1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong chương 5, 6, 7 hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh

235 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong bài luyện tập nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT ...64 2.3.1... bước áp dụng các phương p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

-ĐÀO VIẾT TÂN

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

THEO HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7

HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO

HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

-ĐÀO VIẾT TÂN

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS CAO THỊ THẶNG

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của tôi tại KhoaHóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS Cao

Thị Thặng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêm cứu và

hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô giáo bộ môn Phương pháp dạyhọc Hóa Học và các Thầy, Cô giáo bộ môn khác tham gia giảng dạy lớp Lí luận vàPhương pháp dạy học bộ môn Hóa học K19 (đợt 2) đã nhiệt tình giảng dạy, truyềnthụ cho tôi những tri thức chuyên môn, cung cấp tư liệu, đóng góp nhiều ý kiến quýbáu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thựchiện luận án thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Ban giám hiệu, tổ bộmôn Hóa học và học sinh của Trung tâm GDNN - GDTX Quang Bình (Hà Giang),Trường THPT Quế Lâm (Phú Thọ), Trường THPT Tự Lập (Hà Nội), luôn tạo điềukiện, động viên, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luônđộng viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luậnvăn

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2017

TÁC GIẢ

Đào Viết Tân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2017

TÁC GIẢ

Đào Viết Tân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC BẢNG

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: NỘI DUNG 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7 HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 8

1.1 Phương pháp dạy học tích cực 8

1.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học 8

1.1.2 Phương pháp dạy học tích cực 8

1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng dạy học tích cực 10

1.1.4 Dạy học theo hợp đồng 13

1.2 Một số vấn đề về phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh 24

1.2.1 Khái niệm năng lực và phát triển năng lực cho học sinh 24

1.2.2 Năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 32

1.3 Đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 36

1.4 Thực trạng việc áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT 37

1.4.1 Phân tích chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập chương 5, 6, 7 Hóa học 10 THPT hiện nay và vấn đề phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 37

Trang 6

1.4.2 Điều tra thực trạng áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT cho HS ở trường

THPT hiện nay 37

Tiểu kết chương 1 40

CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7 HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 41

2.1 Năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn của học sinh THPT 41

2.1.1 Khái niệm năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 41

2.1.2 Cơ sở để đề xuất tiêu chí của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 41

2.1.3 Biểu hiện/tiêu chí của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 42

2.1.4 Ma trận của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 43

2.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn của HS THPT trong DH hóa học thông qua việc áp dụng PPDH theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 THPT 45

2.2.1 Yêu cầu của bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn .45

2.2.2 Cơ sở để thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 45

2.2.3 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 46

2.2.4 Các dạng câu hỏi/bài tập có nội dung vận dụng nội dụng hóa học vào thực tiễn ở các bài luyện tập trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 54

2.3 Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong bài luyện tập nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT .64

2.3.1 Nguyên tắc 64

2.3.2 Thiết kế kế hoạch bài học 64

Tiểu kết chương 2 84

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 85

Trang 7

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 85

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 85

3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 85

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 86

3.5 Kết quả thực nghiệm 87

3.5.1 Cách phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 87

3.5.2 Cách xác định độ tin cậy, độ giá trị của kết quả thực nghiệm sư phạm 89

3.5.3 Kết quả 89

Tiểu kết chương 3 95

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC PL1

Trang 8

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mô tả NL VDKTHH vào TT cuộc sống 33

Bảng 2.1 Tiêu chí/biểu hiện của NL vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 42

Bảng 2.2 Ma trận của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn 43

Bảng 3.1 Bảng thống kê đối tượng, địa bàn và GV dạy TNSP 86

Bảng 3.2 Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi GV lớp TN và ĐC 90

Bảng 3.3 Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi HS lớp TN và ĐC 90

Bảng 3.4 Tổng hợp các tham số đặc trưng điểm kiểm tra NL lớp TN và ĐC 91

Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi GV lớp TN và ĐC 91

Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi HS lớp TN và ĐC 92

Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số đặc trưng điểm kiểm tra NL lớp TN và ĐC 92

Bảng 3.8 Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi GV lớp TN và ĐC 93

Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi HS lớp TN và ĐC 93

Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số đặc trưng điểm kiểm tra NL lớp TN và ĐC 93

Trang 10

1

Trang 11

1 Lí do chọn đề tài

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Tri thức, kĩ năng và năng lực (NL) của con người luôn được coi là yếu tốquyết định sự phát triển của xã hội (XH) - “Nền văn minh trí tuệ” của thế kỉ nguyênmới Phát triển NL cho học sinh (HS) thông qua dạy học (DH) là một xu hướng tấtyếu của Giáo dục thế giới nói chung và GDPT Việt Nam nói riêng Định hướngphát triển NL cho HS đã được thể hiện rõ trong Chương trình GDPT tổng thể của

Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam [2]

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 29-NQ/TWngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bảngiáo dục (GD) và đào tạo (ĐT), đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

đã xác định mục tiêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”; “Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực” [7].

Năng lực vận dụng vào thực tiễn các tri thức đã học là một trong những NLrất quan trong nhằm giúp thực hiện quan điểm GD của Nhà nước ta: Học đi đôi vớihành, Lí luận gắn liền với thực tiễn Nhưng thực tế hiện nay, NL này của HS còn rấthạn chế

Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực là một địnhhướng quan trọng nhằm phát triển các NL chung và NL chuyên biệt cho HS luônđược Đảng và Nhà nước rất quan tâm Trong Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ

2 khóa VIII đã nhấn mạnh: “Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy của người học, từng

Trang 12

bước áp dụng các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học”

Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết

định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”.

Trong luật GD Việt Nam, phần mục tiêu GDPT ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.

