rê cơ sở hệ thống hóa và phân tích những vấ đề lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đ ng thờ p c , đ á th c tiễn công tác kế toán, từ đó đề ra những giải pháp chủ yếu
Trang 1
TRỊNH HOÀNG DIỄM THÚY
OÀ KẾ OÁ QUẢ Ị
Í BA QUẢ LÝ DỰ Á ẦU Á
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Ỉ BÌ Ớ
LUẬ VĂ SĨ Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
5 ăm 2018
Trang 2
TRỊNH HOÀNG DIỄM THÚY
OÀ KẾ OÁ QUẢ Ị
Í BA QUẢ LÝ DỰ Á ẦU
CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Ỉ BÌ Ớ
LUẬ VĂ SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301 CÁN BỘ ỚNG DẪN KHOA H C: PGS-TS U LỘ
5 ăm 2018
Trang 3ÔN RÌN ƯỢC HOÀN THÀNH T I
Trang 4ọ ê ọc v ê : rịnh oàng Diễm húy ớ : Nữ
Ngày 12 tháng 04 ăm s 1974: Nơ sinh: ì ươ
II- hiệm vụ và nội dung:
ứ ấ , ệ ố óa lý luậ về kế o quả rị c p
Thứ hai, phân tích t c rạ c c kế o quả rị c p ạ a quả lý
d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
Thứ ba, đề xuất những giải pháp oà ệ c c kế o quả rị c p ạ
a quả lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
III- gày giao nhiệm vụ: Ngày 01 8 ăm 2017
IV- gày hoàn thành nhiệm vụ: 24 3 ăm 2018
V- án bộ hướng dẫn: PGS-TS Huỳnh Đức Lộng
Á BỘ Ớ DẪ K OA QUẢ LÝ UYÊ À
( ọ ê và c ữ ký) ( ọ ê và c ữ ký)
PGS-TS Huỳnh Đức Lộng
Trang 5L I CA OA
cam đoa rằng luậ vă ạc sỹ kế o “ oà ệ c c kế o quả rị c p ạ a quả lý d đầu ư y d c c c rì ao
ì ước” là c rì ê cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong
luậ vă là ru c và c ưa ừ được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
cam đoa rằng mọi s úp đỡ trong việc th c hiện luậ vă đã được cảm ơ và ất cả những phần kế thừa, tham khảo cũ ư am c ếu đều được trích dẫ đầy đủ và nghi rõ ngu n tham khảo cụ thể trong danh mục các tài liệu đã được tham khảo
Học viên thực hiện luận văn
Trang 6L I CẢ Ơ
Chắc chắn rằng luậ vă của tác giả sẽ không hoàn thành nếu không nhận được nhiều s úp đỡ nhiệt tình, s động viên khuyến khích của thầy c , a đì , bạn bè và các anh chị ở Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước vì nhữ đó óp o lớn của họ trong nhiều cách khác nhau trong suốt quá trình th c hiện luậ vă
rước hết, tác giả muốn bày tỏ lòng biế ơ s u sắc của đến PGS.TS Huỳnh
ức Lộng, ười thầy đã ướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậ vă ếp đến tác giả xin cảm ơ quý thầy cô của rườ ại học Công Nghệ đã đó óp ều ý kiến, chia sẽ các kinh nghiệm, kiến thức
c uyê m quý b u để tác giả hoàn thành luậ vă ày
So so đó c ả cũ c à cảm ơ ới các bạn bè các lớp sau đại học ngành kế o rườ ại học Công Nghệ , cũ ư c c a c ị, các
cô chú ở Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t nh Bình ước đã dà ời gian quý báu của mì để cung cấp cho tác giả tất cả các thông tin cần thiế để hoàn thành luậ vă
Cuối cùng, tác giả muốn cảm ơ ớ a đì vì ững hỗ trợ tuyệt vời và những lờ độ v ê để có đủ tinh thần, nghị l c để th c hiện luậ vă
Mặc dù, luậ vă đã được hoàn thành trong khả ă của tác giả Tuy nhiên,
do hạn chế về mặt thời gian và khả ă c uyê m , do vậy luậ vă sẽ có ít nhiều sai sót Kính mong nhậ được s cảm thông và những lời ch bảo tận tình của thầy
cô và các bạn
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 7TÓM TẮT
Xây d ng các công trình giao thông là ngành sản xuấ đó va rò qua rọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho các doanh nghiệp nói riêng, cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung S phát triển, mở rộng không ngừng của các doanh nghiệp xây d ng về quy mô, chấ lượng, hiệu quả hoạ động sản xuấ k doa đã góp phần to lớn vào s phát triển kinh tế của đấ ước trong tiến trình hội nhập kinh
tế và s nghiệp công nghiệp hoá, hiệ đạ o đấ ước Sản phẩm do ngành xây
d ng các công trình giao thông tạo ra có ý ĩa o lớn về mặt khoa học, chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng
Chính vì vậy, để xứ đ với vai trò to lớ đó đò ỏi các doanh nghiệp xây
d ng các công trình giao thông phải cải tiế , đổi mới công tác quả lý, p ươ ức
k doa cũ ư ệ thống các công cụ quả lý, ro đó kế toán quản trị là một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng của các doanh nghiệp
Trong nhữ ăm qua, c c kế toán tại Việt Nam nói chung và tại các doanh nghiệp xây d ó r ê đã k ừ được cải tiến, hoàn thiện, tiếp cận các thông lệ chuẩn m c quốc tế về kế toán, từ bước đ p ứng yêu cầu quản lý trong tiến trình hội nhập Tuy nhiên, hệ thống kế toán của các doanh nghiệp nhìn chung mới ch đề cập chủ yếu đến kế toán tài chính mặc dù hệ thống kế toán của các doanh nghiệp vẫn có những biểu hiện nhấ định về kế toán quản trị Có thể nói
kế toán quản trị vẫ đa cò là một vấ đề khá mới mẻ cả về nhận thức và tổ chức
th c hiện
Xuất phát từ lý do trên tôi chọ đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t nh Bình ước" làm đề tài nghiên cứu của mình
rê cơ sở hệ thống hóa và phân tích những vấ đề lý luận về chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, đ ng thờ p c , đ á th c tiễn công tác kế toán,
từ đó đề ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước Sản phẩm của xây d ng các công trình giao thông là một sản phẩm đặc thù, giá bán của sản phẩm có rước (hợp đ ng kinh tế, giá trúng thầu, d o …) ừ đó c c
Trang 8đơ vị thi công xây d ng kế hoạch sản xuất ra sản phẩm, cùng với việc hạch toán chi phí từ th c tế phát sinh, vì vậy đố ượng nghiên cứu là từ việc vận dụng kế toán quản trị vào công tác quản lý chi phí trong các doanh nghiệp xây d ng, từ đó để đưa
ra giải pháp công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước
ề tài hệ thống hóa các vấ đề l ê qua đến kế toán quản trị, phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị và s cần thiết phải xây d ng mô hình kế toán quản trị để quản lý chi phí trong công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d án đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước
Hệ thống hóa và phân tích những vấ đề lý luận về quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây d ng
Từ kết quả khảo s , đề à ma đế c o ườ đọc cái nhìn khái quát về th c trạng quản lý chi phí công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d đầu ư y
