NGÔ THỊ THÙY TRANGNGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN
Trang 1NGÔ THỊ THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2NGÔ THỊ THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Phương
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG THUẬT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh 6
1.2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 8
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 12
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH 18
1.3.1 Cấu trúc tài chính 19
1.3.2 Quản trị hàng tồn kho 19
1.3.3 Quản trị các khoản nợ phải thu 19
1.3.4 Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 20
1.3.5 Cơ cấu tài sản 20
1.3.6 Quy mô doanh nghiệp 21
1.3.7 Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26
2.1 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 26
Trang 52.3.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng 34
2.3.2 Đo lường các biến 37
2.4 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 44
3.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thủy sản Việt Nam 44
3.1.2 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết 46
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.2.1 Phân tích thống kê mô tả mỗi biến độc lập với biến phụ thuộc 48
3.2.2 Phân tích tương quan 55
3.2.3 Phân tích hồi quy 57
3.2.4 Phân tích kết quả nghiên cứu của mô hình lựa chọn 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68
CHƯƠNG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 69
4.1 KẾT LUẬN 69
4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 70
4.2.1 Đối với doanh nghiệp ngành thủy sản 70
4.2.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 74
4.2.3 Đối với các hiệp hội nghề 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 76
Trang 6DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản sao)
KIỂM DUYỆT HÌNH THỨC LUẬN VĂN
Trang 7CÁC KÝ HIỆU:
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sảnROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuCÁC CHỮ VIẾT TẮT:
Trang 81.1 Tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh 22
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Danh sách 14 công ty nghiên cứu thuộc ngành thủy sản 32
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.2 So sánh mô hình FEM và REM 362.3 Tổng hợp giả thiết sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu 39
quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.4 Tổng hợp các bước xử lý và phân tích dữ liệu 423.1 Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và hiệu quả kinh doanh của 49
doanh nghiệp ngành thủy sản
3.2 Mối quan hệ giữa vòng quay hàng tồn kho và hiệu quả 50
kinh doanh của doanh nghiệp ngành thủy sản
3.3 Mối quan hệ giữa vòng quay các khoản phải thu và hiệu 51
quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành thủy sản
Mối quan hệ giữa tỷ suất chi phí bán hàng, quản lý doanh
3.4 nghiệp và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành 52
thủy sản
3.5 Mối quan hệ giữa tỷ trọng tài sản cố định và hiệu quả kinh 53
doanh của doanh nghiệp ngành thủy sản
3.6 Mối quan hệ giữa tổng doanh thu và hiệu quả kinh doanh 54
của doanh nghiệp ngành thủy sản
3.7 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và hiệu 55
quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành thủy sản
Trang 93.8 Ma trận hệ số tương quan 56
3.10 Hồi quy theo mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) 603.11 Hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) 61
Trang 10Số hiệu Tên hình Trang hình
3.1 Biểu đồ sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản Việt 44
Nam giai đoạn 2012-2016
3.2 Biểu đồ tỷ suất sinh lời tài sản bình quân của các doanh 47
nghiệp ngành thủy sản giai đoạn 2012 – 2016
3.3 Biểu đồ đường cong chuẩn của ROA 573.4 Biểu đồ xác suất chuẩn của ROA 58
3.7 Biểu đồ xác suất chuẩn của X4 593.8 Biểu đồ xác suất chuẩn của X6 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả kinh doanh là vấn đề then chốt liên quan đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinhdoanh các doanh nghiệp phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp và cácnhà đầu tư có được những lựa chọn, đánh giá và quyết định phù hợp nhất tùyvào mục đích của mình Đặc biệt, việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng với các nhà quản lý trong việc đưa racác chính sách liên quan để từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, nâng cao giá trị của doanh nghiệp
Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã tìm hiểu về hiệu quả kinhdoanh và các nhân tố ảnh hưởng, tuy nhiên, trong từng ngành nghề kinhdoanh khác nhau, tồn tại các nhân tố ảnh hưởng có mức độ tác động khácnhau đến hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp
Với những lợi thế, ngành thuỷ sản có vị trí nhất định trong nền kinh tếViệt Nam Thực tiễn cho thấy hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủysản chưa cao (ROA bình quân là chưa tới 2%) Đặc trưng cơ bản của ngành là
cơ cấu vốn được tài trợ chủ yếu từ nợ (65%); các khoản phải thu khách hàng
và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (56%); nơi tiêu thụ sảnphẩm chủ yếu là thị trường xuất khẩu Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp ngành thủy sản thu hút được nhiều sự quan tâm
Có nhiều tác giả đã nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp ngành thủy sản Chẳng hạn, nghiên cứu của Nguyễn Văn Duy, ĐàoTrung Kiên, Nguyễn Thị Hằng, Đào Thị Hương (2014) chỉ ra sự ảnh hưởngcủa cấu trúc vốn, quy mô, tăng trưởng doanh thu tới hiệu quả hoạt động cácdoanh nghiệp thủy sản thông qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Trang 12(ROE), nhưng chưa chỉ rõ được sự ảnh hưởng của các nhân tố đó lên hiệu quảkinh doanh cũng như chưa đề cập đến các yếu tố của bên ngoài doanh nghiệp.Nghiên cứu của Ngô Thị Vân Anh (2015) đã chỉ ra sự tác động của một
số yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngành nông, lâm, thủy sản, nhưng chưa chỉ ra được sự tác động cũng như mức
độ ảnh hưởng của công tác quản trị hàng tồn kho và các khoản phải thu đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn chung, các nghiên cứu trước đâydừng lại ở mức độ phản ánh hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trongngành qua các năm, hoặc chỉ nghiên cứu một vài nhân tố nằm trong doanhnghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, chưa thực sự có một nghiên cứuđầy đủ sự tác động của các nhân tố phù với với đặc trưng cơ bản của ngànhđến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thủy sản Việt Nam, tìm
ra nhân tố nào thực sự có ảnh hưởng để đưa ra các hàm ý chính sách liên quannhằm phát triển doanh nghiệp trong ngành
Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu trên và thực tiễn như vậy, tôi lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu này nhằm tìm kiếm bằng chứng và đo lường sự tác động củacác nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam; qua đó đưa ra những hàm ý quản trị để nâng cao hiệu quảkinh doanh cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực nói riêng và trong nền kinh tếnói chung
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung trả lời một số câu hỏi nghiêncứu sau:
Trang 13- Các nhân tố nào có ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng như thế nào đếnhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam? Nhân tố nào là nhân tố đặc thù gắn với lĩnhvực hoạt động này?
