BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC HÀNH BỘ MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 GVHD: Trần Thị Hoa LỚP: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG 3 KHÓA: 11 S
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC HÀNH
BỘ MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 GVHD: Trần Thị Hoa
LỚP: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG 3
KHÓA: 11
SINH VIÊN THỰC HIỆN: 1 Lê Thị Nguyệt Minh
2 Trần Thị Thanh Tâm
3 Nguyễn Thị Tình
4 OUTHIKONE Moukda
Trang 2TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
HÀ NỘI - 2018
Trang 3MỤC LỤC
g
PHẦN 2 Chi phí và giá thành sản phẩm 6 tháng đầu năm 2017 3 PHẦN 3 Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu
năm 2017 của doanh nghiệp
7
PHẦN 4 Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2017 của doanh
nghiệp
9
PHẦN 7 Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Tân Tấn Lộc
13
THÔNG TIN THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
***
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp là một tế bào kinh tế, là một
đơn vị độc lập tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu vê lợi nhuận Vì vậy, tối đa hóa lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
Đáp ứng nhu cầu này, bộ môn tài chính doanh nghiệp được đưa vào giảng dạy và nghiên cứu tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Đây là môn học quan trọng trong chương tình đào tạo sinh viên môn chuyên ngành kinh tế nói chung và tài chính ngân hàng nói riêng
Đối với nhóm em môn tài chính doanh nghiệp chứa rất nhiều nội dung quan trọng và thiết thực Bên cạnh đó, đây cũng là một môn cơ sở tạo nền tảng để chúng em ứng dụng tốt vào thực tế
Bài tập lớn môn tài chính doanh nghiệp giúp chúng em luyện được kỹ năng
và kiến thức đã học về chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Bên cạnh đó còn giúp chúng em hiểu sâu sắc hơn về nguồn vốn và cách thức quản
lý vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp như thế nào
Bài làm của nhóm em không tránh khỏi những sai số và thiếu sót nên rất mong sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô bộ môn để chúng em hoàn thiện hơn về kiến thức.
Trang 5NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH Phần 1: Mô tả doanh nghiệp thực tế:
Công ty cổ phần Tân Tấn Lộc là nhà sản xuất hộp bìa Carton sử dụng cho đựng rượu vang, đồ uống nhẹ, các can đựng thực phẩm.
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC
Tên tiếng Anh: TAN TAN LOC JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: TANTANLOC SJC
Đại diện: Bà Trang Thị Ngọc Ánh – Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: Lô N5 – Đường D4 – N8 – KCN Nam Tân Uyên – Bình Dương Điện thoại: 0650.3652921 0650.3652922 Fax: 0650.3652920
Email: info@tantanloc.com.vn – Website: http://www.tantanloc.com.vn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bao bì carton
Phần 2: Chi phí và giá thành sản phẩm 6 tháng đầu năm 2017
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Mỗi hộp bìa carton yêu cầu trung bình 0.4kg giấy cuộn với mức đơn giá là
6.000 đ/kg (chưa có VAT)
Chi phí nhân công trực tiếp:
Định mức 1 giờ công sản xuất được 1300 hộp sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp cho một giờ là 300.000đ
Chi phí sản xuất chung (chưa bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ)
Đồng
Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp 1.229.585.000
Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng 361.100.000
Trang 6Chi phí bảo hiểm nhà máy 178.250.000
Bảng thống kê TSCĐ của công ty tại ngày 31/12/2016 ST
T
năm
10 Phương tiện vận tải phục vụ bán hàng 500 10%
DN áp dụng tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các tài sản này đã mua và đưa vào sử dụng ngay trong ngày thành lập công ty
Hàng tồn kho
Sản phẩm hoàn thành:
- Hàng tồn kho đầu kỳ 30.000 hộp trị giá 280.000.000đ
- Hàng tồn kho cuối tháng 6 dự kiến 20.000 hộp Nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí bán hàng (chưa bao gồm khấu hao TSCĐ)
Chi phí quản lý doanh nghiệp (chưa bao gồm khấu hao TSCĐ)
Trang 7Chi phí lương nhân viên quản lí và văn phòng 1.900.000.000đ
Văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm 330.000.000đ
Yêu cầu 1: Tính
A, Giá thành sản xuất sản phẩm:
Ta có:
Số hộp tồn ĐK + Số hộp SX trong kỳ = Số hộp bán trong kỳ + Số hộp tồn
CK
Số hộp SX trong kỳ :1.500 000+20.000−30.000=1.490 000(hộp)
- Chi phí nhân công trực tiếp cần cho sản xuất 1.490.000 hộp là:
(1.490 0001300 ×300.000)×(1+23.5 %)=424.650 000 đ
- Chi phí sản xuất chung cần cho sản xuất 1.490.000 hộp là:
1.229 585.000+ 991.650.000 × (1+23.5 %)+361.100 000+178.250 000+111.000.000=3.104 622.750 đ
Trong đó: Tổng khấu hao 6 tháng đầu năm được tính trong bảng sau
Tên TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ KH
năm
Số KH trong 6 tháng đầu
năm
12 × 6=25
12 × 6=25
12 ×6=15
12 × 6=6
12 ×6=10
12 × 6=7.5
12 × 6=22.5
Vậy tổng khấu hao 6 tháng đầu năm là :
25+25+15+ 6+10+7.5+22.5=111(triệu đồng)
Trang 8- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần cho sản xuất 1.490.000 hộp là:
0.4 × 1.490.000 × 6.000=3.576 000 000 đ
Tổng chi phí sản xuất là: 7.105 272.750 đ
Nên có : Giá thành SX sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất + Chênh lệch sản
phẩm dở dang = 7.105.272.750 + 0 = 7.105.272.750 đ
Giá thành đơn vị :
7.105.272 750
1.490 000 =4769 (đ /sản phẩm)
B, Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản xuất sản phẩm + Chênh lệch thành phẩm tồn kho = 7.105 272.750+(280.000 – 20.000× 4769)=8.584 272.750 đ
C, Giá thành toàn bộ:
Ta có: Giá thành toàn bộ = Giá vốn hàng bán + Chi phí QLDN
- Chi phí bán hàng :
Chi phí khấu hao TSCĐ trong 6 tháng đầu là :
500× 10 %
12 × 6=25(triệu đồng)
Các chi phí khác bao gồm
CP lương nhân viên : 1.000.000.000 đ
CP dịch vụ mua ngoài : 100.000.000 đ
CP quảng cáo : 2 % ×18.000 ×1.500 000=540.000.000 đ
Tổng CP bán hàng là: 1.640.000.000 đ
- Chi phí QLDN:
CP khấu hao TSCĐ trong 6 tháng đầu là :
(800 ×5 %12 ×6)+(200× 10 %12 × 6)=30(triệu đồng)
CP khác bao gồm:
CP lương nv: 1.900.000.000 đ
Trang 9 CP VPP, điện thoại, bưu phẩm: 330.000.000 đ
Tổng CP QLDN là:
30.000 000+1.900 000.000 ×1.24 +330.000 000=2.716 000 000 đ
Giá thành toàn bộ = 4.356.000.000 đ
Phần 3: Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu năm 2017 của doanh nghiệp
Công ty ước tính rằng công ty sẽ bán được 1.500.000 hộp với đơn giá là 18.000đ (giá bán chưa có VAT) trong 6 tháng đầu năm và chi tiết sản lượng tiêu thụ cho các tháng như sau:
Tháng Sản lượng (hộp)
Để tăng doanh số bán hàng, công ty có chính sách bán chịu như sau:
- Tất cả các khoản thu là thực hiện bán chịu
- Phương thức thanh toán như sau: 50% thu vào tháng phát sinh doanh thu với chiết khấu 5%: 30% thu vào tháng thứ nhất sau tháng phát sinh doanh thu; 20% thu vào tháng thứ 2 sau tháng phát sinh doanh thu
