DƯƠNG VŨ NHẬT MIÊNHOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NG
Trang 1DƯƠNG VŨ NHẬT MIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2DƯƠNG VŨ NHẬT MIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục của luận văn 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 7
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 7
1.1.2 Khái niệm tín dụng đối với khách hàng cá nhân 8
1.1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân 9
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân 11
1.1.5 Phân loại tín dụng đối với khách hàng cá nhân 12
1.1.6 Rủi ro tín dụng và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 13
1.2 CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.2.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng 16
1.2.2 Ý nghĩa công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 16
1.2.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân 17
1.2.4 Quy trình công tác xếp hạng nội bộ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 18
Trang 5khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 22KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI
BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 28
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 282.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 282.1.2 Kết quả hoạt động giai đoạn 2014 – 2016 của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam 352.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCHHÀNG CÁ NHÂN TẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆTNAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 392.2.1.Cơ sở pháp lý cho hoạt động xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh QuảngNam 392.2.2 Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhântại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 41KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 66
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP
Trang 6Nam – Chi nhánh Quảng Nam 66
3.1.2 Định hướng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam 67
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 68
3.2.1 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin cho công tác xếp hạng tín dụng nội bộ 68
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích tín dụng và xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân vay vốn 69
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72
3.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 75
3.2.5 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 76
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 76
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 76
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 79
3.3.3 Đối với các cơ quan , bộ ngành có liên quan 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7Từ viết tắt Nội dung
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
NHCV : Ngân hàng cho vay
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
RRTD : Rủi ro tín dụng
TCTD : Tổ chức tín dụng
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – ChiQuảng Nam nhánh Quảng Nam
XHTD : Xếp hạng tín dụng
Trang 8Số hiệu Tên bảng Trang bảng
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 của 35
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2.2 Nguồn vốn huy động giai đoạn 2014 – 2016 37
2.4 Trọng số điểm tài chính, phi tài chính dùng XHTD nội bộ 48
2.6 Đánh giá rủi ro tín dụng theo kết quả XHTD 492.7 Kết quả XHTD đối với KHCN giai đoạn 2014 – 2016 542.8 Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ KHCN và dư nợ phát sinh 55
tương ứng với kết quả xếp hạng giai đoạn năm 2014 – 2016
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tín ấp t ết ủ đề tà
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ lớn nhất và chủ yếu của các Ngânhàng thương mại (NHTM) Thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng thu nhập của các ngân hàng nhưng kèm theo
đó là rất nhiều rủi ro Việc quản lý phòng ngừa rủi ro tín dụng trong điều kiệnhiện nay rất phức tạp và khó khăn Ngân hàng không thể hoàn toàn loại trừkhả năng rủi ro nhưng có thể đưa ra những giải pháp đồng bộ, những biệnpháp phòng chống hữu hiệu để có thể ngăn ngừa, hạn chế ở mức thấp nhất rủi
ro tín dụng Từ nhận thức hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng những rủi rotiềm ẩn và để quản lý an toàn hoạt động ngân hàng, NHTM cần sử dụng cáccông cụ khác nhau để hạn chế tối đa mức độ rủi ro tín dụng, trong đó có Hệthống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ
Trong những năm gần đây, trong khi sự cạnh tranh tại thị trường chovay doanh nghiệp và dự án ngày càng trở nên khốc liệt hơn với sự ra đời vàtăng trưởng về quy mô của nhiều ngân hàng trong nước cũng như nướcngoài Tốc độ tăng trưởng kinh tế sụt giảm do ảnh hưởng từ khủng hoảngthời gian trước làm cho chất lượng tín dụng của nhiều doanh nghiệp đi xuống
và đối mặt với nhiều rủi ro hơn Chính vì điều kiện khách quan của môitrường kinh tế như vậy, nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ lại trở thành mảnh đấtmàu mỡ được các ngân hàng ưu tiên phát triển nhờ tính chất nhỏ lẻ và chia sẻrủi ro Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng càng cao thì công cuộc quản lý rủi rophải càng được thắt chặt hơn bao giờ hết và việc vận hành và hoàn thiện Hệthống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ đối với khách hàng
cá nhân là hết sức quan trọng
Tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Trang 10Nam – Chi nhánh Quảng Nam luôn là một trong những ngân hàng chiếm thịphần tín dụng dành cho khách hàng cá nhân cao nhất Thời gian qua, công tácchấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng nội bộ đã hỗ trợ tích cực trongviệc ra quyết định, đo lường rủi ro đối với khách hàng cá nhân Thực tiễn chothấy, Hệ thống CĐTD và XHKH nội bộ tại Vietinbank Quảng Nam vẫn còn
nhiều hạn chế Vì lý do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Hoàn t ện ôn tá ấm
đ ểm á àn á n ân tron o v y tạ N ân àn TMCP Côn t ươn V ệt N m – C n
án Quản N m” 2 Mụ t êu n ên ứu
Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
- Làm sáng tỏ những lý luận chung về Công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Xếp hạng tín dụng nội bộkhách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) CôngThương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Quảng Nam
3 Câu ỏ y ả t ết n ên ứu
Những nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu chủ yếu sau:
- Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ là gì? Xuất phát từ đó nêu ra những tiêu chí chủ yếu nào đánh giá kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ?
- Nhân tố chủ yếu nào tác động đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ?
- Công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân tại VietinbankQuảng Nam có những điểm gì phù hợp và chưa phù hợp?
Trang 11- Để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ KHCN thìVietinbank Quảng Nam cần thực hiện những biện pháp nào?
4 Đố tượn và p ạm v n ên ứu
4.1 Đố tượn n ên ứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác XHTDnội bộ KHCN tại NHTM và thực tiễn công tác XHTD nội bộ KHCN tạiVietinbank Quảng Nam
5 P ươn p áp n ên ứu
- Kế thừa các đề tài có liên quan đến công tác XHTD nội bộ KHCN tại
- Trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác XHTD nội bộ KHCN tạiNHTM, đề tài vận dụng vào việc xem xét và đánh giá thực trạng công tácXHTD nội bộ KHCN tại Vietinbank Quảng Nam
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp trong quá trình nghiên cứu
6 Ý n ĩ o ọ và t ự t ễn ủ đề tà
Việc xây dựng một mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ chuẩn theo thông
lệ quốc tế và phù hợp với mục đích vay vốn của các khách hàng vay vốn tạiViệt Nam là cần thiết Tuy nhiên, do bộ chỉ tiêu trong hệ thống xếp hạng baogồm các biến định tính và định lượng nên nghiệp vụ chấm điểm tín dụng thực
tế còn bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố chủ quan và trình độ chuyên môncủa người chấm điểm Đề tài này sẽ bao gồm một số các nghiên cứu về các hệ
Trang 12thống chấm điểm xếp hạng tín dụng hiện đang được áp dụng tại các tổ chứcchấm điểm uy tín quốc tế, kết hợp với một số mô hình đánh giá xếp hạngkhách hàng và trên nền tảng hệ thống xếp hạng hiện tại của Vietinbank Đồngthời, nghiên cứu về nguyên tắc trong việc thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộKhách hàng cá nhân Việc tìm ra một số điểm trọng yếu của hệ thống xếphạng tín dụng giúp cho các cấp quản lý chức năng trong ngân hàng có cơ chếgiám sát phù hợp đối với công tác chấm điểm tín dụng cho khách hàng, bêncạnh đó đề xuất một số cải tiến trong công tác XHTD nội bộ của Vietinbank.
