1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS quận hai bà trưng, thành phố hà nội

131 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU TRÚC LUẬN VĂN ...5 CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .... Để đạt được mục tiêu của giáo dục đào t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN HAI BÀ TRƯNG,THÀNH PHỐ HÀ NÔI

LUẬN VĂ N THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO

DỤC

HÀ NỘI-2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN HAI BÀ TRƯNG,THÀNH PHỐ HÀ NÔI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số:60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Đào Hiền Chi

HÀ NỘI-2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ củanhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôiđược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiệngiúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 lờichào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ,chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể hoàn thành luận văn, đềtài:“Quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS quậnHai Bà Trưng,thành phố Hà Nội” Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhấttới TS Đào Hiền Chi đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận vănnày trong thời gian qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội2các Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,luận vănnày không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thứccủa mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các sốliệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng hững kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

i LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix DANH MỤC BẢNG x MỞ

ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục tại trường THCS 7

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở trườngTHCS 8

1.2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG THCS 10 1.2.1 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống 10

1.2.1.1 Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống 10

1.2.1.2 Mục tiêu và vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống 12

1.2.2.3 Đặc điểm chung của hoạt động giáo dục kỹ năng sống 12 1.2.2.4 Các hình thức cơ bản của hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Trang 6

iii 13

Trang 7

1.2.2 Trường THCS và học sinh THCS 14

1.2.2.1 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ và điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống của trường THCS 14

1.2.2.2 Khái niệm, đặc điểm phát triển của học sinh THCS 15

1.3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA 18

1.3.1 Quản lý nhà trường 18

1.3.1.1 Khái niệm quản lý nhà trường 18

1.3.1.2 Nội dung quản lý nhà trường THCS 19

1.3.1.3 Nhân sự quản lý của trường THCS 20

1.3.2 Xã hội hóa trong quản lý hoạt động giáo dục 22

1.3.1.1 Khái niệm xã hội hóa 22

1.3.1.2 Nguyên tắc của xã hội hóa 22

1.3.1.3 Vai trò của xã hội hóa trong quản lý hoạt động giáo dục 24

1.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 25

1.3.3.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống .25

1.3.3.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 27

1.3.3.3 Những nhân tố và điều kiện ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa .30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THCS 35

2.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH GIÁO DỤC QUẬN HAI BÀ TRƯNG 35

2.1.1 Vài nét về kinh tế- xã hội của Quận Hai Bà Trưng 35

2.1.2 Khái quát về giáo dục THCS Quận Hai Bà Trưng 36

2.1.2.1 Mạng lưới trường lớp 36

2.1.2.2.Đội ngũ giáo viên 37

Trang 8

2.1.2.3 Chất lượng giáo dục đạo đức học sinh 37

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THCS QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI 38

2.2.1 Quá trình khảo sát 38

2.2.1.1 Mục đích, qui mô, địa bàn và mẫu khảo sát 38

2.2.1.2 Nội dung khảo sát 39

2.2.1.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 39

2.2.2 Kết quả khảo sát 39

2.2.2.1 Thực trạng về các kỹ năng sống hiện có của học sinh 39

2.2.2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 42

a Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 42

b Các lực lượng, tổ chức quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 43

c Các lực lượng, tổ chức tham gia thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 43

d Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 44

e Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 45

f Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 46

g Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 47

2.2.2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo hướng xã hội hóa 48

a Bộ máy tổ chức của các trường THCS 48

b Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS .49

c Tổ chức, chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 50

d Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS .51

Trang 9

e Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong

việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 51

f Ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 52

g Nguyên nhân dẫn đến việc hình thành kỹ năng sống cho học sinh còn bị hạn chế 54

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA 54

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 56

2.4.1 Các kết quả đạt được 56

2.4.2 Một số hạn chế 56

2.3.3 Một số bài học kinh nghiệm 57

2.3.3.1.Nhận thức 57

2.3.3.2 Cách làm 57

2.3.3.3 Kết quả đạt được 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở TRƯỜNG THCS60 3.1 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP 60

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục 60

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong hoạt động GDKNS .60

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển .60

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi của hoạt động GDKNS .61

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính tác động vào các nhân tố của hoạt động GDKNS .61

Trang 10

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG

SỐNG 62

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và học sinh về tầm quan trọng của GDKNS trong bối cảnh hiện nay 62

3.2.1.1.Mục tiêu 62

3.2.1.2 Nội dung 62

3.2.1.3 Cách thực hiện biện pháp 64

3.2.2 Kế hoạch hóa quá trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường .65

3.2.2.1.Mục tiêu 65

3.2.2.2 Nội dung 65

3.2.2.3 Cách thực hiện biện pháp 65

3.2.3 Quản lý việc tích hợp GDKNS vào các bộ môn, công tác chủ nhiệm và hoạt động ngoài giờ lên lớp 66

3.2.3.1.Mục tiêu 66

3.2.3.2 Nội dung 66

3.2.3.3 Cách thực hiện biện pháp 67

3.2.4 Phối hợp với hoạt động Đội Thiếu niên tham gia GDKNS 69

3.2.4.1.Mục tiêu 69

3.2.4.2 Nội dung 69

3.2.4.3 Cách thực hiện biện pháp 70

3.2.5 Quản lý việc phối hợp với các lực lượng giáo dục, nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội trong GDKNS cho học sinh 70

