1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê trên địa bàn tỉnh kon tum

109 211 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên ứu: + Đối tượng nghiên cứu chính là chuỗi giá trị cao su tại Kon Tum.+ Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao

Trang 1

ĐOÀN HỮU HÒA

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

ĐOÀN HỮU HÒA

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Ngƣ i hƣ ng n ho họ : PGS TS Đ NG VĂN M

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Đoàn Hữu Hòa

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Phương pháp thu thập số liệu và chọn mẫu 3

6 Bố cục đề tài 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ 10

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ 10

1.1.1 Các khái niệm chuỗi giá trị 10

1.1.2 Đặc điểm chuỗi giá trị 10

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CHUỖI GIÁ TRỊ 11

1.2.1 Khái niệm tiếp cận chuỗi giá trị 11

1.2.2 Các phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị 12

1.3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ 16

1.3.1 Khái niệm phân tích chuỗi giá trị 16

1.3.2 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị 17

1.3.3 Các bước triển khai phân tích chuỗi giá trị 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TẠI TỈNH KON TUM 22

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TỈNH KON TUM 22

Trang 5

2.1.3 Tài nguyên đất đai, tài nguyên nông nghiệp 23

2.1.4 Điều kiện kinh tế-xã hội 23

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ TẠI TỈNH KON TUM 28

2.2.1 Tình hình sản xuất cà phê ở Kon Tum 28

2.2.2 Tình hình tiêu thụ cà phê ở Kon Tum 32

2.3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN KON TUM 33 2.3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị cà phê trên địa bàn tỉnh Kon Tum 33

2.3.2 Các dòng vận động chủ yếu trong chuỗi giá trị cà phê 35

2.3.3 Phân tích các tác nhân trong chuỗi 37

2.3.4 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi 56

2.3.5 Phân tích quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị cà phê tại tỉnh Kon Tum 59

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ KON TUM 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ KON TUM 66

3.1 NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ 66

3.1.1 Định hướng phát triển cà phê ở Kon Tum 66

3.1.2 Khả năng cạnh tranh của cà phê Kon Tum trên thị trường 69

3.1.3 Phân tích ma trận SWOT- chuỗi giá trị cà phê Kon Tum 74

3.1.4 Định hướng hoàn thiện chuỗi giá trị cà phê Kon Tum 79

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ KON TUM 82

3.2.1 Tác nhân nông dân 82

3.2.2 Tác nhân thu gom 83

Trang 6

các tác nhân trong chuỗi 85

3.2.5 Triển khai các chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương choquá trình vận hành và phát triển chuỗi giá trị cà phê 85

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)

Trang 7

2.1 Diện tích trồng cà phê phân theo huyện, thành phố thuộc 36

tỉnh Kon Tum

2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất trung bình của từng 37

loại cà phê năm 2016

2.3 Danh sách cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Kon 38

2.10 Giá bán và đầu mối tiêu thụ - Nông Hộ 502.11 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng của hộ nông dân (đối 50

với 1 tấn cà phê nhân xô)

2.12 Diện tích cà phê của Công ty cà phê năm 2015 522.13 Giá bán và đầu mối thu mua-tiêu thụ của Công ty cà phê 532.14 Thông tin về giá và phương thức thu mua của thương lái 542.15 Giá bán và đầu mối tiêu thụ - Thương lái/ Đại lý thu gom 552.16 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng của thương lái thu 55

gom (1 tấn cà phê nhân xô)

Trang 8

2.17 Giá bán và đầu mối thu mua/ tiêu thụ - Cơ sở sơ chế 562.18 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng của cơ sở sơ chế (1 57

tấn cà phê nhân xô)

2.19 Giá bán và đầu mối thu mua/ tiêu thụ - công ty chế biến 582.20 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng của cơ sở sơ chế (1 59

tấn cà phê nhân xô)

2.21 Giá trị gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm cà phê Kon Tum 64

nội địa

2.22 Phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong 1 năm 662.23 Quy ước thang mức độ tin tưởng giữa các tác nhân trong 67

chuỗi giá trị theo thang điểm 5 (thang Likert)

2.24 Ma trận mức độ tin tưởng giữa những người tham gia 67

Trang 9

Số hiệu Tên sơ đồ Trang

sơ đồ

1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị ngành nông nghiệp 162.1 Cơ cấu GDP theo giá hiện hành năm 2015 252.2 Sơ đồ chuỗi giá trị cà phê trên địa bàn tỉnh Kon Tum 34

2.4 Thống kê mức độ tin tưởng của hộ nông dân với thương 60

lái

2.5 Thống kê mức độ tin tưởng của thương lái với cơ sở sơ 61

chế và công ty cà ph

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Cà phê là cây trồng chủ lực góp phần xóa đói giảm ngh o cho ngườidân Kon Tum Trong những năm qua tỉnh Kon Tum đã có những chủ trương,chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cà phê Việc phát triển cây cà phê theo chủtrương của Chính phủ và định hướng quy hoạch đã góp phần phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn tỉnh, th c đẩy quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên,thu h t các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư, tạo thêm nhiều công việclàm, từng bước nhận thức được lợi ích và hiệu quả lâu dài của cây cà phê đốivới việc phát triển kinh tế hộ gia đình cho nhân dân trên địa bàn Diện tích vàsản lượng cà phê ở Kon Tum không ngừng tăng dần qua các năm Năm 2015,diện tích cà phê Kon Tum đạt 15.265 ha và sản lượng cà phê đạt 35.941 tấn(Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum 2015) Cùng với quá trình hội nhập chungcủa nền kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO, sản phẩm càphê tại Kon Tum đã và đang từng bước kết nối với thị trường trong nước vàquốc tế Việc sản xuất và chế biến cà phê ngày càng phát triển tạo cơ hội làmgiàu cho nhiều người nhưng thực tế đời sống của người trồng cà phê tại KonTum hiện tại vẫn chưa thực sự được cải thiện từ sản phẩm họ làm ra Cónhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến thực trạng trên như tình trạng sản xuấtmanh m n, nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết giữa các khâu sản xuất, thu gom, chế biến

và tiêu thụ, phân phối lợi ích giữa các tác nhân chưa đồng đều, sự bất cânxứng về dòng thông tin trong chuỗi

Thêm vào đó, hiện chưa có nghiên cứu bài bản về chuỗi giá trị cà phêtại tỉnh Kon Tum Nguyên nhân do việc tiếp cận của địa phương còn chậm,thiếu kinh phí và nguồn nhân lực cho nghiên cứu Theo định hướng phát triển

cà phê đến năm 2025 của tỉnh Kon Tum là khai thác tốt tiềm năng đất đai,thực hiện đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh phát triển mở rộng diện

Trang 11

tích tăng năng suất, tăng cường năng lực chế biến để thực hiện tốt mục tiêusản lượng và chất lượng cà phê (Đề án phát triển cà phê tỉnh Kon Tum đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2025) Xuất phát từ thực tế, tôi chọn đề tàinghiên cứu: “Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê tại tỉnh Kon Tum” làm luận vănthạc sỹ quản trị kinh doanh của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Khảo sát, phân tích chuỗi giá trị cà phê tại Kon Tum, rút ra yếu tố vàchủ thể cấu thành nên chuỗi giá trị, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiệnchuỗi giá trị

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị

- Mô tả thực trạng và phân tích chuỗi giá trị cà phê, chỉ ra các chủ thểtrong chuỗi giá trị cà phê, phân tích quá trình liên kết trong chuỗi

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị cà phê KonTum

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên ứu:

+ Đối tượng nghiên cứu chính là chuỗi giá trị cao su tại Kon Tum.+ Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm: Những người sản xuất, người thu gom, cơ sở sơ chế và công ty chế biến

 Phạm vi nghiên cứu: Huyện Đăk Hà và Đăk Tô, là hai huyện có

diện tích và sản lượng cà phê lớn nhất tỉnh Kon Tum, chiếm lần lượt 64% và11% sản lượng cà phê tỉnh Kon Tum năm 2015 ( Niên giám thống kê tỉnh2015)

Trang 12

4 Phương pháp nghiên ứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

+ Thảo luận nhóm nông hộ (FGD – Focus Group Dicussion )

- Thực hiện thảo luận nhóm (4-5 nông hộ sản xuất cà phê) cho mỗiHuyện

- Mục đích: đánh giá chung về tình hình sản xuất và tiêu thụ, thu nhập, đời sống của người trồng cà phê

- Kết quả thảo luận nhóm này là cơ sở để thiết lập các chỉ tiêu thiết kế trong bảng câu hỏi điều tra

+ Ph ng v n tr c ti p các ch thể trong chu i

- Hình thức phỏng vấn trực tiếp các chủ thể tham gia trong chuỗi sảnxuất và tiêu thụ cà - Các tiêu chí phỏng vấn tập trung khai thác thông tin vềhoạt động mua, hoạt động bán, chi phí, giá bán, lợi nhuận của từng chủ thể

4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Phân tích thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô

tả, trình bày số liệu và lập bảng phân phối tần số

- Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm phân tích chi phí trung gian, doanhthu, giá trị gia tăng (VA) và giá trị gia tăng thuần (lợi nhuận) của mỗi tác nhân

và của toàn chuỗi Trong đó: giá bán sản phẩm của mỗi tác nhân; Giá trị giatăng (GTGT) giữa hai tác nhân là chênh lệch giá bán sản phẩm giữa hai tácnhân; Chi phí trung gian của mỗi tác nhân; Chi phí tăng thêm là toàn bộ chiphí còn lại ngoài chi phí trung gian của mỗi tác nhân

5 Phương pháp thu thập số liệu và chọn m u

+ Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ ấp

Thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn như niên giám thống

kê, các báo cáo khoa học, dự án, tham luận qua các hội thảo, hội nghị, báo

Trang 13

chí, Internet, từ các Sở/phòng, Ban ngành cấp tỉnh/huyện về tình hình sản xuất và tiêu thụ c ng như các vấn đề liên quan đến chuỗi giá trị cà phê.

- Số liệu sơ ấp

Thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các tác nhân tham giachuỗi ngành hàng bằng bảng câu hỏi cấu tr c Tham khảo ý kiến, phỏng vấnchuyên gia/nhà quản lý có am hiểu về các ngành hàng này ở địa phương

+ Phương pháp chọn mẫu

- Mẫu nghiên cứu chọn ở 2 Huyện (Đăk Hà và Đăk Tô), Bên cạnh đó, đốivới các tác nhân trong chuỗi giá trị cà phê, tác giả chọn mẫu khảo sát ngẫu

nhiên

Bảng Phân bố mẫu điều tra

Chương 1: Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị

Chương 2: Thực trạng chuỗi giá trị cà phê tại Kon Tum

Trang 14

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị cà phê Kon Tum.

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, tác giả c ng đã tham khảo vànghiên cứu một số tài liệu tiêu biểu sát với định hướng nghiên cứu của luậnvăn:

Tài liệu nghiên ứu nư ngoài

Nghiên ứu ủ tổ hứ Deuts he Gesells h ft für Te hnis he Zusammen rbeit (Đứ )-GTZ(2007) “Phương pháp luận để thú đẩy huỗi giá trị”.

Tổ chức Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit (GTZ)

là một tổ chức hợp tác quốc tế hoạt động trên phạm vi toàn cầu hướng tớimục tiêu phát triển bền vững Trong cuốn sách cẩm nang Valuelinks “Phươngpháp luận để th c đẩy chuỗi giá trị” dựa trên những bài học r t ra từ nhữngchương trình phát triển nông thôn và th c đẩy khu vực tư nhân được GTZ hỗtrợ Trong module 2-Phân tích chuỗi giá trị của cẩm nang đã chỉ ra chuỗi giátrị kết nối các hoạt động kinh doanh (sản xuất, chế biến, marketing, vv) cầnthiết để phục vụ khách hàng và liên kết và điều phối các doanh nghiệp (nhàsản xuất sơ cấp, công nghiệp chế biến, các thương gia, vv) thực hiện các hoạtđộng kinh doanh này Cẩm nang c ng chỉ ra ba bước cơ bản để phân tíchchuỗi giá trị gồm có lập bản đồ chuỗi giá trị, lượng hóa và mô tả chi tiết cácchuỗi giá trị và phân tích kinh tế đối với các chuỗi giá trị

Nghiên ứu ủ Phòng phát triển Quố tế -Anh (DFID) (2008) “ Nâng cao hiệu quả thị trư ng ho ngư i nghèo” (M4P).

Kết hợp với cách tiếp cận chuỗi giá trị của GTZ, phòng phát triển Quốc

tế của Anh đã giới thiệu cuốn sổ tay thực hành phân tích chuỗi giá trị có liênquan đến người ngh o với tựa đề “ Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho ngườinghòe hay “ Nâng cao hiệu quả thị trường cho người ngh o” (M4P, 2008)

Trang 15

Đây là cách tiếp cận rất phù hợp để nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp,nhất là những sản phẩm có liên quan đến người ngh o Trong sổ tay này chỉ ra

9 công cụ phân tích chuỗi giá trị, gồm có lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích,

vẽ sơ đồ chuỗi giá trị, phân tích kinh tế chuỗi giá trị, phân tích hậu cần chuỗi,phân tích rủi ro, phân tích các chính sách có liên quan, phân tích SWOT,nghiên cứu thị trường và chiến lược nâng cấp chuỗi

Nghiên ứu ủ J mes Ssemw ng (2008) “Phân tích chu i giá trị Xoài từ

Homosha-assosa đ n Addis ababa, Ethiopia”

Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi Xoài từ Assosa đến Addis ngắn vàkhông hiệu quả, thị trường trái cây ở Addis được chi phối bởi các nhóm tổchức có xu hướng không cho phép người mới gia nhập Chuỗi giá trị xoáichưa mang lại hiệu quả cho các hộ nông dân trồng nó Sự cạnh tranh của Xoàivới các sản phẩm trái cây tươi được nhập khẩu do đó đòi hỏi phải có sự cảithiện và nâng cao chất lượng Xoài để tăng khả năng cạnh tranh của XoàiEthiopia

Nghiên ứu ủ Peniel Uliw và ộng sự (2010) “Phân tích chu i giá trị

Gạo và Ngô tại một số địa phương điển hình c a Tanzania”

Nghiên cứu đã nêu rõ dù Gạo là lương thực quan trọng đứng thứ haisau Ngô tại nước này nhưng năng suất sản xuất gạo ở Tanzania còn rất thấp,chuỗi giá trị gạo hoạt động không hiệu quả Đối với chuỗi giá trị Ngô, các tácgiả chỉ ra được tiềm năng xuất khẩu và bốn phân kh c thị trường chính choloại lương thực quan trọng nhất của Tanzania và khu vực Đồng thời, nghiêncứu đã giải thích lí do vì sao an ninh lương thực không được đảm bảo, dù sảnlượng lớn nhưng đôi khi quốc gia này vẫn cần nhập khẩu lương thực từ bênngoài Từ đó, nhóm nghiên cứu đề ra chiến lược cải thiện cung ứng chuỗi, các

mô hình kinh doanh hiện có và giải pháp tăng cường mối liên hệ giữa các tácnhân trong chuỗi