Các phương pháp dạy học tích cực (PPDHTC) đã được nghiên cứu và ápdụng bước đầu ở nhiều nước phát triển Ở Việt Nam, PPDHTC nói chung và PPDHtheo hợp đồng (HĐ) đã được tập huấn cốt cán toàn quốc từ năm 2009 và được Bộ

GD và ĐT triển khai áp dụng ở các trường phổ thông Việt Nam từ năm 2010 [31]

PPDH theo HĐ là một trong những PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động của

HS trên cơ sở Bản Hợp đồng đã được kí kết giữa GV và HS, giúp HS có thể họctheo trình độ, theo nhịp độ và phù hợp với NL của HS theo một gói các nhiệm vụbắt buộc, nhiệm vụ tự chọn, nhiệm vụ có hỗ trợ theo nhiều mức độ và nhiệm vụkhông hỗ trợ để HS tự chọn [31]

Môn Hóa học cung cấp cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản vềcác chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môitrường và con người [1] Do đó, môn Hóa học phổ thông có khả năng phát triểnnhiều NL chung của HS, đặc biệt là NL vận dụng nội dung hóa học (VDNDHH)vào thực tiễn (TT) cuộc sống

Thực tế, nhiều GV các bộ môn khoa học tự nhiên nói chung và bộ môn Hóahọc nói riêng vẫn truyền thụ kiến thức một chiều, nặng về lí thuyết Số lượng GVthường xuyên sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo cho HSchưa nhiều [11,13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 21] Việc phát triển NL VDNDHH vào

TT còn ít được nghiên cứu và thực hiện một cách có hệ thống trong DH môn Hóahọc ở các trường trung học phổ thông (THPT)

Trang 13

Hiện nay đã có một số luận văn, luận án nghiên cứu về phát triển một số NLcho HS thông qua DH Hóa học, nghiên cứu vận dụng dạy học hợp đồng, nghiên cứuphát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Tuy nhiên, chưa có đềtài nào nghiên cứu vận dụng PPDH theo HĐ nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT

cho HS Do đó, đề tài “ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP

ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7 HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH” có tính chất cập nhật, thiết thực, có ý nghĩa lí luận và thực tiễn đáp

ứng yêu cầu đổi mới GDPT nói chung và đổi mới GD hóa học nói riêng theo địnhhướng phát triển NL người học

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Việc nghiên cứu nhằm phát triển các NL cho HS phổ thông đã được nhiềutác giả trên thế giới quan tâm, đặc biệt trong những năm gần đây đã thể hiện trongchương trình và sách giáo khoa ở nhiều nước trên thế giới

Hiện nay, Việt nam đang triển khai đổi mới chương trình GDPT Việt Namtheo định hướng phát triển NL người học [2]

Ở Việt Nam, một số Luận án Tiến sĩ đã nghiên cứu phát triển NL cho HSthông qua vận dụng các PPDHTC trong nhiều môn học Khoảng 10 năm gần đây,trong bộ môn Hóa học đã bắt đầu có những luận án nghiên cứu theo định hướngphát triển NL cho HS, sinh viên trong dạy học Hóa học (DH HH) Đặc biệt là một

số luận án đã được thực hiện thành công dưới sự hướng dẫn của các nhà nghiêncứu, giảng viên đại học, thí dụ như: TS Cao Thị Thặng và Giáo sư TSKH NguyễnCương, PGS.TS Phạm văn Hoan, PGS.TS Nguyễn Thị Sửu và PGS TS NguyễnQuốc Trung, PGS.TS Trần Trung Ninh, PGS.TS Đặng Thị Oanh … Sử dụngphương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực cho học sinh do TS Cao ThịThặng đề xuất [19], phát triển năng lực sáng tạo cho HS phổ thông [11, 15], pháttriển năng lực giải quyết vấn đề và hợp tác [15], phát triển năng lực cho sinh viên sưphạm Hóa [13], phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viên hóa ngành kĩthuật [16], phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn [19], vận

Trang 14

dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng [17], vận dụng dạy học dự án để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS vùng Tây bắc [33].

Ngoài ra, còn một số bài báo, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ có liên quan khác vềphát triển NL tự học, DH dự án,

Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống áp dụng PPDH theo

HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT choHS

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nghiên cứu áp dụng PPDH theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH và TT cho học sinh THPT

- Khái niệm NL và phát triển NL nói chung

- NL VDNDHH vào TT: Khái niệm, biểu hiện, tiêu chí đánh giá

- Điều tra thực trạng dạy học của GV, HS trong môn Hóa học THPT

4.2 Nghiên cứu định hướng, quy trình áp dụng PPDH theo HĐ trong chương

Trang 15

5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH và TT cho học sinh THPT

- Khái niệm và các tiêu chí, biểu hiện NL VDNDHH vào TT của HS THPTtrong DH Hóa học

- Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá NL VDNDHH vào TT

- Xây dựng và sử dụng Bài tập Hóa học có nội dung thực tiễn

- Định hướng, nguyên tắc, quy trình áp dụng PPDH theo HĐ nhằm phát triển

- Nội dung thực nghiệm

- Địa điểm và GV thực nghiệm

- Thiết kế thực nghiệm theo quy trình nghiên cứu sư phạm ứng dụng: Thiết

kế, thu thập dữ liệu, phân tích kết quả thực nghiệm, bàn luận kết quả

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình DH Hóa học ở trường THPT

5.2 Đối tượng nghiên cứu

NL VDNDHH vào TT của HS thông qua áp dụng PPDH theo HĐ trong DHHóa học 10

6 Phạm vi nghiên cứu

NL VDNDHH vào TT của HS thông qua áp dụng PPDH theo HĐ trong cácbài luyện tập chương 5, 6, 7 Hóa học 10

7 Giả thuyết khoa học

Nếu làm rõ được các tiêu chí thể hiện NL VDNDHH vào TT, đề xuất đượcđịnh hướng, nguyên tắc, quy trình phát triển, thiết kế được công cụ đánh giá NL đó,xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong DH theo HĐ các bài luyệntập chương 5, 6, 7 Hóa học 10 sẽ phát triển được NL VDNDHH vào TT cho HS