Đối với việc mua nguyên vật liệu giấy cuộn thì nhà cung cấp cũng chấp nhận cho công ty thanh toán chậm với phương thức thanh toán mua hàng như sau: 40% thanh toán vào tháng mua hàng: 60% thanh toán vào sau tháng mua hàng
Các khoản chi phí còn lại được trả ngay vào tháng phát sinh chi phí
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2017:
Trang 10000 Các khoản giảm
trừ
0
Doanh thu
thuần
000 Giá vốn hàng
bán
7.289.899.9 70
030 Chi phí bán
hàng
1.900.000.0 00
00 Thu nhập hđ tài
chính
0
Chi phí hoạt
động tài chính
Chiết khấu + lãi vay
¿675.000 000+41.400 000+62.500 000
778.900 000
Lợi nhuận thuần
hoạt độngư
SXKD
LN gộp-CP bán hàng-CP QLDN-CP HĐTC
14.324.700 030
Lợi nhuận trước
thuế
Lợi nhuận thuần HĐSXKD + Lợi nhuận khác-Trả nợ gốc
13.424.700 030
Chi phí thuế thu
nhận DN hiện
hành
20% × Lợi nhuận trước thuế 2.684.940.0
06
Lợi nhuận sau
thuế
Lợi nhuận trước thuế - CP thuế thu nhập DN
10.739.760 024
Trang 11EPS (nếu có) 0
- Chiết khấu thanh toán:
1.500 000× 18.000 ×50 %×5 %=675.000.000(đồng)
- Lãi vay ngắn hạn:
900.000 000 ×(6.9 %6 )× 4=41.400 000(đồng)
- Lãi vay dài hạn:
1.000 000.000 ×(15 %12 )× 5=62.500 000(đồng)
Phần 4: Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2017 của doanh nghiệp
(ĐVT: 1.000đ)
- Doanh thu bán hàng 6 tháng đầu năm 2017 (có VAT)
- Doanh thu chưa thuế = 27.000.000 (nghìn đồng)
- Chi phí mua NVL:
+ Số hộp sxtrong kỳ=số hộp tiêuthụ+tồn cuốikỳ −tồnđầu kỳ
Số hộp sxtrong kỳ=1.500 000+30.000−20.000=1.490 000 hộp
Số NVLdùng để sx=1.490 000 ×0.4=596.000 kg
+ Số NVLmuatrong kỳ=số NVL đem sx+tồncuối kỳ−tồn đầu kỳ
Số NVLmuatrong kỳ=596.000+5.000−6.500=594.500 kg
Chi phí mua NVL = 594.500 × 6 × 1.1 = 3.923.700 ( nghìn đồng) (có
VAT)
Sản
lượng
(hộp
200.000 250.000 230.000 270.000 290.000 260.000 1.500.000
Doanh
thu
(nghìn
đồng)
3.960.00
0
4.950.000 4.554.000 5.346.00
0
5.742.000 5.148.00
0
29.700.000
Trang 12- Chi phí nhân công trực tiếp = 1.490.000 ÷ 1.300 × 300 × (1 + 23,5%) =
424.650 (nghìn đồng)
- Chi phí bán hàng = 2% × 27.000.000 + 1.000.000 × (1 + 23,5%) + 100.000 = 1.875.000 (nghìn đồng)
- Chi phí QLDN = 1.900.000 × (1 + 23,5%) + 330.000 = 2.676.500 (nghìn
đồng)
Chỉ tiêu Tháng
1/2017
Tháng 2/2017
Tháng 3/2017
Tháng 4/2017
Tháng 5/2017
Tháng 6/2017
I Thu bằng
tiền
- Thu từ bán
hàng
1.881.000 3.539.250 4.440.150 4.895.550 5.242.050 5.237.100
II Chi bằng
tiền
- Mua NVL 523.160 653.950 601.634 706.266 758.582 680.108
- CP SXC 406.605 508.256,25 467.595,75 548.916,75 589.577,25 528.586,5
- CP QLDN 356.866,67 446.083,33 410.396,67 481.770 517.456,67 463.926,67
- CP BH 250.000 312.500 287.500 337.500 362.500 325.000 III Chênh
lệch ngân
quỹ
Tồn quỹ đầu
kỳ
10.000.000 10.287.748
,33
11.835.433 ,75
14.443.344 ,33
17.188.004 ,58
20.119.839 ,66
Tồn quỹ
cuối kỳ
10.287.748 ,33
11.835.433 ,75
14.443.344 ,33
17.188.004 ,58
20.119.839 ,66
23.703.242 ,5
- Chi phí sản xuất chung = 1.229.585 + 991.650 × (1+ 23,5%) + 361.100 +
178.250 = 3.049.537,475 (nghìn đồng)
Phần 5: Tài sản lưu động:
Bảng 5.1 Kết cấu vốn bằng tiền của doanh nghiệp tại ngày 30/6/2017
Trang 13Tiền mặt tồn quỹ 4.740.648,5 20%
