LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đề tài: “Ảnh hưởng của công thức bón Kali K2O đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh bột một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ SANG
SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG TINH BỘT
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ Trước hết, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kínhtrọng tới thầy hướng dẫn là PGS.TS.Nguyễn Văn Đính đã tận tnh chỉ bảo,hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong Ban Giám hiệu trườngĐHSP Hà Nội 2; Ban Chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2;Phòng Sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện trong thờigian tôi học tập chương trình thạc sĩ
Tôi xin được cảm ơn: Phòng thí nghiệm Sinh lý thực vật trường ĐHSP
Hà Nội 2; Phòng thí nghiệm thực vật; Tập thể cán bộ Viện Nghiên Cứu Khoahọc Và Ứng dụng - trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi về thiết
bị, phương tiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Trong thời gian thực hiện đề tài tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa thầy TS La Việt Hồng – Khoa Sinh KTNN; cô Mai Thị Hồng – Phòng thínghiệm Sinh lý thực vật; sinh viên Nguyễn Diệu Linh – K40 sinh đã giúp đỡ,đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành đề tài khóa luận, nhân đây tôi cũngxin chân thành cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè những người đã luônđộng viên, góp ý cho tôi trong thời gian qua
Hà Nội, tháng 7 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Sang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Ảnh hưởng của công thức bón Kali (K2O) đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh bột một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của tôi và
một số kết quả cùng cộng tác với cộng sự khác Những số liệu và kết quảnghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tàikhác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Sang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Nguồn gốc và phân bố cây sắn 4
1.2 Khái quát vai trò diện tch sản lượng và năng suất của cây sắn 5
1.3 Khái quát các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân kali cho cây trồng
6 1.3.1 Khái quát các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân kali cho cây trồng
6 1.3.2 Khái quát các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân kali đến cây sắn
7 1.4 Khái quát loại đất khu vực đồi ở huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc 9
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2 Nội dung nghiên cứu 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu 11
2.3.1 Bố trí thí nghiệm 11
2.3.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 12
2.3.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 12
Trang 5MỤC LỤC
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 15
Trang 6CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
3.1 Ảnh hưởng của các công thức bón Kali đến sinh trưởng của một sốgiống sắn trổng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc 163.2 Ảnh hưởng của các công thức bón Kali đến diện tch lá và hàm lượngdiệp lục trong lá của một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch –Vĩnh Phúc 19
3.2.1 Ảnh hưởng của các công thức bón Kali đến hàm lượng diệp lục trong lá của một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc 20 3.2.2 Ảnh hưởng của các công thức bón Kali đến diện tích lá của một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc 23
3.3 Ảnh hưởng của các công thức bón Kali đến các yếu tố cấu thành năngsuất và năng suất của một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch– Vĩnh Phúc 273.4 Ảnh hưởng của các công thức bón Kali đến một số chỉ têu về chất lượng
củ một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc 33KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Ảnh hưởng các công thức bón K đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống sắn mới 16Bảng 3.2 Ảnh hưởng các công thức bón K đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống sắn bóng 17Bảng 3.3 Ảnh hưởng các công thức bón K đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống sắn lá tre 18Bảng 3.4 Ảnh hưởng các công thức bón K đến hàm lượng diệp lục tổng
số của giống sắn mới 20Bảng 3.5 Ảnh hưởng các công thức bón K đến hàm lượng diệp lục tổng
số của giống sắn bóng 21Bảng 3.6 Ảnh hưởng các công thức bón K đến hàm lượng diệp lục tổng