Trang 16

8 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản, tàiliệu, luật GD, các chủ trương của Đảng và nhà nước về đổi mới GDPT nhằm ápdụng tốt PPDH theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10, phát triển được NLVDNDHH vào TT cho HS

Nghiên cứu hệ thống hóa, làm sáng tỏ một số khái niệm, lí luận có liên quanđến đối tượng nghiên cứu của đề tài như: Khái niệm PPDH theo HĐ, khái niệm về

NL, các tiêu chí thể hiện NL VDNDHH vào TT, …

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu thực trạng DH hóa học THPT nhằm phát triển NL VDNDHHvào TT cho HS:

- Phương pháp quan sát hoạt động học tập của HS, phỏng vấn, điều tra làm

rõ thực trạng sử dụng PPDHTC trong DH HH để phát triển NL VDNDHH vào TTcho HS

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia về một số kếhoạch bài học và cách thức tổ chức hoạt động dạy học với PPDH theo HĐ đã thiết kế

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm chứng tính đúng đắn của giải thuyếtkhoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất đưa ra vềviệc áp dụng tốt PPDH theo HĐ trong các bài luyện tập chương 5, 6, 7 Hóa học 10nhằm phát triển NL VDNDHH và TT cho HS

8.4 Phương pháp thống kê toán học

Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạmứng dụng để xử lí và phân tích kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận

9 Đóng góp mới của luận văn

9.1 Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận về áp dụng PPDH theo

HĐ trong DH hóa học 10 trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu, sách, bài báo, luận

Trang 17

án có liên quan

- Một số khái niệm có liên quan: Dạy học tích cực, PPDHTC

- PPDH theo HĐ và một số PP, kĩ thuật DH hỗ trợ để có hiệu quả cao

- Năng lực, thực tiễn, VDNDHH vào TT, NL VDNDHH vào TT

- Biểu hiện và tiêu chí đánh giá NL VDNDHH vào TT

9.2 Nêu được một số ý kiến mới về thực trạng áp dụng PPDH theo HĐ nhằm phát triển năng lực vận dụng thực tiễn hiện nay trên cơ sở điều tra thực trạng

ở một số trường THPT, kết hợp với việc phân tích nội dung chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập.

9.3 Một số đề xuất mới:

- Khái niệm, hệ thống tiêu chí đánh giá NL VDNDHH vào TT trong DHmôn Hóa học

- Định hướng, nguyên tắc, quy trình phát triển NL VDNDHH vào TT

- Bộ công cụ đánh giá NL VDNDHH vào TT của HS thông qua DH chương

5, 6, 7 Hóa học 10 THPT

- Một số dạng bài tập Hóa học định hướng phát triển NL VDNDHH vào TTcho HS trong dạy học chương 5, 6, 7 Hóa học 10 THPT Hệ thống bài tập Hóa họcthực tiễn để sử dụng trong dạy học hợp đồng ở bài luyện tập

9.4 Thiết kế một số kế hoạch bài học trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT cho học sinh.

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 phần:

- Phần I: Mở đầu

- Phần II: Nội dung (gồm 3 chương: 1, 2, 3)

- Phần III: Kết luận chung và khuyến nghị

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7 HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC

VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 1.1 Phương pháp dạy học tích cực

1.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học

Mục tiêu chung của giáo dục hiện nay là hình thành và phát triển năng lực vàphẩm chất cho người học đáp ứng nhu cầu hoàn thiện nhân cách của cá nhân và yêucầu của thời đại Mục tiêu chung được cụ thể hóa thành mục tiêu lĩnh hội tri thức, kĩnăng, hình thành tình cảm, thái độ trong từng bài học; thông qua cách thức tổ chứchoạt động học tập của giáo viên sẽ giúp học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành vàphát triển năng lực và phẩm chất [9]

Vì vậy, ta có thể định nghĩa “PPDH là những hình thức và cách thức hoạtđộng của giáo viên và học sinh trong môi trường dạy học được tổ chức, nhằm lĩnhhội tri thức, kĩ năng, thái độ, phát triển năng lực và phẩm chất” [10]

1.1.2 Phương pháp dạy học tích cực

1.1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

PPDHTC là những PP giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của người học [9]

PPDHTC thực chất là các PPDH hướng tới việc tích cực hóa, hoạt hóa hoạtđộng nhận thức giúp HS học tập chủ động, tích cực sáng tạo, loại bỏ thói quen họctập thụ động Nó bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật cụ thể khác nhaunhằm tích cực hóa hoạt động học tập, tăng cường sự tham gia của HS, tạo điều kiệncho HS phát triển khả năng học tập ở mức cao nhất có thể, NL sáng tạo, NL giảiquyết vấn đề và NL vận dụng nội dung môn học vào thực tiễn cuộc sống

1.1.2.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Trong qua trình DH, GV sử dụng các PPDH Hóa học cần khai thác những

Trang 19

yếu tố tích cực của từng phương pháp, đồng thời cũng phải kết hợp hài hòa cácPPDH với phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật, tính đặc thù của PPDH Hóahọc để nâng cao tính hiệu quả của quá trình đổi mới PPDH Hóa học.