d ng các công trình giao thông t ì ước và s cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong các quyế định kinh doanh của doanh nghiệp ng thờ , đưa ra một số nguyên nhân công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d án đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước c ưa oà ện công tác quản lý chi phí
Nghiên cứu th c trạng công tác kế toán quản trị chi phí công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t nh Bình ước, thông qua kết quả khảo s đ c trạng sử dụng kế toán quản trị chi
p , đưa ra một số nguyên nhân dẫ đế c ưa oà ện công tác kế toán quản trị chi phí công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước, để sử dụ và c định nhu cầu thông tin của nhà quản lý Từ cơ sở đó, oà ện mô hình kế toán quản trị chi phí công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t nh
ì ước, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị chi phí
ng thờ , đưa ra một số giải pháp hỗ trợ để công tác quản lý chi phí trong công tác quản lý chi phí trong Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước được áp dụng vào th c tiễn dễ dà , a c ó ơ
Trang 9ABSTRACT
Construction of the traffic work plays an important role in creating the material and technical basis for the enterprise in particular, for the entire national economy in general The development and expansion of the non-stop construction enterprises of scale, quality, production efficiency business has contributed greatly to the economic development of the country in economic integration and the industrialization and modernization of the country Products created by the construction industry has great significance in terms of scientific, political, economic, social, security and defense Therefore, to deserve such a large role requires construction companies to improve innovation management, business methods and systems management tools, including management accounting treatment is one of the tools of economic management of the business is important
In recent years, accounting in general and Vietnam in particular, the construction business has been constantly improving, perfecting, the usual approach to international standards of accounting and step response management requirements in the integration process However, the accounting system of the new enterprise generally refers primarily to financial accounting, although the accounting system of the business there are certain manifestations of management accounting We can say accounting management is still a relatively new problem in terms of awareness and implementation
Stemming from the above reasons I chose the topic " Perfection of cost accounting management in the proect of traffic work in Binh Phuoc province " as the subject of his research
Baseline study for cost management in the construction of traffic work in Binh Phuoc province, through the survey results to assess the use of management accounting, giving some reasons for not finishing cost management in the Construction
of traffic work in Binh Phuoc province , to determine the use and information needs of managers From this basis, building management accounting model for construction firms in Binh Phuoc province, the sample design of management accounting reports
Trang 10- On the basis of chemical systems and analyze the theoretical issues about production costs and product prices, and the analysis and evaluation of the accounting practices, which set out the main measures in order to improve cost management in the construction of traffic work in Binh Phuoc province
Products of the building is a unique product , the price of the product before (economic contracts, the winning price estimates ) from which the construction unit plans to produce products, with the accounting of actual costs incurred, so the object of study is the application of management accounting in the management of costs in the construction business, from which to offer a complete solution improve the management cost of a suitable traffic work in Binh Phuoc province
Thread codify issues related to management accounting, financial accounting distinction and management accounting and the need to build models of management accounting to cost management of construction enterprises traffic work in Binh Phuoc province
Systematize and analyze the theoretical issues about production cost management and product costing in the construction business
From the survey results, the subject gives the reader an overview of the current state of cost management in the construction of traffic work in Binh Phuoc province and the necessity of perfecting the management costs in the business decisions of the enterprise At the same time, give some cause unfinished business management costs From there, take the complete model management costs in the construction of traffic work in Binh Phuoc province At the same time, offer a number of solutions to support cost management in the Construction business in Binh Phuoc province are applied in practice easily, more quickly
Trang 11MỤC LỤC
LỜ A AN i
LỜI CẢ ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
M C L C vii
DANH M C CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT xi
DANH M C BẢNG BIỂU xii
DANH M SƠ Ồ xiii
PHẦN Ầ 1
1 ặ vấ đề 1
2 cấp ế của đề à 1
3 c ê cứu l ê qua 3
4 ục êu ê cứu 4
5 Câu hỏi nghiên cứu 5
6 ố ượ và p ạm v ê cứu 5
7 ươ p p ê cứu: 5
8 Ý ĩa k oa ọc và tính th c tiễn của luậ vă : 6
9 Kết cấu của luậ vă : 6
1.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí 7
1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí: 8
1 3 ố ượng của kế toán quản trị chi phí: 9
1.4 Nội dung của kế toán quản trị chi phí: 10
1.4.1 Phân loại chi phí: 10
1.4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí: 10
1.4.1.2 Phân loại theo mục đ c và c dụng của chi phí: 11
1.4.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên bả c đối kế toán và kết quả hoạ động kinh doanh 11
Trang 121.4.1.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: 12
1.4.1.5 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyế định: 13
1.4.1.6 Phân loại chi phí trong việc l a chọ p ươ : 13
1.4.2 Xây d định mức chi phí: 14
1.4.2.1 Khái niệm định mức chi phí: 14