Trang 16

Nghiên ứu ủ K lin và Chibwe (2014) “Cơ hội tăng trưởng và tiềm năng tạo việ làm ở Z mbi ”

Nghiên cứu đã xác định các tác nhân trong chuỗi giá trị cà phê ởZambia c ng như đánh giá cơ hội và tiềm năng tạo ra việc làm của chuỗi giátrị Nghiên cứu chỉ ra giai đoạn thu hoạch cà phê trong chuỗi giá trị cà phê làthời điểm cần nhiều lao động nhất Thời gian sản xuất dài đã không khuyếnkhích đầu tư vào cà phê ở nước này Tăng trưởng bền vững và tạo ra công ănviệc làm trong ngành cà phê sẽ đạt được thông qua chiến lược rõ ràng nhưchính phủ làm việc với khu vực tư nhân để đưa ra chính sách tài chính phùhợp cho người nông dân Bên cạnh đó, chính phủ tạo điều kiện phát triểncông nghệ và chiến lược marketing để đảm bảo cà phê Zambia có chỗ đứngtrên thị trường thế giới

Có thể khẳng định, trong phân tích chuỗi giá trị theo phương pháp toàncầu đã đem lại cách nhìn toàn diện và sâu sắc hơn vì chuỗi giá trị chỉ ra đượccác vấn đề quan trọng sau: Vai trò của tổ chức hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường liênkết ngang, vai trò của doanh nghiệp đầu tàu trong liên kết dọc và vai trò của

nhà nước trong chuỗi ngành hàng.

 Tài liệu nghiên ứu trong nư

Luận án tiến sỹ của Nguyễn Hồng Cử (2010) “Phát triển bền vững sản xuất nông sản xuất khẩu củ Vùng Tây Nguyên”

Nội dung của Luận án tập trung đánh giá thực trạng phát triển bền vữngcủa việc sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ yếu của Vùng TâyNguyên như Cà phê (Đăklăk, Gia Lai), Tiêu (Gia Lai), Ch (Gia Lai, LâmĐồng); Cao su (Đăklăk, Gia Lai)… phân tích khả năng tham gia chuỗi giá trịtoàn cầu của các mặt hàng này, đề xuất các chiến lược nhằm tham gia chuỗigiá trị toàn cầu để tăng giá trị tăng thêm của các nông sản chủ yếu ở các tỉnhvùng Tây Nguyên Đây là một công trình nghiên cứu khá toàn diện về sản

Trang 17

xuất và xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực của vùng Tây Nguyên; phântích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nông sản trên cơ sởtham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

Nghiên cứu của Võ Thị Thành Lộc và Nguyễn Phú Sơn (2011)

“Phân tí h huỗi giá trị lúa gạo vùng Đồng bằng Sông Cửu Long”

Trong công trình nghiên cứu này, nhóm tác giả đã phân tích chuỗi giá trịlúa gạo vùng đồng bằng sông Cửu Long” theo cách tiếp cận tổng hợp củaKaplinsky và Morris (2000), Recklies (2001), GTZ ValueLinks (2007) và M4P(2007) cùng với phỏng vấn trực tiếp 564 đại diện các tác nhân tham gia chuỗi và

10 nhóm nông dân trồng lúa thuộc bốn tỉnh có diện tích và sản lượng lúa caonhất vùng đồng bằng sông Cửu Long Nghiên cứu đã đi sâu phân tích

(1) chuỗi giá trị lúa gạo nội địa và chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu, (2) phântích kinh tế chuỗi nhấn mạnh phân phối lợi ích, chi phí, giá trị gia tăng c ngnhư tổng lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn chuỗi, (3) phân tích hậu cần, rủi

ro và chính sách hỗ trợ có liên quan, (4) phân tích SWOT liên quan đến mặtmạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức c ng như xác định các vấn đề về chấtlượng sản phẩm của chuỗi Cuối cùng, nghiên cứu còn đề cập đến các chiếnlược nâng cấp chuỗi và các giải pháp về chính sách để tăng giá trị gia tăng,thu nhập và lợi nhuận, lợi thế cạnh tranh c ng như phát triển bền vững ngànhhàng lúa gạo ở ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung Điểm thành côngnổi bật trong nghiên cứu này là đã áp dụng thành công phương pháp điều tra

xã hội học trong việc nghiên cứu các tác nhân tham gia cấu trúc chuỗi giá trịlúa, gạo, từ đó xác định những biện pháp nhằm nâng cấp chuỗi giá trị

Nghiên ứu ủ Đặng Thị Ho (2012) “Phân tí h huỗi giá trị gỗ nguyên liệu giấy vùng trung u miền núi phí Bắ Viẹt N m”

Nghiên cứu đã tìm ra chuỗi giá trị gỗ nguyên liệu giấy gồm 2 tác nhânchính là người sản xuất (tạo rừng nguyên liệu) và người chế biến (chế biến

Trang 18

giấy cuộn) Bên cạnh đó chuỗi giá trị này c ng chịu tác động của chính sáchNhà nước, sự ổn định nền kinh tế vĩ mô, nguồn nhân lực, công nghệ sản xuất.

Nghiên ứu ủ Đỗ Qu ng Giám và ộng sự (2015) “Cá yếu tố tá động t

i huỗi giá trị sản phẩm đặ sản ổi Đông Dư”

Kết quả đã chỉ ra bốn tác nhân chủ yêu tham gia chuỗi giá trị sản phẩm

ổi Đông Dư gồm người trồng ổi, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêudùng Đồng thời, nghiên cứu c ng chỉ ra các yếu tố tác động đến chuỗi giá trịnhư đặc điểm đất đai, cung ứng đầu vào, thị trường, tính mùa vụ, các yếu tốthuộc về thương mại Kết quả c ng chỉ ra các giải pháp cần tập trung nhằm giatăng giá trị sản phẩm trong chuỗi

Có thể nói rằng, đối với các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chínhsách ở tầm quốc gia và các địa phương cấp tỉnh, các nhà doanh nghiệp… vấn

đề tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cấp chuỗi giá trị để tăng giá trị tăngthêm cho các mặt hàng nông sản ngày càng quan tâm một cách sâu sắc vàtoàn diện hơn Tại Việt Nam đã có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề này, có thểdẫn ra thêm như “Chuỗi giá trị táo, nho, tỏi – tỉnh Ninh Thuận”, “Chuỗi giátrị bưởi Vĩnh Long”; “Chuỗi giá trị Cao su – tỉnh Quảng Bình”; “Chuỗi giá trịngành mía đường Việt Nam”… Các nghiên cứu này đã cung cấp một lượngkiến thức và kỹ năng khá lớn trong việc nghiên cứu chuỗi giá trị

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ1.1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ

1.1.1 Cá hái niệm huỗi giá trị

Chuỗi giá trị, c ng được biết đến như là chuỗi giá trị phân tích, là mộtkhái niệm từ quản lý kinh doanh (Porter M,E (1985)) Chuỗi giá trị là chuỗicủa các hoạt động kết nối nhau cho một sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâutiêu dùng cuối cùng bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ đểtạo nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt độngcủa chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm thu được một số giá trịnào đó Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tănghơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại Các hoạt độngchính là các hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi về mặt vật lý, quản lýsản phẩm cuối cùng để cung cấp cho khách hàng bao gồm: nhập liệu, hoạtđộng (sản xuất), tiếp thị và bán hàng (nhu cầu), và các dịch vụ (bảo trì) Cáchoạt động bổ trợ nhằm hỗ trợ cho các hoạt động chính bao gồm: quản lý hànhchính, cơ sở hạ tầng, quản lý nguồn nhân lực, công nghệ thông tin

Chuỗi giá trị còn biểu thị một loạt những hoạt động cần thiết để mangmột sản phẩm từ l c còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khácnhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng ( Kaplinsky1999; Kaplinsky và Morris 2001)

Tổ chức GTZ (2007) đã định nghĩa chuỗi giá trị là một loạt các hoạtđộng kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp cácđầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing,đến việc cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng

1.1.2 Đặ điểm huỗi giá trị

- Chuỗi giá trị là khái niệm biểu thị tính kết nối các chủ thể từ sản xuất

Trang 20

đến tiêu dùng, các hoạt động kinh doanh (sản xuất, chế biến, hậu cần,marketing, dịch vụ ) cần thiết phục vụ lẫn nhau và phục vụ khách hàng cuốicùng.