PPDHTC có những dấu hiệu đặc trưng cơ bản [9]:

- Dạy học thông qua các tổ chức các hoạt động học tập của HS và chú trọngrèn luyện phương pháp tự học

GV tổ chức, định hướng để HS trở thành chủ thể của hoạt động học tập, HSđược đặt vào những tình huống của đời sống thực tiễn, trực tiếp quan sát, thảo luận,làm thí nghiệm, giải quyết những vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, tựmình khám phá và lĩnh hội kiến thức mới mà mình chưa biết Từ đó sẽ rèn đượcluyện kĩ năng, phương pháp và thói quen tự học, tạo cho HS sự hứng thú học tập,khơi dậy những tiềm năng vốn có trong mỗi HS để giúp HS dễ dàng thích ứng vớicuộc sống

Tự học luôn là một phương pháp học quan trọng nhất của HS Nếu rèn luyệnđược phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học cho HS thì sẽ tạo được hứngthú, lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi HS, khi đó kết quả học tập sẽđược nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay trong DH luôn nhấn mạnh mặt hoạt độnghọc, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn

đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau mà tựhọc cả trong tiết học dưới sự hướng dẫn của GV

DH tích cực chú trọng phát triển năng lực, rèn luyện cho HS phương pháp tựhọc, khuyến khích HS tự lực khám phá những kiến thức mới trên cơ sở những kiếnthức đã học thông qua việc tổ chức cho HS tham gia vào các hoạt động học tập giảiquyết các nhiệm vụ cụ thể, tình huống có vấn đề liên quan đến TT cuộc sống

- PPDHTC có sự tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợpvới học hợp tác

Những PPDH có chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động học tập của từng

HS, hoạt động học tập hợp tác trong nhóm, lớp học, thông qua tương tác giữa GVvới HS, giữa HS với HS GV cũng cần chú trọng đến sự phân hóa về trình độ nhận

Trang 20

thức, cường độ, nhịp độ và tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mỗi cánhân HS, từ đó có cơ sở để thiết kế và giao các nhiệm vụ/bài tập, các mức độ hỗ trợphù hợp với khả năng của mỗi cá nhân HS nhằm phát huy tối đa năng lực của HS.

- PPDHTC coi trọng hướng dẫn tìm tòi

Trong DH, GV cần thiết kế được các nhiệm vụ phù hợp với NL của HS,đồng thời cần bao quát và quan sát quá trình tham gia hoạt động học tập của HS để

có những hướng dẫn, trợ giúp kịp thời mang tính tích cực giúp cho sự tìm tòi, giảiquyết nhiệm vụ học tập của HS đạt kết quả

- PPDHTC có sự kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS

Đánh giá trong PPDHTC tạo điều kiện cho HS được nhìn nhận lại quá trình

và kết quả học tập để điều chỉnh phù hợp phương pháp (PP) học, xác định động cơ

và lập kế hoạch học tập để tự nâng cao kết quả; HS được đánh giá “đồng đẳng”.Đồng thời, GV nhìn nhận lại PP dạy để có sự điều chỉnh phù hợp với trình độ, NLcủa HS, sử dụng các PP kiểm tra, đánh giá đa dạng, khách quan, tạo điều kiện để HSđược tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng dạy học tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực là một địnhhướng quan trọng và thiết thực nhằm phát triển các NL chung và NL chuyên biệtcho HS luôn được Đảng và nhà nước cũng như ngành GD quan tâm, chú trọng

Trong Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VIII đã nhấn mạnh:

“Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy của người học, từng bước áp dụng các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học”.

Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết

định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”.

Theo [9, 10, 32], đổi mới PPDH theo định hướng DH tích cực dựa trên cơ sởquan niệm về tích cực hóa hoạt động của HS và lấy HS làm trung tâm của quá trình

Trang 21

dạy và học; Có nghĩa là hoạt động học tập phải được thiết kế trên cơ sở kết hợp giữahoạt động cá nhân và hoạt động hợp tác, trong mối quan hệ tương tác giữa GV –

HS, HS – HS trong môi trường học tập thân thiện, an toàn; phát huy được tính tíchcực nhận thức của HS hay “Dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm”

Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống mà vấn đềđặt ra là GV sẽ sử dụng các PPDH như thế nào để phát huy được tính tích cực sángtạo của HS Trong hệ thống các PPDH không có PP nào là hoàn toàn thụ động và

PP nào là hoàn toàn tích cực, PPDH nào cũng có ưu điểm và nhược điểm riêng Vìthế, đổi mới PPDH theo định hướng tích cực đòi hỏi GV phải biết kế thừa, phát huynhững ưu điểm, khắc phục nhược điểm của các PPDH truyền thống và cập nhật cácPPDH hiện đại sao cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện DH của nhà trường, củađịa phương và đối tượng HS Trong DH, GV luôn luôn phải sử dụng phối kết hợp

và linh hoạt nhiều PPDH chung và PPDH đặc thù của bộ môn với các kĩ thuật DH

để thiết kế, tổ chức hoạt động DH có hiệu quả nhất Dù lựa chọn PPDH nào thì GVvẫn cần phải tạo điều kiện cho HS khám phá, chủ động, sáng tạo trong hoạt độnghọc tập, tìm kiếm kiến thức, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Mục đích đổi mới PPDH theo hướng DH tích cực nhằm tích cực hóa hoạtđộng học tập, phát triển NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề (GQVĐ), NL vận dụngkiến thức vào thực tiễn cho HS Do đó GV giữ vai trò là người tổ chức hướng dẫn,định hướng, giúp đỡ cho HS thực hiện các hoạt động học tập một cách hiệu quả, HSđóng vai trò là chủ thể hoạt động, chủ động, tích cực phát hiện và GQVĐ để chiếmlĩnh kiến thức, hình thành NL và phẩm chất của HS

Đổi mới PPDH theo hướng tích cực không chỉ là đổi mới PP dạy của GV vàcách học của HS mà cần phải chú trọng đổi mới cả về cách thức kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển NL

Trong đổi mới PPDH Hóa học theo định hướng DH tích cực, GV cần:

- Sử dụng yếu tố tích cực của các PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề, vấnđáp tìm tòi (đàm thoại ơrixtic), thí nghiệm nghiên cứu, sử dụng bài tập hóa học theohướng tích cực là nguồn để HS nghiên cứu, …

Trang 22

- Sử dụng các PPDH trực quan, thuyết trình, … theo hướng tích cực nhất.

- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm DH mới trên thếgiới, thí dụ: DH hợp tác, DH kiến tạo, DH theo dự án, DH theo HĐ, DH theo góc,

- Sử dụng sách giáo khoa Hóa học như một nguồn tư liệu để HS tự đọc, tựnghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lí thông tin có hiệu quả từ

đó rút ra được kiến thức hóa học cần lĩnh hội

- Sử dụng thiết bị, thí nghiệm hóa học (thí nghiệm biểu diễn của HS, thínghiệm biểu diễn của GV, video thí nghiệm, thí nghiệm ảo) theo định hướng chủyếu là nguồn để HS nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức hóa học

- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để HS tích cực, chủ độngnhận thức kiến thức, hình thành kĩ năng và vận dụng tích cực các kiến thức và kĩnăng đã học

- Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập hóa học theohướng giúp HS có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học, cùng nghiên cứu đểgiải quyết một số vấn đề trong học tập và một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liênquan đến hóa học

- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thiết kế bài giảng điện tửhoặc thiết kế và trình chiếu các video thí nghiệm, thí nghiệm ảo giúp tăng tính hiệuquả của bài giảng hóa học

- Áp dụng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập hóa học theo hướng sửdụng hệ thống bài tập đa dạng theo định hướng phát triển năng lực giúp HS tự đánh

Trang 23

giá và đánh giá lẫn nhau, kết hợp đánh giá của GV và đánh giá của HS trong quá trình DH HH [4].

1.1.4 Dạy học theo hợp đồng

1.1.4.1 Khái niệm dạy học theo hợp đồng

Theo [9, 31], Dạy học theo hợp đồng là một hoạt động học tập trong đó mỗi

HS được giao một HĐ trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự chọnkhác nhau trong một khoảng thời gian nhất định HS chủ động và độc lập quyếtđịnh về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập

đó theo khả năng của mình GV là người thiết kế, xây dựng các nhiệm vụ/bài tậptrong HĐ, tổ chức hướng dẫn nghiên cứu HĐ, kí kết HĐ và thực hiện HĐ theo NL,trình độ và nhịp độ học tập của cá nhân nhằm đạt mục tiêu dạy học

Phương pháp dạy học theo hợp đồng (contract work, contract leaning) là mộtcách thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của GV, đồng thời cho phép GV

có thể quản lý, theo dõi được các hoạt động học tập của HS học theo HĐ, GV có thểthấy được sự khác biệt giữa các HS từ đó tạo ra cơ hội học tập cho cả lớp

1.1.4.2 Bản chất của dạy học theo hợp đồng

Theo [9, 31], Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên

GV và cá nhân HS, theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn saukhoảng thời gian xác định (không nhất thiết phải thực hiện trong một tiết học)

Học theo HĐ là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó HS đượcgiao một tập hợp các nhiệm vụ được miêu tả cụ thể trong một văn bản chính quytheo dạng HĐ HS có quyền độc lập quyết định dành nhiều hay ít thời gian cho mỗihoạt động, hoạt động nào thực hiện trước, hoạt động nào thực hiện sau Có thể hiểu,học theo HĐ là cách tổ chức học tập, trong đó HS làm việc theo một gói các nhiệm

vụ trong một khoảng thời gian nhất định

PPDH theo HĐ là một trong những PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động của

HS trên cơ sở Bản HĐ đã được kí kết giữa GV và HS, giúp HS có thể học theo trình

độ, theo nhịp độ và phù hợp với NL của HS theo một gói các nhiệm vụ bắt buộc,nhiệm vụ tự chọn, nhiệm vụ có hỗ trợ theo nhiều mức độ và nhiệm vụ không hỗ trợ

để HS tự chọn

Trang 24

Tổ chức các hoạt động dạy và học theo PPDH theo HĐ tùy thuộc vào nộidung cụ thể từng bài học của từng môn học để đạt được mục tiêu dạy học.

Trong DH theo HĐ, GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụ, bài tậptrong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu HĐ để chọn nhiệm vụ cho phùhợp với NL của HS HS là người nghiên cứu HĐ, kí kết hợp đồng, thực hiện HĐ,nhằm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể Mỗi HS có thể lập kế hoạch thựchiện nội dung học tập cho bản thân mình:

HS là người chủ động xác định khoảng thời gian và thứ tự của từng hoạtđộng trong HĐ cần thực hiện, tức là HS có thể quyết định nội dung nào cần nghiêncứu trước và có thể dành bao nhiêu thời gian cho nội dung đó HS có thể quyết địnhtạo ra một môi trường làm việc cá nhân phù hợp để đạt kết quả theo HĐ đã kí HSphải tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của GVhoặc của bạn học khác (nếu cần)

GV có thể chắc chắn rằng mỗi HS đã kí HĐ tức là đã nhận một trách nhiệm

rõ ràng và sẽ hoàn thành các nhiệm vụ vào thời gian xác định theo văn bản

Dạy và học theo HĐ có thể tổ chức 2 hình thức: HĐ cá nhân và HĐ nhóm

HĐ các nhân - các nhân kí kết HĐ với người dạy Tuy nhiên, trong HĐ các nhân cónhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ làm việc theo cặp hoặc theo nhóm, nhưng nhiệm vụchủ yếu là các nhân hoàn thành sau đó có sự trao đổi, kiểm tra chéo theo cặp hoặctheo nhóm HĐ nhóm - đại diện nhóm kí kết HĐ Trong HĐ nhóm có nhiệm vụ cácnhân và nhiệm vụ của nhóm

1.1.4.3 Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng

Theo [9, 31], quy trình dạy học theo hợp đồng gồm các bước:

Bước 1 Chọn nội dung và quy định về thời gian

Chọn nội dung:

Trước hết, GV cần xác định nội dung nào của môn học có thể dạy được bằngPPDH theo HĐ vì điều này sẽ ảnh hưởng đến số lượng các HĐ phân công cho HS.PPDH này phù hợp nhất với các bài ôn tập hoặc luyện tập hoặc cũng có thể với bàihọc mới mà trong đó có thể thực hiện các nhiệm vụ không theo thứ tự bắt buộc Để

Trang 25

đảm bảo PPDH theo HĐ được thực hiện đúng đặc trưng, HS phải tự quyết địnhđược thứ tự các nhiệm vụ cần thực hiện để hoàn thành HĐ được kí kết.

