; hệ thống
đê biển cú 4 tuyến7 và đê số 8 cú tổng chiều dài 158,7 Km, trong đó 56,2 Km đêtrực diện với biển
Là tỉnh ven biển nên 4 con sông lớn trên địa bàn đều chịu ảnh hưởng của thuỷtriều theo chế độ nhật triều, mỗi chu kỳ thuỷ triều từ 13 - 14 ngày, trung bình củatriều cao là 1m về mùa mưa Chế độ thuỷ triều không chỉ ảnh hưởng khảnăng dâng nước tưới tự chảy, hạ thấp mực nước tiêu tự chảy, mà còn gây ra xâmnhập mặn đối với nguồn nước và đất đai nông nghiệp vùng ven biển
Nhìn chung hệ thống thuỷ văn thuận lợi về nguồn nước tưới cho sản xuấtnông nghiệp, kể cả vào mùa khô và bồi đắp phù sa cho vùng đất ngoài đê thuộccác hệ thống sông Với 5 cửa sông lớn đổ ra biển tạo sự lắng đọng phù sa và bùđắp phù sa ven biển là thế mạnh lấn biển Mặt hạn chế là hàng năm phải đầu tưsức người, sức của vào việc đắp đê, tu bổ đê sông, đê biển đồng thời phải đầu tưcho việc thau chua, rửa mặn đất nông nghiệp ở ven biển do bị ảnh hưởng của
thuỷ triều (nguồn: “Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình năm 2010”)
5 Đặc điểm kinh tế - xã hội
5.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định
- Trong những năm qua, kinh tế Nam Định đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, dịch vụ trong GDP Tròn thời kỳ 2005 – 2009, tỷ trọng ngànhnông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 31,88% xuống 25%; Ngành công nghiệp, xâydựng tăng từ 31% lên 39%; Ngành dịch vụ giảm từ 37,2% xuống còn 36%
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ năm 2005 – 2009)
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định năm 2009
Trang 34- Tăng trưởng kinh tế có vai trò quan trọng, góp phần khắc phục tình trạng đóinghèo, lạc hậu; tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sông cho con người, giữvững đời sống, ổn định chính trị xã hội Tuy nhiên, song song với đó là việc giatăng chất thải, tạo ra những tác động phụ lâu dài, làm suy thoái, ô nhiễmmôi trường, thay đổi phong tục tập quán trồng trọt chăn nuôi và sinh hoạt củangười dân.
5.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của tỉnh Thái Bình có bước phát triển
rõ rệt Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP, theo giá 1994) năm 2009 ước đạt10.016 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 – 2010 đạt bình quân12,04%/năm cao hơn nhiều so với trước Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tíchcực, giảm tỷ trong trong ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng trong các ngànhcông nghiệp, xây dựng
và dịch vụ
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ tăng trưởng GDP của tỉnh Thái Bình qua các năm
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, khaithác lợi thế của từng ngành, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản và tăng tỷtrọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
Trang 35Hình 3.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành qua các năm tỉnh Thái Bình
Tỷ trọng trong từng ngành cũng có sự thay đổi đáng kể Trong Nông nghiệp tỷtrọng của ngành trồng trọt giảm và ngành chăn nuôi liên tục tăng Trong côngnghiệp xây dựng thì tỷ trọng ngành công nghiệp đã tăng dần, tỷ trọng xây dựnggiảm liên tục từ 16,72% năm 2005, xuống còn 12,53% năm 2009
Trang 36CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Đặc điểm phân loại hình thái học của Rươi tại vùng nghiên cứu
1.1 Đặc điểm hình thái học của Rươi tại vùng nghiên cứu
Rươi có cơ thể dài nhiều đốt và được chia thành 3 phần: thùy đầu(Prostomium) chứa các phần phụ đầu, phần thân (Metastomium) gồm tất cả cácđốt tiếp theo và phần đuôi (Pygidium) là đốt cuối cùng
Cơ thể trưởng thành dài khoảng 70 mm, hình dải ngắn, dẹp, phần đuôivuốt nhỏ, màu trắng sữa hoặc màu xanh
Phần đầu (Prostomium): Bao gồm một số đốt mà trên đó có các phần phụ: xúctua, xúc biện và cirri cảm giác hình nón, tù hoặc nhọn và kết thúc ở đốt nối(premistomium) Phần đầu cơ thể khi hầu (Proboscis) có khi lộn ra làm nhiệm vụtiêu hóa thức ăn Nó có các hàm sừng chắc khỏe ở giữa đỉnh, có đôi hàm kitinhình bán nguyệt màu nâu đen, cạnh trong có 7 – 10 răng, răng thứ nhất cách
xa đầu ngọn Hầu chỉ có các nhú lồi mềm, mặt trên thưa, mặt dưới dày Phần đầu
có 2 cặp
mắt, 4 đôi cirri cảm giác, đôi trên cùng dài nhất
Hình 4.1 Ảnh đầu mẫu Rươi (nguồn ”Định loại động vật không
xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam” – Đặng Ngọc Thanh)
Hình 4.2 Ảnh đầu mẫu Rươi (nguồn Vũ Đức Mạnh, Nguyễn
Trang 37Thanh Hải)
Trang 38Phần thân: Phần thân tính từ đốt nối (Premistomium) kéo dài, đối xứng 2 bên.Chân bên (Parapodia) là phần phụ đặc biệt được biến đổi từ vách bên cơ thểdùng để bơi Phần phụ này có nhiều lông và là đặc điểm quan trọng nhất để địnhloại đến giống Mỗi đốt có một đôi chân phân chia thành hai nhánh (rami): nhánhlưng (Notopodium) và nhánh bụng (Neuropodium) Kiểu chân hai nhánh có haithùy, mỗi thùy có một lông chắc khỏe gọi là tơ trụ (Aciculum), ngoài ra trên cácthùy còn có nhiều lông nhỏ cứng Trên các chân bên còn có các loại thùy nhỏ khácnhau như: cirri lưng, cirri bụng, các thùy mang (cơ quan hô hấp) Chi bên ở phầntrước có một cirri lưng với phần gốc hình que ngắn, đầu có sợi ngọn nhỏ Thùydưới nhánh lưng hình ngón tay Mấu tơ lưng bụng, cirri bụng hình sợi mảnh,ngắn, tơ trụ rõ ở mỗi mấu tơ Chi bên ở phần sau lớn hơn, cirri lưng có phần gốchình thùy tròn và sợi ngọn nhỏ, các túm tơ lưng và bụng rậm hơn.
Hình 4.2 Chi bên phần trước của mẫu Rươi (nguồn Vũ Đức Mạnh, Nguyễn
Thanh Hải)
Hình 4.3 Chi bên phần sau của mẫu Rươi (nguồn Vũ Đức Mạnh, Nguyễn
Thanh Hải)