- Chuỗi giá trị chịu sự tác động mạnh mẽ các yếu tố của môi trường kinh doanh trong nước và quốc tế

- Chuỗi giá trị có sự tham gia, kết nối nhiều chủ thể, hình thành chủ thể trung tâm quyết định các vấn đề của chuỗi

- Chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động làm gia tăng giá trị sản phẩmthông qua các nỗ lực đầu tư của các chủ thể nhằm cung cấp sản phẩm và dịch

vụ tối ưu cho khách hàng cuối cùng

- Độ dài, phạm vi và sự kết nối của các chủ thể trong chuỗi chịu tác động của nhiều biến số, từ đó yêu cầu quản trị chuỗi để tối ưu hóa

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CHUỖI GIÁ TRỊ

1.2.1 Khái niệm tiếp ận huỗi giá trị

- Tiếp cận chuỗi giá trị được hiểu là cách thức mà ở đó chuỗi giá trịđược nhìn nhận, xem xét, quan sát, phân tích và đánh giá Việc tiếp cận chuỗigiá trị có thể do nhiều chủ thể khác nhau và thực hiện với nhiều mục đíchkhác nhau

- Với quan điểm xem xét và tiếp cận chuỗi giá trị mang tính nghiên cứu

và phân tích chuỗi giá trị, theo Kaplinsky và Morris (2001) thì không có cáchtiếp cận nào là “chuẩn nhất” Về cơ bản, phương pháp tiếp cận và phân tíchchuỗi giá trị cụ thể phụ thuộc vào câu hỏi nghiên cứu và đặc điểm của sảnphẩm nghiên cứu

- Tiếp cận chuỗi giá trị theo quan điểm nghiên cứu là quá trình khảosát, nhận diện các chủ thể trong chuỗi, mối liên hệ giữa các chủ thể, các dòngvận động của sản phẩm trong chuỗi, sự thay đổi giá trị của sản phẩm qua cáckhâu, giá trị gia tăng qua từng chủ thể, việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho

Trang 21

thị trường và khách hàng cuối cùng.

1.2.2 Cá phương pháp tiếp ận huỗi giá trị

a Ti p cận chu i giản đơn

Phương pháp Fili le (fili le có nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trườngphái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi đầu, phương phápnày được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang pháttriển trong hệ thống thuộc địa của Pháp Phân tích chủ yếu là công cụ đểnghiên cứu cách thức mà các hoạt động sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cao

su, bông, cà phê) được tổ chức tại các nước đang phát triển Trong bối cảnhnày, khung Fili le ch trọng đặc biệt đến các hệ thống sản xuất địa phươngđược kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêudùng cuối cùng

Tiếp cận chuỗi giản đơn là cách tiếp cận dựa trên sự kết nối từ sản xuấtđến tiêu dùng, tạo nên chuỗi các hoạt động qua tiếp cận để lập sơ đồ dòngchuyển động của hàng hóa và xác định những người tham gia vào các hoạtđộng Tuy nhiên, phương pháp này chủ yếu tập trung vào vấn đề của các mốiquan hệ vật chất và kỹ thuật định lượng, được tóm tắt trong sơ đồ dòng chảycủa các hàng hóa và sơ đồ mối quan hệ chuyển đổi (hình 1)

Nhà Nhà sản Nhà chế Nhà Nhà tiêu cung ứng xuất biến phân dùng

Hình 1.1 Tiếp cận chuỗi giản đơn

1 Ti p cận chu i theo khung phân tích c a Michael Porter

Mô hình chuỗi giá trị tiếp cận theo khung phân tích của Michael Porternày là một tập hợp của nhiều công đoạn hay nhiều khâu khác nhau và có quan

hệ với nhau cùng tạo ra giá trị như thiết kế sản phẩm, logistics đầu vào,

Trang 22

logistics đầu ra, sản xuất, marketing và bán hàng, các dịch vụ hậu mãi cùngvới các hoạt động bổ trợ gia tăng giá trị cho sản phẩm như lập kế hoạch chiếnlược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghięn cứu Trong khung phân tíchcủa Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với chuyển đổi vật chất Portergiới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liênquan đến quy trình sản xuất Với góc độ nghiên cứu này, chuỗi giá trị chỉ ápdụng trong kinh doanh của doanh nghiệp; do vậy phân tích chuỗi giá trị chủyếu nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý và chiến lược điều hành của mộtdoanh nghiệp, một công ty cụ thể.

Theo Porter, M.E (1985) chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồmcác hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khiđược cấu hình một cách thích hợp

 Các hoạt động chính của chuỗi giá trị theo nghiên cứu bao gồm:

 Cung cấp nội bộ (inbound logistics) Những hoạt động này liênquan đến việc nhận, lưu trữ và dịch chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm,chẳng hạn như quản trị nguyên vật liệu, kho bãi, kiểm soát tồn kho, lên lịchtrình xe cộ và trả lại sản phẩm cho nhà cung cấp

 Sản xuất gồm các hoạt động tương ứng với việc chuyển đổivào thành sản phẩm hoàn chỉnh, chẳng hạn như gia công, sản xuất sản phẩm,đóng gói, lắp ráp, kiểm tra chất lượng

 Cung cấp ra bên ngoài là những hoạt động kết hợp với việc thu thập, lưu trữ và phân phối hàng hóa vật chất sản phẩm đến người mua

 Marketing và bán hàng là những hoạt động liên quan đến việcthông tin, quảng cáo, khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan

hệ giữa các thành viên trong kênh và định giá bán sản phẩm

 Dịch vụ khách hàng là các hoạt động liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ nhằm gia tăng hoặc duy trì giá trị của sản phẩm

Trang 23

Các hoạt động bổ trợ được nhóm thành bốn nhóm:

 Thu mua liên quan đến chức năng mua nguyên liệu đầu vàođược sử dụng trong chuỗi giá trị của Doanh nghiệp, bao gồm đáp ứng nguyênvật liệu, các thiết bị và tài sản, dụng cụ văn phòng, nhà xưởng

 Phát triển công nghệ là các bí quyết, các quy trình công nghệ được sử dụng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

 Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động liên quan đếnchiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhânviên trong tổ chức, có hiệu lực cho các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ

 Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp là toàn bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Các hoạt Logistics Sản Logistics Marketing Dịch

đầu vào xuất đầu ra & bán hàng vụ động

Hình 1.2 Khung phân tích của Michael Porter

(Nguồn: Porter, M.E (1985))

2 Ti p cận chu i mở rộng theo phương pháp ti p cận toàn cầu

Dựa trên quan điểm này của Michael Porter, năm 2001 hai nhà khoahọc Mỹ là Raphael Kaplinsky và Mike Morris đã đưa ra khái niệm: “Chuỗigiá trị toàn cầu là một dây chuyền sản xuất kinh doanh theo phương thức toàncầu hóa, trong đó có nhiều nước tham gia, chủ yếu là các doanh nghiệp thamgia vào các công đoạn khác nhau từ thiết kế chế tạo tiếp thị đến phân phối và