số của giống sắn lá tre 22Bảng 3.7 Ảnh hưởng các công thức bón K đến diện tích lá của giống sắn
mới 24Bảng 3.8 Ảnh hưởng các công thức bón K đến diện tích lá của giống sắn
bóng 25Bảng 3.9 Ảnh hưởng các công thức bón K đến diện tích lá của giống sắn
lá tre 26Bảng 3.10 Ảnh hưởng các công thức bón K đến số củ/khóm của 3 giống
sắn 27Bảng 3.11 Ảnh hưởng các công thức bón K đến khối lượng củ/khóm
của 3 giống sắn 28Bảng 3.12 Ảnh hưởng các công thức bón K đến năng suất/ô và năng
suất/360m2 của 3 giống sắn 29
Bảng 3.13 Ảnh hưởng các công thức bón K đến hàm lượng đường và
hàm lượng tinh bột của 3 giống sắn 34
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Ảnh hưởng các công thức bón K đến chiều cao và đường kính
gốc giống sắn mới 17Hình 3.2 Ảnh hưởng các công thức bón K đến chiều cao và đường kính
gốc giống sắn bóng 18Hình 3.3 Ảnh hưởng các công thức bón K đến chiều cao và đường kính
gốc giống sắn lá tre 19Hình 3.4 Ảnh hưởng các công thức bón K đến diện tích lá giống sắn
mới 24Hình 3.5 Ảnh hưởng các công thức bón K đến diện tích lá giống sắn
bóng 25Hình 3.6 Ảnh hưởng các công thức bón K đến diện tích lá giống sắn lá
tre 26Hình 3.7 Ảnh hưởng các công thức bón K đến năng suất giống sắn mới 31Hình 3.8 Ảnh hưởng các công thức bón K đến năng suất giống sắn bóng 31Hình 3.9 Ảnh hưởng các công thức bón K đến năng suất giống sắn lá tre 32
Trang 91
Trang 101 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) là loại cây lấy củ được trồng phổ
biến trên toàn thế giới Sắn là cây lương thực, thực phẩm chính của hơn 500triệu người trên thế giới, đặc biệt ở các nước châu Phi, nơi cây sắn được coi làgiải pháp an toàn lương thực hàng đầu để chống tình trạng suy dinhdưỡng của con người Dự kiến đến năm 2020, toàn thế giới có thể sảnxuất 275,1 triệu tấn (176,3 triệu tấn dùng làm lương thực; 53,4 triệu tấn đểchăn nuôi) Ở Việt Nam theo số liệu thống kê 2007 diện tích trồng sắn là496,8 nghìn ha; năng suất 16,07 tấn/ha; sản lượng 7.984.919 tấn Do nhu cầuchăn nuôi ngày càng lớn, đặc biệt là sản xuất ethanol Vì vậy, trong “Đề ánphát triển nhiên liệu sinh học đến 2015, tầm nhìn đến 2025” đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 177/2007/QĐ-TT ngày 20tháng 11 năm 2007 (Nguyễn Hữu Hỷ và CS, 2012 [11]) Theo số liệu thống
kê năm 2015, diện tch trồng sắn ở Việt Nam là 566,5 nghìn ha, sản lượng10673,7 nghìn tấn, năng suất trung bình 18,84 tấn/ha (Nguồnhttp
: // www gso gov vn / ) Cũng theo số liệu thống kê của tỉnh Vĩnh Phúc năm
2014, năng suất trung bình đạt 19,39 tấn/ha [30]
Sắn là cây dễ tnh nên việc đầu tư thâm canh còn ít được quan tâm, đặcbiệt là kỹ thuật bón phân hợp lý để vừa nâng cao năng suất vừa đảm bảo sự
ổn định của đất trồng không được quan tâm đúng mức Vì vậy, đối với đấttrồng sắn, nguy cơ đất trở nên bị xói mòn ngày càng thể hiện rõ, ảnh hưởngrất lớn không những đến năng suất cũng như chất lượng của sắn mà cònbiến đất thành những vùng không thể canh tác được Do vậy, trong trồng sắnngoài yếu tố giống có chất lượng thì cần có những nghiên cứu chế độ bónphân cho cây sắn để không những đảm bảo về năng suất mà còn giữ đượckhả năng canh tác của đất trồng một cách bền vững
Trang 11Kali là nguyên tố đa lượng cần thiết cho tất cả các loại cây trồng nóichung và cây sắn nói riêng, nguyên tố kali được bón cho cây trồng có nhiềudạng khác nhau Tuy nhiên, bón kali kết hợp với phân chuồng và các phânkhoáng khác như thế nào để phù hợp với cây sắn trồng trên vùng đồi, gò nhưhuyện Lập Thạch, giúp cây sắn sinh trưởng tốt, cho năng suất cao.Lập Thạch
là huyện miền núi của tỉnh Vĩnh Phúc, tại đây người dân đã và đang trồnghàng chục ha sắn trên các vùng đất đồi, gò chủ yếu theo phương pháp quảngcanh để thu hoạch củ sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc Tuy nhiên,người nông dân đa số không bón phân đúng cách nên đất trồng ngàycàng thoái hóa, năng suất sắn không cao, trung bình 17,24 tấn/ha, dẫn đếnthu nhập của người dân không đảm bảo, có nhiều hộ gia đình tuy có diệntích đất đồi khá lớn nhưng chỉ trồng quảng canh hoặc bỏ hoang Vì vậy, nếu
có những kết quả nghiên cứu về cách bón phân có hiệu quả làm tăngnăng suất cây sắn, đem lại thu nhập cho người nông dân thì thực sự có ýnghĩa trong việc góp phần xóa đói, giảm nghèo cho địa phương
Xuất phát từ những lí do trên tôi đề xuất đề tài nghiên cứu:
“Ảnh hưởng của công thức bón Kali (K 2 O) đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh bột một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc”.