7 Bố ụ ủ luận văn
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và công tác xếp hạng tín
dụng nội bộ khách hàng cá nhân tại các NHTM
Chương 2: Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá
nhân của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Chương 3: Hoàn thiện công tác chấm điểm xếp hạng khách hàng cá
nhân trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh QuảngNam
8 Tổn qu n tà l ệu n ên ứu
Tăng trưởng tín dụng là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanhcủa các NHTM, mục tiêu tăng trưởng luôn gắn liền với việc hạn chế rủi robằng nhiều hình thức, nhiều công cụ khác nhau Trong đó, XHTD nội bộ làcông cụ mà hầu như tất cả các NHTM lựa chọn sử dụng để hạn chế rủi ro Vì
lý do đó, một số tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp, kiến nghịnhằm hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ cũng như công tác XHTD nội bộ củacác NHTM
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “ Hoàn thiện công tác chấm điểm khách hàng cá nhân trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Công
Trang 13thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam”, tôi đã thực hiện nghiên cứu
những đề tài, sách, báo, tạp chí có liên quan đã được các tác giả nghiên cứutrước đó, cụ thể như sau:
- Đề tài “Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ Basel tại cácNgân hàng thương mại Việt Nam” của Nhóm nghiên cứu đề tài cấp ngànhNgân hàng 2013”
Đề tài đã chỉ ra được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụnhận diện, xác định rủi ro; đồng thời nêu rõ các nội dung chủ yếu của hệthống XHTD nội bộ của các TCTD Tài liệu cho thấy cái nhìn chung nhất vềthực trang công tác XHTD nội bộ tại Việt Nam vẫn còn nhiều mặt hạn chế và
hệ thống chưa có tính chuẩn mực
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Anh (2012), “Hoàn thiệncông tác XHTD nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn tỉnh Kon Tum”
Đối tượng nghiên cứu của tác giả là công tác XHTD nội bộ đối với cáckhách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp Đề tài đã hệ thống được
cơ sở lý luận chung về tín dụng và rủi ro tín dụng Đối với công tác XHTDnội bộ, tác giả đã nêu khá đầy đủ những vấn đề lý luận liên quan đến công tácXHTD nội bộ Tuy vậy, đề tài vẫn chưa sử dụng bộ tiêu chí của Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum để làm rõnhững mặt được và những mặt còn hạn chế để làm cơ sở đề xuất các giảipháp
- Nghiên cứu của tác giả Phạm Huy Hùng về “ XHTD nội bộ tại các NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”
Trong bài viết, tác giả đã nêu được mục đích của công tác XHTD nội
bộ, qua đó cho thấy XHTD nội bộ đã trở thành một công cụ hữu ích cho cácNHTM Việt Nam trong hoạt động tín dụng Cũng trong bài viết, tác giả đã đề
Trang 14xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác XHTD nội bộ của các
- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thanh Minh(2012), “Hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng trong cho vaytại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Hải Vân”
- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Đàm Truyền Uyên
Ly (2012), “Hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ tại Ngân hàng Đầu tƣ và Pháttriển Việt Nam”
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN
1.1.1 K á n ệm về tín ụn n ân àn
Theo quan niệm thông thường, tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đivay và người cho vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời mộtlượng giá trị hoặc hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận trước.Tùy theo chủ thể tham gia vào quan hệ TD mà trong nền kinh tế có các hìnhthức TD khác nhau như TD thương mại, TD ngân hàng, TD nhà nước…Trong đó TD ngân hàng là phổ biến nhất
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho kháchhàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ cógiá, cho thuê tài chính và các hình thức khác Bản chất của TD ngân hàng làquan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang khách hàngtrong một khoảng thời gian nhất định với một khoản phí nhất định
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH2012 được Quốc hộiViệt Nam ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2010, hoạt động cấp tín dụng đượcđịnh nghĩa như sau:
Cấp tín dụng là thỏa thuận để tổ chức, các nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Trang 16Như vậy, tín dụng ngân hàng là thỏa thuận giữa ngân hàng và kháchhàng về việc sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng mộtkhoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ TDkhác.
Trên thế giới, tín dụng cá nhân đã được phát triển mạnh mẽ từ đầunhững năm 80 của thế kỷ XX Các ngân hàng không chỉ giới hạn hoạt độngcấp tín dụng đối với các khách hàng doanh nghiệp, mà đã chú trọng hơn nhiềuđến khách hàng cá nhân Ở Việt Nam, cho vay đối với các khách hàng cá nhânmới chỉ bắt đầu từ những năm 1993-1994 của thế kỷ trước, thời gian đầu chỉtập trung vào cho vay trả góp, các sản phẩm cung ứng còn đơn điệu Nhữngnăm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, cho vay cánhân đang có xu hướng nở rộ và trở thành lĩnh vực kinh doanh được chútrọng của nhiều NHTM Với thị trường rộng lớn hơn 90 triệu dân của ViệtNam, trong đó chiếm đa số là dân số trẻ với mức thu nhập ngày càng cao vàphong cách sống hiện đại, nhu cầu về tiêu dùng, mua sắm và sản xuất kinhdoanh lớn, mảng tín dụng cá nhân luôn hứa hẹn là phân khúc kinh doanh đầytiềm năng và có tính cạnh tranh cao cho các NHTM
Trang 17Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn.Ngân hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa làngười cho vay Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay được lấy từ nguồnvốn huy động, do vậy, tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho kháchhàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vốn huyđộng Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tínhchất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đốitượng cho vay Nếu nguồn vốn của ngân hàng ổn định thì thời hạn cho vay cóthể dài hơn hoặc ngược lại để đảm bảo khả năng thanh toán Đồng thời, thờihạn vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn, khách hàng rất có thể sẽ sửdụng vốn vay không đúng mục đích mà ngân hàng khó có thể kiểm soátđược, gây nhiều rủi ro cho ngân hàng Đối với khách hàng cá nhân, thời hạnvay thường ngắn hơn so với khách hàng doanh nghiệp vì quy mô các khoảnvay thường nhỏ.
Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trênnguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây chính là thuộc tính riêng có của tíndụng Người đi vay phải trả thêm một khoản lãi ngoài gốc, là chi phí của việc
sử dụng vốn vay Đây là nguồn để ngân hàng bù đắp chi phí hoạt động, cũngnhư tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàngphải xác định lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát ( lãi suất thực =lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát)
Trang 18Ngoài ra, hoạt động tín dụng cá nhân còn mang một số đặc điểm riêngnhư:
- Quy mô: quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay
lớn Các khoản tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân là tương đối nhỏ so vớitín dụng cấp cho doanh nghiệp Hầu hết, khách hàng tìm đến ngân hàng khi đã
có số vốn tương đối và chỉ bổ sung phần còn thiếu Tuy nhiên, đối tượngvay là tất cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầu hết sức đa dạng Do đó, tổng quy mô các khoản tín dụng các nhân cũng là khá lớn
- Lãi suất: lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với
doanh nghiệp Đối với các khoản vay cá nhân, ngân hàng thường tốn nhiềuchi phí cho việc thẩm định và xét duyệt vay Số lượng các khoản vay thì rấtlớn trong khi quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ Để bù đắp chi phí và thu lợinhuận, ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanhnghiệp Tuy nhiên, khách hàng thường quan tâm đến số tiền mình phải trảhơn là lãi suất mà mình phải chịu
- Nhu cầu vay: nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thương nhạy cảm
theo chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nềnkinh tế suy thoái
- Nguồn trả nợ: nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào
nguồn thu nhập của họ Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụthuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của
họ Sự kiểm soát các nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn
- Rủi ro: các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn cho vay đối với doanh nghiệp Chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp
thường không cao Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định khảnăng hoàn trả được của khoản vay, song nó lại là yếu tố định tính, rất khó xácđịnh Ngoài ra, do nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân chủ yếu là từ thu
Trang 19nhập của người vay hoặc từ hoạt động kinh doanh nên có thể có những biếnđộng lớn Khả năng trả nợ của khách hàng còn phụ thuộc vào tình trạng sứckhỏe của khách hàng, đặc biệt nếu người vay chết ngân hàng sẽ khó có thểthu hồi nợ Do vậy, các khoản tín dụng cá nhân luôn được quản lý chặt chẽ vàlinh hoạt, đảm bảo an toàn cho ngân hàng và thường là các khoản vay có tàisản bảo đảm.
1.1.4 Vai trò ủ tín ụn n ân àn đố vớ á àn á n ân
a Đối với ngân hàng
Tăng cường mối quan hệ với các khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mởrộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như tăng khả nănghuy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn… Đây là kênh Marketing hiệuquả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thịtrường tài chính
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợinhuận và phân tán rủi ro ngân hàng Các khoản vay cá nhân tuy có quy mônhỏ nhưng số lượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn.Đồng thời, lãi suất áp dụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn sovới khách hàng doanh nghiệp để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản vay cánhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngânhàng
Đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranhvới các ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các khách hàng doanh nghiệplớn (thường là các khách hàng có nhu cầu vốn lớn để phục vụ sản xuất kinhdoanh) là rất khó khăn, hoặc khi đã có khách hàng nhưng ngân hàng thì quy
mô vốn của ngân hàng cũng không đủ đáp ứng để cho vay Vì vậy, mảng tíndụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với ngân hàng
Trang 20b Đối với khách hàng
Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đặc biệt đối với cáckhoản vay cho nhu cầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó khách hàng cóthể được sử dụng các tiện ích trước khi tích lũy đủ số tiền cần thiết Trongđiều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, nhu cầu tiêu dùng vàmua sắm của các cá nhân là vô cùng lớn Tuy nhiên họ lại cần thời gian tíchlũy để chi trả cho những nhu cầu đó Vì vậy tín dụng ngân hàng có thể giúpkhách hàng thỏa mãn nhu cầu của mình, góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống
Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của ngân hàng hợp
lý hơn nhiều so với lãi suất vay “nóng” bên ngoài thị trường Thời hạn chovay và phương thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của kháchhàng Điều kiện và thủ tục để có được khoản vay không quá phức tạp
c Đối với nền kinh tế
Góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đótạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, gópphần thực hiện xoá đói giảm nghèo Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụngân hàng bán lẻ đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm nănglớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn chếdùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí thời gian, tiền bạc cho xã hội
1.1.5 P ân loạ tín ụn đố vớ á àn á n ân
Hiện nay cùng với xu thế phát triển và cạnh tranh, các ngân hàng đềunghiên cứu đưa ra nhiều hình thức tín dụng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăngtrưởng lợi nhuận, phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh Đối vớikhách hàng cá nhân, ngân hàng cũng cung cấp rất nhiều loại hình tín dụng,nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Về cơ bản, các tiêu chí để
Trang 21phân loại tín dụng cá nhân cũng giống các tiêu chí để phân loại tín dụng chung Có thể phân loại tín dụng cá nhân theo một số tiêu chí sau:
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn
- Căn cứ vào mục đích tín dụng: Cho vay bất động sản, cho vay tiêudùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay nông nghiệp
- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: tín dụng trực tiếp, tín dụng giántiếp
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: Tín dụng có bảo đảm, tín dụng không cóbảo đảm
1.1.6 Rủ ro tín ụn và á n uyên n ân n đến rủ ro tín ụn a Khái
niệm rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN đƣợc hiểu là tổn thất có khả năngxảy ra đối với nợ vay của KHCN tại NHTM do KH không thực hiện hoặckhông có khả năng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của mình theocam kết
b Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
- Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, RRTD trong cho vay KHCN đƣợcphân chia thành rủi ro giao dịch (Transaction risk) và Rủi ro danh mục
(Portfolio risk)
Rủi ro giao dịch gồm: Rủi ro lựa chọn (liên quan đến việc thẩm định chovay); Rủi ro bảo đảm (liên quan đến việc lựa chọn hình thức đảm bảo, mức độđảm bảo, chủ thể đảm bảo); Rủi ro nghiệp vụ (liên quan đến việc quản trị hoạtđộng cho vay nhƣ giải ngân vốn vay, giám sát khoản vay sau khi giải ngân).Rủi ro danh mục bao gồm: Rủi ro nội tại (xuất phát từ các yếu tố mangtính riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế); rủi ro tập trung (dotập trung dƣ nợ vào một số KH, một số ngành kinh tế, hoặc một khu vực địa
lý hoặc một loại hình cho vay có rủi ro cao…)
Trang 22- Căn cứ phạm vi gây ra rủi ro, RRTD được phân thành RRTD đặc thù
RRTD trong cho vay KHCN xuất phát từ một số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân khách quan:
Sự tác động của các nhân tố bên ngoài đến các chủ thể trong nền kinh tếthường là tất yếu khách quan, sự tác động này rất khó dự đoán, ngoài tầmkiểm soát, có thể gây ra thiệt hại lớn cho KH và NH Các nhân tố này thườngbao gồm:
+ Sự biến động bất lợi của nền kinh tế (suy thoái, lạm phát…) khiến cho
KH gặp khó khăn trong hoạt động SXKD dẫn đến không trả được nợ cho NH.+ Sự thay đổi chính sách kinh tế, tiền tệ của quốc gia làm cho KH khôngkịp thích ứng với tình hình mới, làm cho hoạt động kinh doanh của KH không
ổn định, khả năng huy động vốn khó khăn
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Công tác phân tích đánh giá, thẩm định KHCN để cho vay của NHTMchưa được thực hiện tốt nên chậm phát hiện các dấu hiệu rủi ro của KH, dẫnđến các lựa chọn không chính xác, gây nên RRTD Nguyên nhân cơ bản dotrình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác TD chưa đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn hoặc bị suy thoái đạo đức
+ Các NHTM phát triển TD quá nhanh trong khi lại nới lỏng các điềukiện vay vốn, đồng thời việc kiểm soát KH và các khoản vay không chặt chẽdẫn đến việc KH sử dụng vốn vay không đúng mục đích
Trang 23+ Công tác quản lý trong hoạt động ngân hàng còn hạn chế, thể hiện trênmột số mặt như chậm trễ trong việc điều chỉnh, ban hành mới các cơ chế,chính sách phù hợp với tình hình thực tế hoặc việc chỉ đạo nghiệp vụ khôngkịp thời, thiếu sâu sát.
d Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Hoạt động của NHTM luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro, tuy nhiênRRTD là rủi ro thường xuyên và gây tổn thất lớn nhất RRTD xảy ra khôngchỉ gây tổn thất cho NHTM mà còn gây tổn thất cho cả nền kinh tế
Đố vớ NHTM
- Khi phát sinh RRTD, NHTM không thu hồi được hoặc thu hồi không
đủ vốn và lãi cho vay, dẫn đến vòng quay vốn TD bị chậm lại, hoạt động NHgặp khó khăn, lợi nhuận giảm sút
- RRTD là giảm thanh khoản của NH do không thu hồi được vốn và lãivay nhưng NH vẫn phải chi trả tiền gốc và lãi của các khoản huy động đếnhạn thanh toán Để đáp ứng nhu cầu thanh toán buộc NH phải tìm nguồn huyđộng mới, do vậy NH có thể sẽ phải đổi mặt với rủi ro tái tài trợ khi chi phíhuy động vốn tăng lên
- RRTD xảy ra với mức độ lớn có thể làm giảm uy tín của NH, làm choviệc huy động vốn của NH gặp khó khăn Ở mức độ nghiêm trọng hơn, việc rút tiền gửi ồ ạt xảy ra sẽ làm cho NHTM có thể lâm vào tình trạng phá sản
Đố vớ nền n tế
Đối với hệ thống NH, khi RRTD xảy ra ở một NHTM nào đó thì lòng tincủa người gửi tiền sẽ bị giảm sút, tiền gửi có thể bị rút ồ ạt hoặc được chuyểnsang đầu tư vào lĩnh vực khác, gây khó khăn thanh khoản cho hệ thống NH.Khi đó, hoạt động kinh doanh của các KHCN và doanh nghiệp trong nền kinh
tế cũng gặp khó khăn do không vay được vốn, hệ quả kéo theo làm cho nềnkinh tế bị suy giảm, giá cả tăng, sức mua giảm, cung cầu mất ổn định
Trang 24Ở phạm vi rộng hơn là nền kinh tế thế giới, do mối liên hệ về tiền tệ, đầu
tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên RRTD tại một nước sẽ ảnh hưởngđến nền kinh tế của các nước liên quan
1.2 CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 K á n ệm về xếp ạn tín ụn
Xếp hạng tín dụng là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với
trách nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu
tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khicác điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay.Tùy thuộc vào mỗi ngân hàng mà thuật ngữ “xếp hạng tín dụng” có têngọi khác nhau Có ngân hàng gọi là “xếp hạng tín dụng nội bộ”, có ngân hànggọi là “chấm điểm tín dụng”, có ngân hàng gọi là “xếp hạng tín nhiệm”…nhưng bản chất đều nhằm đánh giá mức độ tín nhiệm, khả năng trả nợ trongtương lai của khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng Như vậy XHTD nội bộKHCN là việc NHTM đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động hiệntại và triển vọng phát triển trong tương lai của KHCN được xếp hạng, qua đóxác định mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ trong tương lai.Tuy nhiên, do cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, việc nhập dữ liệu khó kiểm soátcũng như chưa có sự phân biệt cao theo tính chất của ngành nghề, quy mô vàsản phẩm nên việc kiểm soát RRTD bằng công cụ này còn có phần hạn chế
n ân ủ N ân àn t ươn mạ
Xếp hạng tín dụng là một trong những công cụ quan trọng trong công tácquản trị tín dụng Kết quả XHTD nội bộ được sử dụng như là dữ liệu đầu vàocho công tác:
Trang 25- Ra quyết định cấp tín dụng: Trên cơ sở kết quả xếp hạng tín dụng,NHTM thiết lập chính sách khách hàng và điều quan trọng hơn là nó được sửdụng như một công cụ tự động đề xuất cấp tín dụng và chính sách lãi suấtphù hợp với mức rủi ro của các khoản vay Hầu hết các NHTM của Việt Namhiện nay đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang có
dư nợ: XHTD nội bộ có thể cho phép Ngân hàng lường trước được những dấu hiệu xấu về chất lượng khoản vay và có những biện pháp đối phó kịp thời
- Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới khách hàng có ít rủi ro
- Uớc lượng mức vốn đã cho vay không thu hồi được để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
1.2.3 P ươn p áp xếp ạn tín ụn nộ bộ á àn á n ân
Phương pháp định lượng: Chủ yếu dựa vào các số liệu thống kê và
thông qua các công thức toán học được thiết lập để tổng hợp, đánh giá các chỉtiêu Có rất nhiều phương pháp được sử dụng như mô hình kinh tế lượng,phương pháp bình quân giản đơn, phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp định tính: Thực tế không phải chỉ tiêu nào cũng có thể
lượng hóa một cách chính xác, cho nên cần phải áp dụng thêm phương phápđịnh tính Các mô hình định tính thường rất khó xác định, nguồn gốc của nókhó thấy và phần lớn mang tính chủ quan Thường phương pháp này dựa vàoviệc lấy ý kiến chuyên gia, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực XH, đồng thời
có kiến thức liên ngành rất tổng hợp Nội dung chủ yếu như sau:
- Phương pháp lấy ý kiến: Việc thực hiện trải qua các bước như sau:
+ Thu thập ý kiến của KH, lấy ý kiến các đối tác đang có mối quan hệ kinh doanh với KH được xếp hạng, và các nguồn khác
+ Lấy ý kiến của các chuyên gia về xu hướng tác động của các nhân tố.+ Tổng hợp đưa ra kết quả
Trang 26- Phương pháp Delphi (Phương pháp chuyên gia): Là phương pháp
bao gồm một quá trình thực hiện nhằm đảm bảo tính nhất trí trong xếp hạng
Có 3 nhóm chuyên gia trong quá trình xếp hạng là chuyên gia phân tích,chuyên gia trong từng lĩnh vực, chuyên gia kết luận Với các bước thực hiện:+ Xây dựng các câu hỏi điều tra lần đầu tiên cho các chuyên
gia + Phân tích các câu trả lời, tổng hợp thành bảng trả lời
+ Soạn thảo các câu hỏi lần thứ hai cho các chuyên
gia + Thu thập, phân tích lần hai
Các bước trên dừng lại khi kết quả dự báo thoả mãn những yêu cầu đặt
ra Phương pháp này đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao của các nhà phân tích,vừa tổng hợp vừa phát triển các ý kiến đa dạng của các chuyên gia
Phương pháp kết hợp: Là phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp
trên thông qua một trọng số Dùng trọng số giản đơn để kết hợp những đánhgiá định tính của các chuyên gia với định lượng hoá một số chỉ tiêu:
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình thu nhập của KH
+ Cho trọng số từng nhân tố tuỳ theo mức độ quan trọng của nó, hoặc cóthể không có trọng số nếu như số điểm quy định đã bao hàm cả trọng số rồi.+ Cho điểm từng nhân tố theo tính chất tác động của nó đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thu nhập của KH
+ Tính tổng điểm cho từng chỉ tiêu sau khi nhân số điểm với trọng số theo năm tài chính và trọng số nhân tố
+ Xếp hạng dựa vào công thức tính điểm cho từng chỉ tiêu
1.2.4 Quy trình ôn tá xếp ạn nộ bộ á àn á n ân ủ
n ân àn t ươn mạ
Quy trình XHTD nội bộ KHCN là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học, khách quan nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất Quy
Trang 27trình và các nội dung của quy trình XHTD nội bộ ở các NHTM khác nhau có
sự khác biệt, nhưng tựu chung lại gồm các bước cơ bản như sau:
Bướ 1 Tổ ứ ôn tá xếp ạn
Tổ chức công tác xếp hạng là bước đầu tiên của quá trình thực hiện côngtác XHTD nội bộ KHCN, bao gồm việc ban hành quy chế và tổng hợp cácquy định, quy trình và tài liệu liên quan đến công tác này để làm căn cứ thựchiện Bước này do hội sở chính các ngân hàng thực hiện Hội sở chính cótrách nhiệm soạn thảo quy trình chấm điểm và xếp hạng, đưa ra các quy định
cụ thể về thời hạn chấm điểm và xếp hạng, trách nhiệm về chất lượng thôngtin để chấm điểm và xếp hạng Các hệ thống chỉ tiêu chấm điểm và các quyđịnh có liên quan đều được chuyển hóa dưới dạng một sản phẩm phần mềmtrực tuyến tạo sự thuận tiện trong công tác chấm điểm và xếp hạng phục vụnhu cầu quản lý và lưu trữ dễ dàng, tập trung và bảo mật
Bướ 2 T u t ập và xử lý t ôn t n
Đây là bước quan trọng nhất trong công tác XHTD nội bộ KHCN.Nguồn thu thập thông tin chủ yếu là từ chính các khách hàng, từ các mối quan
hệ của KH, từ các cơ quan thông tin tín dụng công và tư; Từ trung tâm đăng
ký tài sản đảm bảo, tổng cục thống kê, bộ tài chính, cơ quan thuế, toà án… vàcác nguồn thông tin khác như báo chí, internet…
Sau khi thu thập thông tin, ngân hàng tiến hành xử lý thông tin để lựachọn, sàng lọc chọn ra những thông tin phù hợp, có tính xác thực cao Ở bướcnày quan trọng nhất là năng lực thẩm định khách hàng và độ nhạy cảm trongviệc cập nhật thông tin khách hàng trên thị trường của nhân viên ngân hàng
Bướ 3 T ến àn xếp ạn
Sau khi thu thập và xử lý thông tin, nhân viên ngân hàng tiến hành xếphạng thông qua phần mềm xếp hạng Cán bộ chỉ cần nhập các thông tin tàichính và phi tài chính vào hệ thống xếp hạng Sau đó, căn cứ vào bảng điểm
Trang 28chuẩn và bộ chỉ tiêu của từng ngân hàng, hệ thống sẽ tự động tính toán, hiệnkết quả xếp hạng và một số kết quả chính của chỉ tiêu tài chính quan trọng.Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu tài chính và mức độảnh hưởng của từng chỉ tiêu tới KH, người thực hiện có thể đưa ra kết quảphân tích từng chỉ tiêu, tính tổng hợp số điểm của các chỉ tiêu Đối chiếu kếtquả với bảng xếp hạng gồm các kí hiệu, người thực hiện đưa ra kết quả xếphạng KHCN vay vốn đó cùng với nhận xét và khuyến nghị Đây là kết quảcủa cả quá trình XHTD nội bộ KHCN; vì vậy đòi hỏi người thực hiện phảithận trọng, phải dùng thêm phương pháp chuyên gia để xem xét kết quả đãthực hiện, nếu thấy kết quả chưa thoả đáng thì phải kiểm tra lại việc phân tíchcác chỉ tiêu ở các công đoạn trước.