- Doanh nghiệp ngành thủy sản nên lưu ý đến những vấn đề gì khi đưa racác chính sách có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Phạm vi về không gian và thời gian: Đề tài nghiên cứu với 14 công tythuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam,trong khoảng thời gian 5 năm, từ năm 2012 đến 2016 Như vậy mẫu gồm 280quan sát
4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định lượng được sử dụng để tìm kiếm bằng chứng vềnguyên nhân của hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nghiệp cứu Cụthể hơn, đề tài sẽ nhận diện các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của
nó đến hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành thủy sản niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Quy trình như sau:
+ Xây dựng giả thuyết nghiên cứu;
+ Lựa chọn mô hình nghiên cứu;
Trang 14+ Thu thập số liệu;
+ Phân tích hồi quy với dữ liệu bảng;
+Trình bày và phân tích kết quả, đưa ra những gợi ý từ kết quả phân tích
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm có 04 chương:Chương 1: Tổng thuật về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Hàm ý chính sách
Trang 15CHƯƠNG 1TỔNG THUẬT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểuhiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có đượckết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càngcao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp
và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thịtrường
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là chỉ tiêu rất quan trọng đối vớicác bên liên quan như cổ đông, ban giám đốc, chủ nợ, nhà cung cấp, ngườitiêu thụ… trong việc ra quyết định kinh doanh hoặc đầu tư Hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau trongcác nghiên cứu khoa học Nghiên cứu của Hult và các cộng sự (2008) đánhgiá cách thức đo lường hiệu quả hoạt động trong các nghiên cứu khoa học đãcông bố về doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, bao gồm các cấp độ tập đoàn,công ty và đơn vị kinh doanh chiến lược, cho thấy có ba tiêu chí đo lườnghiệu quả hoạt động được sử dụng là hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh doanhhoặc hiệu quả tổng hợp
Theo giáo trình Phân tích tài chính [6] “Hiệu quả kinh doanh là xem xéthiệu quả sử dụng toàn bộ các phương tiện kinh doanh trong quá trình sảnxuất, tiêu thụ Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu
ra với các nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 16của doanh nghiệp.” Để đạt hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp cần tối đahóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình Hiệuquả kinh doanh thể hiện mối quan hệ tương đối giữa kết quả kinh doanh vàphương tiện tạo ra kết quả nên chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường
có dạng như công thức:
Kết quả (lợi nhuận, doanh thu,…)Hiệu quả =
Phương tiện (chi phí, tài sản, doanh thu,…)
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh
Kết quả nghiên cứu của Hult và các cộng sự [11] cũng cho thấy đa số cácnghiên cứu (chiếm 44.8%) tập trung khảo sát với số liệu ở cấp độ công ty và
sử dụng chỉ tiêu tài chính để đo lường hiệu quả Việc đo lường hiệu quả hoạtđộng có thể bị tác động bởi mục tiêu của công ty mà mục tiêu này có thể ảnhhưởng đến việc lựa chọn cách đo lường hiệu quả hoạt động của công ty và sựphát triển của thị trường chứng khoán và thị trường vốn Ví dụ, nếu thị trườngchứng khoán không phát triển cao và các hoạt động lúc đó chỉ tiêu đo lườngtheo giá trị thị trường không cung cấp một thông tin chính xác Các biến đạidiện cho hiệu quả hoạt động phổ biến là lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợinhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc lợi nhuận trên đầu tư (ROI) Những
đo lường hiệu quả hoạt động theo kế toán này đại diện cho các chỉ số tài chínhthu được từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập đã được sử dụng bởinhiều nhà nghiên cứu, ví dụ, Mehran (1995), và Ang, Cole & Line (2000).Ngoài ra, còn có các đo lường hiệu quả hoạt động khác được gọi là đolường hiệu quả hoạt động thị trường, chẳng hạn như giá mỗi cổ phiếu với thunhập trên mỗi cổ phiếu (P/E), tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu trên giátrị sổ sách của vốn chủ sở hữu (MBVR), và Tobin Q Hai đo lường dựa vào sốliệu kế toán, ROA và ROE và ba chỉ tiêu hoạt động thị trường là P/E, MBVR,
và Q Tobin được sử dụng như là chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạt động của
Trang 17công ty Hiệu quả hoạt động đo lường bằng ROA và ROE thường được sửdụng nhiều nhất.