Nhiệm vụ bắt buộc: Xây theo chuẩn kiến thức kĩ năng của bài học.

Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ mang tính chất củng cố, mở rộng, nâng cao

hoặc liên hệ thực tiễn cuốc sống

Quy định thời gian: Việc xác định thời hạn của HĐ theo số tiết học trên lớp

là tốt nhất để giúp HS quản lý thời gian tốt hơn nên GV phải ấn định thời gian củahọc theo HĐ DH theo HĐ cần thực hiện với thời lượng tối thiểu nên là 02 tiết họcchính khóa (90 phút) để đảm bảo HS có thời gian nghiên cứu và kí HĐ, có thời gian

GV và HS nghiệm thu HĐ HS có thể thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ bắt buộctrong giờ học, các nhiệm vụ tự chọn có thể thực hiện ngoài giờ học hoặc ở nhà

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học

Sau khi đã xác định nội dung và thời gian, GV cần thiết kế kế hoạch bài học

để làm cơ sở tổ chức DH theo HĐ

Xác định mục tiêu của bài học: Việc xác định mục tiêu của bài học cần căn

cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng đã quy định trong chương trình gồm kiến thức, kĩnăng, thái độ của bài học Tuy nhiên cũng có thể nên xác định thêm một số kĩ năng,thái độ chung cần đạt khi thực hiện PP học theo HĐ, thí dụ như kĩ năng làm việcđộc lập, kĩ năng tương tác (HS với HS và HS với GV), kĩ năng đánh giá đồng đẳng

và kĩ năng tự đánh giá … Những kĩ năng này rất quan trọng trong việc hình thành

và phát triển NL chung của người lao động

Xác định PPDH chủ yếu: PP cơ bản là dạy và học theo HĐ nhưng luôn cần

phải sử dụng phối hợp với các PP, kĩ thuật khác, thí dụ như sử dụng phương tiện

DH của bộ môn, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, giải quyết vấn đề, học tậphợp tác theo nhóm … để tăng cường sự tham gia, học sâu và học thoải mái

Chuẩn bị của GV và HS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu bài tập, sách tham

khảo, dụng cụ, thiết bị cần thiết để cho hoạt động của GV và HS đạt hiệu quả Đặcbiệt là GV phải chuẩn bị được một bản HĐ đủ chi tiết để HS có thể tìm hiểu dễdàng, kí HĐ và thực hiện các nhiệm vụ một cách độc lập hoặc có sự hỗ trợ của GV

Trang 26

và HS khác.

Thiết kế văn bản hợp đồng: Học theo HĐ chỉ khả thi khi các HS có thể đọc,

hiểu và thực thi các nhiệm vụ phù hợp với trình độ và NL một cách tương đối độclập Các tài liệu cho HS cần được chuẩn bị đầy đủ Trước hết, học theo HĐ cần chủyếu dựa trên những nội dung sẵn có ở sách giáo khoa (SGK), sách bài tập và tài liệu

có sẵn từ đó GV thiết kế các nhiệm vụ bắt buộc; còn các nhiệm vụ tự chọn, nhiệm

vụ có hỗ trợ nhiều mức độ sẽ được GV thiết kế là các bài tập mang tính củng cố, mởrộng, nâng cao, gắn kiến thức với tình huống liên quan có thật trong thực tiễn cuộcsống hoặc câu đố, trò chơi có liên quan đến nội dung bài học Đồng thời GV cũngthiết kế các phiếu hỗ trợ theo các mức độ khác nhau, phù hợp với trình độ NL đểgiúp đỡ HS hoàn thành các nhiệm vụ theo HĐ đã kí

Ngoài ra nội dung HĐ còn bao gồm cả những nhiệm vụ được viết trênnhững tấm thẻ hoặc những phiếu học tập riêng GV có thể bổ sung những nhiệm vụmới hoặc sửa đổi những bài tập đã có cho phù hợp với yêu cầu của học theo HĐ vàđảm bảo mục tiêu bài học

Nội dung văn bản HĐ bao gồm nội dung nhiệm vụ cần thực hiện và có phầnhướng dẫn thực hiện cũng như tự đánh giá kết quả

Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ:

Một hợp đồng luôn phải đảm bảo tính đa dạng của các bài tập, nhiệm vụ.Không phải HS nào cũng có cách học tập và các nhu cầu giống nhau nên sự đa dạngbài tập, nhiệm vụ sẽ đảm bảo rằng trong mỗi HĐ, tất cả các PP học tập của mỗi HSđều được đề cập Mặt khác, HS cũng cần được làm quen với những bài tập không

đề cập trực tiếp đến quan điểm riêng của mình Điều này mở rộng tầm nhìn của HS

và cách thức các HS nhìn nhận vấn đề

Trong bản HĐ, GV có thể kết hợp các nhiệm vụ cá nhân cụ thể với sự hướngdẫn của GV, bài tập trong nhóm nhỏ, bài tập chuyên sâu hơn, hoặc yêu cầu cần chú

ý đặc biệt đối với một số quy tắc khi làm bài

Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn.

Một HĐ tốt tạo ra được sự khác biệt giữa nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự

Trang 27

chọn Điều này cho phép GV tôn trọng, quan tâm đến nhịp độ học tập khác nhau của HS, đánh giá được NL của HS.