2 Mục tiêu đề tài
Xác định được công thức bón phân K2O hợp lý có ảnh hưởng tốt đếnsinh trưởng năng suất và hàm lượng tnh bột một số giống sắn trồng ởvùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Ảnh hưởng của kali đến sinh trưởng
Kali đóng vai trò then chốt trong hàng loạt quá trình sinh lý sống còn đốivới sinh trưởng của cây trồng, từ tổng hợp protein đến duy trì cân bằng nước
Trang 123.2.Ảnh hưởng của kali đến năng suất
Phân kali đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tăng năng suất câytrồng như tăng số lượng củ/cây, củ/khóm, năng suất thực thu
3.2.Ảnh hưởng của kali đến chất lượng
Bón phân kali làm tăng chất lượng củ, chất lượng đường, chất lượng tnh bột của sắn
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là dẫn liệu phục vụ trong giảng dạy
Trang 13NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc và phân bố cây sắn
* Chi sắn (M a n i ho t ) có khoảng 100 loài có nguồn gốc ở Châu Mỹ
từ b a n g A r i z o n a ở H o a K ỳ v ề phía nam tới A r g e n t i na Thành viên được biếtđến nhiều nhất trong chi này là loài sắn trồng (M a ni h o t e s c u l e n t a Crantz).
* Loài sắn có thể được bắt nguồn từ phân loài sắn hoang dại Manihot
esculenta subspecies flabellifo được tìm thấy ở phía tây của miền trungBraxin, nơi mà cây sắn trồng đã được thuần hóa trong khoảng 10.000đến
6.600 năm Trước Công nguyên Các địa điểm khảo cổ ở vùng Vịnh Mexico
và vùng núi San Andres đã tm thấy phấn hoa của phân loài sắn hoang dạinày Sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Châu Mỹ La Tinh và được trồngcách đây khoảng 5.000 năm Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thiết tạivùng Đông Bắc của nước Braxin thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiềuchủng loại sắn trồng hoang dại (De Candolle 1886; Rogers,1965) Trung tâmphân hóa phụ có thể tại Mexico và vùng ven biển phía Bắc của Nam Mỹ.Bằng chứng về nguồn gốc cây sắn trồng là những di tích khảo cổ ở Venezuelaniên đại 2.700 năm Trước Công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở vùng venbiển Peru khoảng 2000 năm Trước Công nguyên, những lò nướng bánh sắntrong phức hệ Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại khoảng 1.200 nămTrước Công nguyên Cây sắn được người Bồ Ð à o N h a đ ưa đến C on g ocủa c h â u P h i v ào th ế k ỷ 1 6 Ở C h âu Á, cây sắn được trồng sớm nhất ở Ấ nÐ
ộ khoảng t h ế k ỷ 1 7 (P.G Rajendran et al, 1995) và S r i L a n k a đầu t h ế k ỷ
1 8 (W.M.S.M Bandara và M Sikurajapathy, 1992) Sau đó, sắn được trồng
ở
T r u n g Qu ố c ,M y a n m a và các nước Châu Á khác ở cuối thế kỷ 18, đầu t h ế
k ỷ 1 9 Cây sắn được du nhập vào V i ệ t N a m k hoảng giữa thế kỷ 18 (Trần VănMinh, 2003 [17]
Trang 141.2 Khái quát vai trò, diện tích sản lượng và năng suất cây sắn
Sắn là cây lương thực, thực phẩm chính của hơn 500 triệu người trênthế giới, đặc biệt ở các nước Châu Phi, nơi cây sắn được coi là giải pháp antoàn lương thực hàng đầu để chống tình trạng suy dinh dưỡng của conngười Theo số liệu thống kê năm 2008, diện tích sắn trên toàn thế giới là18,39 triệu ha; năng suất trung bình 12,16 tấn/ha, sản lượng 223,75 triệu tấn