Nhược điểm lớn nhất của chỉ số ROE là nó có thể dễ dàng bị bóp méobởi các hành động quản trị lợi nhuận của nhà quản trị doanh nghiệp Ví dụ,nhà quản trị có thể dự đoán được vì một lý do gì đó mà lợi nhuận của doanhnghiệp có khả năng bị ảnh hưởng và suy giảm nên doanh nghiệp sẽ tăng đầu
tư vào dư nợ hoặc mua lại cổ phiếu từ nguồn tiền mặt tích trữ, và chính nhữnghoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện được đáng kể chỉ số ROE.Trong khi đó chỉ số ROA có tính đến số lượng tài sản được sử dụng để hỗ trợcác hoạt động kinh doanh Chỉ số này xác định công ty có thể tạo ra một tỷsuất lợi nhuận ròng đủ lớn trên những tài sản của mình Không giống ROE, đolường tỷ suất sinh lợi của tài sản ROA bao gồm tất cả các loại tài sản của mộtdoanh nghiệp, nghĩa là tổng tài sản được sử dụng chứ không phải là tài sảnthuần (bao gồm vốn cổ đông, vốn hình thành từ lợi nhuận để lại, vốn chênhlệch do phát hành cổ phiếu ra công chúng cao hơn mệnh giá, các quỹ dự trữphát triển dự phòng) Ví dụ như lượng tiền mà doanh nghiệp có được do vay
nợ sẽ được cân bằng với một trách nhiệm tương ứng với một khoản nợ phảitrả Chính vì vậy, chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của tài sản được dùng đánh giá việc
sử dụng toàn bộ số tiền được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh mà khôngcần quan tâm đến nguồn gốc từ vay nợ hay từ vốn chủ sở hữu Do đó, ROAthường đo lường theo lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh khác nhau màmức độ đầu tư vào tài sản mà doanh nghiệp cần sử dụng khác nhau Ví dụ nhưđối với các doanh nghiệp sản xuất thiết bị lớn như sản xuất ô tô thì cần mộtkhối lượng tài sản hữu hình lớn trong khi đó một doanh nghiệp quảng cáo haysản xuất phần mềm máy tính chỉ cần một lượng thiết bị tối thiểu và do đó cóthể tạo ra được tỷ suất ROA cao hơn Tuy nhiên trong trường hợp kinh doanh
Trang 18thất bại, các doanh nghiệp có nhiều tài sản hữu hình lớn có thể chuyển đổithành tiền trong khi một doanh nghiệp sử dụng chủ yếu là các tài sản trí tuệ sẽgặp nhiều khó khăn Do đó mặc dù chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản(ROA) làm cho công việc phân tích cơ bản trở nên dễ dàng hơn, giúp nhà đầu
tư nhận ra cơ hội cổ phiếu tốt và giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra nhưngviệc sử dụng chỉ tiêu nên áp dụng trong việc so sánh đánh giá các doanhnghiệp trong cùng một ngành nghề kinh doanh
Như vậy, kết hợp việc so sánh giữa các chỉ tiêu tài chính và đặc điểm của
dữ liệu thu thập (tính sẵn có của báo cáo tài chính, thị giá cổ phiếu chịu ảnhhưởng nhiều bởi tâm lý nhà đầu tư), chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) phùhợp nhất để tính toán và so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các chủ thể khácnhau về thời gian, không gian
1.2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
- Bài nghiên cứu “An empirical study on relationship betweencorporation performance and capital structure” của Wei Xu và các cộng sự(2005) Dữ liệu nghiêu cứu gồm 1.300 công ty niêm yết trên sàn giao dịchchứng khoán Thượng Hải ngoại trừ các công ty hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính
Wei Xu và các cộng sự đã nghiên cứu tác động của biến tỷ lệ nợ và một
Trang 19số biến khác đến biến quả kinh doanh, trong đó họ xây dựng 3 mô hình: quan
hệ tuyến tính, quan hệ phi tuyến bậc 2 và quan hệ phi tuyến bậc 3 Các biếnđược đưa vào mô hình nghiên cứu bao gồm: biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lờitrên vốn chủ sở hữu (ROE) và các biến độc lập là tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu, tốc
độ tăng trưởng của tổng tài sản, quy mô công ty
Kết quả nghiên cứu ở cả 3 mô hình cho thấy hiệu quả kinh doanh bị tácđộng rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ, biến tốc độ tăng trưởng không có tác động đếnhiệu quả kinh doanh Biến quy mô công ty tác động khá mạnh ở mô hìnhtuyến tính, còn mô hình phi tuyến thì không có tác động đến hiệu quả kinhdoanh
- Bài nghiên cứu “Capital structure and corporate performance: evidencefrom Jordan” trong Autralasian Accounting Business and Finance Journal của
2 tác giả Zeitun và Tian (2007) đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác độngđến hiệu quả hoạt động kinh doanh và giá trị thị trường của doanh nghiệp Dữliệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989 – 2003 của 167 công ty niêm yếttrên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan thuộc 16 ngành nghề kinhdoanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính
Trên phương diện tài chính, biến hiệu quả kinh doanh được đại diện bởichỉ số: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Trên phương diện thị trường,biến hiệu quả kinh doanh được đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa giá trị thịtrường của vốn cổ phần và giá trị sổ sách của nợ trên giá trị sổ sách của tổngtài sản (Tobin’s Q); tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị sổsách của vốn cổ phần (MBVR) Biến độc lập cũng tương tự như nghiên cứucủa Wei Xu và có đưa thêm một số biến vào mô hình như: mức sai lệch củadòng tiền trong 3 năm qua, thuế thu nhập, tỷ trọng tài sản cố định, khủnghoảng chính trị và ngành nghề kinh doanh
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ, cấu trúc tài sản có mối quan hệ nghịch
Trang 20chiều tới ROA Ngược lại quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của tổngtài sản và thuế có mối quan hệ ảnh hưởng thuận chiều tới ROA Nhân tố khảnăng thanh toán không có ý nghĩa thống kê tới mô hình các nhân tố ảnhhưởng đến ROA của các doanh nghiệp Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tácđộng mạnh đến yếu tố hịệu quả kinh doanh ở một số lĩnh vực sau: bất độngsản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá.