3.2.5.1.Mục tiêu 70

3.2.5.2 Nội dung 70

3.2.5.3 Cách thực hiện biện pháp 71

3.3 KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 72

3.3.1 Quá trình kiểm nghiệm 72

vii

Trang 11

3.3.1.1 Mục tiêu, qui mô, thành phần chuyên gia 72

3.3.1.1.1 Mục tiêu 72

3.3.1.1.1 Qui mô, thành phần chuyên gia 72

3.3.1.2 Nội dung kiểm nghiệm 72

3.3.1.2.1 Tiêu chí 73

3.3.1.2.2 Thang đánh giá 73

3.3.1.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 73

3.3.2 Kết quả kiểm nghiệm 74

3.3.2.1 Về tính cần thiết 74

3.3.2.2 Về tính khả thi 75

3.3.2.3 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

1 KẾT LUẬN 80

2 KHUYẾN NGHỊ 81

2.1 Đối với Bộ giáo dục và tổ chức giáo dục 81

2.2 Đối với Phòng GD& ĐT 82

2.3 Đối với cán bộ quản lý nhà trường 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC v

Trang 12

GVCN: Giáo viên chủ nhiệm

GVBM: Giáo viên bộ môn

HĐGDNGLL: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 16

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kì đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu năm 2020 Việt Nam sẽ từ mộtnước nông nghiệp cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc

tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc

tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chấtlượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì thế giáo dục được xác định lànhân tố quan trọng đối với sự phát triển và tiến bộ của xã hội, có vai trò và nhiệm

vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế- xã hội

Nghị Quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TW Đảng vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế đề ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông là “Tập trung pháttriển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồidưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáodục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoạingữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Pháttriển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”

Điều 1 Khoản 2 Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của BộGiáo dục và Đào tạo có nêu: Các nhà trẻ, nhóm trẻ; trường, lớp mẫu giáo, trườngmầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông dân tộcnội trú, phổ thông dân tộc bán trú, dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu,

Trang 17

trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; các trung tâm giáo dục thườngxuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và trung tâm học tập cộng đồng (sau đây gọichung là các cơ sở giáo dục) có liên quan đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống vàhoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Vì thế con người trong thời kì đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước bên cạnh việc nắm vững tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, cóphẩm chất tốt thì cần phải có kỹ năng sống, kỹ năng hòa nhập Đặc biệt trong xu thếhội nhập với xã hội không ngừng biến đổi hiện nay, nó đòi hỏi con người phảithường xuyên thích ứng với thay đổi hàng ngày của cuộc sống Mục tiêu giáo dụckhông chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người mà còn học đểcùng chung sống Do đó, vấn đề giáo dục kỹ năng sống là vấn đề cấp thiết hơn baogiờ hết Tuy nhiên, kỹ năng sống không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả rèn luyệncủa mỗi người trong suốt cuộc đời, trong các mối quan hệ xã hội, dưới sự ảnhhưởng của giáo dục trong đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức quan trọng

Hiện nay đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi, thanh niên, học sinhđang trải qua nhiều biến động tích cực lẫn tiêu cực, mặt trái của kinh tế thị trường

và sự bùng nổ thông tin, với nhiều thông tin thiếu lành mạnh đang tác động mạnhđến đời sống làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rờicác giá trị đạo đức truyền thống, tình trạng bạo lực học đường, thanh thiếu niên hư,trộm cắp, cướp giật ngày càng gia tăng Có nhiều nguyên nhân khách quan như tácđộng của mặt trái của kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhưng theocác chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống(KNS) Các em chưa được dạy cách đương đầu với những khó khăn của cuộc sống

đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “không” vớicái xấu Các em không được dạy để hiểu về giá trị của cuộc sống và những KNS, ởbậc trung học cơ sở chưa có chương trình giáo dục kỹ năng sống độc lập, việc giáodục KNS cho học sinh trên cơ sở giáo dục tích hợp qua các môn học, qua hoạt độngngoài giờ lên lớp, qua các hoạt động tập thể vì vậy chất lượng giáo dục kỹ năng

Trang 18

sống phụ thuộc vào nhận thức của các nhà quản lý, đội ngũ giáo viên của các nhàtrường.

Từ thực trạng trên, căn cứ Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008;Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trườngphổ thông, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoàigiờ chính khóa Để đạt được mục tiêu của giáo dục đào tạo theo Luật giáo dục vàNghị Quyết số 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng thì việc rèn luyện KNS chohọc sinh và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trường THCS là mộttrong những nội dung thiết thực để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chútrọng việc bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân

Do đó việc giáo dục cho học sinh THCS kỹ năng sống chính là cơ sở, là nềntảng giúp học sinh phát triển nhân cách sau này Chúng ta- những người làm côngtác giáo dục ở trường THCS- cần có trách nhiệm với vấn đề kỹ năng sống của họcsinh, cần có những biện pháp quản lý và tổ chức giáo dục kỹ năng sống tích hợptrong một số môn học cho học sinh Đó là nhiệm vụ hết sức quan trọng của nhàtrường, là một yêu cầu tất yếu gắn liền với công cuộc đổi mới toàn diện giáo dụchiện nay Vì thế để có được cách tổ chức quản lý tốt, biện pháp quản lý phù hợp vớiđiều kiện kinh tế xã hội đang đổi mới hiện nay trong công tác quản lý giáo dục kýnăng sống theo hướng tích hợp trong một số môn học cho học sinh THCS nói chung

và trường THCS Quận Hai Bà Trưng , thành phố Hà Nội nói riêng tôi đã chọn vấn

đề “ Quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” làm nội dung của đề tài nghiên cứu.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề xuất một số các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xãhội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng

Trang 19

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

a Khách thể nghiên cứu

Các hoạt động quản lý giáo dục KNS cho học sinh ở các trường THCS tạiđịa bàn Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

b Đối tượng nghiên cứu

Các quan hệ quản lý gắn với những hoạt động giáo dục KNS theo hướng

xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu các biện pháp quản lý kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa huy độngđược sự tham gia tích cực và đáp ứng được yêu cầu của giáo dục, của cộng đồng địaphương thì chúng sẽ tác động tích cực đến kết quả giáo dục kỹ năng sống và hiệuquả quản lý

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng

xã hội hóa ở các trường THCS

- Đánh giá thực trạng quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theohướng xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theohướng xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

- Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng

xã hội hóa được thực hiện tại 03 trường THCS trong Quận Hai Bà Trưng

- Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hộihóa được giới hạn ở cấp trường

Trang 20

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để tổng quan, chọn lọc tư liệu khoahọc, văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước có liên quanđến quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa

- Phương pháp so sánh lí luận để xem xét các nguồn lí thuyết và kinh nghiệm

từ các trường

- Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống kháiniệm và khung lí thuyết của nghiên cứu

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm, quan sát về hoạtđộng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở trườngTHCS

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để xem xét và tiếp thu kinh nghiệmquản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa , phân tích, đánh giá

kế hoạch, hồ sơ quản lí của các trường THCS

- Phương pháp hồi cứu và phân tích hồ sơ giáo dục, hồ sơ quản lí

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, phầnnội dung chính gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theohướng xã hội hóa ở các trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theohướng xã hội hóa ở một số trường trung học cơ sở

Trang 21

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theohướng xã hội hóa ở trường trung học cơ sở

Trang 22

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục và quản lí nhà trường

Ở nước ngoài có nhiều công trình nổi tiếng của các nhà khoa học đề cập đếncông tác quản lý Đặc biệt tác phẩm “Những vấn đề cốt lõi của quản lý” (NXBKhoa học kỹ thuật, Hà Nội, năm 1992) của ba tác giả: Harold Koontz, Cyrilo’donnell và Heinz Weihrich được coi như là cẩm nang của các nhà quản lý, đề cậpsâu sắc, toàn diện về các yêu cầu của chất lượng quản lý và hệ thống khoa học quản

lý Ngoài ra còn kể đến công trình của Wiliam Ouchi (Giáo sư trường Đại họcCalifornia, LosAngeles, Mỹ), ông đã khẳng định, yếu tố quan trọng của văn hóatrong QL và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả QL được mô tả trong sơ đồ7S: Strategy (chiến lược), Skills (kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống),Structure (cơ cấu), Shared value (các giá trị chung) và đặc biệt là Staff (đội ngũ).Thông qua mô hình và phân tích đặc điểm của yếu tố trên, chúng ta sẽ thấy giá trịcủa chất lượng đội ngũ người QL

Nghiên cứu của Brent Davies và Linda Ellison [28; tr.24] đã đưa ra quanniệm về vai trò của người lãnh đạo trường học và giáo viên trong quản lí hoạt động

dạy học “Các hiệu trưởng không quản lí việc học tập Họ lãnh đạo và quản lí

những giáo viên quản lí việc học tập, nguồn nhân lực và tài chính hỗ trợ cho quá trình dạy học, trong những tổ chức tương đối linh hoạt”.

Theo Trần Kiểm đã trình bày một cách hệ thống về công tác quản lí và quản

lí giáo dục, quản lí nhà nước về giáo dục, đổi mới quản lí giáo dục, quản lí và lãnhđạo nhà trường Với cách nhìn tổng quan và chi tiết về các vấn đề của quản lí giáodục, tác giả đã cung cấp những tri thức, hình thành những kĩ năng, thái độ, giá trị vềquản lí giáo dục và chỉ ra quy trình tiến hành cụ thể trong công tác quản lí giáo dục,

Trang 23

từ hoạch định chiến lược đến kế hoạch công tác, quản lí từng lĩnh vực như tổ chức, nhân sự, tài chính và các nguồn lực khác trong nhà trường [17;tr.24]

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở trường phổ thông

Kỹ năng sống và vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho con người đã xuất hiện

và được nhiều người quan tâm từ xa xưa như: học ăn, học nói, học gói, học mở, họcdăm ba chữ để làm người, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với thiên nhiên

Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đờisống và giai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau Nghiên cứu kỹ năng ởmức độ khái quát, đại diện cho hướng nghiên cứu này có P.Ia.Galperin,V.A.Crutexki, P.V.Petropxki,…P.Ia.Galperin trong các công trình nghiên cứu củamình chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức và kỹ năng theo lý thuyết hìnhthành hành động trí tuệ theo giai đoạn Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể, cácnhà nghiên cứu kỹ năng ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như kỹ năng lao độnggắn với những tên tuổi các nhà tâm lý - giáo dục như V.V.Tseburseva, Trần TrọngThuỷ, kỹ năng học tập gắn với G.X.Cochiuc, N.A.Menchinxcaia, Hà Thị Đức, Kỹnăng hoạt động sư phạm gắn với tên tuổi X.I.Kixegops, Nguyễn Như An, NguyễnVăn Hộ