1 4 2 2 ươ p p y d định mức chi phí: 14
1.4.2.3 Nguyên tắc xây d định mức chi phí: 15
1.4.3 Lập d toán chi phí: 17
1.4.3.2 Lập d toán chi phí nhân công tr c tr c tiếp: 18
1.4.3.3 Lập d toán chi phí sản xuất chung: 19
1.4.3.4 Lập d toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 20
1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 21
1.4.4.1 Khái niệm chi phí và giá thành sản phẩm: 21
1 4 4 2 ố qua ệ ữa c p và à : 21
1 4 4 3 ố ượ ập ợp c p và đố ượ à : 22
1 4 4 4 Kỳ à : 22
1 4 4 Kế o c p sản xuất: 23
1 4 4 sả p ẩm dở da : 25
1.4.5 Phân tích biế động chi phí 28
1.4.5.1 Phân tích biế động chi phí nguyên vật liệu tr c tiếp 28
1.4.5.2 Phân tích biế động chi phí nhân công tr c tiếp 30
1.4.5.3 Phân tích biế động chi phí sản xuất chung 32
1.5 Tổ chức kế toán quản trị chi phí: 33
1.5.1 Tổ chức hệ thố đầu vào: 33
1.5.2 Tổ chức hệ thống phân loại và xử lý thông tin: 34
1.5.3 Tổ chức hệ thố đầu ra: 35
KẾT LUẬN ƯƠN 1 37
ƯƠN 2: THỰC TR NG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ T I BAN QUẢN LÝ DỰ N Ầ Ư XÂY ỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈN ÌN ƯỚC 38
Trang 132 1 ì ì ổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại
Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước: 38
2.1.1 Tinh hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Ban quản lý d đầu ư xây d ng các công trình giao thông t ì ước 38
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 38
2.1.1.2 Chức ă , nhiệm vụ 38
2.1.1.3 Quy mô: 40
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại Ban Quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước: 41
2.1.1.5 Quy trình: 47
2.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước 50
2.1.2.1 Các chính sách chế độ kế toán áp dụng 50
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 51
2.2 Th c trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước 52
2.2.1 Giới thiệu về quá trình thu thập dữ liệu: 52
2.2.2 Th c trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Ban quản lý d đầu ư xây d ng các công trình giao thông t ì ước 54
2.2.2.1 Th c trạng về phân loại chi phí tại Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước 54
2.2.2.2.Th c trạng về xây d định mức chi phí 56
2.2.2.1 Xây d định mức chi phí nguyên vật liệu tr c tiếp 57
2.2.2.2 Xây d định mức chi phí nhân công tr c tiếp 59
2.2.2.3 Xây d định mức chi phí sử dụng máy thi công 62
2.2.2.4 Xây d định mức chi phí sản xuất chung 66
2.2.2.5 Xây d định mức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 68
2.2.2.6 Th c trạng về lập d toán chi phí tại Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước: 69
2.2.2.7Th c trạng về hệ thống báo cáo chi phí 72
Trang 142.3 Nhữ ưu, ược đ ểm trong công tác kế toán quản trị chi phí tại Ban
quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước 72
KẾT LUẬN ƯƠN 2 78
ƯƠN 3: N ỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ T I BAN QUẢN LÝ DỰ N Ầ Ư XÂY ỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈN ÌN ƯỚC 79
3.1 Qua đ ểm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Ban quản lý d án đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước: 79
3.2 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước 80
3.2.1 Hoàn thiện công tác phân loại chi phí: 80
3.2.2 Hoàn thiện xây d định mức chi phí 83
3.2.3 Hoàn thiện công tác lập d toán chi phí 85
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí 85
3.2.5: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí: 91
KẾT LUẬN ƯƠN 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PH L C
Trang 15DANH MỤC CÁC KÝ HI U, TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 16DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Sổ chi tiết tài khoản 621 59
Biểu 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 622 61
Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 623 64
Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 627 67
Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 154 69
Biểu 3.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 81
Biểu 3 2 ịnh mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế rước 84
Biểu 3.3.D toán báo cáo kết quả hoạ động kinh doanh 86
Biểu 3.4 Báo cáo thu nhập theo đội thi công 87
Biểu 3.5 Báo cáo chi phí 88
Biểu 3.6 Báo cáo chi phí sản xuất 89
Biểu 3.7 Báo cáo giá thành sản phẩm xây lắp oà đơ vị 89
Biểu 3.8 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí 90
Trang 17DANH MỤ Á SƠ Ồ
Sơ đ 1 1: Sơ đ hạch toán chi phí nguyên vật liệu tr c tiếp 23
Sơ đ 1 2: Sơ đ hạch toán chi phí nhân công tr c tiếp 24
Sơ đ 1 3: Sơ đ hạch toán chi phí sản xuất chung 25
Sơ đ 2 1 ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ban quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước 41
Sơ đ 2.2 Trình t ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo phần mềm kế toán
STANDARD KTDN 6.0 50
Sơ đ 2 3 Sơ đ tổ chức bộ máy kế toán của Ban Quản lý d đầu ư y d ng các công trình giao thông t ì ước 51
Trang 18PHẦ ẦU
1 t v n đề
Xây d c c c rì ao ữ va rò ế sức qua rọ ro ề
k ế quốc d là ố ả ưở rấ lớ đế s p r ể của đấ ước, ấ là
ro ờ kỳ ệ ay ớ ệm vụ c ủ yếu của mì đ p ứ mọ u cầu đ lạ ,
đờ số vậ c ấ , ầ của d và vậ c uyể à óa ro qu rì lưu cả ước N à y d c c c rì ao uy k ạo ra sả
p ẩm vậ c ấ mớ c o ã ộ ư ữ à k c ư ó ạo ra k ả ă sử
dụ c c sả p ẩm bằ c c đưa c c sả p ẩm đó ừ ơ sả uấ đế ơ êu
d làm c o rị của sả p ẩm được ă lê
N oà ra à y d ng các công trình giao thông còn giúp cho ngành vận tả
vậ c uyể à óa, à k c một cách dễ dàng mà ngành k c k ề có ì vậy y d c c c rì ao là mộ à k ế qua rọ ro ề
k ế quốc d v ệc ổ c ức p bổ và p r ể ợp lý à ao là mộ
ro ữ độ l c úc đẩy s p r ể ề k ế quốc d và p ục vụ c o
u cầu đ lạ , ao lưu ữa c c v k ế
o đó ì ước đã lập ra a quả lý d đầu ư y d và đưa ra quyế đị p ê duyệ đ ều c quy oạc ao vậ ả ì ước đế
ăm 2020 và đị ướ p r ể đế ăm 2030 vớ mục êu p r ể ề k
ế ì ước ạo ra mộ mạ lướ ao của vớ mạ lướ ao Quốc a, đảm bảo l ê c uyể ếp l ê ục ữa ệ ố ao
đố ộ vớ ệ ố ao đố oạ , ạo đ ều k ệ để ì ước ếp
cậ a và r c ếp vớ ị rườ ro ước và quốc ế
2 T nh c p thiết của đề tài
ớ u ế ộ ập k ế quốc ế và ươ mạ óa oà cầu, ệ Nam
đa có ữ b ế đổ lớ ro qu rì ộ ập vớ ề k ế ế ớ ê
ao đó va rò qua rọ ro v ệc úc đẩy ề k ế c o c c doa