- Bài nghiên cứu “Capital Structure and Firm Performance: Evidencefrom Nigeria” của Onaolapo và Kajola (2010) đã nghiên cứu các yếu tố tácđộng đến hịệu quả hoạt động kinh doanh dưới góc độ tài chính, được đại diệnbởi chỉ số ROA, ROE Biến độc lập cũng tương tự, gồm: tỷ lệ nợ, quy môdoanh nghiệp, cơ cấu tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, vòng quay tàisản, số năm thành lập của công ty, ngành nghề kinh doanh
Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giaodịch chứng khoán Nigeria từ năm 2001-2007 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ
lệ nợ và tỷ trọng tài sản cố định tác động âm với hiệu quả kinh doanh trongkhi vòng quay tài sản, số năm thành lập của công ty và quy mô doanh nghiệptác động dương Yếu tố ngành nghề kinh doanh trong đó ngành rượu bia, thựcphẩm và đồ uống, ngành hóa học, ngành in ấn và xuất bản, ngành thuốc lá,ngành máy tính và thiết bị văn phòng có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả kinhdoanh
- Bài nghiên cứu “Factors influencing the companies profitability” củaCamelia Burja (2011) đã sử dụng mô hình phân tích hồi quy bội với biến phụthuộc của nghiên cứu là tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) Biến độc lập cũngtương tự các nghiên cứu trước đây và có đưa thêm một số biến vào mô hìnhnhư: số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợ phải thu, tỷ suất chi phí bánhàng và quản lý doanh nghiệp
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ một doanh nghiệp trong ngành hóa
Trang 21chất Rumani trong giai đoạn 1999-2009 Kết quả nghiên cứu của CameliaBurja chỉ ra sự ảnh hưởng của cấu trúc tài chính (tỷ suất nợ và đòn bẩy tàichính), số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợ phải thu, tỷ lệ tài sản cốđịnh và tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tới ROA của doanhnghiệp này Nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa cấu trúc tàichính, tỷ trọng tài sản cố định, số vòng quay hàng tồn kho và nợ phải thu với
tỷ suất sinh lời tài sản cố định (ROA)
- Bài nghiên cứu của Bashir và cộng sự (2013) tên và dữ liệu NC vềhiệu quả hoạt động về các doanh nghiệp ngành dệt tại một số nước đang pháttriển ở Châu Á về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn từ 2010-
2012 Trong nghiên cứu nhóm tác giả đưa ra 5 nhân tố cơ bản: quy mô doanhnghiệp (tổng tài sản), số lượng lao động, cơ cấu tài sản (tỷ trọng tài sản cốđịnh), tuổi doanh nghiệp và số vòng quay vốn lưu động Biến phụ thuộc của
mô hình là tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
Bằng phương pháp xây dựng mô hình hồi quy bội, kết quả nghiên cứucho thấy số lượng lao động, cơ cấu tài sản và số vòng quay vốn lưu động là banhân tố có mối quan hệ ảnh hưởng đến ROA Trong đó số vòng quay vốn lưuđộng có mối quan hệ thuận chiều tới ROA, hai nhân tố cơ cấu tài sản và sốlượng lao động có mối quan hệ ngược chiều tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh Ngược lại nhân tố số lượng lao động và tuổi doanh nghiệp là các nhân
tố không có ý nghĩa thống kê tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- Một trong số các nghiên cứu khác là nghiên cứu “Factors AffectingProfitability - an Empirical Study on Ethiopian bussiness Industry” củaAmdemikael Abera (2012) về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lờicủa các doanh nghiệp trên địa bàn Addis Ababa – Ethiopia Bằng phươngpháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để ước lượng tham số, tác giả đã xây dựng
mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời tài sản (ROA), các biến
Trang 22độc lập cũng tương tự như nghiên cứu của Camelia Burja (2011) và đưa thêm
3 nhân tố vĩ mô vào mô hình nghiên cứu là tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP),lạm phát và lãi suất
Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng nhân tố tỷ trọng tài sản cố định, tỷsuất sinh lời doanh thu (lợi nhuận trước thuế/doanh thu) và nhân tố quy môcủa doanh nghiệp là các nhân tố có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tài sản củadoanh nghiệp với mối quan hệ thuận chiều Nhân tố tỷ suất chi phí bán hàng,quản lý doanh nghiệp và tỷ suất nợ là hai chỉ tiêu tác động nghịch chiều tớiROA Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy yếu tố tốc độ tăng trưởng kinh tế(GDP) và lạm phát có tác động thuận chiều với tỷ suất sinh lời tài sản ROA,yếu tố lãi suất lại hoàn toàn không hề ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động củacác doanh nghiệp trên địa bàn
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
- Bài báo “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam: Kiểm định giả thuyết SCP và ES” củaPhan Thu Huyền và Phan Thị Mỹ Hạnh (2013) đã kiểm định hai giả thuyếtSCP và ES để tìm ra các yếu tố tác động mạnh đến tỉ suất lợi nhuận ngânhàng
Kết quả cho thấy không phải thị phần của từng ngân hàng mà chính mức
độ tập trung thị trường mới có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động củangân hàng thông qua chỉ tiêu ROA và ROE Ngoài ra, quy mô ngân hàng vàhình thức sở hữu, tỉ lệ vốn huy động trên tổng tài sản, và tỉ lệ lạm phát đều tácđộng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại ở Việt Nam
- Bài báo “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính:Nghiên cứu điển hình tại các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên sởgiao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” của 3 tác giả Chu Thị Thu Thủy, Nguyễn Thanh Huyền, Ngô Thị Quyên (2015) đã sử dụng số liệu của
Trang 23230 công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn năm 2011-2013 trong 14 ngành.Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng ROA của các công ty bị ảnh hưởngđáng kể bởi tỷ lệ vốn nhà nước, đòn bẩy tài chính, năng lực quản lý, quy môcông ty, khả năng thanh toán nhanh và chu kỳ sản xuất kinh doanh của công
ty Mặt khác, nghiên cứu cũng chỉ ra tác động dương (+) của ROA lên tỷ suấtsinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Bài báo” Những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp niêm yết tại Việt Nam” của ThS Nguyễn Quang Khải (2015) đã thựchiện phân tích 112 doanh nghiệp trong giai đoạn 2009 – 2014
Thông qua phương pháp định lượng FEM, tác giả đã xây dựng mô hìnhcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêmyết Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) được sử dụng phản ảnh hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp (biến phụ thuộc), các nhân tố tác động baogồm: hệ số đổi mới, tuổi doanh nghiệp, đòn bẩy, hệ số CapEx, lợi nhuận quákhứ của doanh nghiệp, tỷ lệ giới tính trong bộ phận quản lý doanh nghiệp quy
mô doanh nghiệp và hệ số quảng bá của doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đổi mới, tuổi doanh nghiệp, đòn bẩy,
hệ số CapEx, lợi nhuận quá khứ của doanh nghiệp, tỷ lệ giới tính trong bộphận quản lý doanh nghiệp có mối tương quan dương đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp, còn nhân tố quy mô doanh nghiệp và hệ số quảng bá không
có ý nghĩa thống kê
- Bài báo “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa các công ty niêm yết” của Huỳnh Thị Tuyết Phượng (2016) đã sử dụng dữliệu của 180 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2011 đến 2015(loại trừ các doanh nghiệp thuộc ngành Tài chính bao gồm: Ngân hàng, công
ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ/công ty đầu tư, những doanh nghiệp
Trang 24thuộc diện kiểm soát đặc biệt và những doanh nghiệp có số liệu bất thường).Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách sử dụng
mô hình hồi quy tuyến tính bảng, sử dụng phần mềm Stata 14 hỗ trợ chạy sốliệu, phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của các công ty niêm yết trên HOSE
Biến phụ thuộc của mô hình là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và
tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Các biến độc lập bao gồm: cơ cấuvốn, quản trị nợ phải thu khách hàng, đầu tư tài sản cố định, là rủi ro kinhdoanh, quy mô, tốc độ tăng trưởng, thời gian hoạt động của doanh nghiệp.Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ cấu vốn, quản trị nợ phải thu, đầu tư tàisản cố định, thời gian hoạt động của doanh nghiệp có tác động âm đến ROA