Giáo dục KNS ở Lào được bắt đầu quan tâm từ năm 1997 với cách tiếp cậnnội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống HIV/AIDS được tích hợp trongchương trình giáo dục chính quy Năm 2001 giáo dục KNS ở Lào được mở rộngsang các lĩnh vực như giáo dục dân số, giới tính, sức khoẻ sinh sản, vệ sinh cá nhân,giáo dục môi trường vv

Giáo dục KNS ở Campuchia được xem xét dưới góc độ năng lực sống củacon người, kỹ năng làm việc vì vậy giáo dục KNS được triển khai theo hướng làgiáo dục các kỹ năng cơ bản cho con người trong cuộc sống hàng ngày và kỹ năngnghề nghiệp

Trang 24

Giáo dục KNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các

kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong đờisống gia đình

Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng hoạtđộng xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tương lai

Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh được xem xét dưới góc độ giup chocon người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển nănglực người Các KNS được khai thác giáo dục là các kỹ năng: Giải quyết vấn đề, tưduy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quan hệ liên nhâncách vv…

Ở Việt Nam, chương trình giáo dục kĩ năng sống với nhiều nghiên cứu khácnhau, có thể nhắc đến chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh và các nhómđối tượng đặc thù trong công đồng dân cư ở Việt Nam

(1) Chương trình “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng

chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”[4] Trong đó, đã

có những nghiên cứu và trình bày các cơ sở thiết thực về kỹ năng sống trong vấn đềbảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên

(2) Trong cuốn “Giáo trình Giáo dục kĩ năng sống” Nguyễn Thanh Bình

khẳng định những yêu cầu cụ thể đối với việc đổi mới nội dung chương trình và

phương pháp dạy học Tác giả cho rằng: “Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy

học là hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụ động, đồng thời coi dạy học thông qua tổ chức hoạt động của học sinh là đặc trưng thứ nhất của phương pháp dạy học tích cực” [2]

(3) Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2009) với đề tài “Biện

pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên”[11] Qua đó, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận, khảo sát

và phân tích thực trạng giáo dục kỹ năng sống, từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh TháiNguyên

Trang 25

Trang 10

(4) Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của Hoàng Thúy Nga (2016) với đề tài

“ Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Hà

Nội” đã xác định rõ các thành tố cấu trúc của hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho

học sinh ở trường tiểu học, bên cạnh đó tác giả cũng đã xác định cụ thể quá trìnhquản lý, mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ởtrường tiểu học; để xây dựng nội dung quản lí hoạt động giáo dục ở trường tiểu học;

từ đó thiết lập mối quan hệ giữa nội dung này với các thành tố cấu trúc của hoạtđộng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học.[21]

Luận văn thạc sỹ: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trườngtrung học cơ sở huyện Văn Lâm, Hưng Yên trong bối cảnh hiện nay” của NguyễnHồng Thanh năm 2012;

- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trườngtrung học phổ thông Quận 6 – TP Hồ Chí Minh” của Phạm Duy Phương năm 2015;

- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trườngtrung học phổ thông Trần Hưng Đạo, Nam Định” của Nguyễn Hữu Đức năm 2010;

- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trườngtrung học phổ thông huyện Văn Giang, Hưng Yên” của Hoàng Nghĩa Kiên năm2013;

Như vậy, đa số các đề tài hiện nay các tác giả nghiên cứu giáo dục kỹ năngsống của học sinh qua các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp là chủ yếu, vẫnchưa có nghiên cứu cụ thể về giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa, đề tàicủa người nghiên cứu đưa ra mang tính mới mẽ và phù hợp với xu thế phát triểngiáo dục hiện nay

1.2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG THCS1.2.1 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.2.1.1 Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.2.1.1.1 Kỹ năng sống

Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng, kỹ năng sống là những kỹ năng thiếtthực mà con người cần để có cuộc sống an toàn khoẻ mạnh Đó là những kỹ năng

Trang 26

Trang 11

mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tìnhhuống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết cóhiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày Theo chươngtrình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996), kỹnăng sống bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giaotiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năngđạt mục tiêu

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến nhiều từ chươngtrình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòngchống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường” Khái niệm kỹ năngsống được giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng sống cốt lõinhư: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng raquyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu

Theo Mạc Văn Trang” Kỹ năng sống là năng lực biểu hiện những giá trị

sống trong hoạt động và giao tiếp hàng ngày kĩ năng sống giúp người ta học tập, làm việ hiệu quả hơn, giao tiếp với mọi người thân thiện, vui vẻ, hợp tác, thành công hơn; biết tự điều chỉnh bản thân làm việc tốt, tránh việc xấu”[13]

Theo Nguyễn Thanh Bình “ Kỹ năng sống là năng lực, khả năng tâm lý - xã

hội của con người có thể ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết các tình huống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả”[2; tr.23]

Tóm lại, “Kỹ năng sống là tất cả những kỹ năng cần thiết trực tiếp giup cá

nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và đư0ơng đầu được với những tác động của môi trường”

1.2.1.1.2 Hoạt động giáo dục

Theo Đặng Thành Hưng “Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ

chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành chúng và chịu trách nhiệm về chúng chính là nhà trường, các giáo viên và các nhà giáo dục có liên

Trang 27

Trang 12

quan như cha mẹ học sinh, các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục nhà nước”[16;tr.24]

1.2.1.1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Từ khái niệm về hoạt động giáo dục và khái niệm kỹ năng sống đã trìnhbày, khái niệm hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong luận án này được hiểunhư sau:

Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS là hoạt động do các chủ thể giáo dục tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục nhà trường, nhằm hình thành và phát triển cho HS các kĩ năng, năng lực cá nhân để các em có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống phù hợp đặc điểm phát triển lứa tuổi, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông.