ệp ó r ê , c o oà bộ ề k ế ó c u vì vậy v ệc y d c c c
rì ao mớ , sửa c ữa, cả ạo, k p ục lạ đườ ằm p ục vụ c o
đờ số , sả uấ của ã ộ rấ là qua rọ p c o đầu ư y d c c
Trang 19c rì ao c ếm rọ lớ ro s c à ước
So với ngành sản xuất khác, ngành giao thông có nhữ é đặc thù riêng biệt thể hiện ở sản phẩm và quá trình thi công ều này có ả ưở đến công tác quản lý chi phí của từng doanh nghiệp thi công
Xây d ng các công trình giao thông có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian
c kéo dà ro qu rì c c ưa ạo ra sản phẩm cho xã hộ ư lại
sử dụng nhiều vậ ư, l c, vốn Do đó, v ệc quả lý đò ỏi phải lập d toán thiết kế và c để theo dõi, kiểm ra qu rì c , đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm đảm bảo chấ lượng công trình
Do thời gian thi công kéo dài nên kỳ à ườ k c định
à ư rong sản xuất Công nghiệp mà c định theo thờ đ ểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay th c hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạ quy ước, tuỳ thuộc vào kết cấu kỹ thuật và khả ă về vốn của đơ vị xây lắp o đặc đ ểm này, trong quá trình thi công nhà quản lý rất cần bộ phận kế toán
để có thể úp đỡ đưa ra quyế định chính xác kịp thời
Công tác kế toán phải tổ chức tốt khâu quản lý chi phí bằng cách hạch toán ban đầu, ường xuyên kiểm kê vậ ư à sản nhằm phát hiện những thiếu hụ , ư ỏng
để có biện pháp xử lý kịp thời
Kế o có c ức ă và k ểm ra c c oạ dộ k ế à c của doa ệp, mộ ổ c ức ày cà ữ va rò c c c ro v ệc quả lý đ ều
à và k ểm so c c oạ độ k ế của doa ệp
ệ Nam kế o quả rị cò rấ mớ mẻ, c c doa ệp c b ế ệ
ố kế o oà c , cò kế o quả rị p ục vụ c o c v ệc quả lý và để
ra quyế đị ầu ư là có ờ , v ệc r ể k a ứ dụ kế o quả rị
ro c c doa ệp và oạ độ quả lý c ưa được qua m đú mức ơ
ữa về mặ luậ p p, N à ước a c mớ ba à ữ vă bả p p quy, c ế
độ ướ dẫ về ệ ố kế o à c p dụ bắ buộc c o c c doa ệp,
cò kế o quả rị c mớ được đề cập và vậ dụ k bắ buộc đố vớ c c doa ệp ro ờ a ầ đ y ặc d vậy kế o quả rị c p vẫ co
là oạ độ ế yếu ro mộ ổ c ức úp c o à quả rị đưa ra ữ quyế
Trang 20đị , c ế lươc p ợp và ệu quả ấ
vẫ c ưa đạ yêu cầu của à quả rị do ều vấ đề p s về c ủ qua lẫ
k c qua ư b o c o quả rị được lập ầ ư ươ đ vớ b o c o à c quý, ăm v ệc p c b ế độ c p c ưa được c ệ , k lập d o
c p sả uấ c u c o ừ loạ sả p ẩm vì vậy kế o quả rị c p ạ
đơ vị vẫ c ưa ể ệ ế ầm ả ưở của mì đế s p r ể của đơ vị
Vì vậy v ệc oà ệ c c kế o quả rị c p có mộ va rò ố qua
ước, c ả đã đ đế quyế đị l a c ọ đề à oàn thiện c ng tác ế toán
u n trị chi ph tại Ban u n l dự án đ u tư y dựng các c ng tr nh giao
th ng t nh B nh hước để làm luậ vă ạc sĩ c o mì
3 Các nghiên cứu liên uan
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận không thể thiếu trong bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp Cùng với s phát triển của nền kinh tế, không thể phủ nhận s cần thiết của việc ra đời và phát triển của bộ phận kế toán quản trị ro cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Vì nhà quản trị qua m đến những
gì xảy ra ro ươ la ơ là ững s kiệ đã ảy ra trong quá khứ
Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp Hiểu và phân biệ được nội
Trang 21dung của kế toán quản trị chi phí với kế toán tài chính sẽ tạo đ ều kiện thuận lợi cho việc áp dụng kế toán quản trị chi phí vào th c tiễn Việc phân tích các mục tiêu, yêu cầu, chức ă , và ội dung chủ yếu của kế toán quản trị chi phí giúp cho việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Ban quản lý d đầu ư xây
d ng các công trình giao thông tại t nh ì ước Trong những ăm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp ư:
Hoàng Tấ ũ , , 2010 Vận dụng chi phí mục tiêu để quản lý chi phí trong ngành xây dựng ở Việt Nam Chi phí mục tiêu có ngu n gốc từ Nhật Bản,
ra đời từ nhữ ăm 0 bởi tập đoà c ệp và chế biế , đ y là mộ đề tài khá mới mẻ đối với việc quản lý chi phí tại Việ Nam, được tác giả p c và đưa vào để quản lý chi phí trong ngành xây d , để tài này là công trình nghiên cứu khá mớ , ê cò ma c u c u và c ưa cụ thể hóa vấ đề
Lê Thị Thu Thủy, TP.HCM, 2013 Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty CP sơn Dầu khí Việt Nam, đề à đã ê cứu chế độ kế toán chi phí
trong doanh nghiệp, đ c trạng chi phí trong doanh nghiệp hiệ ay c ưa thật s phù hợp vớ đặc diểm ngành và khó có thể đ p ứng nhu cầu thông tin cho việc ra quyế định kinh doanh hợp lý, luậ vă đã đưa ra được một số giải pháp tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp và c c đ ều kiệ để th c hiện công tác tổ chức kế toán quản trị c p ư cò c u c u và c ủ yếu trong lãnh v c kinh doanh của ngành
Lê Thị Thu Linh, TP.HCM, 2013 Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty cao su Krông Buk theo hướng tiếp cận phương pháp ABC
Luậ vă đã m ả được cơ bản công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, cao được chấ lượng công tác kế toán chi phí, và công cụ hỗ trợ cho bộ máy quản trị doanh nghiệp, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu còn hạn chế là tại một doanh nghiệp nên khó có thể áp dụng cho phạm vi mang tính chấ vĩ m , ay một khu v c, tập đoà
4 Mục t êu ngh ên cứu
Những mục tiêu chính của đề tài g m:
Trang 22- c , đ c trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại a quả
lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
- ề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí tại a quả lý d đầu ư y d c c c rì ao nh Bình ước
5 Câu hỏi nghiên cứu
ể đạ được những mục tiêu trên cần giải quyết các nội dung sau:
Nội dung 1: c rạ c c kế o quả rị c p ạ a quả lý d
đầu ư y d c c c rì ao ì ước
Nội dung 2: Những ả p p ào để oà ệ c c kế o quả rị c
p ạ a quả lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
6 ối tư ng và phạm vi nghiên cứu
- ối tư ng nghiên cứu:
ố ươ ê cứu của luậ vă là c c kế toán quản trị chi phí
- Phạm vi nghiên cứu:
• Thời gian nghiên cứu: Luậ vă ến hành nghiên cứu các báo cáo của a
quả lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước ăm
2017
• Không gian nghiên cứu: Luậ vă được th c hiện nghiên cứu tạ a quả
lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước, ọa lạc tại QL
14 thị ã ng Xoài t ì ước
7 hương pháp nghiên cứu:
ươ p p ê cứu của luậ vă là p ươ p p ê cứu định tính cụ thể là:
Thu thập tài liệu, so s , p c để hệ thống hóa lý luận về kế toán quản trị chi phí
Khảo s c ế ạ đơ vị, p ỏ vấ r c ếp vớ c c vị quả lý a
Trang 23quả lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước, ê cứu à l ệu của đơ vị để đ c rạ về c c kế o quả rị c p ạ
a quả lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
c ệ p ươ p p p c , so s , suy luậ để đưa ra ữ
ả p p oà ệ kế toán quản trị chi phí tạ a quả lý d đầu ư y d
c c c rì ao ì ước
8 Ý nghĩa hoa học và tính thực tiễn của luận văn:
Hệ thống hóa lại tất cả các lý thuyết về kế toán quản trị c p đối với doanh nghiệp
c , đ c trạng công tác kế toán quản trị chi phí tạ a quả lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
ề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tạ a quả lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
9 Kết c u của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bố cục luậ vă được chia
à 3 c ươ c ư sau:
hương 1: ơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí
hương 2: Th c trạng về công tác kế toán quản trị chi phí tạ a quả lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
hương 3: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tạ a quả
lý d đầu ư y d c c c rì ao ì ước
Trang 24Ơ : Ơ S LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 1.1 Khái niệm về kế toán qu n trị chi phí
Kế o ra đờ là ấ yếu k c qua của ề sả uấ ã ộ để p ục vụ quả
lý k ế K ề sả uấ ã ộ p r ể vớ rì độ ày cà cao c vớ
ữ ế bộ của k oa ọc kỹ uậ ì kế o k ừ p r ể và oà
ệ về ộ du , p ươ p p cũ ư ì ức ổ c ức để đ p ứ yêu cầu quả lý ày cà cao của ề sả uấ ã ộ Kế o c s rở à m k oa
ọc ro ệ ố k oa ọc quả lý Kế o là k oa ọc u ậ , ử lý và cu cấp oà bộ về à sả và s vậ độ của à sả ro c c đơ vị ằm
k ểm ra m s oà bộ oạ độ k ế à c của đơ vị đó
ức ă của kế o là cu cấp về oạ độ k ế à c của
mộ đơ vị, mộ ổ c ức c o c c đố ượ sử dụ ằm cu cấp c c
b o c o à c , oạc đị c c kế oạc oạ độ dà ạ và ắ ạ của đơ
vị, k ểm so kế quả c c oạ độ của đơ vị
Xuấ p đ ểm của kế o quả rị là kế o c p , ê cứu c ủ yếu về
qu rì o p sả p ẩm ư p ếp l ệu, p sả uấ ; ằm đề
ra c c quyế đị c o p ợp, c đị rị à k o và kế quả k doa
eo ừ oạ độ o đế ay, k bà về bả c ấ của kế o quả rị có ều qua đ ểm k c au, c ẳ ạ ư:
eo Ro ald W l o , o sư ạ ọc or ell ( ỹ): "Kế o quả rị là
mộ bộ p ậ của ệ ố quả rị ro mộ ổ c ức mà à quả rị d a vào đó để oạc đị và k ểm so c c oạ độ của ổ c ức" [21, r 9]
eo Ray arr so : "Kế o quả rị có l ê ệ vớ v ệc cu cấp à l ệu
c o c c à quả lý là ữ ườ bê ro ổ c ức k ế và có r c ệm
ro v ệc đ ều à và k ểm so mọ oạ độ của ổ c ức đó" [21, r 9]
eo c c o sư đạ ọc Sou Flor da là Jack L Sm , Rober Ke và
Trang 25ập, ử lý, p c và cu cấp k ế, à c eo yêu cầu quả rị
và quyế đị k ế, à c ro ộ bộ đơ vị kế o " [2, r 1 ]
ừ ữ qua đ ểm rê có ể rú ra k ệm c u về kế o quả rị ư sau: Kế o quả rị là k oa ọc u ậ , ử lý và cu cấp ữ đị lượ kế ợp vớ đị về c c oạ độ của mộ đơ vị cụ ể, úp c c à quả rị ro qu rì ra quyế đị l ê qua đế v ệc lập kế oạc , ổ c ức c
ệ , k ểm ra và đ ì ì c ệ c c oạ độ của đơ vị
p là mộ ro ữ yếu ố rọ m của c c quả lý oạ độ
sả uấ k doa của doa ệp ộ doa ệp ạ và oạ độ p ả chi ều k oả c p k c au ro suố qu rì oạ độ k doa và chi phí có ả ưở r c ếp đế lợ uậ của doa ệp o đó, vấ đề được đặ
ra là làm sao có ể k ểm so được ấ cả c c k oả c p Kế o quả rị c p
là c cụ ữu ệu đ p ứ u cầu c p c o c c à quả rị để đưa
ra c c quyế đị k doa , cơ sở c o k ểm so , sử dụ c p của đơ vị mộ
c c có ệu quả
N ư vậy, kế o quả rị c p là v ệc u ập, ử lý, p c và cu cấp
c c về c p của doa ệp ằm úp c c à quả rị doa ệp
c ệ ố c c c ức ă quả rị c p ro qu rì k doa
1.2 Vai trò của kế toán qu n trị chi phí:
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị, vì vậy kế toán quản trị c p cũ có va rò cu cấp, th c hiện các chức ă oạc định, tổ chức đ ều hành, kiểm tra và ra quyế định
ối với chức ă oạc định, nhà quản trị ường phải d đo , p đo kết quả của các ch tiêu kinh tế sẽ xảy ra d a trên nhữ cơ sở khoa học có sẵn
ối với chức ă ổ chức đ ều à , y là c ức ă cơ bản của các nhà quản trị Chức ă ày ằm truyề đạt các ch tiêu kế hoạc đã y d ng cho các
bộ phận trong doanh nghiệp, đ ng thời tổ chức hoạ động tại các bộ phậ eo ư
kế hoạc đã p ê duyệt
ối với chức ă k ểm ra đ , kế toán quản trị chi phí th c hiện việc
Trang 26thu thập hạch toán các nghiệp vụ p s để đưa ra c c c tiêu của các kết quả
th c hiệ đối chiếu với các kế hoạc đã y d để kiểm ra và đ ì ì
th c hiện kết quả của doanh nghiệp qua đó để phân tích và thu nhận các thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo
Sau khi th c hiện các chức ă rê , à quản trị sẽ ra quyế đị , đ y là công việc ường xuyên của các nhà quản trị ả ưở đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp
Việc ra quyế đị ường d a rê cơ sở tổng hợp nhiều ngu n thông tin khác
au, ư ro đó kế toán quản trị ch p ường giữ vai trò có tính chất quyế đị và độ tin cậy cao Do vậy để có được p ươ ố ưu đò ỏi kế toán quản trị chi phí phải tổng hợp, phân tích và chọn lọc hệ thống thông tin này
1 3 ối tư ng của kế toán qu n trị chi phí:
Theo tác giả Phạm ă ược (2010) “ ố ượng của kế toán quản trị chi phí là nghiên cứu chi phí trong mối quan hệ với việc hình thành giá trị” Xé ạ mỗ doa
ệp sả uấ , đố ượ của kế o quả rị c p bao m:
p uyê vậ l ệu r c ếp: bao m c c c p uyê vậ l ệu
c , uyê vậ l ệu p ụ p ục vụ c o qu rì sả uấ
p quả lý doa ệp bao m c p quả lý à c , c p
k ấu ao ế bị vă p ò p ục vụ c o vă p ò c
Trang 271.4 Nội dung của kế toán qu n trị chi phí:
1.4.1 Phân loại chi phí:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tổ chức hoạ động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
1 4 1 1 h n loại chi ph s n u t inh doanh theo nội dung t nh ch t inh
tế của chi ph :
Cách phân loại này d a trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung kinh
tế được xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể cả c p đó p sinh ở lĩ v c hoạ độ ào, địa đ ểm nào và dùng vào mục đ c ì ro sản xuất kinh doanh Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu: bao g m toàn bộ chi phí về c c đố ượ lao động
như uyê vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng trong quá trình sản xuất
Chi phí nhân công: bao g m các khoản tiề lươ , p ụ cấp, các khoản trích