Trang 24

hỗ trợ người tiêu dùng” (Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị Raphael Kaplinsky

và Mike Morris Thực tế, chuỗi giá trị toàn cầu chỉ là một cách tiếp cận mới,toàn diện hơn về phân công lao động quốc tế, nghĩa là bất kỳ doanh nghiệpnào có tham gia vào quá trình sản xuất một sản phẩm xuất khẩu đều có thể coi

là đã tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Vì vậy chuỗi giá trị toàn cầu đã xuấthiện và ngày càng trở nên phổ biến trên khắp thế giới

3 Ti p cận chu i theo đề xu t c a Phương pháp luận chu i giá trị do GTZ, M4P đề xu t

Đây là cách tiếp cận mang tính trung gian giữa tiếp cận toàn cầu củaKaplinsky và Morris (2001) và tiếp cận “fili re” Cách tiếp cận này được các

tổ chức hỗ trợ phát triển đề xuất như M4P và GTZ

- Cách tiếp cận này về bản chất theo nghĩa rộng, phân tích quan hệ vậtchất, tiền tệ và thông tin c ng như điều phối và liên kết giữa các nhân trongchuỗi, nhưng ứng dụng ở quy mô một địa phương trong phạm vi biên giớiquốc gia là chính

- Cách tiếp cận này ch trọng vào lợi ích và phân phối lợi ích giữa cáctác nhân trong chuỗi Phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị (ValueLinks)của Eschborn GTZ được tổng hợp từ việc đ c kết những kinh nghiệm trongthực tế cuộc sống, từ những chương trình phát triển nông thôn và th c đẩy khuvực tư nhân được GTZ hỗ trợ

- Kết hợp với cách tiếp cận chuỗi giá trị của GTZ, phòng phát triểnQuốc tế của Anh đã giới thiệu cuốn sổ tay thực hành phân tích chuỗi giá trị cóliên quan đến người ngh o với tựa đề “ Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn chongười nghòe hay “ Nâng cao hiệu quả thị trường cho người ngh o” (M4P,2008) Đây là cách tiếp cận rất phù hợp để nghiên cứu các sản phẩm nôngnghiệp, nhất là những sản phẩm có liên quan đến người ngh o

Sơ đồ chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận của GTZ (GTZ 2007)

Trang 25

trích trong tài liệu tập bối cảnh toàn cầu hóa về chuỗi giá trị của Dự án phát triển kinh tế xã hội 2014:

Hình 1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị ngành nông nghiệp

Ghi chú:

 Các giai đoạn sản xuất/ khâu:

• Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong chuỗi:

• Người tiêu dùng cuối cùng:

Hiện nay, giới nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam khung phương phápluận về chuỗi giá trị được GTZ và M4P đề xuất Mặc dù có những khác biệtnhất định, các khung phân tích được áp dụng có nhiều điểm tương đồng vàđặc biệt là đều phù hợp cho bối cảnh nghiên cứu– phát triển cho khu vực nôngnghiệp và nông thôn Việt Nam Chính vì thế, đề tài lựa chọn phương pháptiếp cận chuỗi giá trị của GTZ (2007) và M4P (2008) làm phương pháp tiếpcận chính của nghiên cứu

1.3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ

1.3.1 Khái niệm phân tí h huỗi giá trị

Phân tích chuỗi giá trị là quá trình nhận diện, thu thập thông tin và đánh

Trang 26

giá chuỗi giá trị cho từng sản phẩm nhất định Quá trình phân tích chuỗi giátrị đòi hỏi phải xác định cấu tr c chuỗi, các chủ thể tham gia chuỗi, tiếp cậntoàn bộ thông tin bên chuỗi, đánh giá vị thế và các hoạt động liên kết trongchuỗi, phân tích giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trong cung cấp sảnphẩm cho khách hàng cuối cùng.

Những điểm quan trọng trong phân tích chuỗi giá trị là:

- Phân tích chuỗi chuỗi giá trị gi p ch ng ta xác định những khó khăncủa từng khâu trong chuỗi, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục để sản phẩmđáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững

- Xây dựng chiến lược phát triển chuỗi giá trị liên quan tới những gì

mà các tác nhân tham gia chuỗi giá trị phải làm để trở nên cạnh tranh hơn và

để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn trong tương lai

- Phân tích chuỗi giá trị còn gi p các nhà hỗ trợ xác định được các n tthắt cần hỗ trợ đối với các tác nhân trong các khâu của chuỗi và có những tácđộng hỗ trợ phát triển của chuỗi

1.3.2 Phương pháp phân tí h huỗi giá trị

a Nhận diện và phác họa sơ đồ chu i

Nhận diện và phác hóa sơ đồ chuỗi là việc hình thành sơ đồ tổng quátchuỗi, xác định điểm đầu và điểm cuối của dòng sản phẩm, các chủ thể thamgia chuỗi và mối quan hệ giữa các chủ thể trong chuỗi Sơ đồ chuỗi giá trị củamột sản phẩm thể hiện các chức năng của sự vận hành trong chuỗi được thựchiện bởi những chủ thể tham gia chuỗi và nó c ng mô tả được mối liên hệ củacác tác nhân trong chuỗi

Bước đầu tiên trong việc lập sơ đồ chuỗi là xác định thị trường mà sảnphẩm sẽ phục vụ, nó là nơi đến cuối cùng của sản phẩm và là điểm kết th ccủa sơ đồ chuỗi giá trị Nói cách khác, cần chỉ ra được đâu là sản phẩm haydòng sản phẩm mà chuỗi giá trị đang hướng tới, từ đó xác định thị trường

Trang 27

cuối cùng/ nhóm khách hàng cuối cùng.

Tiếp theo là mô tả qui trình sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm,hoặc mô tả các hoạt động kinh doanh còn được gọi là chức năng chuỗi (cáckhâu trong chuỗi giá trị) Bên cạnh đó, sơ đồ c ng mô tả các tác nhân tham giachuỗi và thể hiện các tổ chức hỗ trợ trong một khâu hay nhiều khâu của chuỗigiá trị

Phương pháp cơ bản là khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên gia, traođổi và thảo luận nhóm với các nhà quản lý, các cá nhân và tổ chức sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm

b Lượng hóa và mô tả chi ti t chu i giá trị

Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị: bao gồm các con số k m theo sơ

đồ chuỗi giá trị, như: số lượng chủ thể, lượng sản xuất hay thị phần của cáckhâu cụ thể trong chuỗi, nghĩa là bổ sung các con số về các yếu tố của chuỗi.Ngoài các số liệu về tài chính, có thể là khối lượng sản phẩm, số lượng ngườitham gia, số công việc… Mục đích của việc xác định được những yếu tố này là

để có cái nhìn tổng quát về quy mô của các kênh khác nhau trong chuỗi giá trị

c Phân tích kinh t đối với chu i giá trị

Phân tích kinh tế chuỗi giá trị là nhằm mục đích xác định giá trị giatăng tại từng khâu trong chuỗi, chi phí sản xuất và thu nhập của các tác nhân.Qua đó, xác định được yếu tố quyết định chi phí tại từng khâu trong chuỗi vàcác yếu tố quyết định giá trị gia tăng, nhằm mục đích đưa ra các giải pháp tácđộng tới từng khâu, từng tác nhân phù hợp để giảm thiểu chi phí và nâng caogiá trị gia tăng cho chuỗi giá trị