1.2.1.2 Mục tiêu và vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kĩ năng sống cho HS nhằm các mục tiêu sau:

(1) Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp.Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại

bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạtđộng hàng ngày

(2) Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình vàphát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.[21;tr.35]

1.2.2.3 Đặc điểm chung của hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Bao gồm các nhóm kỹ năng:

Thứ nhất là nhóm kỹ năng trong học tập, làm việc, vui chơi giải trí:

(1) Các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ trongnhóm;

(2) Kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung;

(3) Kỹ năng làm việc theo nhóm;

(4) Các kỹ năng tư duy logic, sáng tạo, suy nghĩ nhiều chiều, các kỹ năng tưduy xuyên môn như: phân tích, tổng hợp, so sánh v.v…

Trang 28

Thứ hai là nhóm kỹ năng giao tiếp, hòa nhập, ứng phó với các tình huống

cuộc sống:

(1) Biết chào hỏi lễ phép trong nhà trường, ở nhà và ở nơi công cộng;

(2) Kỹ năng kiểm soát tình cảm, kìm chế thói hư tật xấu, sở thích cá nhân;(3) Biết phân biệt hành vi đúng - sai, phòng tránh tai nạn;

(4) Kỹ năng trình bày ý kiến, diễn đạt, thuyết trình trước đám đông;

(5) Kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu như động đất, sóng thần, bão lũ; kỹnăng ứng phó với tai nạn như cháy, nổ ;

(6) Kỹ năng ứng phó với tai nạn đuối nước;

(7) Kỹ năng sống còn là những kiến thức về giới tính, chống lại sự cám dỗ từ

tệ nạn xã hội, chống xâm phạm tình dục;

(8) Kỹ năng ứng phó với một tình huống bạo lực trong học sinh (khi tìnhtrạng bạo lực trong học sinh thường xảy ra), …

1.2.2.4 Các hình thức cơ bản của hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Kỹ năng sống của học sinh chỉ có thể được hình thành thông qua hoạt độnghọc tập cũng như các hoạt động giáo dục khác trong và ngoài nhà trường

Việc giáo dục KNS không chỉ thực hiện trong nhà trường, qua các môn họcchính khóa, dù rất quan trọng, mà còn phải được thực hiện kết hợp với nhiều cáchkhác như:

(1) Trong sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội;

(2) Bằng nhiều hoạt động trải nghiệm đa dạng, phong phú như: hoạt độngvăn hóa, nghệ thuật; hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa; hoạt động tiếp cậnkhoa học-kĩ thuật; hoạt động tham quan, dã ngoại;

(3) Qua các hoạt động Đoàn, Đội chứng tỏ hiệu quả trong thời gian qua như:Chương trình “Học làm người có ích”, Chương trình “Một ngày để sống -Sống cóniềm tin”, Chương trình “Một ngày để sống - Sống biết tiết kiệm”, Chương trình

“Vượt qua nỗi sợ hãi”, Chương trình “Học kì quân đội”…

Trang 29

1.2.2 Trường THCS và học sinh THCS

1.2.2.1 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ và điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống của trường THCS

a Khái niệm trường THCS

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp UBND huyện thực hiện quản lýnhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của chính phủ Đồng thời trườngTHCS chịu sự quản lý của phòng GD huyện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quyđịnh của luật giáo dục và điều lệ trường phổ thông của Bộ giáo dục và đào tạo

b Chức năng, nhiệm vụ trường THCS

Theo thông tư ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng

3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo, điều 3 quy định:

(1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trư-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt độnggiáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

(2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

(3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lýhọc sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

(4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.(5) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

(6) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy địnhcủa Nhà nước

(7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.(8) Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

(9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 30

(2) Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàncảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổicao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định.

(3) Học sinh không được lưu ban quá 02 lần trong một cấp học

(4) Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trướctuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học Thủ tục xem xét đối với từng trườnghợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:

(a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;

(b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn gồm: các đạidiện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạylớp học sinh đang theo học; giáo viên dạy lớp trên; nhân viên y tế;

(c) Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét, quyếtđịnh

(5) Học sinh trong độ tuổi THCS, THPT ở nước ngoài về nước, con emngười nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều được học ở trường THCS hoặc trườngTHPT tại nơi cư trú hoặc trường THCS và THPT ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó

có khả năng tiếp nhận Thủ tục như sau:

(a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;

Trang 31

(b) Hiệu trưởng nhà trường tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vàolớp phù hợp.

b Đặc điểm phát triển của học sinh THCS

Thứ nhất là về thể chất: Đây là thời kỳ quá độ từ trẻ con sang người lớn và

giai đoạn này tạo nên sự phát triển đặc thù về mọi mặt : Phát triển thể chất , trí lực ,đạo đức , xã hội …

(1) Chiều cao: Sự phát triển chiều cao mạnh mẽ , nam từ 13 - 15 , nữ 11-13tuổi

(2) Trọng lượng : Mỗi năm tăng 2- 5 kg

(3) Hệ xương: Những năm đầu hệ xương phát triển mạnh, nhưng không đều(4) Tuyến sinh dục phát triển

(5) Hoạt động của thần kinh cao cấp có những đặc điểm riêng Giai đoạnnày hưng phấn mạnh và lan tỏa nhanh nên trẻ rất khó tập trung dẫn đến các em có những hành vi thừa và dễ xúc động