và ROE, tốc độ tăng trưởng có tác động dương đến ROA, ROE Nhân tố rủi
ro kinh doanh có ảnh hưởng cùng chiều tới ROA nhưng không ảnh hưởng đếnROE Ngược lại, nhân tố quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng cùng chiều tớiROE nhưng không ảnh hưởng đến ROA
- Bài báo “Ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp sản xuất công nghiệp” của Phan Thanh Hiệp (2016) đã sử dụng
dữ liệu của 95 doanh nghiệp niêm yết trong ngành sản xuất công nghiệp tạiViệt Nam giai đoạn từ 2007 đến 2013 Tác giả đã lựa chọn hai chỉ tiêu ROA
và ROE để đo lường biến kết quả kinh doanh Đồng thời tác giả cũng đưa racác biến phụ thuộc bao gồm: cấu trúc vốn, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăngtrưởng doanh nghiệp, tính chất hữu hình của tài sản, rủi ro trong kinh doanh,tính chất sở hữu nhà nước của doanh nghiệp và biến TobinQ
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố cấu trúc vốn có ảnh hưởng ngượcchiều rất nhất quán lên liệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các nhân tố tăngtrưởng và mức độ rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp có tác động cùngchiều với mức ý nghĩa thống kê cao lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25- Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dượctrên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Võ Đức Nghiêm (2013) đã sửdụng số liệu của 18 công ty thuộc ngành dược trong vòng bốn năm từ đầunăm 2008 đến hết năm 2011 Tác giả sử dụng phương pháp Backward đểphân tích hồi quy bội giữa các biến phụ thuộc là ROA và các biến giải thích(tỷ trọng TSCĐ, số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợ phải thu, tỷ suất
nợ, tỷ lệ lãi gộp, tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, loai hìnhdoanh nghiệp)
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ trọngtài sản và số vòng quay nợ phải thu là ba nhân tố có tác động thuận chiều Đặcbiệt, nhân tố tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu có ảnh hưởng quan trọng nhất.Còn lại là: tỷ suất nợ, tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp và sốvòng quay hàng tồn kho có mối quan hệ nghịch chiều với ROA
- Luận văn “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam” của Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) đã sử dụng dữ liệu của
40 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Namgiai đoạn 2006 – 2011
Thông qua việc sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất – OLS đểước lượng các tham số, tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy bội với 2 biếnphụ thuộc là ROA và ROE phản ánh hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp Các biến độc lập bao gồm: tỷ lệ nợ, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăngtrưởng của tổng tài sản và tỷ trọng tài sản cố định
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ có tác động theo chiều âm rất mạnhđến hiệu quả kinh doanh; đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra quy mô doanhnghiệp, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và tỷ trọng tài sản cố định không
có tác động đến hiệu quả kinh doanh
Trang 26- Luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013) đã sửdụng dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 45công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012 và các số liệu thống kê ngành Qua đó,tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là tỷ suấtsinh lợi của tài sản (ROA), các biến độc lập giống như nghiên cứu của ĐỗDương Thanh Ngọc (2011) và bổ sung thêm các biến như: Kỳ thu tiền bìnhquân (nhân tố quản trị nợ phải thu khách hàng), độ lệch chuẩn dòng tiền nhân
tố (rủi ro kinh doanh) và thời gian hoạt động của doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng tác động dương, quản trị
nợ khoản phải thu, đầu tư tài sản cố định, cơ cấu vốn và rủi ro kinh doanh tácđộng âm đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô của doanhnghiệp, thời gian hoạt động không ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
- Luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” củaHoàng Thị Thắm (2014) đã sử dụng dữ liệu của 16 công ty ngành khoáng sảnniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009-2013
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trênvốn chủ sở hữu (ROE) được sử dụng để phản ánh hiệu quả hoạt động của cácdoanh nghiệp Các nhân tố tác động giống như nghiên cứu của Đỗ DươngThanh Ngọc (2011) và bổ sung thêm một số nhân tố, bao gồm: tỷ suất chi phíbán hàng và quản lý doanh nghiệp, khả năng thanh toán, lãi suất, tốc độ tăngtrưởng kinh tế và lạm phát
Thông qua việc xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã
Trang 27chỉ ra nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệpbao gồm: quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tài sản, tốc độ tăng trưởng doanhnghiệp, cấu trúc tài chính, tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp,
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, lạm phát và lãi suất Trong đó nhân tố quy
mô của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu có tác động dương, cơ cấu tài sản, cấu trúc tài chính, chi phíbán hàng và quản lý doanh nghiệp, lãi suất có tác động âm đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
- Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành cao suniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Mạc Thị Thanh Hải(2014) đã sử dụng dữ liệu của 9 doanh nghiệp ngành cao su niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam từ 2009 – 2013 Tác giả đã xây dựng mô hìnhtuyến tính với biến phụ thuộc là chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản(ROA), các biến độc lập tương tự như nghiên cứu cũa Hoàng Thị Thắm(2015), nhưng thay vì biến tỷ suất chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tố
độ tăng trưởng kinh tế thì ở nghiên cứu này là biến rủi ro kinh doanh và thuếthu nhập
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố có tác động đến hiệu quả kinhdoanh bao gồm: tốc độ tăng trưởng tài sản, quy mô doanh nghiệp, thuế và cấutrúc tài sản Các nhân tố như rủi ro, tính thanh khoản, lạm phát, lãi sất khôngảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán ViệtNam” của Võ Thị Tuyết Hằng (2015) đã sử dụng dữ liệu của 107 doanhnghiệp ngành xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Namgiai đoạn 2010 -2013 Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa một số lý luận
về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó
Trang 28tiến hành thiết kế mô hình nghiên cứu với các biến độc lập bao gồm: cấu trúcnguồn vốn, quy mô doanh nghiệp, đầu tư tài sản cố định, tốc độ tăng trưởngdoanh nghiệp, khả năng quản trị nợ phải thu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô của doanh nghiệp, tốc độ tăngtrưởng tài sản tác động dương, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, kỳ thu tiền bìnhquân tác động âm đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhân tố tỷ lệ nợngắn hạn, tỷ trọng tài sản cố định không ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Luận văn “Ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp ngành nông, thuỷ sản niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam” của Ngô Thị Vân Anh (2015) nghiên cứu 25doanh nghiệp ngành nông, thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam từ năm 2008 đến 2013
Cũng giống như các nghiên cứu trước đây, tác giả đã xây dựng mô hìnhhồi quy tuyến tính để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra tỷ
lệ nợ có tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh; tốc độ tăngtrưởng của doanh nghiệp (được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng của doanhthu) có tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp; đồng thời, nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng quy mô của doanh nghiệp
và tỷ trọng tài sản cố định không có tác động tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực đầu vào để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên các đạilượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra cũng như trình độ sử dụng các nguồnlực chịu tác động trực tiếp của rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức
Trang 29độ khác nhau, do đó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp.