eo lươ eo quy định của toàn bộ nhân viên tham gia vào quá trình sản xuất
Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao g m tổng số trích khấu hao trong kỳ
của toàn bộ tài sản cố định dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao g m các khoản chi phí về dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp ư c p bảo
rì m y, c p đ ệ , ước, chi phí kiểm định chấ lượng sản phẩm
Chi phí khác bằng tiền: bao g m toàn bộ các chi phí bằng tiền chi cho các
hoạ độ l ê qua đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Cách phân loại này cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
g m những nội dung chi phí nào, t trọng từng loại chi phí / tổng số, làm cơ sở cho việc lập kế hoạc ư kế hoạch cung ứng vậ ư, kế hoạch quỹ lươ ,… uy ê cách nhìn này không cho biết chi phí sản xuất / tổng chi phí của doanh nghiệp là
Trang 28bao nhiêu
1 4 1 2 h n loại theo mục đ ch và c ng dụng của chi ph :
c ày că cứ vào ý ĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm d a vào mục đ c , c dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từ đố ượng (không phân biệt chi phí có nộ du ư ế nào) Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… am a r c tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản phẩm hay th c hiện lao vụ, dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp: G m tiề lươ , p ụ cấp lươ , r c bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, k p c đoà eo lệ với tiền lươ p s
Chi phí sản xuất chung: bao g m những chi phí phát sinh dùng vào việc
quản lý và phục vụ sản xuất chung trong phạm v p ưởng sản xuất (trừ chi phí NVL tr c tiếp, chi phí nhân công tr c tiếp) Chi phí sản xuất chung bao g m:
p v ê p ưởng:
Chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao tài sản cố đị d c o p ưởng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bộ phận sản xuất
Chi phí bán hàng: Bao g m những chi phí phát s l ê qua đến quá trình
úc đẩy lưu à óa, đảm bảo đưa à óa ra ị rườ , đế ay ười tiêu dùng
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao g m những chi phí phát sinh liên quan
đến quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp
1.4.1.3 Ph n loại chi ph s n u t inh doanh theo mối uan hệ của chi ph với các ho n mục trên b ng c n đối ế toán và ết u hoạt động inh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí có thể được chia thành 2 loại
Trang 29 Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm, chi phí sản phẩm phát sinh và ả ưở đến nhiều kỳ báo cáo, vì vậy, khi
c định chi phí sản phẩm, chúng ta cần phả em é đế c c a đoạn chuyển tiếp
và mức độ chuyển tiếp của chi phí
Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ả ưở đến lợi nhuận trong
kỳ b o c o, đ y k p ải là là một phần giá trị sản phẩm mà là những dòng chi
p được tính vào lợi nhuận của doanh nghiệp Chi phí thời kỳ phát sinh rất phổ biến trong hoạ động kinh doanh của một doanh nghiệp ư: chi phí thuê nhà, chi phí hoa h ng bán hàng, chi phí quảng cáo
1 4 1 4 h n loại chi ph theo cách ứng ử của chi ph :
Theo cách phân loạ ày, c p được chia thành các loạ ư sau:
Biến phí (Chi phí khả biến): Là những khoản mục c p ay đổi t lệ với
mức độ hoạ động của doanh nghiệp, mức độ hoạ động có thể là số lượng sản phẩm, số giờ m y… ại mỗi doanh nghiệp, biế p p s ường xuyên và phổ biế ư c p uyê vật liệu tr c tiếp, chi phí nhân công tr c tiếp, chi phí gas, khí argo …
Biến phí có thể được chia thành 2 loại:
Biến phí thực thụ: Là những chi phí biế động theo cùng một t lệ với s
biế động của mức độ hoạ động ví dụ ư c p N L r c tiếp, chi phí nhân công
tr c tiếp, chi phí hoa h ng bán hàng
Biến phí cấp bậc: Là các biến phí ch ay đổi khi mức độ hoạ động thay
đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loạ ày k ay đổi khi mức độ hoạ độ c ưa
đạ đến một giới hạn nhấ định, ví dụ c p đ ệ , đ ện thoại
Định phí (Chi phí bất biến): Là những khoản mục chi ph ay đổi ít hoặc không biế động theo mức độ hoạ động của doanh nghiệp Xét trên mộ đơ vị hoạ độ , định phí t lệ nghịch với mức độ hoạ động của đơ vị, tuy nhiên, cho dù doanh nghiệp có hoạ động hay không hoạ độ ì định phí vẫn phát sinh
ịn p được chia thành 2 loạ ư sau:
Trang 30 Định phí bắt buộc: Là nhữ c p k ay đổi trong dài hạn, nó t n tại
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ười quản lý, nó t n tại ở mọi mức độ hoạ độ ; đó là ững chi phí gắn liền với máy móc thiết bị, gắn liền vớ cơ cấu tổ chức bộ m y ư c p k ấu hao, và phần lớn những chi phí phục vụ cho quá trình
tổ chức và đ ều hành
Định phí không bắt buộc: Là nhữ c p k đổi trong ngắn hạn, nó
t n tại tùy thuộc vào từ c ươ rì , ừng mục tiêu ngắn hạn của từng doanh nghiệp ó là ữ c p ư c p quảng cáo, chi phí tuyển dụ đào ạo, chi phí nghiên cứu khoa học…
Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí vừa mang yếu tố khả biến vừa mang yếu
tố bất biến một mức độ hoạ độ ào đó, c p ỗn hợp thể hiệ đặc đ ểm của
đị p , ư ở một mức độ hoạ động khác, chi phí hỗn hợp lại thể hiệ đặc
đ ểm của biế p (c p đ ện thoại, chi phí bảo trì máy móc thiết bị)
1 4 1 5 h n loại chi ph theo thẩm uyền ra uyết định:
Tại doanh nghiệp, c c ru m c p ườ là ơ k ểm soát các chi phí phát sinh của c mì , do đó muốn kiểm soát chặt chẽ chi phí thì phải phân loại chi phí thành chi phí kiểm so được và chi phí không kiểm so được:
Chi phí kiểm soát được: p đối với cấp quả lý ào đó là ững chi phí
mà cấp quản lý có thẩm quyền ra quyế định về nó và chịu trách nhiệm về các khoản chi phí ấy
Chi phí không kiểm soát được: ó là ững chi phí mà cấp quản lý không
có thẩm quyền ra quyế định về nó
Cách phân loại này có ý ng ĩa ro v ệc lập các báo cáo bộ phậ và là định ướng cho việc th c hiện chức ă k ểm soát của nhà quản trị cấp trên
1 4 1 6 h n loại chi ph trong việc lựa chọn phương án:
ối với việc phân loại theo hình thức ày, c p được chia thành các loại n ư sau:
Chi phí cơ hội: Là phần lợi ích tiềm tàng bị mấ đ k a y s một
Trang 31p ươ ày để th c hiện mộ p ươ k c
Chi phí lặn (Chi phí chìm): Chi phí lặn là nhữ c p đã ảy ra và không
thể r được ro p ươ mà ười quản lý quyết định l a chọn Do chi phí chìm xuất hiện ở mọ p ươ ê sẽ k é đến khi nhà quản trị l a chọn
p ươ ố ưu