Thứ hai là về tâm lý, cảm xúc: Giai đoạn này ở trẻ vẫn tồn tại hai đặc tính

"tính trẻ con" và "tính người lớn"

(1) Những yếu tố kìm hãm sự phát triển tính người lớn : Trẻ bận tâm vàoviệc học, phần lớn các em không có những nghĩa vụ thường xuyên và nghiêm túc ,trẻ không phải quan tâm lo lắng điều gì, cha mẹ chăm sóc trẻ về mọi mặt

(2) Những yếu tố thúc đẩy người lớn : Nguồn thông tin rộng rãi và phongphú , cha mẹ quá bận rộn nên con tự lập sớm , trẻ thực hiện một số hoạt động xãhội trong nhà trường cùng với sự phát triển gia tốc về thể lực

* Những mức độ biểu hiện " cảm giác là người lớn " như sau

(1) Bề ngoài: Đó là vẻ mặt , hành vi cử chỉ, cách ăn mặc, đẩu tóc …

(2) Trẻ định hướng đến người lớn như là những người nắm vững kĩ năng, kỹxảo, như là một hình tượng : Cha mẹ, thầy cô giáo…

(3) Yếu tố đầu tiên của sự phát triển nhân cách thiếu niên là tính tích cực xãhội mạnh của bản thân các em nhằm lĩnh hội những chuẩn mực và giá trị nhất định

Trang 32

(4) Ở trẻ xuất hiện ý tưởng tương lai cuộc sống , phấn đấu có một nghềnghiệp nhất định

(5) Mưc độ cao nhất là những nhận thức của trẻ trở thành giá trị của cuộcsống

Thứ ba là về giao tiếp:

(1)Vơi ngươi lơn: Ơ tuôi thiêu niên xuât hiên cam giac minh đa la “ngươilơn” Cac ban cam thây minh không con la tre con nhưng lai không hăn vây Nhưngbiên đôi vê cơ thê đa cho ban thân cam giac vê trương thanh, no biêu hiên lâptrương sông mơi đôi vơi thê giơi xung quanh: cac ban quan tâm đên hinh thưc banthân, tac phong, cư chi, Trong hoc tâp, cac ban muôn đôc lâp linh hôi tri thưc, lâptrương va quan điêm riêng Trong xa hôi, cac ban muôn tư lâp va không phu thuôcvao ngươi lơn ơ môt mưc đô nhât đinh; điêu nay la co thê bơi 80% kiên thưc xa hôicua cac ban rât tôt Cac ban mong ngươi lơn đôi xư vơi minh binh đăng, không quacan thiêp vao đơi sông riêng tư Nêu ngươi lơn không chiu thay đôi quan hê thi cacban se la ngươi lam điêu đo; nêu ngươi lơn chông đôi thi se gây ra nhưng phan ưngbât binh cua cac ban (bương binh, không vâng lơi) thâm chi sư xung đôt ây co thêkeo dai đên hêt thơi ki cua lưa tuôi nay, thay đôi hăn quan hê giưa cac ban va ngươilơn

(2) Vơi ban be: Vơi lưa tuôi nay, tinh ban đươc xây nên không mang camtinh ma đươc xem xet dưa trên hưng thu, sư đông cam, lôi sông Dưa trên mưc đôhơp nhau ma thiêu niên co thê co ban hoc, ban tri ki, ban đông lưa, ban ngoai lơp(95%), Quan hê ban be co tac dung rât to lơn, no bô sung tri thưc vê moi măt,giup chia se tinh cam, khat vong vươn lên, bô sung nhưng khuyêt thiêu cua ban thân Do ơ lưa tuôi nay, thiêu niên muôn khăng đinh minh nên viêc vươn lên trong hoctâp cung như cac măt khac đê canh tranh vơi ban be không phai la viêc la Sư bâthoa trong quan hê ban be băt nguôn tư nhưng xung đôt ca nhân, ghen tuông, bấtđồng, ganh tị, chơi trội, dẫn đên căt đưt quan hê va nhưng hâu qua khac, thâm chi

la đanh nhau

Thứ tư là nhân cách và ứng xử:

Trang 33

(1) Muốn được tự do và tự lập Cung vơi sư thay đôi vê thê lực thi hoc sinhbăt đâu muôn bô me cho minh cai quyên tư do va đôc lâp (đươc phat biêu y kiên, coquyên, luât lê riêng tư, ) Theo cac chuyên viên tâm li thi điêu nay không co gi labât thương Trai lai, no giup cho cac ban co tinh thân tư tin vao chinh minh hơn.(Tât nhiên điêu đo không co nghia la bô me hoan toan nghe theo lơi con, không co

sư kiêm soat, tha con hoan toan tư do )

(2) Muốn được tôn trọng Khi bi so sanh vơi ban khac hay nghe nhưng lơi

ma ban thân cam thây kho chiu tư bô me, cac ban se thương không đap ưng nhưngnhu câu ây ma trai lai khiên môi quan hê giưa bô me va con ngay cang ran nưt Ơtuôi nay, cac ban rât dễ bi tôn thương va tư ai khi bi la rây; cac ban muôn tư banthân hoan thanh công viêc theo cach riêng cua minh đê khăng đinh minh

(3) Thách thức thẩm quyền của cha mẹ Với những thay đổi về tâm lý cộngthêm những kiến thức thu nhận từ trường học, từ xã hội, thiêu niên ngày nay hiểubiết hơn và biết lý luận để bênh vực những hành động của mình Một khi bị la mắng

về những chuyện nhỏ hoặc không đúng, các ban thường trả lời lại và nói lên nhữngsuy nghĩ riêng để bào chữa