Nhiệm vụ bắt buộc: Giúp cho tất cả HS đều đạt được chuẩn kiến thức và kĩ

năng của chương trình môn học, đạt được yêu cầu của bài học và tạo điều kiện đểmọi HS đều có thể thực hiện được nhiệm vụ với sự trợ giúp hoặc không cần sự trợgiúp từ GV

Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ tự chọn giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu

sắc kiến thức và rèn luyện kĩ năng có liên quan đến kiến thức đã học Nếu GV chỉhạn chế giao các bài tập bắt buộc thì GV sẽ gặp phải nhiều vấn đề Thí dụ: Một số

HS tiếp thu nhanh sẽ hoàn thành bài tập sớm hơn còn những HS khác sẽ thiếu thờigian

Bài tập tự chọn không nhất thiết phải là “bài tập thú vị”, bài tập khó chỉ dànhcho HS khá, giỏi

Nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn đều phải thử thách HS Một cách lí tưởng, tất

cả HS, kể cả những HS trung bình và yếu cũng nên được làm thêm những bài tập tựchọn và không nên có trường hợp ngoại lệ nào

Thiết kế bài tập, nhiệm vụ học tập có tính chất giải trí.

Nhiệm vụ mang tính giải trí: Tạo cơ hội để luyện tập sự cạnh tranh trong một

môi trường giải trí nhưng cũng gắn với kiến thức, kĩ năng đã học Các thí dụ như:trò chơi ngôn ngữ hay số học, luyện tập chương trình trên máy tính, trò chơi vòngtròn, trò chơi đoán ô chữ, ai nhanh ai đúng, lắp mảnh ghép …

Những kĩ năng và kiến thức xã hội, giáo dục môi trường … cũng là một phầnkhông thể thiếu trong các bài tập, giúp HS rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năngcủa bài học vào thực tiễn

Thiết kế bài tập, nhiệm vụ mở và nhiệm vụ đóng.

Nhiệm vụ đóng: Nêu rõ ràng những gì HS phải làm trong một giới hạn xác

định Dạng bài tập này cung cấp cho những HS sợ thất bại và bảo đảm an toàn cầnthiết Thí dụ: Có thể là dạng bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Dạng bài tập mở: Thường chứa đựng một vài thử thách và khó khăn hơn.

Những bài tập mở khuyến khích HS tìm kiếm những cách làm mới Đặc biệt đối với

Trang 28

những HS có khả năng sáng tạo và khả năng xử lí vấn đề nhanh nhạy, dạng bài tập này sẽ giúp HS đạt được mức độ tham gia cao và phát triển tư duy bậc cao.

Thiết kế nhiệm vụ, bài tập cá nhân kết hợp nhiệm vụ, bài tập hợp tác theo nhóm.

Trong HĐ, ngoài nhiệm vụ HS thực hiện theo cá nhân cũng cần có nhiệm vụ

có thể yêu cầu HS làm vỉệc hợp tác, theo cặp, nhóm nhỏ Một sự kết hợp khéo léogiữa các nhiệm vụ cá nhân với bạn cùng lớp hay các nhiệm vụ theo nhóm được xem

là khá hiệu quả Tuy nhiên, làm việc theo nhóm chỉ tận dụng được phần rất nhỏ của

sự khác biệt giữa các thành viên, một số HS sẽ chỉ ỉ lại vào người khác trong khimột số HS khác lại nhanh chóng thể hiện NL lãnh đạo của mình

Thiết kế các nhiệm vụ, bài tập độc lập và nhiệm vụ, bài tập được hướng dẫn với mức độ hỗ trợ khác nhau.

Không phải nhiệm vụ nào cũng phải thực hiện một cách độc lập đối với tất

cả HS HS giỏi có thể thực hiện nhiệm vụ mà không cần sự hỗ trợ nào Nhưng HStrung bình, yếu thì sẽ cần được hỗ trợ với mức độ khác nhau (có thể phân biệt cácmức độ theo màu sắc khác nhau) thì mới hoàn thành nhiệm vụ

Việc hỗ trợ chỉ có hiệu quả khi xuất phát từ nhu cầu của chính HS Tuynhiên, cần chú ý phiếu hỗ trợ không phải là đáp án mà là những chỉ dẫn cụ thể theotừng mức độ do GV dự đoán và thiết kế cho phù hợp

Những nhiệm vụ được hướng dẫn (thường trong những nhóm nhỏ hoặc riênglẻ) cũng có thể được kết hợp Nhiệm vụ dành cho HS không cần hỗ trợ và nhiệm vụ

có các mức độ hỗ trợ khác nhau để tạo điều kiện cho mọi HS có thể hoàn thànhnhiệm vụ phù hợp với năng lực của bản thân

Thực tế dạy học đã chỉ ra rằng sự hỗ trợ chỉ hiệu quả khi thực sự HS phải cónhu cầu và sự hỗ trợ vừa phải sẽ tạo ra được sự cố gắng động viên HS

Thiết kế các hoạt động dạy học

Theo [9, 31], trong kế hoạch bài học cần thiết kế các hoạt động của GV và HS

trong khi thực hiện, như: Kí HĐ, thực hiện HĐ, thanh lí HĐ

Các hoạt động của GV và HS có thể như sau:

Trang 29

Họat động 1 Kí hợp đồng

Nêu mục tiêu bài học hoặc vấn đề của

bài học

Giới thiệu HĐ, các nhiệm vụ trong HĐ

liệu học tập.Máy chiếu.Trao cho HS hợp đồng chung đã có

GV tổ chức cho HS kí HĐ, yêu cầu HS

giới thiệu các phiếu hỗ trợ

HS thực hiện HĐ theo năng lực, nhịp độ cá nhân

Bản hợpđồng

GV theo dõi và hỗ trợ HS có thể chủ động chọn các mức

hỗ trợ từ GV hoặc HS khác

Phiếu hỗ trợtheo mức độ

GV có thể đưa ra trợ giúp nên

hay không?