Dự kiến đến năm
2020, toàn thế giới có thể sản xuất 275,1 triệu tấn (176,3 triệu tấn dùng làm lương thực; 53,4 triệu tấn để chăn nuôi) Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê
2007 Diện tích trồng sắn 496,8 nghìn ha; năng suất 16,07 tấn/ha; sản lượng7.984.919 tấn Do nhu cầu chăn nuôi ngày càng lớn, đặc biệt là sản xuất
ethanol Vì vậy, trong “Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến 2015, tầmnhìn đến
2025” đã được Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số
177/2007/QĐ- TT ngày 20 tháng 11 năm 2007 (Nguyễn Hữu Hỷ và CS, 2012 [12] )
Theo Nguyễn Hữu Hỷ và cộng sự (2012) [11] Khi khảo nghiệm 12 giốngsắn triển vọng tại Tây Ninh đã chọn ra 4 giống tối ưu là: Giống KM316 đạt37,4 tấn/ha, giống KM140 đạt 36,9 tấn/ha, giống KM505 đạt 36,2 tấn/ha vàgiống KM7 đạt 35,2 tấn/ha
Trong những năm gần đây, sản lượng sắn và năng suất trung bìnhtrong cả nước ngày càng tăng Số liệu thống kê từ 2010 – 2015 được thểhiện ở bảng sau:
Diện tch, sản lương và năng suất trung bình của cây sắn từ 2010 – 2015
Diện tch
Sản lượng
Trang 15Năng suất
Nguồn h tt p : / / w w w g s o g o v.vn /
Trang 161.3 Tình hình nghiên cứu vai trò của bón phân kali đối với cây trồng
1.3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân kali cho cây trồng
Ngày nay nông nghiệp nước ta không chỉ chú trọng về năng suất màchất lượng nông sản cũng đã được quan tâm, chính vì vậy việc bón kali cânđối cho cây trồng càng trở nên cấp thiết nhằm bù đắp phần thiếu hụt trongđất do cây trồng đã lấy đi hàng năm
Kali là một nguyên tố khoáng rất quan trong có ảnh hưởng lớn đến sinhtrưởng và năng suất cây trồng nói chung và cây sắn nói riêng nên đã có nhiềutác giả trong nước và nước ngoài quan tâm nghiên cứu khá sớm
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đính và cộng sự[5],[6],[7],[8],[9]cho thấy: Phun bổ sung 2 g KCl/lít nước cho cây khoai tây vào giai đoạn hìnhthành tia củ (30 ngày) có ảnh hưởng tốt đến các chỉ tiêu sinh lí như trao đổinước, quang hợp và năng suất các giống khoai tây trồng tại Xuân Hòa – PhúcYên – Vĩnh Phúc
Theo Lê Văn Dang và công sự (2016) [3], khi nghiên cứu, “Ảnh hưởngcủa bón lân phối chọn với dicacbonxylic axit polymer (DCAP) đến khoailang, khoai mì và khoai mỡ trên đất phèn” cho thấy: Bón với liều lượng 30kg/ha P2O5 phối chọn với DCAP cho năng suất khoai lang, khoai mì bằng vớibón 60 kg/ha P2O5 không phối chôn DCAP
Lê Thị Thanh Hiền và công sự (2016) [15], đã nghiên cứu ảnh hưởngcủa liệu lượng bón Kali kết hợp với đạm đến chất lượng củ khoai lang tmNhật ở tỉnh Vĩnh Long, cũng cho thấy: Bón 200 kg K2O/ha + 100 kg N/ha +
80 kg P2O5/ha làm tăng đường tổng số, tinh bột, anthocyamin cao nhất trongcác công thức nghiên cứu, đồng thời tăng thời gian bảo quản củ khoai lang sovới đối chứng
Phan Thị Thu Hiền và công sự (2016) [16], trong đề tài “Ảnh hưởngcủa kali bón đến sinh trưởng và năng suất một số giống đậu xanh trênvùng đất cát ven biển Nghệ An cũng khẳng định bón 60 kg K2O/ha + 30kgN/ha +
Trang 1760 kg P2O5 có tác dụng tăng sinh trưởng, tăng số quả chắc/cây, số hạt/quả vànăng suất tăng 29,1 – 42,4% so với đậu xanh chỉ bón đạm và lân.