1 4 2 X y dựng định mức chi ph :
1 4 2 1 Khái niệm định mức chi ph :
Theo tác giả Phạm ă ược (2010) “ ịnh mức chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động số và lao động vật hóa theo một tiêu chuẩn mà doanh nghiệp t xây d để đảm bảo cho doanh nghiệp sản xuất một
đơ vị sản phẩm ở đ ều kiện nhấ đị ”
ịnh mức c p được chia thành 2 loạ ư sau:
Định mức lý tưởng: Là định mức được xây d ng d a rê đ ều kiện
sản xuất kinh doanh phát triển cao, hệ thống máy móc thiết bị hiệ đạ , rì độ tay nghề của ườ lao động cao Quá trình sản xuấ k doa ường không bị gián đoạn bởi nhữ đ ều kiện khách quan và chủ quan Trên th c tế, khó có thể đạt được định mức lý ưở ày mà định mức này ch mang tính tham khảo để mỗi
doanh nghiệp có thể ướ đến
Định mức thực tế: Là định mức được xây d ng phù hợp vớ đ ều kiện
sản xuấ k doa bì ường và tiềm l c mỗi doanh nghiệp ịnh mức ày cũ
áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiế ư ở mức vừa phải nhằm tạo đ ều kiện cho các bộ phận của doanh nghiệp có thể th c hiệ được ịnh mức th c tế là cơ sở để các nhà quản trị có thể kiểm so được tình hình th c hiện và theo kết quả đó có ể lập được các d toán chi phí
Trang 32Là p ươ p p y d định mức d a trên các số liệu th c tế về tình hình sản xuất kinh doanh ở nhiều kỳ ươ p p ày p dụng cho những sản phẩm đã được sản xuất tại doanh nghiệp
hương pháp ph n t ch inh tế kỹ thuật:
Là p ươ p p y d ng định mức chi phí d a rê cơ sở tr c tiếp phân tích thiết kế kỹ thuật, tình hình máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất, biện pháp quản lý sản xuất và giá bán trên thị rườ để xây d định mức chi phí
ươ p p ày được áp dụ để lập định mức cho những sản phảm mà doanh nghiệp mới sản xuất lầ đầu
hương pháp điều ch nh:
Là p ươ p p ằm đ ều ch c p định mức cho phù hợp vớ đ ều kiện hoạ độ ro ươ la của doanh nghiệp
1 4 2 3 guyên tắc y dựng định mức chi ph :
ể có thể xây d ng mộ định mức chi phí hợp lý, khoa học, phù hợp với th c
tế, yêu cầu nhà quản trị phải kết hợp và dung hòa giữa lý thuyết và th c tế và phải tuân thủ theo các nguyên tắc ư sau:
Phả em é đ ì ì c hiệ c p đối với mỗ đơ vị sản phẩm của kỳ rước, đ c ấ lượng sản phẩm, tình hình tiêu thụ và các vấn
đề l ê qua đế ă suấ lao động, hiệu quả sử dụng công suấ m y…của doanh nghiệp
Xây d định mức chi phí phải kết hợp với nhữ ay đổi trong quan hệ cung cầu của thị rường, nhu cầu, thị hiếu của khác hàng, mẫu mã thiết kế
… ể doanh nghiệp có thể bổ sung kịp thờ định mức chi phí cho phù hợp tránh tình trạng lập định mức xa rời th c tế
a Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Về mặt lượng nguyên vật liệu : Lượng nguyên vật liệu cần thiế để
sản xuất một sản phẩm, có cho phép những hao hụ bì ườ ể sản xuất 1 sản phẩm ì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:
Trang 33- Nguyên vật liệu cần thiế để sản xuất 1 sản phẩm
- Hao hụt cho phép
- Lượng vật liệu tính cho sản phẩm hỏng
Về mặt giá nguyên vật liệu : Phản ánh giá cuối cùng của mộ đơ vị
nguyên vật liệu tr c tiếp sau k đã rừ đ mọi khoản chiết khấu ươ mại, giảm
à b ịnh mức về giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là:
- Giá mua ( trừ đ c c k oản chiết khấu ươ mại, giảm giá hàng bán )
- Chi phí thu mua nguyên vật liệu
N ư vậy ta có:
b Xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp:
Định mức về lượng thời gian cho phép để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm: Có thể được c định bằng 2 cách:
- Phương pháp kỹ thuật: chia công việc theo nhiều c đoạn r i kết hợp với
bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuậ để c định thời gian chuẩn cho từng công việc
- Phương pháp bấm giờ: c định số giờ cần thiế để sản xuất ra một sản phẩm
Về lượng thờ a để sản xuất 1 sản phẩm được c đị ư sau:
- Thời gian cần thiế để sản xuất 1 sản phẩm
- Thờ a ĩ ơ , lau c m y
- Thời gian tính cho sản phẩm hỏng
Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao g m
không ch mức lượ că bản mà còn g m cả các khoản phụ cấp lươ , bảo hiểm
xã hôi, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, k p c đoà của lao động tr c
Trang 34tiếp ịnh mức giá 1 giờ c lao động tr c tiếp ở mộ p ưở ư sau:
- Mức lươ că bản một giờ
- Bảo hiêm xã hôi., bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, k p c đoà
1 đơ vị sản phẩm
ịnh mức định phí s n xu t chung :
ược xây d ươ ư ở phần biến phí Sở dĩ v ệc xây d định mức được tách riêng là nhằm giúp cho quá trình phân tích chi phí sản xuất chung sau này được thuận lợ và rõ rà ơ
N ư vậy ta có:
1 4 3 Lập dự toán chi ph :
D toán là những tính toán, d kiến một cách toàn diện mục tiêu mà tổ chức cần phả đạ được, đ ng thời ch rõ cách thức uy động các ngu n l c để th c hiện các mục tiêu mà tổ chức đặt ra D o được c định bằng một hệ thống các ch
tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng thờ a c đị ro ươ la
+ ịnh mức định phí sản xuất chung
Trang 351.4.3.1 Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu tr c tiếp là yếu tố chiếm t lệ lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí này chịu c động bởi những yếu tố sau:
Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao tính trên mộ đơ vị thành phẩm hoàn thành
ơ uyê vật liệu tr c tiếp dùng cho sản xuấ và định mức tiêu hao nguyên liệu
Khố lượng sản phẩm cần sản xuất
D toán chi phí nguyên vật liệu tr c tiếp phản ánh trị giá nguyên vật liệu mua vào
vào
1 4 3 2 Lập dự toán chi ph nh n c ng trực trực tiếp:
D toán chi phí nhân công tr c tiếp là c định các ngu n l c lao động tr c tiếp để đ p ứng nhu cầu sản xuất
ă cứ để lập d toán chi phí nhân công tr c tiếp g m:
Khố lượng sản phẩm cần sản xuất
Khố lượng nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
Trị giá nguyên
vật liệu
mua vào
Khố lượng nguyên vật liệu
t n kho cuối kỳ
Khố lượng nguyên liệu
t n kho đầu kỳ
x ịnh mức tiêu hao nguyên liệu
Trang 36 Thời gian cầ để sản xuấ 1 đơ vị sản phẩm
ơ ờ công tr c tiếp sản xuất
D toán chi phí nhân công tr c tiếp phản ánh tổng chi phí nhân công phát sinh
ở trong kỳ hoạ động
1.4.3.3 Lập dự toán chi phí s n xu t chung :
D toán chi phí sản xuất chung cung cấp cho nhà quản trị thông tin về chi phí sản xuất chung trong kỳ d toán