Bướ 4 Sử ụn ết quả xếp ạn tín ụn
Kết quả XHTD nội bộ KHCN thường được các ngân hàng lưu hành nội
bộ và dựa trên kết quả đó nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng, hạn mức tíndụng, chính sách lãi suất, phí…
Ngoài ra, kết quả xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng xây dựng chính sáchphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính
Bướ 5 K ểm soát, đán á và đ ều ỉn
Ngân hàng bố trí bộ phận giám sát định kỳ hoặc thường xuyên về tínhchính xác của kết quả XHTD nội bộ KHCN; đồng thời thông qua đó đưa rađược các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này
àn
1.2.5 T êu í đán á ôn tá xếp á n ân ủ n
ân àn t ươn mạ
ạn tín
a Tính chính xác, kịp thời và đầy đủ của thông tin đầu vào
Thông tin sử dụng trong công tác XHTD nội bộ KHCN cần đáp ứng cáctiêu chuẩn sau:
- Thông tin về tình hình tài chính phải chính xác, dựa trên tình hình thu nhập thực tế của khách hàng
Trang 29- Thông tin phi tài chính của KH cần được cập nhật đầy đủ kịp thời.
- Thông tin cần được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, có thể đối chiếu và so sánh được
b Khả năng đo lường rủi ro thông qua kết quả xếp hạng tín dụng nội
bộ Để đánh giả khả năng đo lường rủi ro cần thực hiện đối chiếu kết quả
XHTD nội bộ và thực tế phát sinh nợ xấu, nợ ngoại bảng tại chi nhánh thông qua một số chỉ tiêu cụ thể như:
- Mức giảm tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợnhóm 3, 4, 5) và tổng dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường làcuối tháng, cuối quý, cuối năm Nợ xấu theo Thông tư Số: 02/2013/TT-
NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là nợ được phân loại vào nhóm 3(nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mấtvốn) Đây là những khoản nợ rất khó có khả năng hoàn trả Chỉ tiêu này càngcao cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng càng cao Công tácxếp hạng tín dụng nội bộ càng hiệu quả thì ngân hàng sẽ lựa chọn đượcnhững khách hàng tốt đồng thời giảm đi những khách hàng không tốt làm cho
tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng giảm
- Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro: Mức trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng phản ảnh mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng dựa trên việcphân loại nợ theo mức độ rủi ro Do đó, chỉ tiêu này nói lên sự chuẩn bị củamột Ngân hàng cho các tổn thất tín dụng được dự kiến trước Nếu dự phòngrủi ro tín dụng trong cho vay cao tức là tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cũngcao và ngược lại Khi công tác xếp hạng tín dụng nội bộ hiệu quả thì ngânhàng sẽ phân loại được khách hàng, có những biện pháp cụ thể giảm thiểu nợxấu làm giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
- Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ: Chỉ tiêu này đánh giá khả năngthu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử
Trang 30dụng các biện pháp mạnh để thu hồi Tỷ lệ này càng cao phản ánh chất lượng
hệ thống XHTD nội bộ của ngân hàng càng kém hiệu quả và ngược lại
c Số lượng khách hàng cá nhân được xếp hạng tín dụng nội bộ
Được đánh giá thông qua việc hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có ápdụng được đối với nhiều loại hình KHCN không?; Nhiều lĩnh vực kinh doanhhay không?; Tình hình thu nhập, tình hình kinh doanh của các KH khác nhauliệu có được phản ánh chính xác hay không?
d Việc thực hiện chính sách khách hàng thông qua kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ
Kết quả chấm điểm XHTD nội bộ khách hàng là công cụ để chọn lọckhách hàng, từ đó xây dựng chính sách khách hàng phù hợp với từng đốitượng khách hàng Chính sách khách hàng được cụ thể hóa bằng chính sáchlãi suất, phí, các chương trình ưu đãi, mức cấp GHTD …
1.2.6 Cá n ân tố ản ưởn đến ôn
khách hàn á n ân ủ n ân àn t ươn
tá mạ
xế p
ạn tín ụn nộ bộ
a Nhân tố từ phía khách hàng
Khách hàng cá nhân là một trong các đối tượng của XHTD nội bộ nên
nó được xem là có ảnh hưởng quyết định đến độ xác thực và chất lượng củakết quả XHTD nội bộ Qua thực tế tiến hành XHTD nội bộ, các NHTM đã rút
ra được những yếu tố xuất phát từ phía KHCN có tác động đáng kể đến côngtác XHTD nội bộ hiện nay Cụ thể:
- Sự sẵn sàng và khả năng cung cấp thông tin
Những thông tin cung cấp từ phía KH là những dữ liệu đầu tiên có tínhchất nền tảng quyết định tính chính xác cho những bước tiếp theo của côngtác XHTD nội bộ Mặc dù, quy trình XHTD nội bộ của các NHTM được xâydựng bài bản, khoa học và thực tế nhưng nếu thông tin đầu vào không chínhxác thì sẽ cho ta một kết quả không có ý nghĩa thực tế Hiện nay, có nhiều
Trang 31trường hợp KH không sẵn sàng cung cấp đầy đủ những thông tin, hoặc thôngtin không phản ánh chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, hoặc việc cung cấp thông tin là không kịp thời tại thời điểm tiến hànhthẩm định… Thêm vào đó, khả năng cung cấp đầy đủ các thông tin theo yêucầu của NH cũng gặp nhiều khó khăn do hầu hết các KHCN đều không muốnchia sẻ nhiều về tình hình thu nhập của bản thân cũng như nhiều lý do riêngcủa bản thân KH.
- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của KHCN
Các ngành nghề khác nhau sẽ dẫn đến việc môi trường kinh doanh, mức
độ cạnh tranh, khả năng sinh lời, tiềm lực tài chính… khác nhau, cũng nhưdẫn đến mức độ tín nhiệm của các KHCN là khác nhau Tất cả những yếu tốtrên đều tạo nên tính chất hoạt động đặc thù của từng KHCN, dẫn đến nhữngkết quả XHTD nội bộ khác nhau Điều này đòi hỏi NH phải có một hệ thốngXHTD nội bộ đa dạng phù hợp với đặc điểm từng loại hình KH và ngànhnghề kinh doanh mới có thể đưa ra dự báo một cách đáng tin cậy về khả năngsinh lời của vốn vay cũng như khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi của KH
- Lịch sử tín dụng của KH:
Lịch sử tín dụng của KH là một bản thống kê về tình hình trả nợ gốc vàlãi cũng như các vấn đề phát sinh trong những lần nhận nợ tại các TCTDtrong quá khứ Đây sẽ là một bức tranh chân thực phản ánh mức độ tín nhiệmcủa KH đối với nguồn vốn vay Một lịch sử tín dụng tốt sẽ là cơ sở để NHđưa ra tín nhiệm cao đối với KH, và theo đó là những điều kiện thuận lợi hơnkhi vay vốn so với những KH có lịch sử tín dụng không tốt
b Nhân tố từ phía ngân hàng
NHTM là chủ thể trực tiếp tiến hành công tác XHTD nội bộ, do vậyđóng vai trò quan trọng trong việc quyết định việc hoàn thiện quy trìnhXHTD nội bộ Kết quả XHTD nội bộ trước tiên phục vụ cho công tác quản lý
Trang 32vốn vay của chính NH Do vậy, để đưa ra một kết quả XHTD nội bộ đáng tincậy, NH cần xem xét hoàn thiện những yếu tố tác động đến quá trình XHTDnội bộ của mình, đó là:
- Quy trình XHTD nội bộ
Quy trình XHTD nội bộ là yếu tố quyết định hiệu quả quá trình XHTDnội bộ Một quy trình hợp lý, đúng đắn ở các khâu sẽ giúp tiết kiệm thời gian,chi phí nhờ tập trung khai thác những thông tin trọng yếu trong khi vẫn đảmbảo chất lượng XHTD nội bộ Một quy trình được xây dựng khoa học, hợp
lý, phù hợp với những thông tin cần đánh giá về bản thân của KH sẽ thuận lợicho quá trình phối hợp giữa CBTD và KH
Một quy trình XHTD nội bộ tốt phải được xây dựng trên cơ sở nhữngnghiên cứu, thống kê kinh nghiệm thế giới cũng như đặc thù của NH Sau đó,cần phải được cụ thể hóa bằng các văn bản pháp quy hướng dẫn, quy địnhviệc thực hiện một cách thống nhất, toàn diện và khoa học trên toàn hệ thống.Bên cạnh đó, quy trình phải được cập nhật, điều chỉnh thường xuyên, kịp thờinhằm đáp ứng những thay đổi của thực tiễn
- Bộ chỉ tiêu sử dụng để XHTD nội bộ
Chất lượng công tác XHTD nội bộ còn phụ thuộc vào bộ chỉ tiêu được lựachọn để tiến hành phân tích, đánh giá KH Các chỉ tiêu đang được sử dụng phổbiến tại các NHTM Việt Nam hiện nay được chia làm 2 nhóm là chỉ tiêu tàichính và chỉ tiêu phi tài chính Hệ thống các chỉ tiêu này phải được lựa chọn dựatrên kết quả của những nghiên cứu, phân tích đặc điểm môi trường kinh doanh,tính chất sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô kinh doanh đối với các cá nhânvay sản xuất kinh doanh cũng như các đặc điểm về môi trường làm việc, kinhnghiệm làm việc, mức thu nhập đối với các cá nhân vay tiêu dùng …để có thểphản ánh đúng tình trạng của KH Đồng thời, do tính chất quyết định của từngchỉ tiêu tới khả năng trả nợ của KH là khác nhau vì
Trang 33vậy cần lựa chọn các tỷ trọng phù hợp cho từng chỉ tiêu đảm bảo tính phân biệt và dự báo của XHTD nội bộ.
- Trình độ cán bộ tín dụng
CBTD là người trực tiếp thu thập thông tin, thẩm định, đánh giá và chođiểm nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Trình độ chuyên môn,kinh nghiệm nghề nghiệp và kỹ năng tác nghiệp là những yếu tố quyết địnhđến chất lượng của công tác XHTD nội bộ Đặc biệt, các chỉ tiêu phi tài chínhrất khó định lượng và phần nhiều chịu ảnh hưởng quan điểm chủ quan củaCBTD Với những CBTD có trình độ tốt, kết quả của việc XHTD nội bộ sẽchính xác và đáng tin cậy hơn những CBTD có năng lực kém, ít kinh nghiệm
và kỹ năng tác nghiệp còn hạn chế
Nhân tố con người luôn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công tácXHTD Một hệ thống chi tiêu đánh giá dù tốt đến đâu cũng chỉ phản ánhđược những nội dung cơ bản cho phần lớn các trường hợp KH Đó là công cụ
để người phân tích sử dụng để đánh giá xếp hạng KH Trong quá trình thaotác thực tế, người thực hiện công tác xếp hạng tín dụng phải hiểu được bảnchất của vấn đề phân tích và nhận biết được tình huống trong từng điều kiện
cụ thể, không máy móc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá
- Trình độ công nghệ
Hoạt động của NHTM hiện đại ngày nay đòi hỏi một lượng thông tinkhổng lồ cần xử lý từng giờ, từng phút Một trình độ công nghệ hiện đại sẽgiúp các NH giảm thiểu chi phí, tiết kiệm thời gian và thực hiện một cáchchính xác các hoạt động của mình, trong đó có công tác XHTD nội bộ Việcchấm điểm thống nhất bởi một phần mềm chuyên dụng, lắp đặt đồng bộ thốngnhất trên toàn hệ thống sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quảlưu trữ thông tin, quản lý tín dụng, đồng thời giảm thiểu những sai sót do chủquan CBTD
Trang 34c Các nhân tố khác
- Quy định, chính sách của Nhà nước
Để áp dụng được phương pháp chấm điểm tín dụng và xếp hạng KHCN,ngân hàng cần phải xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng: các bước của quytrình chấm điểm tín dụng, hệ thống các chỉ tiêu dùng để chấm điểm và cách chođiểm các chỉ tiêu đó đều phải phù hợp với thực tiễn và những quy định do NhàNước ban hành Một hệ thống cơ chế chính sách thông suốt, đồng bộ sẽ giúpthực hiện công tác chấm điểm tín dụng được áp dụng rộng rãi và đồng bộ
- Tính minh bạch thông tin trong nền kinh tế
Bất đối xứng thông tin là một trong những vấn đề lớn trong hoạt động tíndụng cùa NHTM Việc thiếu thông tin cũng như sử dụng thông tin thiếu độ tincậy sẽ làm cho kết quả đánh giá KHCN thiếu chính xác, không đo lườngđược RRTD Trong hoạt động tín dụng, việc cung cấp thông tin của KH cho
NH là yêu cầu bắt buộc, được quy định cụ thể trong hợp đồng tín dụng, tuynhiên không phải lúc nào NH cũng có được nguồn thông tin chất lượng Do
đó, minh bạch thông tin trở thành yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các KHtrong nền kinh tế Thông tin của KH phải là thông tin đầy đủ, chính xác vànhất quán khi cung cấp cho NHTM và các cơ quan quản lý
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, luận văn đã trình bày những lý luận về tín dụng đốivới KHCN, vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng như hoạt độngXHTD nội bộ tại các NHTM Tín dụng là lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất trong
bộ máy hoạt động của các NHTM Do đó, việc hoàn thiện công tác XHTD nội
bộ là việc làm có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị rủi ro của cácNHTM Tiếp theo chương 1, luận văn sẽ trình bày cụ thể hoạt động XHTDnội bộ KHCN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánhQuảng Nam trong chương 2 Qua đó, đánh giá được những kết quả mà hệthống XHTD nội bộ chi nhánh đã đạt được cũng như phân tích nguyên nhân
về những vấn đề còn tồn tại
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 2.1.1 Lị sử ìn t àn và p át tr ển