Theo Nguyễn Văn Ngòi và công sự (2015) [18], cho thấy bón cho mộtcây bưởi Diễn với liều lượng 1,5 kg K2O + 50 kg phân chuồng hoại + 0,7 kgN+ 0,5 kg P2O5 + 1 kg vôi bột cho năng suất và chất lượng quả tốt nhất Năngsuất đạt 90
kg/cây
Võ Minh Thứ (2015) [22], đã đánh giá ảnh hưởng của KCl đến năng
suất và phẩm chất cây hành hương (Allium fstulosum L.), cũng đã khẳng định
bón 190 kg KCl/ha là thích hợp nhất đối với cây hành hương, làm tăng hàmlượng vitamin C, A và năng suất tăng 22% so với mức bón 170 kg KCl/ha
Theo Nguyễn Quốc Khương và cộng sự (2015)[13], “Ảnh hưởng củabón N, P, K và bã bùn mía đến sinh trưởng và dinh dưỡng khoáng của cây
mía tơ và mía gốc trên đất phù sa ở Long Mỹ, Hậu Giang”, Tạp chí Khoa học
và Phát triển, tập 13, số 6, trang 885 – 892, bón đầy đủ N,P, K và bã bùn mía
sẽ làm tăng năng suất của cả 2 vụ và tăng năng suất hấp thu N và K nhiều hơn
ở vụ mía gốc so với vụ mía tơ
Lê Thị Thanh Hiền và cộng sự (2015)[14], tiến hành đề tài“Ảnh hưởngcủa liều lượng bón Kali đến sinh trưởng và năng suất hoa lang tím
Nhật(Ipomoea batatas Lam.) trên đất phèn ở huyện Bình Tân, tỉnh Vinh
Long”, kết quả nghiên cứu cho thấy bón kali ở mức 200kg K2O/ha kết hợpvới 100kg N/ha và 80kg P2O5 /ha và tăng 31,2% so với tập quán bón kali củanông dân (bón 100kg K2O/ha)
Theo Vũ Đình Chính và công sự (2011) [2], liều lượng kali bón hợp lícho giống lạc L23 trên đật Gia Lâm – Hà Nội là 60 kg K2O trên nền bón 8 tấnphân chuồng + 500 kg bôi bột + 40 kg N + 120 kg P2O5 làm cho cây lạc sinhtrưởng tốt, cho năng suất cao
1.3.2.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân kali đến cây sắn
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón kali đến cây sắn trên thế giới:
Trang 18Theo Gomer J và công sự (1982)[26] đã nghiên cứu ảnh hưởng của bónphân kali cho cây sắn ở Braxin cho thấy kali có ảnh hưởng tốt đến sinhtrưởng, năng suất củ của sắn.