Không giố ư c p vật liệu tr c tiếp và chi phí nhân công tr c tiếp đều là biến phí khi xem xét trong mối quan hệ với khố lượng sản xuất, chi phí sản xuất chung là một loại chi phí hỗn hợp o đó, k lập d toán chi phí sản xuất chung,
cầ lưu ý cần phân biệt các ch tiêu biến phí sản xuấ c u và định phí sản xuất
c u , sau đó ổng hợp lại
D toán chi phí sản xuất chung phản ánh hai nội dung:
Phản ánh tổng chi phí sản xuất chung phát sinh ở trong kỳ hoạ động bao g m:
Tổng giờ công
ơ phân bổ chi phí sản xuất chung khả biến của 1 giờ công (hoặc giờ máy)
Tổng giờ
công
=
Khố lượng sản phẩm sản xuất
x ịnh mức
giờ công
Trang 37Chi phí sản xuất chung bất biến khi lập d o , ườ được lập d a trên kinh nghiệm ứng xử đối với những phát sinh của loại chi phí này ở kỳ rước Phản ánh chi tiền cho chi phí sản xuất chung:
1 4 3 4 Lập dự toán chi ph bán hàng và u n l doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp g m nhiều khoản khác nhau, được chia thành 2 loại biế p và định phí Khi lập d toán, phả că cứ vào d toán tiêu thụ, d toán chi phí sản xuất và các nhân tố khác ả ưở đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
D toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phản ánh 2 nội dung:
Phản ánh tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phát sinh ở trong kỳ hoạ động bao g m:
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bất biến khi lập d toán, thông
ườ được lập d a trên kinh nghiệm ứng xử đối với những phát sinh của loại chi phí này ở kỳ rước
Phản ánh chi tiền cho chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng
và quản lý doanh
nghiệp khả biến
Số lượng sản phẩm tiêu thụ
ơ phân bổ chi phí bán hàng và quản lý 1 sản
phẩm
Chi tiền cho chi phí
sản xuất chung
Tổng chi phí sản xuất chung
=
-
Chi phí khấu hao
Chi tiền cho chi phí
bán hàng và quản lý
doanh nghiệp
Tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
hao
Trang 381 4 4 Kế toán chi ph s n u t và t nh giá thành s n phẩm:
1 4 4 1 Khái niệm chi ph và giá thành s n phẩm:
Khái niệm chi ph :
Theo tác giả a ức ũ (2010) “ p là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuấ và lưu ông hàng hóa Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để th c hiện quá trình sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhấ đị ”
Khái niệm giá thành:
Theo tác giả oà N ọc Quế (2010) “ à sản phẩm là một ch tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản vậ ư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuấ cũ ư đú đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuậ ” Nhữ c p đưa vào à sản phẩm phả được giá trị th c của c c ư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc
b đắp giả đơ ao p , lao động sống Kết quả u được là sản phẩm, công việc lao vụ đã oà à đ được mức độ b đắp chi phí và hiệu quả của chi phí
1 4 4 2 ối uan hệ gi a chi ph và giá thành:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 ch tiêu giống nhau về chấ , đều là hao phí về lao động số và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuấ N ư , do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ khôn đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lạ k c au rê 2 p ươ d ện:
– Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhấ định, còn giá thành sản phẩm gắn với khố lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã oà à
– Về mặ lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang Thể hiện:
Tổng giá thành s n phẩm = Tổng chi phí sản xuất dở da đầu kỳ + Chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
ro rường hợp đặc biệt: Dở da đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất trong kỳ Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phí sản xuấ là đầu vào, là nguyên nhân dẫ đến kết quả đầu ra là giá
Trang 39thành sản phẩm Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp c p là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành
1 4 4 3 ối tư ng tập h p chi ph và đối tư ng t nh giá thành:
ối tư ng tập h p chi ph s n u t:
ố ượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạ để tập hợp chi phí nhằm đ p ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
Giới hạn (hoặc phạm v ) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Nơ p s c p : ưở , à m y sản xuất, bộ phận chức ă … + Nơ c ịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp
đa sản xuất, công trình, hạng mục c rì , đơ đặ à …
N ư vậy, th c chất của việc c đị đố ượng tập hợp chi phí sản xuất và đối
ượ à c là c đị ơ c c c p đã p s và c c đố ượng gánh chịu chi phí
ối tư ng t nh giá thành:
Là k ố lượ sả p ẩm dịc vụ, lao vụ oà à ấ đị mà doa
ệp cầ p ả ổ à và à đơ vị X c đị đố ượ
à c là c đị p ạm v , ớ ạ cầ ổ ợp, đ ều ày có ĩa là p ả
d a rê đặc đ ểm sả uấ k doa của ừ doa ệp, đặc đ ểm của sả
p ẩm, yêu cầu ổ c ức, quả lý, rì độ và p ươ ệ kế o ố ượ
à là ữ sả p ẩm, c p sả p ẩm, lao vụ mà c c c p sả uấ được ập
ợp và p bổ vào đó
1 4 4 4 K t nh giá thành:
Kỳ à sả p ẩm là k oả ờ a cầ ế để doa ệp ế
à ổ ợp c p sả uấ để ổ à và à đơ vị sả p ẩm
Kỳ à có ể là kỳ được eo , quý, ăm, eo ờ vụ oặc
eo đơ đặ à ối với chu kỳ sản xuất ngắn, thì kỳ tính giá thành hợp lý là cuối
ối với chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm được sản xuấ đơ c ếc mà sản phẩm
Trang 40ch hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời
đ ểm kết thúc chu kỳ sản xuấ vì lúc ày đã oà à v ệc sản xuất sản phẩm
1.4.4.5 Kế toán chi ph s n u t:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu tr c tiếp là toàn bộ c p được sử dụng tr c tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm (nguyên vật liệu chính, vật liệu phục, nhiên liệu…)
ro rường hợp nguyên vật liệu tr c tiếp l ê qua đến nhiều đố ượng tạp hợp chi phí kế toán phải l a chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ c o c c đố ượng có liên quan
ể tập hợp chi phí nguyên vật liệu tr c tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621
“ p uyê vật liệu tr c tiếp”, à k oản này mở cho từ đố ượng và không
(Ngu : ư 200/2014/ - , ướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp)
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Xuất kho NVL cho
sx sản phẩm
Cuối kỳ kết chuyển chi
p N L để tính giá
thành NVL xuất cho sx
sản phẩm không qua nhập kho
Thuế giá trị a ă được khấu trừ