Phân tích kinh tế chuỗi giá trị là đánh giá năng lực hiệu suất kinh tế củachuỗi Nó bao gồm việc xác định giá trị gia tăng tại các giai đoạn trong chuỗigiá trị, chi phí sản xuất và thu nhập của các nhà vận hành Sau đây là cáchtính cụ thể các tiêu chí phân tích kinh tế chuỗi giá trị:

Trang 28

- Giá trị là giá bán sản phẩm của mỗi tác nhân

- Giá trị gia tăng (GTGT) giữa hai tác nhân là chênh lệch giá bán sản phẩm giữa hai tác nhân

- Giá trị gia tăng trong từng tác nhân là chênh lệch giá bán và chi phí trung gian (hoặc chi phí đầu vào đối với người sản xuất ban đầu- nông dân)

- Chi phí trung gian của mỗi tác nhân là giá mua sản phẩm của tác nhân

đó Chi phí tăng thêm là toàn bộ chi phí còn lại ngoài chi phí trung gian củamỗi tác nhân

- Tổng chi phí là chi phí đầu vào cộng với chi phí tăng thêm

- Giá trị gia tăng thuần bằng giá bán trừ đi tổng chi phí

1.3.3 Cá bư triển h i phân tí h huỗi giá trị

Qua nghiên cứu tài liệu tham khảo và các đề tài nghiên cứu có liênquan, cơ sở lý thuyết về chuỗi giá trị, để phù hợp với tình hình thực tế, đề tàithực hiện các bước đi cụ thể như sau:

* Bư 1: Thực hiện các phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia

Mục tiêu của bước này là nhận diện chuỗi giá trị, xác định các tác nhântham gia chuỗi, thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, tạo cơ sở cho quá trìnhphân tích tiếp theo, cụ thể như sau:

- Tiến hành phỏng vấn tham khảo ý kiến chuyên gia, nhằm tìm hiểu và phác họa sơ đồ, bản chất chuỗi

- Xác định các tác nhân của chuỗi và phỏng vấn các tác nhân trongchuỗi

- Xây dựng bảng câu hỏi cho từng tác nhân của chuỗi, tiến hành điềutra khảo sát sơ bộ, củng cố và xây dựng bản câu hỏi chính thức, tiến hànhkhảo sát thu thập thông tin, dữ liệu

* Bư 2: Sơ đồ hóa chuỗi giá trị, lượng hóa các tác nhân tham gia

chuỗi

Trang 29

- Mô phỏng và phác họa sơ đồ chuỗi giá trị trên cơ sở dữ liệu thu thập

- Lượng hóa các tác nhân tham gia chuỗi

- Nhận diện vị trí và vai trò của từng tác nhân trong chuỗi

* Bư 3: Phân tích các hoạt động trong chuỗi giá trị

- Phân tích các tác nhân tham gia chuỗi về phương thức hoạt động;

- Đánh giá thị trường đầu vào; thị trường đầu ra;

- Đánh giá các chi phí và cơ cấu chi phí; giá bán, doanh thu, lợi nhuận

và giá trị gia tăng

- Đánh giá các hoạt động phi kinh tế của chuỗi

* Bư 4: Phân tích các tác nhân tham gia th c đẩy, hỗ trợ chuỗi

* Bư 5: Phân tích phân phối lợi ích

* Bư 6: Phân tích các quan hệ liên kết

* Bư 7: Phân tích SWOT

* Bư 8: Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chuỗi giá trị

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này luận văn đã hệ thống lại cơ sở lý luận và tổng quancác lý thuyết có liên quan đến chuỗi giá trị, các phương pháp phân tích chuỗigiá trị cà phê Cụ thể, luận văn đã xem xét các quan điểm khác nhau liên quanđến các phân tích chuỗi giá trị cà phê Mặc dù có những khác biệt nhất định,song các khung phân tích được áp dụng có nhiều điểm tương đồng, phù hợpcho nghiên cứu chuỗi giá trị chung Đề tài chọn phương pháp tiếp cận chuỗigiá trị của GTZ (2007) và M4P (2008) làm phương pháp tiếp cận chính củanghiên cứu

Trang 31

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ

TẠI TỈNH KON TUM2.1 NHỮNG Đ C ĐIỂM CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TỈNH KON TUM

Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấpdần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đadạng: Đồi n i, cao nguyên và vùng tr ng xen kẽ nhau Trong đó: (1) Địa hìnhđồi, n i: Chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi n i liền dải

có độ dốc 150 trở lên Địa hình n i cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc tây bắc chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum Ngoài ra, Kon Tum còn có một sốngọn n i như: Ngọn Bon San (1.939 m); Ngọn Ngọc Kring (2.066 m)

-(2) Địa hình thung l ng: Tỉnh Kon Tum có cao nguyên Kon Plông nằm giữadãy An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyênnhỏ, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

2.1.2 Đặ điểm hí hậu, th i tiết

Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nhiệt độtrung bình trong năm dao động trong khoảng 22 - 23 0C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày 8 - 9 0C

Trang 32

Kon Tum có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đếntháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Hàng năm, lượng mưatrung bình khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấpnhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 Mùa khô, gió chủyếu theo hướng đông bắc; Mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam.

Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87% Độ ẩmkhông khí tháng cao nhất là tháng 8 - 9 (Khoảng 90%), tháng thấp nhất làtháng 3 (Khoảng 66%)

2.1.3 Tài nguyên đất đ i, tài nguyên nông nghiệp

Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 961.450 ha, với nhiều loại đấtnhư: Đất phù sa có 15.670 ha, chiếm 1,63% diện tích đất tự nhiên; Đất xám10.442 ha, chiếm 1,09%; Đất đỏ vàng 483.575 ha, chiếm 50,3%; Đất mùnvàng trên n i 437.305 ha, chiếm 45,48%; Đất thung l ng 3.405 ha, chiếm0,35%; Đất xói mòn trơ sỏi đá, ao hồ, sông suối 11.053 ha, chiếm 1,15% Đấtđai Kon Tum có tầng dày mỏng không đồng đều, hàm lượng dinh dưỡng củacác nhóm đất chính đa phần là trung bình hoặc ngh o, độ chua và độ bazơthấp Đất có khả năng nông nghiệp chủ yếu là các loại đất xám trên phù sa cổ,đất xám trên đá mắcma axít, đất phù sa được bồi và đất phù sa có tầng loang

lổ Ở một số vùng có tầng dày canh tác rất phù hợp với phát triển cây côngnghiệp dài ngày (Đăk Hà, Đắk Tô, Ngọc Hồi, thành phố Kon Tum) Hiện có207.760 ha đất đồi n i chưa được sử dụng, đây là quỹ đất tiềm năng để pháttriển nông - lâm nghiệp, trong đó đất có khả năng nông nghiệp khoảng 50.000

ha (Đất cho phát triển cây hàng năm khoảng 20.000 ha, đất trồng cây côngnghiệp khoảng 30.000 ha), đất có khả năng lâm nghiệp 150.000 ha, có thểkhai thác trồng 120.000 ha và khoanh nuôi tái sinh 30.000 ha

2.1.4 Điều iện inh tế-xã hội

- Điều iện inh tế:

Trang 33

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Kon Tum (GRDP) năm 2016 (Theogiá so sánh năm 2010) ước đạt 11.284,30 tỷ đồng, tăng 8,06% so với năm

2015, cụ thể: Khu vực I (Nông - Lâm - Thuỷ sản) đạt 2.868,33 tỷ đồng, tăng4,18%; Khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng) đạt 2.735,84 tỷ đồng, tăng10,83%, khu vực III (Dịch vụ) đạt 4.836,71 tỷ đồng, tăng 8,53%; Thuế nhậpkhẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 843,42 tỷ đồng, tăng 10,31%.Trong tốc độ tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâmnghiệp và thủy sản đóng góp 1,10 điểm phần trăm; Khu vực công nghiệp -xây dựng đóng góp 2,56 điểm phần trăm; Khu vực dịch vụ đóng góp 3,64điểm phần trăm; Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đónggóp 0,76 điểm phần trăm