Amstrong và cộng sự (1998) [25] cũng đã khẳng định nguyên tố kali rấtcần thiết cho nhiều loại cây trong nói chung và cây sắn nói riêng
Abd El và công sự [23] cho thấy bón kali có ảnh hưởng tốt đến sinhtrưởng và năng suất cây họ đậu và cây sắn
Các kết quả nghiên cứu của các tác giả như Agbaje (2014) [24]; D F.Uwal và cộng sự (2013) [28]; Leo Mathias và công sự (2015) [27] và cộng sựkhi nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân kali cho cây sắn ở Nigeria chothấy kali có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng, phát triển và năng suất củsắn, ngoài ra kali còn ảnh hưởng đến hàm lượng tinh bột trong củ
* Ở Việt Nam
Theo Nguyễn Ngọc Bình (2014) [1], thực hiện đề tài “Nghiên cứu cấutrúc bộ phận trồng hom sắn nghiêng và một số yếu tố ảnh hưởng đến độnghiêng hom sắn sau khi trồng trong máy liên hợp cắt trồng hom sắn”,nhằm xác định nguyên lý cấu trúc bộ phận trồng hom sắn nghiêng trongliên hợp máy cắt và trông sắn, kết quả tnh toán ứng suất nén theo điềukiện an toàn vào hom sắn khi trồng và các yếu tố ảnh hưởng tới các gócnghiêng hom sắn khi trồng
Trần Văn Điền và cộng sự [4], “Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phânbón đến sinh trưởng , phát triển của giống sắn KM414 tại Tuyên Quang”, kếtquả nghiên cứu cho thấy các công thức bón phân khác nhau có ảnh hưởng rõrệt đến năng suất sắn ở mức bón 90kg N + 40 P2O5 + 80 K2O giống sắnKM414 có năng suất của tươi cao nhất đạt 32,8 tấn/ha
Theo Lê Văn Luận và Trần Văn Minh (2009) [19], “Ảnh hưởng củaliều lượng phân Kali đến khả năng sinh trưởng , năng suất và hàm lượng tinh
Trang 19bột của giống sắn KM94 trên đất cát”, mức kali bón từ 60-120 kg K2O/ha cótác dụng thúc đẩy quá trình sinh trưởng Lượng tinh bột tăng cao khi bón kali
ở mức trên 80kg/ha
Theo Lê Thị Tuyết Nhung và cộng sự [20], “Thành phần sâu hại vàthiên địch của chúng trên cây sắn ở Việt Nam”, bài viết cung cấp một số kếtquả nghiên cứu trong các năm 2013-2015 về thành phần sâu hại và thiênđịch của chúng trên cây sắn ở các vùng trồng tập chung
Nguyễn Thanh Phương và Nguyễn Danh (2010)[21], với đề tài “Môhình trồng đậu xanh xen sắn trên đất đồi gò cho hiệu quả kinh tế cao và bềnvững về môi trường tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ”, mô hình trồng đậuxanh xen sắn có năng suất bình quân 31,9 tấn/ha, tang 25,2% so với sắntrồng
thuần
Như vậy, việc bón kali có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng và năng suấtnhiều loại cây trồng nói chung và cây sắn nói riêng Tuy nhiên liều lượng bónphân kali cho cây sắn được trồng trên vùng đất đồi huyện Lập Thạch – VĩnhPhúc như thế nào cũng chưa có tài liệu nghiên cứu
1.4 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp của Huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc
Huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc là huyện miền núi của tỉnh Vĩnh Phúc, đa
số đất trồng sắn là đất đồi, gò khá đa dạng về các loại hình thổ nhưỡng vàphong phú về khả năng sử dụng Nhưng trở ngại nổi bật là do địa hình chiacắt, dốc, thiếu nước nên dễ bị thoái hóa, canh tác nông nghiệp gặp nhiều khókhăn Vì vậy, đã kéo theo hàng loạt các vấn đề như kinh tế xã hội chậmphát triển, đời sống thấp kém Có thể nói đây là vùng còn khó khăn nhấtcủa Tỉnh Vĩnh Phúc Tại huyện Lập Thạch người nông dân cũng đã có truyềnthống trông sắn lâu đời để lấy củ dùng cho người và gia súc với diện tích hàngchục ha
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện LậpThạch 2013 – 2014
Giống sắn KM94 (Người địa phương gọi là giống sắn mới)
Nguồn gốc: KM94 là giống lai của tổ hợp lai Rayong1 x Rayong90 giống đượcnhập nội vào Việt Nam trong nguồn gen khảo nghiệm liên Á Trung tâmnghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc đã chọn dòng và khảonghiệm DUS từ năm 1989 đến 1991, khảo nghiệm VCU từ 1991 đến 1994.Giống KM94 được công nhận giống quốc gia tại Quyết định số 97/NN-QLCN/QĐ ngày 25/11/1995 [29]
Giống sắn KM140 (Người địa phương gọi là giống sắn bóng)
Nguồn gốc KM140 là giống lai của tổ hợp KM98-1 x KM36 từ năm 1998.Giống KM140 được Bộ Nông nghiệp & PTNT, cho phép sản xuất thử trêntoàn Quốc (quyết định số: 3468/ QĐ- BNN- TT, ngày 05/ 11/ 2007) và côngnhận chính thức tại Quyết định số 358 ngày 20 tháng 09 năm 2010 vàcho phép sản xuất hàng hoá trên toàn Quốc theo Thông tư số 65.65/2010/TT- BNNPTNT, ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn 0714-10-10-00 [29]
Giống sắn lá tre (Người địa phương gọi là giống sắn tre)
Giống sắn tre đã được người dân Lập Thạch – Vĩnh Phúc trồng nhiều năm ởđịa phương và thường được gọi là giống sắn lá tre hay giống địa phương
* Hóa chất và phân bón Các loại phân bón vô cơ: phân Ure, K2O, P2O5.