1.3.1 Cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính doanh nghiệp được hiểu một cách chung nhất là tỷ lệgiữa toàn bộ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được tính toán từ bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp
Theo lý thuyết trật tự phân hạng, các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộhơn là tài trợ bên ngoài Thứ tự ưu tiên sẽ là: lợi nhuận giữ lại, phát hành nợmới, phát hành vốn cổ phần mới Việc tài trợ bằng các nguồn vốn bên ngoài
có thể dẫn tới nguy cơ phải chịu các áp lực thanh toán các khoản chi phí vềtiền lãi, sẽ làm sụt giảm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
Nghiên cứu của Wei Xu (2005), Onaolapo & Kajola (2010),Amdemikael Abera (2012), Võ Đức Nghiêm (2013), Nguyễn Lê Thanh Tuyền(2013) và Hoàng Thị Thắm (2015) đã khẳng định mối quan hệ ngược chiềugiữa tỷ suất nợ và ROA
1.3.2 Quản trị hàng tồn kho
Phản ánh khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp, các nghiêncứu thường sử dụng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho hoặc chỉ tiêu số ngàybình quân vòng quay hàng tồn kho Công tác quản trị hàng tồn kho càng tốtcho thấy doanh nghiệp có khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt và hàng tồn khokhông bị ứ đọng nhiều, từ đó nhanh chóng thu hồi vốn, mang về lợi nhuậncho doanh nghiệp tái mở rộng sản xuất, đầu tư nâng cao hiệu quả kinh doanh.Nghiên cứu của Bashir và cộng sự (2013), Camelia Burja (2011) đều chothấy công tác quản trị hàng tồn kho có tác động thuận chiều đến ROA
1.3.3 Quản trị các khoản nợ phải thu
Để đánh giá khả năng quản lý các khoản nợ phải thu khách hàng củadoanh nghiệp người ta thường sử dụng chỉ tiêu số vòng quay nợ khách hàng
Trang 30và kỳ thu tiền bình quân Khả năng quản trị khoản phải thu tốt giúp cho doanhnghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồnvốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu công tác quản trị nợ phải thu củadoanh nghiệp không tốt thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càngnhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanhnghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất.
Nghiên cứu của Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion(2011), Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2013), Võ Thị Thùy Hằng (2015) đều chothấy khả năng quản trị nợ phải thu khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến hiệuquả hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.4 Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được đo lường bằngtổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần hoạtđộng kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh có thể nói rằng: “cắt giảm chiphí là con đường cơ bản để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp” Nghiên cứucủa Amdemikael Abera (2012) về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệptrên địa bàn địa bàn Addis Ababa – Ethiopia đã chỉ ra phải đặc biệt chú trọngviệc tiết kiệm chi phí kinh doanh Ngoài ra, nghiên cứu của Võ Đức Nghiêm(2013) cũng đã chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ suất chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp với ROA của doanh nghiệp
1.3.5 Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản được đo lường bằng giá trị tài sản cố định trên tổng tàisản Trong khi Abbasali & Malekian (2012) cho thấy việc nâng cao đầu tư tàisản cố định có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh thì nghiên cứu củaZeitun,Titan (2007) và Onaolapo & Kajola (2010) lại cho thấy chiều hướngngược lại Điều này có thể thấy nếu doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản
cố định mà không cải tiến được hiệu quả kinh doanh thì sẽ gây nên lãng phí
Trang 31vốn có thể khiến doanh nghiệp bị thiếu vốn để duy trì các hoạt động sản xuấtkinh doanh từ đó cũng có thể gia tăng rủi ro và làm giảm khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp.
Phần lớn các kết quả nghiên cứu cho rằng tỷ trọng TSCĐ có ảnh hưởngthuận tới hiệu quả kinh doanh Ngược lại, theo kết quả nghiên cứu của R.Zeitun & G G Tian (2007) chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa nhân tố nàytới hiệu quả kinh doanh
1.3.6 Quy mô doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp có thể được hiểu là mức doanh thu, mức tàisản, nguồn vốn, số công nhân Theo lý thuyết kinh tế nổi tiếng: “Lợi thế kinh
tế nhờ quy mô – Economy of scale”, doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì có
cơ hội để tăng trưởng và kết quả kinh doanh khả quan hơn Quan điểm nàyđược sự nhất trí của một số nhà kinh tế học như: Serrasqueiro và MacasNunes (2008); Mansfield (1962); Singh và Whittington (1975) Bởi vì cácdoanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có nhiều khả năng khai thác quy mô kinh tế
và hưởng lợi đàm phán tốt hơn đối với khách hàng và nhà cung cấp Ngoài ra,doanh nghiệp phải đối mặt với ít khó khăn hơn trong việc việc tiếp cận nguồnvốn cho đầu tư, có một nguồn nhân lực có trình độ lớn hơn, cũng như đạtđược đa dạng hóa chiến lược nhiều hơn (Yang và Chen 2009) Các doanhnghiệp này được hưởng lợi từ nguồn nhân lực dồi dào, giỏi chuyên môn khiếnnăng suất cao hơn (Frankel và Romer 1999); hay đơn giản khả năng tiếp cận
và ứng dụng các bí quyết kỹ thuật, phương pháp sản xuất mới nhanh hơn cácdoanh nghiệp cùng ngành có ít tiềm lực hơn (Bos et al 2010)
1.3.7 Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp
Tăng trưởng là một trong những điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thểđạt được các mục tiêu của mình trong suốt cuộc đời hoạt động sản xuất kinhdoanh Tăng trưởng giúp cho doanh nghiệp tích lũy về nguồn vốn và cơ sở vật
Trang 32chất để đầu tư mở rộng sản xuất đồng thời tạo dựng được uy tín đối với kháchhàng cũng như với các nhà cung cấp và các nhà đầu tư Tăng trưởng còn giúpdoanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trưởng nhằm đảm bảo sựtồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt.