- Khu vực nông, lâm, thủy sản có mức tăng trưởng 4,18%, mặc dùtrong những tháng đầu năm hạn hán ở khu vực Tây Nguyên đã làm ảnhhưởng đến năng suất một số loại cây trồng tuy nhiên sản lượng, sản phẩmcủa một số ngành tăng lên Cụ thể một số sản lượng, sản phẩm có mức tăngcao như sau: Sản lượng cà phê thu hoạch ước đạt 37.147 tấn, tăng 3,36%(+1.206 tấn) so với năm 2015 Sản lượng cao su ước đạt: 49.022 tấn, tăng5,58% (+2.590 tấn) so với năm 2015

- Khu vực Công nghiệp - Xây dựng có mức tăng 10,83%, chủ yếu nhờvào mức tăng cao của ngành công nghiệp chế biến với chỉ số sản xuất tăng10,58% và giá trị sản xuất năm 2016 ngành xây dựng theo giá so sánh 2010tăng 12,14% so với năm trước; Cụ thể một số sản phẩm có mức tăng cao nhưsau: Lượng đường sản xuất 19.894 tấn, tăng 10,51% so năm trước; Bàn, ghếước tính sản xuất 251.474 cái, tăng 21,86% so năm trước , một số sản phẩmkhác tương đối ổn định, có mức tăng, giảm không cao

- Khu vực Dịch vụ có mức tăng 8,53%, trong đó các hoạt động dịch vụ

có mức tăng trưởng cao như: Doanh thu vận tải, kho bãi ước tính năm 2016

Trang 34

đạt 1.303.534,69 triệu đồng, tăng 11,02%; Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanhthu dịch vụ trên địa bàn tỉnh ước tính năm 2016 đạt 13.460.362,4 triệu đồng,tăng 11,34% so với cùng kỳ năm trước.

Hình 2.1 Cơ cấu GDP theo giá hiện hành năm 2015

- Điều iện xã hội:

Ước tính dân số trung bình năm 2016 là 507.386 người, tỷ lệ đói ngh ocòn 15,03%, trong đó, tỷ lệ đói ngh o ở các tỉnh ÐBKK thuộc Chương trình

135 là 28,57% Những năm qua, tỉnh Kon Tum đã phát động ra quân đồngloạt xây dựng nông thôn mới, đã hỗ trợ trực tiếp và lồng ghép từ các chươngtrình, dự án với tổng nguồn vốn 184,6 tỷ đồng (Hỗ trợ trực tiếp là 113 tỷđồng, lồng ghép 71,6 tỷ đồng); Tổ chức thực hiện Đề án chính sách hỗ trợ xâydựng các công trình Kinh tế - Xã hội thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gianông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đối với 22 tỉnh điểm, đến nay đã có 03 tỉnhđạt tiêu chuẩn tỉnh nông thôn mới (Xã Hà Mòn, xã Đăk Mar huyện Đăk Hà và

xã Đoàn Kết thành phố Kon Tum) Tình hình kinh tế - xã hội nông thôn ngàycàng phát triển, giá trị sản lượng nông nghiệp của tỉnh liên tục tăng, chủngloại cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn, nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thànhnhững hàng hóa xuất khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trang 35

quốc tế như: Sắn, ngô, cà phê, cao su Đời sống vật chất và tinh thần của đại

bộ phận nông dân trên địa bàn tỉnh được cải thiện hơn so với năm trước.Nhìn chung tình hình phân hoá giàu ngh o giữa các vùng nông thôn và thànhphố, thị trấn còn khá cao Mức thu nhập giữa các vùng còn chênh lệch khálớn, mức sống dân cư còn thấp

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2016 tăng 0,07% so với thángtrước; Tăng 2,68% so với cùng kỳ năm trước; Tăng 2,68% so với tháng 12 nămtrước; CPI bình quân 12 tháng năm 2016 so với cùng kỳ năm trước tăng 1,5%

Trong 12 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, so với tháng trước, có 06nhóm tăng: Nhóm Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,09%; Nhóm Đồ uống

và thuốc lá tăng 0,65%; Nhóm May mặc, mủ nón, giầy dép tăng 0,61%;Nhóm Nhà ở, điện, nước, chất đốt và Vật liệu xây dựng tăng 0,30%; Nhómthiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,13%; Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng0,13% Có 03 nhóm ổn định: Nhóm Thuốc và dịch vụ y tế; Nhóm Bưu chínhviễn thông và nhóm Giáo dục Có 02 nhóm giảm: Nhóm Giao thông giảm0,9%; Nhóm Văn hóa giải trí và du lịch giảm 0,21%

Chỉ số giá vàng và Đô la Mỹ trên địa bàn tỉnh: Giá vàng trong nướcbiến động theo giá vàng thế giới với xu hướng tăng so với tháng trước, giávàng 9999 trên địa bàn tỉnh tháng 12/2016 được bán với giá khoảng3.419.000 đồng/chỉ tăng 0,38% so với tháng trước, tỷ giá USD/VND bìnhquân giao dịch tại mức 22.533 đồng/USD tăng 1,57%

Trong năm 2016, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum tương đối ổnđịnh, tuy giá cả thị trường có tăng nhẹ ở một số mặt hàng tiêu dùng như lươngthực, thực phẩm trong dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán Bính Thân, đãlàm ảnh hưởng đến đời sống dân cư nhưng không lớn Ngoài ra, do thời tiếtkhông thuận lợi hạn hán kéo dài thời điểm đầu năm, mưa bão thất thường vàocuối năm đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, gieo trồng của Nhân dân trên

Trang 36

địa bàn tỉnh Song với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND-UBND tỉnh,cùng các ngành, các cấp đã thực hiện chương trình bình ổn thị trường phục

vụ Tết Nguyên đán Bính Thân, tỉnh Kon Tum đã trích từ ngân sách 85 tỷ đồng

hỗ trợ 4 đơn vị là Siêu thị Thành Nghĩa- Nhà sách Nguyễn Văn Cừ, Công ty

Cổ phần thương mại tổng hợp Kon Tum, Công ty TNHH TMDV Anh Thi,Siêu thị Vinmart dự trữ hàng hóa với các mặt hàng thiết yếu như lương thực(Gạo tẻ, gạo nếp, đậu); Thực phẩm công nghệ (Dầu ăn, mắm, muối, bột ngọt,đường kính, hạt nêm, mì tôm ); Thực phẩm chế biến; Bánh kẹo, nước ngọt,sữa các loại; Thực phẩm tươi sống; Trứng gia cầm Chương trình bắt đầu từtháng 12 năm 2015 đến hết tháng 3 năm 2016

Trong năm 2016, tình hình sản xuất, kinh doanh tương đối ổn định;Các thành phần kinh tế, đặc biệt kinh tế hộ gia đình chuyển biến tích cực, đãtạo được việc làm ổn định cho người lao động

- Công tác đào tạo nghề

Đối với người lao động sau học nghề đã áp dụng và phát triển nhiều

mô hình kinh tế bền vững, có hiệu quả cao như: Trồng cao su, cà phê, bời lời,chăn nuôi gia s c, gia cầm Sau học nghề người lao động có cơ hội tự chuyểnđổi cơ cấu ngành nghề, tự tạo việc làm tại chỗ thông qua canh tác, sản xuấtcác loại cây trồng, vật nuôi phục vụ cho việc phát triển kinh tế hộ gia đình, tỷ

lệ lao động nông thôn có việc làm sau khi được đào tạo nghề chiếm trên 76%.Ngoài ra, thông qua công tác tư vấn giới thiệu việc làm người lao động đượcgiới thiệu đến làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh

Trang 37

hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội tr , phổ thông trung học bán tr ;Thực hiện các chế độ, chính sách cho học sinh đồng bào DTTS; Thực hiện tốtchính sách chăm sóc sức khỏe cho đồng bào DTTS; Đào tạo bồi dưỡng nângcao trình độ cho cán bộ y tế là người đồng bào DTTS; Xây dựng giáo trình,thời gian đào tạo các chương trình giáo dục nghề nghiệp phù hợp với trình độ,văn hóa, ngôn ngữ của đồng bào DTTS và đặc điểm vùng miền; Tăng cườngcung cấp thông tin thị trường lao động, đẩy mạnh và mở rộng công tác tưvấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho đồng bào DTTS.