Trang 21* Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.
Các loại cân kỹ thuật, cân phân tích Satorius (Đức), Máy đo hàm lượngdiệp lục tổng số SPAD – 502( Nhật Bản) Máy quang phổ tử ngoại khả kiếnUV-VIS 2450( Nhật Bản) hiện có trong Phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật vàTrung tâm nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng trường Đại học Sư phạm HàNội 2
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức bón Kali (K2O) đến 3 số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc bao gồm các chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu sinh trưởng bao gồm: Chiều cao cây; chiều cao phân cành;đường kính thân
- Các chỉ tiêu về quang hợp: Hàm lượng diệp lục tổng số; diện tích lá
- Các chỉ têu cấu thành năng suất: số củ/cây; khối lượng củ/khóm; năng năngsuất thực thu (kg/khóm); năng suất kg/360m2
- Các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng củ:hàm lượng đường; tinh bột
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ngoài đồng ruộng được bố trí theo khối ngẫu nhiên, hoànchỉnh với 3 lần nhắc lại, diện tch mỗi ô thí nghiệm 20m2 Gồm các công thứcsau:
K2O/ha Kí hiệu
1 10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5 40 kg K2O Đối chứng
(CT1)
2 10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5 50 kg K2O CT2
3 10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5 60 kg K2O CT3
4 10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5 70 kg K2O CT4
5 10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5 80 kg K2O CT5
6 10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5 90 kg K2O CT6
Trang 22* Kỹ thuật trồng
Khi trồng đặt hom sắn nằm nghiêng so với mặt đất 15-200 chú ý hướngnằm ngủ của tất cả các hom về phía trên và cùng hướng để tiện cho chămsóc và thu hoạch không để hom chạm vào phân bón sẽ bị mất nước và bịnấm hoặc vi sinh vật gây thối hom
* Kỹ thuật chăm sóc.
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng và phân lân
- Bón thúc lần 1: Khi sắn được 40 – 45 ngày, bón 1/2 lượng đạm và 1/2kali kết hợp làm cỏ lần một
- Bón thúc lần 2: Khi sắn được 90 – 100 ngày, bón toàn bộ lượng phâncòn lại kết hợp với làm cỏ và vun cao cho sắn
2.3.3 Phương pháp xác định các chỉ têu (Theo mô tả Nguyễn Văn Mã và CS
(2013) [10]
Trang 23* Chiều cao cây: Chiều cao cây được xác định bằng phương pháp đotrực tiếp từ cổ rễ đến đỉnh ngọn của mỗi giống Mỗi công thức đo 10 câyngẫu nhiên của mỗi giống.