Theo nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007), tốc độ tăng trưởng có tácđộng tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bảng 1.1 trình bày tổng hợp các nghiên cứu thực tiễn về các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để làm căn cứ xác định cácnhân tố dự kiến ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngànhthủy sản trong chương 2
Bảng 1.1 Tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
Trang 33STT Nhân tố Nghiên cứu thực nghiệm Kết quả
Võ Đức Nghiêm (2013) Camelia Burja (2011) +
-Quản trị nợ Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013)
-Huỳnh Thị Tuyết Phượng (2016)
-5 Cơ cấu tài sản Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) K
Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013)
-Võ Đức Nghiêm (2013) +Ngô Thị Vân Anh (2015) KHoàng Thị Thắm (2015) -
Võ Thị Thúy Hằng (2015) KHuỳnh Thị Tuyết Phượng (2016) -
6 doanh nghiệp Onaolapo & Kajola (2010) +
Amdemikael Abera (2012) +
Trang 34STT Nhân tố Nghiên cứu thực nghiệm Kết quả
Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) KNguyễn Lê Thanh Tuyền (2013) KNguyễn Quang Khải (2015) KHoàng Thị Thắm (2015) +
Võ Thị Thúy Hằng (2015) +Ngô Thị Vân Anh (2015) KHuỳnh Thị Tuyết Phượng (2016) K
Zeitun & Titan (2007) +
Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013) +
7 trưởng doanh
Hoàng Thị Thắm (2015) +
nghiệp
Võ Thị Thúy Hằng (2015) +Ngô Thị Vân Anh (2015) +Huỳnh Thị Tuyết Phượng (2016) K
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày tóm tắt cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, trong đó đã làm rõ khái niệm hiệu quả kinh doanh và các chỉtiêu cơ bản để phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra,trong chương này cũng đã trình bày tổng quát một số nghiên cứu thực nghiệm
về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Cácnghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở những phương pháp nghiên cứu vàphạm vi nghiên cứu khác nhau
Trên cơ sở về hiệu quả kinh doanh và những kết quả thực nghiệm củamột số nghiên cứu liên quan trên thế giới cũng như trong nước, đề tài tiếnhành chọn lọc ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh từ kết quảđồng nhất của các nghiên cứu Các nhân tố này sẽ được phân tích và chọn lọc
để đưa vào mô hình hồi quy nhằm kiểm nghiệm tác động của chúng đối vớithực tiễn hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 36CHƯƠNG 2THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
nợ và lãi vay, gia tăng chi phí, làm giảm lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh bịgiảm sút, thậm chí nếu khoản vay quá lớn dễ dàng đưa doanh nghiệp đến tìnhtrạng mất khả năng thanh toán
Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng, sử dụng nợ sẽ làm tăng các khoảnchi phí sử dụng vốn nên sẽ làm sụt giảm lợi nhuận Nghiên cứu của Wei Xu(2005), Onaolapo & Kajola (2010), Amdemikael Abera (2012), Đỗ DươngThanh Ngọc (2011), Võ Đức Nghiêm (2013), Nguyễn Lê Thanh Tuyền(2013), Hoàng Thị Thắm (2015), Phan Thanh Hiệp (2016),… đều cho thấy tỷ
lệ nợ có tác động ngựợc chiều đến ROA với mức độ khác nhau
Đặc thù của ngành thủy sản đòi hỏi một lượng vốn lớn để duy trì hoạtđộng liên tục Trong khi đó các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam còn nhiềuhạn chế về quy mô, năng lực cạnh tranh Chính vì vậy, hầu hết các doanhnghiệp trong ngành thường lựa chọn phương thức tài trợ là nợ vay (tỷ suất nợtrung bình ngành giai đoạn 2014-2014 là 65%) Từ đó, đòi hỏi các doanhnghiệp thủy sản cần có chính sách sử dụng nợ vay một cách hiệu quả nhất Từnhững lập luận trên, giả thuyết được đặt ra như sau:
Giả thuyết 1: Cấu trúc tài chính có ảnh hưởng nghịch chiều đến hiệu
Trang 37quả kinh doanh.
Quản trị hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh khả năng luân chuyển hàng tồn khocủa doanh nghiệp Hàng tồn kho là nguồn vốn lưu động chủ yếu của doanhnghiệp Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh hay chậm thể hiện sản phẩmcủa doanh nghiệp được thị trường đón nhận như thế nào Hàng tồn kho càngquay vòng nhanh thì doanh thu thu về của doanh nghiệp càng lớn, ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nghiên cứu của Bashir và cộng sự(2013), Camelia Burja (2011) đều cho rằng số vòng quay hàng tồn kho tácđộng thuận chiều đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trong khi đónghiên cứu của Võ Đức Nghiêm (2013) cho rằng vòng quay hàng tồn kho tácđộng ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh
Với điều kiện kinh tế, tự nhiên không thuận lợi cùng với những tiêuchuẩn ngày càng khắt khe hơn của các thị trường nhập khẩu thủy sản chủ lựcnhư Nga, Nhật, Mỹ, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam rất khó khăn trongviệc tiêu thụ sản phẩm Qua phân tích thực trạng ngành thủy sản Việt Namcho thấy số lượng hàng tồn kho của các doanh nghiệp khá cao, số vòng quayhàng tồn kho trung bình toàn ngành giai đoạn 2012-2016 chỉ có 0,91 vòng Sốvòng quay vòng tồn kho thấp có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp thủy sản Từ những lập luận trên, giả thuyết đặt ra như sau:
Giả thuyết 2: Quản trị hàng tồn kho có ảnh hưởng thuận chiều đến hiệu quả kinh doanh.