a Vài nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Tên doanh nghiệp phát hành: Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamTên giao dịch: VIETNAM BANK FOR INDUSTRY AND TRADETên viết tắt: VIETINBANK
Hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
ty hoạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoánCông thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểmVietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Côngđoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sựnghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào
Trang 37tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star
II - Cửa Lò Ngân hàng TMCP Công thương là sáng lập viên và đối tác liêndoanh của Ngân hàng Indovina và là công ty chuyển mạch tài chính quốc giaViệt Nam Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng lớn trên toànthế giới và là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội cácNgân hàng Châu á, Hiệp hội tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vàthương mại điện tử tại Việt Nam Để có thể đứng vững và phát triển, Ngân hàngTMCP Công thương không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụhiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu củakhách hàng: Các nhu cầu bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay vàđầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiềngửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước vàquốc tế, séc du lịch, kinh doanh, chứng khoán, bảo hiểm và cho
thuê tài chính
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là ngân hàng đầu tiên của ViệtNam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Năm 2009 là năm đầu tiênVietinbank hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần, đã có nhiều đổi mớitích cực và mang tính đột phá
b.Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Quá trình lịch sử của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương QuảngNam nói riêng cũng như Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nóichung gắn liền với quá trình lịch sử của Ngân hàng Việt Nam từ sau ngày giảiphóng miền Nam đến nay
Trước đây, trong điều kiện quản lý kinh tế theo mô hình kế hoạch hoátập trung, các hệ thống Ngân hàng thương mại chưa tách riêng hoạt động độc
Trang 38lập mà đều nằm chung trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bướcvào thời kỳ đổi mới, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống ngân hàng bước vào quá trìnhđổi mới, tách bạch chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng, thanhtoán và chức năng trực tiếp kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng Từ đó hìnhthành nên hệ thống ngân hàng 2 cấp:
- Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng trung ương làm chức năng quản lý
- Các ngân hàng thương mại hoạt động chuyên nghiệp trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và dịch vụ ngân hàng
Sau khi chia tách tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thành 2 đơn vị hành chínhtrực thuộc Trung ương là Thành phố Đà Nẵng và Tỉnh Quảng Nam, Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam được thành lậptrên cơ sở tiếp nhận hai Chi nhánh trực thuộc của Chi nhánh Ngân hàng Côngthương Quảng Nam - Đà Nẵng là Chi nhánh Ngân hàng Công thương Tam
Kỳ và Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hội An, lấy trụ sở chính tại 154Phan Bội Châu, Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Đến tháng 10/2006, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hội An táchkhỏi Ngân hàng Công thương Quảng Nam để trở thành chi nhánh trực thuộcNgân hàng Công thương Việt Nam, kể từ đấy Chi nhánh Ngân hàng Côngthương Quảng Nam là một Chi nhánh thuộc Ngân hàng Công thương ViệtNam, hội sở Chi nhánh đặt tại 154 Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, tỉnhQuảng Nam
Ngày 08/07/2009 Ngân hàng Công thương Việt Nam thực hiện cổ phầnhoá theo quy định của nhà nước và chính thức chuyển đổi thành Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Ngay từ khi thành lập, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương
Quảng Nam đã đứng trước những khó khăn, thách thức vô cùng lớn:
Trang 39- Tư tưởng sống quen trong thời bao cấp còn tồn tại ít nhiều trong một
bộ phận cán bộ nhân viên
- Môi trường kinh tế của một tỉnh mới tái lập với đầy những khó khăn
- Các ngân hàng thương mại khác lần lượt ra đời trên đất Quảng Nam, đưa các ngân hàng thương mại vào một cuộc cạnh tranh quyết liệt
Tuy nhiên, với ưu thế là một ngân hàng đứng chân lâu năm trên địa bànhoạt động, cùng với truyền thống đoàn kết vượt qua khó khăn, với uy tín đãtạo lập được trong quá trình kinh doanh, tập thể cán bộ, nhân viên Chi nhánhNgân hàng TMCP Công thương Quảng Nam đã khắc phục dần những khókhăn, đổi mới tư duy và công nghệ, đào tạo lại nguồn nhân lực để sắp xếp và
sử dụng hợp lý vào quá trình hoạt động kinh doanh Nhờ đó Chi nhánh đã cónhững bước tăng trưởng quan trọng, được lãnh đạo địa phương và Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam đánh giá cao, đồng thời tặng thưởngnhiều bằng khen, giấy khen Từ đó góp phần vào công cuộc xây dựng và pháttriển kinh tế tỉnh Quảng Nam, đời sống cán bộ, nhân viên ngày càng được cảithiện, tạo nên một động lực giúp Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thươngQuảng Nam vững bước trong những khó khăn tiếp theo
c Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam làmột chi nhánh ngân hàng kinh doanh đa năng, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụcủa một ngân hàng hiện đại như:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoàinước, vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo quy định của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ: Cho vay theo
Trang 40món, cho vay tiêu dùng, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án, cho vay đồng tài trợ, chiết khấu giấy tờ có giá…
- Bảo lãnh bằng VNĐ và ngoại tệ dưới mọi hình thức khác nhau trong
- Thực hiện mua bán giao ngay, có kỳ hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ mạnh với thủ tục nhanh gọn, tỷ giá phù hợp
- Thực hiện làm đại lý và dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính tíndụng và cá nhân trong và ngoài nước như: Tiếp nhận và triển khai các dự án
ủy thác vốn, dịch vụ giải ngân cho dự án đầu tư, dự án ủy nhiệm, thanh toánthẻ tín dụng, séc du lịch…
- Cung ứng các dịch vụ như: Cất giữ, chi trả lương tại DN, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, thu tiền tại nhà…
d Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Về cơ cấu tổ chức, trước đây Chi nhánh Ngân hàng Công thương QuảngNam gồm có: Hội sở Chi nhánh tại Thành phố Tam Kỳ và ba đơn vị trựcthuộc là: Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thị xã Hội An, Phòng giao dịchĐiện Nam - Điện Ngọc tại khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Phònggiao dịch Chu Lai tại Khu kinh tế mở Chu Lai
Kể từ tháng 10/2006 , thực hiện Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Quảntrị Ngân hàng Công thương Việt Nam về thay đổi mô hình tổ chức của hệthống Ngân hàng Công thương Việt Nam , các chi nhánh cấp 2 trực thuộc các