(4) Nhận ra được khuyết điểm của cha mẹ Ở tuôi thiêu niên, các ban bắt đầunhận biết rằng cha mẹ không phải lúc nào cũng đúng, hoặc biết tất cả mọi việc nhưcác ban tưởng khi còn nhỏ tuổi hơn Nhờ trường học, nhờ mạng lưới thông tin mởrộng và những khả năng sử dụng hệ thống điện tử thành thạo, thiêu niên ngày nay

có những hiểu biết hơn cha mẹ của chúng ở tuổi này vào những thập niên trước rấtnhiều

1.3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA

1.3.1 Quản lý nhà trường

1.3.1.1 Khái niệm quản lý nhà trường

Có nhiều khái niệm khác nhau

Trang 34

Theo Phạm Minh Hạc (1986): “QL nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là

QL hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định”.[9; tr.30]

Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan

quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[33;tr.27]

Còn Nguyễn Ngọc Quang lại cho rằng: “Quản lý nhà trường là tập hợp

những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và

do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”[24;tr.27]

Trần Kiểm (2004) lại cho rằng: “Thuật ngữ QL trường học/nhà trường có thể

xem là đồng nghĩa với thuật ngữ QLGD ở tầm vi mô Đây là những tác động quản

lý diễn ra trong phạm vi nhà trường”[17;tr.16]

Tóm lại, quản lý nhà trường được hiểu là hệ thống những tác động tự giác

của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, tập thể học sinh, phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.

1.3.1.2 Nội dung quản lý nhà trường THCS

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, liênquan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường

Các lĩnh vực quản lý của nhà trường

(1) Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học (quản lý quá trình đào tạo)

(2) Quản lý giáo viên với hoạt động dạy và quản lý học sinh với hoạt độnghọc

Trang 35

(3) Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện cho quá trình đào tạo: Việcthực hiện các chế định: bộ máy tổ chức và nhân lực; tài lực và vật lực; môi trường

tự nhiên và xã hội; thông tin; quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp[5; tr.21]

1.3.1.3 Nhân sự quản lý của trường THCS

Bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ chuyên môn

Theo thông tư ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng

3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo, học sinh trung học cơ sở theođiều chương 2 quy định:

* Điều 16 Tổ chuyên môn

(1) Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thưviện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trunghọc được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhómcác hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên

cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học

(2) Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

(a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xâydựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phốichương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;

(b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loạicác thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học vàcác quy định khác hiện hành;

(c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

(d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

(3) Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theoyêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu

* Điều 19 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

(1) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Trang 36

(a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

(b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3Điều 20 của Điều lệ này;

(c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hộiđồng trường và các cấp có thẩm quyền;

(d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trườngtrình cấp có thẩm quyền quyết định;

(đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉluật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; kýhợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định củaNhà nước;

(e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoànthành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông cónhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

(g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

(h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

(i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;thực hiện công khai đối với nhà trường;

(k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

(2) Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

(a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệutrưởng phân công;

Trang 37

Trang 22

giao;

(b) Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được

(c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệutrưởng uỷ quyền;

(d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.3.2 Xã hội hóa trong quản lý hoạt động giáo dục

1.3.1.1 Khái niệm xã hội hóa

Côlin Fasen đã chỉ rõ “ Xã hội hoá là một quá trình động viên mọi tầng lớp

nhân dân tham gia tích cực và chủ động vào một lĩnh vực xã hội nào đó, huy động hợp lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của Nhà nước và của nhân dân nhằm đạt được mục tiêu phát triển xã hội”[14;tr.16]

Hội thảo quốc gia xây dựng chiến lược vận động xã hội cho chương trìnhnước sạch và vệ sinh môi trường do Bộ Y tế - Unicef tổ chức vào tháng 10 năm

1998, cho rằng “Xã hội hoá là một quá trình tập hợp tất cả các liên minh xã hội

nhằm nâng cao nhận thức và nhu cầu của người dân về một chương trình phát triển trong một lĩnh vực nhất định để hỗ trợ cho việc cung ứng các nguồn lực và dịch vụ

và để tăng cường sự tham gia của cộng đồng một cách tự lực và bền vững”

Như vậy, Xã hội hoá giáo dục là một quá trình mà cả cộng đồng và xã hội

cùng tham gia vào giáo dục Trong đó mọi tổ chức ,gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.

1.3.1.2 Nguyên tắc của xã hội hóa

Nguyên tắc là những điều cơ bản được nhà nước hoặc một tổ chức xã hộiđịnh ra, đòi hỏi các thành viên trong xã hội hoặc các thành viên trong một tổ chứcphải tuân theo trong các công việc làm của mình Quá trình tổ chức, quản lý, chỉđạo thực hiện XHH GD THCS phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

Thứ nhất là nguyên tắc lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện XHH giáo dục THCS XHHGD nói chung cũng như XHHGD THCS nói

Trang 38

Trang 23

riêng chỉ có ý nghĩa một khi nó mang đến lợi ích thiết thực, cụ thể, thiết thân đối vớitừng gia đình, các tổ chức xã hội và tương lai của đất nước Đó chính là động lực lôicuốn, thu hút các LLXH, các tổ chức chính trị - xã hội và các cá nhân tham gia phốihợp tổ chức thực hiện với các hình thức và mức độ khác nhau Do vậy, hoạt độnghợp tác, hợp lực của các LLXH tham gia đóng góp vào sự nghiệp GD đều có điểmxuất phát - đó là nhu cầu, lợi ích thiết thân của cả các bên, mỗi bên tham gia đều tìmthấy, đều hy vọng thoả mãn lợi ích của mình