Quản trị các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh khả năng quản trị nợ phải thucủa các doanh nghiệp nghiên cứu Vốn bị chiếm dụng nhiều sẽ không làmtăng hiệu quả từ việc sử dụng vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận Để thực hiệnchính sách bán hàng nhằm làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp buộc doanh
Trang 38nghiệp bán chịu, nhưng vòng quay nợ quá nhỏ sẽ ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Camelia Burja (2011), Võ Đức Nghiêm (2013) cho thấykhả năng quản trị nợ phải thu khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn LêThanh Tuyền (2013), Võ Thị Tuyết Hằng (2015), Huỳnh Thị Tuyết Phượng(2016) thì chỉ rõ khả năng quản trị nợ phải thu khách hàng có ảnh hưởngngược chiều đến hiệu quả kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp ngành thủy sản, thị trường tiêu thụ chủ yếu làthị trường xuất khẩu Trong khi đó, trên thị trường thế giới, sản phẩm thủy sảnViệt Nam chưa có thương hiệu, đặc biệt ở phân khúc bán lẻ cho người tiêudùng Bên cạnh đó, quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, hàm lượng khángsinh, gelatin… từ phía nước nhập khẩu thủy sản ngày càng khắt khe hơn Do
đó, để giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới, các doanh nghiệpthủy sản phải tạo cơ chế tín dụng thương mại thông thoáng hơn Từ đó, khoảnphải thu thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn Điều này có ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, giả thuyết đặt ra như sau:
Giả thuyết 3: Quản trị các khoản phải thu có ảnh hưởng thuận chiều với hiệu quả kinh doanh.
Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh vấn đề tiết kiệm các khoản chi phí là vôcùng cần thiết Chi phí bán hàng được bù đắp bởi doanh thu trong kỳ và làmột bộ phận quan trọng trong chi phí của doanh nghiệp, bên cạnh đó, chi phíquản lý doanh nghiệp là khoản chi tương đối ổn định, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường Do đó, nếu chicho bán hàng và quản lý doanh nghiệp quá nhiều, sẽ làm tăng chi phí, giảmlợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó là giảm hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên,
Trang 39ngược lại nếu doanh nghiệp quá thắt chặt các khoản chi này sẽ làm giảm sốlượng sản phẩm bán ra, bộ máy quản lý doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quảhơn, dẫn đến giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu thực nghiệm của Camelia Burija (2011), AmdemikaelAbera (2012), Võ Đức Nghiêm (2013), Hoàng Thị Thắm (2015) cũng đã chỉ
ra mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Từ đó, đặt ra giả thiết như sau:
Giả thuyết 4: Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng nghịch chiều tới hiệu quả kinh doanh.
Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tỷ trọng tài sản cố địnhtrên tổng tài sản Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanhnghiệp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, mặt khác
sẽ nâng cao năng suất sản xuất, gia tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ đầu tư về số lượng máy móc,trang thiết bị mà không quan tâm đến giá trị sử dụng, hiệu suất của thiết bị đócũng như tay nghề của nhân viên điều hành thì sẽ làm gia tăng chi phí, ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Sự ảnh hưởng của tỷ trọng tài sản cố định tới hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp còn có nhiều ý kiến trái chiều Phần lớn các kết quả nghiên cứucho rằng tỷ trọng tài sản cố định có ảnh hưởng thuận chiều với hiệu quả hoạtđộng Ngược lại, kết quả nghiên cứu của R Zeitun & G G Tian (2007),Onaolapo & Kajola (2010), Huỳnh Thị Tuyết Phượng (2016) chỉ ra mối quan
hệ nghịch chiều giữa nhân tố này tới hiệu quả kinh doanh Trong khi đó,nghiên cứu của Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) cho rằng tỷ trọng tài sản cốđịnh không có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngành thủy sản có đặc điểm là quy trình chế biến phải sử dụng các
Trang 40nguyên liệu tươi đánh bắt tự nhiên hoặc nuôi trồng nên rất dễ bị ươn thối, vìvậy, doanh nghiệp phải đầu tư rất nhiều cho các thiết bị bảo quản và tài sản cốđịnh như bàn cân, bàn phân loại, máy rửa, máy cấp đông… Tuy nhiên, đa sốcác máy móc, trang thiết bị chế biến thủy sản của các doanh nghiệp trongngành đã cũ kỹ, lạc hậu, bên cạnh đó trình độ tay nghề sử dụng các dâychuyền công nghệ cao còn hạn chế Thực tế này cho thấy tỷ trọng tài sản cốđịnh có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, giả thuyết đặt ra như sau:
Giả thuyết 5: Cơ cấu tài sản có ảnh hưởng nghịch chiều với hiệu quả kinh doanh.
Quy mô doanh nghiệp
Trong các nghiên cứu, quy mô doanh nghiệp thường được đo lường bằngcác tham số khác nhau như tổng tài sản, tổng doanh thu, Đề tài sử dụng chỉtiêu tổng doanh thu để phản ánh quy mô doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệplớn sẽ có điều kiện thuận lợi hơn về uy tín, thương hiệu, thị phần, sức mạnhtài chính nên có khả năng tiếp cận với nguồn vốn tốt hơn Những doanhnghiệp này với sức mạnh về tài chính, tài sản và khả năng quản lý sẽ dễ dàngkhai thác lợi thế theo quy mô nhằm tối thiểu hóa chi phí đầu vào và gia tănghiệu quả đầu ra
Lý thuyết “Lợi thế kinh tế nhờ quy mô – Economy of scale” cho rằng,doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì có cơ hội để tăng trưởng và kết quả kinhdoanh khả quan hơn Hầu hết các nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007),Onaolapo & Kajola (2010), Amdemikael Abera (2012), Võ Thị Thúy Hằng(2015), Hoàng Thị Thắm (2015) đều cho thấy quy mô doanh nghiệp có tácđộng tích cực và đáng kể đến hiệu quả của doanh nghiệp, tức quy mô càng lớnthì doanh nghiệp càng được hiệu quả kinh doanh cao Ngựợc lại, nhiều nghiêncứu khác như Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011), Nguyễn Lê Thanh Tuyền(2013), Nguyễn Quang Khải (2015), Huỳnh Thị Tuyết Phượng (2016),