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ TẠI TỈNH KON TUM

2.2.1 Tình hình sản xuất à phê ở Kon Tum

a Diện tích và sản lượng cà phê ở Kon Tum qua các năm

Cà phê là cây trồng chủ lực góp phần xóa đói giảm ngh o cho ngườidân Kon Tum Theo Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2015, tổng diệntích và sản lượng cà phê của tỉnh tăng dần qua các năm từ năm 2012 đến năm

2015 Huyện Đăk Hà là huyện có diện tích trồng cà phê dẫn đầu toàn tỉnh,chiếm hơn 52% tổng diện tích và 64% sản lượng cà phê toàn tỉnh Bên cạnh

đó, diện tích cà phê huyện Đăk Hà c ng tăng đều qua các năm, từ 7320ha năm

2012 đến 7970ha năm 2015 Tiếp đến là huyện Đắk Tô, chiếm hơn 7,8% diệntích và 6% sản lượng cà phê tỉnh Nhìn chung, diện tích và sản lượng cà phêtại tỉnh Kon Tum trong những năm qua có xu hướng tăng rõ rệt Đồng thời,năng suất trung bình cà phê khoảng 29,92 tạ/ha, cao so với các tỉnh khác trênđịa bàn Tây Nguyên (khoảng 24 tạ/ha) và cả nước (23.6 tạ/ha) ( Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, 2014)

Trang 38

Bảng 2.1 Diện tích trồng cà phê phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon

Tum

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Huyện, thành Diện Sản Diện Sản Diện Sản Diện Sảnphố tích lƣợng ( tích lƣợng ( tích lƣợng ( tích lƣợng (

(ha) tấn) (ha) tấn) (ha) tấn) (ha) tấn) Thành phố Kon 596 1152 633 1116 660 1237 695 1346 Tum

Huyện Đắk Glei 935 771 959 1030 1039 790 1162 1230 Huyện Ngọc 974 1372 999 1467 1050 1521 1161 3434 Hồi

Huyện Đắk Tô 1080 1750 1198 2280 1340 4257 1559 4106 Huyện Kon 350 112 367 151 402 220 435 234Plông

Huyện Kon Rẫy 240 281 287 359 328 272 373 324 Huyện Đắk Hà 7320 21321 7607 21956 7727 22637 7970 22959 Huyện Sa Thầy 752 1477 810 1423 1007 1573 1198 2126 Huyện Tu Mơ 505 216 522 245 554 96 694 182Rông

H’Drai

Tổng cộng 12752 28452 13381 30027 14107 32603 15265 35941

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2015)

Loại cà phê đƣợc trồng nhiều nhất ở Kon Tum là cà phê Robusta, chiếm

hơn 86% tổng diện tích cà phê và 94% tổng sản lƣợng cà phê ( bảng 2.2) Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất trung bình của từng loại cà phê

năm 2016

Tổng diện tích Sản Năng suất

Trang 39

b Tình hình ch bi n cà phê trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Cây cà phê là cây trồng được đánh giá cao về tính bền vững, tính hiệuquả kinh tế và môi trường sinh thái Trong những năm qua tỉnh Kon Tum đã

có những chủ trương, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cà phê Việc pháttriển cây cà phê theo chủ trương của Chính phủ và định hướng quy hoạch đãgóp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, th c đẩy quá trình khaithác quỹ đất trồng cà phê, thu h t các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư,tạo thêm nhiều công việc làm, từng bước nhận thức được lợi ích và hiệu quảlâu dài của cây cà phê đối với việc phát triển kinh tế hộ gia đình cho nhân dântrên địa bàn, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số

Trên địa bàn tỉnh Kon Tum hiện có 17 cơ sở chế biến cà phê, trong đó

có 8 cơ sở sản xuất cà phê nhân như công ty cà phê Đăk Uy, công tyTNHHMTV cà phê 734, 704, 731, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phêĐăk Hà và một số doanh nghiệp tư nhân Đa số các cơ sở chủ yếu tập trungsản xuất sản phẩm bột, chỉ có 1 công ty sản xuất cà phê hòa tan đó là Công ty

cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Đăk Hà Tuy nhiên, công suất sản xuất ở các

cơ sở cà phê nhân lớn gấp nhiều lần cà phê bột và hòa tan Do đó, sản phẩm

cà phê ở tỉnh Kon Tum chủ yếu là cà phê nhân Bên cạnh đó, các cơ sở chếbiến đa phần tập trung tại huyện Đắk Hà, là địa bàn có diện tích và sản lượng

cà phê lớn nhất tỉnh

Bảng 2.3 Danh sách cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Sản Công suất Công suất

thiết kế thực tế

TT Tên cơ sở Địa chỉ, điện thoại phẩm sản

(tấn (tấn xuất

SP/năm) SP/năm) Công ty cà phê 92 thôn Thống Nhất, xã Cà phê

1 Hà Mòn, huyện Đăk Hà 2.000 1.100

ĐT: 0603.922.045

Trang 40

Sản Công suất Công suất

thiết kế thực tế

TT Tên cơ sở Địa chỉ, điện thoại phẩm sản

(tấn (tấn xuất

CTy Thôn 1, xã Đăk Ngọk, Cà phê

4 TNHHMTV cà huyện Đăk Hà 1.000 1.000

nhân phê 704 ĐT: 0603.822131

Cơ sở SX cà phê 28 Quang Trung, thị trấn Cà phê

5 bột Hoàng Thị Đăk Hà, huyện Đăk Hà 10 1-1,5

bột

Lý ĐT: 0166.7460061

Công ty 472 Hùng Vương, thị trấn Cà phê 1 0,1-0,2

6 Đăk Hà, huyện Đăk Hà

ĐT: 0603.822161 1 0,5

Công ty 35 Quang Trung, thị trấn Cà phê

7 TNHHMTV cà Đăk Hà, huyện Đăk Hà 1.000 1.000

nhân phê 731 ĐT: 0603822.122

Cà phê 4.000 3.000Công ty cổ phần Số 09 Chu văn An, thị trấn nhân

8 xuất nhập khẩu Đăk Hà, huyện Đăk Hà Cà phê 50 30

cà phê Đăk Hà ĐT: 0603.827036 bột

Hòa tan 30 20

9 Lương Thanh Thôn 1, xã Đăk Ngọk, Cà phê 30 20-30

Hải huyện Đăk Hà nhân

10 Trương Thị Mỹ Thôn 1, xã Đăk Ngọk, Cà phê 20 20

Lệ huyện Đăk Hà nhân

11 Đỗ Thị Thanh Thôn 1, xã Đăk Ngọk, Cà phê 40 30-40

Hương huyện Đăk Hà nhân

Ngày đăng: 21/01/2019, 11:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w