* Chiều cao phân cành, tỷ lệ phân cành: Đo trực tếp từ mặt đất đếnkhoảng cách cành tếp theo Mỗi công thức đo 10 cây ngẫu nhiên của mỗigiống
* Đường kính thân cây: Đường kính thân được đo bằng thước kỹ thuật
ở cổ rễ đầu tiên Mỗi công thức đo 10 cây ngẫu nhiên của mỗi giống
* Xác định hàm lượng diệp lục tổng số bằng máy SPAD-502
N
gu y ên tắc t h í n gh i ệ m :
Sử dụng máy đo hàm lượng diệp lục là phương pháp xác định nhanhhàm lượng diệp lục mà không gây tổn thương tới cây trồng Máy dựa trênnguyên tắc đo mật độ quang tại hai bước sóng 940nm và 660nm do đóxác định được hàm lượng diệp lục tổng số (diệp lục a và diệp lục b)
để đo của máy có hình tròn với diện tích 1cm2
Cách t ế n h à nh :
Bước 1: Xoay nút Power mở nguồn lên phía ON để mở máy
Sau khi mở nguồn chưa đặt mẫu vào kẹp mà dùng ngón cái và ngón trỏtay phải đưa kẹp vào trạng thái đóng - hoạt động, giữ khoảng 3-5 giây chođến khi nghe tiếng kêu bíp là máy đã khởi động xong
Trang 24Máy khởi động xong, trên màn hình xuất hiện hai dòng: n=0 (thể hiện
số thứ tự của phép đo), và hàng dưới là - - - (3 gạch ngang - thể hiện kết quảđo)
Trang 25Bước 2: Chọn mẫu đo rồi lau sạch và khô lá.
Bước 3: Dùng tay trái đưa mẫu vào kẹp sao cho phần mẫu cần đo vượtqua đèn trên kẹp, tay phải đóng kẹp, đợi khoảng 3-5 giây nghe tếng kêubíp là được Kết quả được hiển thị trên màn hình Cứ như vậy ta kẹp và đocác mẫu tiếp theo
Bước 4: Khi đo xong ta xoay nút Power về OFF để tắt máy
Chú ý: thời gian đo hàm lượng diệp lục tổng số nên đo cùng thời điểm
ở các ngày đo Tùy thuộc vào mùa vụ ta chọn thời gian đo phù hợp Ví dụ:mùa hè ta có thể chọn thời gian đo khoảng 7 - 8 giờ sáng lúc đó lá đã khôsương và ánh sáng thích hợp nhất để cây quang hợp; mùa đông chọn thờigian khoảng 8 - 9 giờ sáng
* Xác định diện tích lá bằng phương pháp cân
được sử dụng cho việc xác định các chỉ tiêu quan trọng khác như cường độthoát hơi nước, cường độ quang hợp, cường độ hô hấp
Cơ sở thí nghiệm: Diện tích lá được xác định gián tiếp qua hình lá in
trên giấy, dựa trên sự tương quan giữa trọng lượng và diện tích của một hìnhmẫu với hình lá cần đo, tính được diện tích lá
Dụng cụ và nguyên liệu: Lá cây tươi, cân điện kĩ thuật, giấy A4, thước
Trang 26- Trường hợp này do tính tương quan của giấy in và diện tch.
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm
Số liệu thí nghiệm được xử lý nhờ phần mềm thống kê Excel 2007 vớicác thông số (Chu Huy Mẫn và CS, 2001) và chương trình thống kê sinh họcIRRISTART 4.0 của IRRI
Trang 27CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của các công thức bón Kali đến sinh trưởng của một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc
Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân K2O (bón K) đếnsinh trưởng của 3 giống sắn trồng phổ biến trên đất đồi Lập Thạch – VĩnhPhúc thông qua các chỉ tiêu: Chiều cao cây; chiều cao phân cành; đường kínhgốc được thể hiện qua các bảng 3.1; 3,2 và 3.3
Bảng 3.1 Ảnh hưởng các công thức bón K đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống sắn mới
Ghi chú: Chữ cái khác nhau (a,b…) trong hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa với α=0,05.
Phân tích kết quả ảnh hưởng của các công thức bón K2O đến giống sắnmới ở bảng 3.1 cho thấy:
* Chiều cao cây: Các công thức bón 40 kg K2O (CT1); 50 kg K2O(CT2) có chiều cao thấp nhất, chiều cao cây giống sắn mới đạt từ 172,75 cm –179,81 cm; tếp đến là các công thức bón 60 kg K2O (CT3); bón 70 kg K2O (CT4); bón 90 kg K2O (CT6); cao nhất là bón 80 kg K2O
* Chiều cao phân cành: Chiều cao phân cành chia 3 nhóm, nhóm cóchiều cao phân cành thấp CT1; nhóm 2 thuộc CT2 và CT3; nhóm 3 thuộcCT4 và CT6; nhóm 4 có chiều cao phân cành cao nhất thuộc CT5