Thứ hai là nguyên tắc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia vào quá trình XHH GD THCS Các cơ sở giáo dục cần phải biết thường

xuyên khai thác, phát huy, tranh thủ, khuyến khích tất cả các ban, ngành, đoàn thể tham gia tích cực vào một số hoạt động thuộc lĩnh vực GD phù hợp với chức năng,nhiệm vụ mà tổ chức đó đảm nhiệm Cán bộ quản lý cũng như đội ngũ giáo viênTHCS cần đề xuất với cấp uỷ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện nhữngnhiệm vụ XHHGD, đưa ra các chủ trương, chính sách về GDTHCS vào trong Nghịquyết của các tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền để huy động và tổ chức các LLXHtham gia và có trách nhiệm đối với sự nghiệp GDTHCS

Thứ ba là nguyên tắc phát huy tính dân chủ, sự tự nguyện và đồng thuận của

cộng đồng trong việc tham gia giáo dục trung học cơ sở Để XHH GDTHCS pháttriển mạnh mẽ và có hiệu quả đối với cuộc sống cộng đồng và xã hội, thì mộtnguyên tắc cơ bản cần được quán triệt sâu sắc đó là: dân chủ - tự nguyện - đồngthuận

Thứ tư là nguyên tắc tuân thủ theo pháp lý GD THCS nằm trong GDPT của

hệ thống giáo dục quốc dân Điều 48 Luật giáo dục 2005 quy định ''Nhà trường

trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình công lập, trường dân lập và trường tư thục'' Đồng thời Luật giáo dục 2005 cũng khẳng định sự bình

đẳng của các trường dân lập, trường tư thục với trường công lập tại Điều 65

''Trường dân lập,trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập

trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra…;

Trang 39

Trang 24

Trường dân lập, trường tư thục tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục …; Trường dân lập, trường tư thục chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ'' [25]

1.3.1.3 Vai trò của xã hội hóa trong quản lý hoạt động giáo dục

a Xã hội hoá GDTHCS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung học

XHH giáo dục và đào tạo không những có tác động mạnh mẽ, thúc đẩy quátrình nâng cao mặt bằng dân trí, tạo nguồn lực lao động có chất lượng cho sự nghiệpCNH-HĐH đất nước, mà còn tạo ra sự chuyển biến có tính cách mạng trong cáctầng lớp nhân dân về vai trò, vị trí của sự nghiệp GDTHCS đối với tương lai của đấtnước

b Xã hội hoá giáo dục THCS sẽ huy động được các nguồn lực, tiềm năng

của xã hội, khắc phục khó khăn của quá trình phát triển GDTHCS

Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển GD trên cơ sở thực hiện sựbình đẳng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng GD Thực hiện XHHGDTHCS là xây dựng được cộng đồng trách nhiệm của mọi LLXH để thực hiệncông bằng xã hội trong phát triển GD&ĐT, đa dạng hoá các loại hình học tập, cácloại hình trường, lớp, mở rộng cơ hội, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế, mọitầng lớp nhân dân chủ động, sáng tạo và bình đẳng tham gia vào các hoạt độngGDTHCS Đảm bảo cho trẻ em được hưởng những phúc lợi GD, các dịch vụ GD,học tập bình đẳng như nhau Ngoài công bằng, dân chủ, trong GDTHCS còn thểhiện nghĩa vụ cống hiến cho GD theo khả năng của từng người, từng cộng đồng xãhội, từng địa phương

c Xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc.

Sự nghiệp phát triển GD của nước ta đã và đang vận hành theo cơ chế '' Đảnglãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý '', đề cao trách nhiệm quản lý nhànước đi đôi với phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Bộ GD&ĐT, các tỉnh

Trang 40

Trang 25

thành phố, các huyện, các cơ sở GD Sự phát triển mạnh mẽ và rộng khắp của XHHGDTHCS cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân đã và đang đặt ra nhữngyêu cầu mới phải nâng cao hiệu quả QLGD nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lýcủa đội ngũ cán bộ QLGD

d Xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng GD THCS

Dân chủ hoá GDTHCS là phát huy tính năng động tự chủ của các LLXHtham gia tổ chức thực hiện mục tiêu GDTHCS; dân chủ hoá quá trình triển khai nộidung, chương trình, các hoạt động giáo dục; thẩm định, kiểm tra, đánh giá chấtlƣợng GDTHCS Thực hiện dân chủ hoá trong GD là tạo động lực, sức mạnh cộnghưởng trong việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng GDTHCS

e XHH GDTHCS góp phần khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

Học sinh bỏ học có nguyên nhân chủ yếu là do bị lưu ban, ở lại lớp Do vậycác cấp chính quyền, đoàn thể cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động giađình có học sinh đến trường Trong đó, cần giải thích rõ nguyên nhân dẫn đến việc

bỏ học để từ đó giúp các em và gia đình hiểu rõ vì sao lại phải lưu ban, ở lại lớp.Nguyên nhân của việc các em bị ở lại lớp là do các em học tập còn yếu, cần cố gắngphấn đấu rèn luyện hơn nữa Công tác XHHGD với vai trò của mình, về cơ bản sẽkhắc phục được tình trạng học sinh bỏ học như hiện nay

1.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.3.3.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Ngày đăng: 21/01/2019, 03:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w