Tiền mặt tồn quỹ tối thiểu chiếm 20% ngân quỹ tiền mặt của doanh nghiệp Dựa trên tồn quỹ cuối kỳ doanh nghiệp gửi ngân hàng 40% được ngân hàng trả lãi không kỳ hạn 0,2%/tháng theo dư nợ gốc, lãi được cộng vào tháng sau Giả sử các khoản thu ngân quỹ được thực hiện trước đồng loạt ngày 05 hàng tháng, các khoản chi ngân quỹ xảy ra sau ngày cuối cùng của tháng nên đảm bảo số tiền gửi trong tài khoản tương đối ổn định, chỉ thay đổi dư gốc vào thời điểm rút tiền thanh toán và nhân tiền từ bán hàng và cung ứng dịch vụ, các khoản thu bằng tiền khác
Bảng 5.2 Danh mục bảng tồn kho của doanh nghiệp đến ngày 30/6/2017
Cách xác định
Các loại vốn bằng tiền = Tồn quỹ cuối kỳ của 6 tháng × Tỷ trọng
Vốn từ tiền mặt tồn quỹ : 23.703.242,5 × 20% = 4.740.648,5 đ
Tiền gửi thanh toán : 23.703.242,5 × 40% = 9.481.297 đ
Chứng khoán khả mại : 23.703.242,5 × 40% = 9.481.297 đ
Tổng giá trị = Sản lượng × Đơn giá
Trong đó: Đơn giá thành phẩm là 4.769 đ/sp
Đơn giá NVL là 6.000đ/kg
Tổng giá trị thành phẩm : 20.000 × 4.769 = 95.380.000 đ
Tổng giá trị NVL : 5.000 × 6.000 = 30.000.000 đ
Bảng 5.3 Theo dõi chi tiết các khoản còn phải thu của doanh nghiệp sau
6 tháng đầu năm 2017
Trang 145 5.742.000 1.148.400
Phần 6: Khấu hao TSCĐ năm 2017
Ta có: Mức KH TB hàng năm = Nguyên giá × Tỷ lệ khấu hao năm
ST
T
Tên TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ khấu
hao năm
Mức khấu hao trung bình hàng năm
10 Phương tiện vận tải phục vụ
bán hàng
Phần 7: Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp hiện đang có các nguồn vốn cơ bản sau
Ngày 1/11/2016, DN vay ngân hàng B 900.000.000đ kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 6.9%/6 tháng, tiền lãi thanh toán hàn tháng Thời hạn gia hạn nợ là 1 tháng, lãi xuất quá hạn là 150%
Ngày 1/2/2017, ngân hàng A đã giải ngân khoản vốn vay 1 tỷ đồng, thời hạn vay 5 năm cho phát triển hệ thống máy đóng hộp tự động, lãi suất 15%/năm, lãi trả 6 tháng 1 lần, gốc thanh toán khi đáo hạn
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC hình thành và đi vào hoạt động ngày 1/4/2010, với số vốn cổ phần là 20 tỷ đồng, với mệnh giá cổ phiếu là 20.000
Trang 15đồng phát hành bằng mệnh giá với số lượng cổ phiếu 2.000.000 cổ phiếu Công ty gia tăng vốn thêm 2 tỷ thông qua nguồn lợi nhuận và quỹ vào 1/6/2013, là thời điểm đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan quản lý, tương ứng với 200.000 cổ phiếu, cổ tức dự kiến 10%/năm, tỷ lệ gia tăng cổ tức phấn đấu 2%/năm, công ty chia cổ tức một lần sau Đại hội cổ đông thường niên
Bảng mô tả hiện trạng nguồn vốn của doanh nghiệp: (ĐVT: 1.000đ) Thời điểm thay
đổi quy mô vốn
Phương thức huy
động
Quy mô hoạt động
Đối tác cung ứng vốn
01/04/2010 Phát hành cổ phiếu 20.000.000.000 Cổ đông 01/06/2013 Nguồn lợi nhuận và
quỹ
2.000.000.000 Lợi nhuận
và quỹ 01/11/2016 Vay Ngân hàng
( ngắn hạn)
900.000.000 Ngân hàng
B 01/02/2017 Vay Ngân hàng ( dài
hạn)
1.000.000.000 Ngân hàng
A 30/06/2017 Phải trả người bán 463.320.000 Người bán 30/06/2017 Phải nộp nhà nước 2.684.940.006 Nhà nước
Vốn chủ sở hữu: (ĐVT: 1.000đ)
Thời điểm thay đổi quy
mô vốn
Quy mô huy động Đối tác cung ứng vốn
Vốn vay: (ĐVT: 1.000đ)
Thời điểm thay Thời hạn hợp đồng Quy mô huy Đối tác cung
Trang 16đổi quy mô vốn vay vốn động ứng vốn
1/11/2016 6 tháng (1/11/2016 –
30/4/2017)
900.000 Ngân hàng B
1/2/2017 5 năm (1/2/2017 –
30/1/2022)
1.000.000.000 Ngân hàng A
Nguồn khác: (ĐVT: 1.000đ)
Thời điểm
thay đổi
quy mô vốn
Thời hạn vốn chiếm dụng ( từ ngày …đến ngày )
Quy mô huy động
Đối tác cung ứng
30/06/2017 30/06/2017 – 31/07/2017 463.320.000 Phải trả người
bán 30/06/2017 30/06/2017-31/12/2017 2.684.940.006 Phải nộp cho
Nhà nước