HS có thể xin làm việc theo cặp, nhóm (nếu cần thiết)

Họat động 3 Nghiệm thu hợp đồng

Trang 30

GV yêu cầu trao đổi bài

chéo nhau giữa 2 nhóm

HS để đánh giá trên cơ

sở đáp án của GV

HS đánh giá bài của bạn khi GV công

bố đáp án của các nhiệm vụ: Có thểchấm điểm hoặc chỉ đánh giá đúng/ sai

HS ghi rõ họ tên vào bài làm của bạn

tự chọn GV có thể đưa ra kết luận đánh giá hoàn thiện

Tuy nhiên trong một số trường hợp, cần thiết phải củng cố khắc sâu kiếnthức hoặc kĩ năng cụ thể GVcó thể cho thêm 1 - 2 bài tập để HS thực hiện trongthời gian ngắn

Bước 3 Tổ chức dạy học theo hợp đồng

Theo [9, 31], GV cần giới thiệu PPDH theo HĐ, HS có thể làm việc độc lập

và tận dụng thời gian nhưng ban đầu cần tập trung vào hình thức làm việc độc lập.Điều này sẽ làm tăng đáng kể mức độ tham gia của HS Tuy nhiên, chỉ hình thức tổchức thì chưa thể đảm bảo chắc chắn có sự tham gia Mọi thứ đều phụ thuộc vàocách thức áp dụng PP vào thực tế DH Để duy trì mức độ thích hợp của sự tham gia,thay đổi hướng tới một sự khác biệt trong PPDH theo HĐ là điều không thể thiếu.Chỉ khi nào khả năng của cá nhân từng HS được đề cập, các em mới có thể pháttriển và tiếp tục tham gia

Việc tổ chức DH bằng PPDH theo HĐ sẽ giúp GV có nhiều cơ hội để trựctiếp hướng dẫn HS trả lời câu hỏi, chữa lỗi, giải thích, hỗ trợ cá nhân, quan sát vàđánh giá mức độ tích cực hoạt động học tập, nhận thức kiến thức cũng như NL củaHS

Bố trí không gian lớp học:

Trong PPDH theo HĐ, không cần thiết phải sắp xếp lại lớp học Các GVhoàn toàn có thể tổ chức hình thức này trong lớp học nhỏ với không gian hạn chế, ít

Trang 31

điều kiện di chuyển Tuy nhiên, PPDH theo HĐ sẽ trở nên thoải mái và chuyên sâuhơn nếu tổ chức sắp xếp trong lớp học được điều chỉnh, bàn học có thể được kê lại

để thu hút HS làm việc tập trung hơn trong nhóm, các góc và vị trí tạo ra thách thứcđối với HS trong khi thực hiện nhiệm vụ theo HĐ

GV và HS trao đổi những điều còn chưa rõ trong HĐ

HS quyết định chọn nhiệm vụ tự chọn trên cơ sở năng lực của bản thân HS

kí vào bản HĐ và đánh dấu các nhiệm vụ tự chọn

Tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện hợp đồng

Sau khi kí HĐ, HS tự lập kế hoạch để thực hiện các nhiệm vụ Tùy theo thờigian của HĐ, GV tổ chức cho HS có thể thực hiện ở trên lớp, ở nhà, ở thư viện,trong phòng thí nghiệm hoặc vào mạng để hoàn thành các nhiệm vụ trong HĐ

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập nhưng nếu cần vẫn cóthể nhận trợ giúp của GV và các HS khác

Với một số nhiệm vụ được thực hiện hợp tác theo nhóm thì sau khi hoànthành nhiệm vụ cá nhân, GV hướng dẫn để HS có thể hình thành nhóm và tự tổchức để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm

Trong quá trình HS thực hiện HĐ tại lớp, GV cần theo dõi và hướng dẫn kịpthời khi HS gặp khó khăn cần hỗ trợ GV hướng dẫn HS nhận phiếu hỗ trợ phù hợphoặc tăng mức hỗ trợ khi cần thiết GV có cơ hội hướng dẫn cho HS: trả lời câu hỏi,chữa lỗi, giới thiệu ngắn gọn cho nhóm nhỏ, quy định thời gian cụ thể của từng hoạtđộng, quan sát và đánh giá nội dung cần được cải thiện Đặc biệt, đối tượng HStrung bình và yếu, ngoài trợ giúp của GV cần trợ giúp của HS khá, giỏi trong lớpthông qua hoạt động hợp tác cùng chia sẻ

HS có thể yêu cầu được trợ giúp hoặc hệ thống sửa lỗi GV hướng dẫn HS sử

Trang 32

dụng đáp án đúng cho các nhiệm vụ/bài tập để HS tự sửa lỗi hoặc trao đổi bài để HSsửa lỗi cho nhau.

Tổ chức nghiệm thu hợp đồng

Trước khi kết thúc các nhiệm vụ theo thời gian quy định, GV thông báo cho

HS một khoảng thời gian nhất định ở trên lớp để HS nhanh chóng hoàn thành HĐcủa mình Nếu nhiệm vụ giao cho HS hoàn thành ở nhà, GV dành cho HS mộtkhoảng thời gian nhất định để hoàn thành HĐ và chuẩn bị nghiệm thu HĐ tại lớphọc

Trước hết GV có thể yêu cầu HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng đểnghiệm thu HĐ HS tự đánh giá kết quả của mình theo hướng dẫn của HĐ Khihoàn thành HĐ, HS vẫn có thể được tham gia tích cực vào việc đánh giá

GV có thể tổ chức cho HS đánh giá đồng đẳng.

Cơ sở của hình thức đánh giá này là bản HĐ, trong đó HS sẽ trình bày nhữnghoạt động đã hoàn thành và kết quả Điều này thể hiện sự tiến bộ mà các em đã đạtđược và giúp phát hiện những khó khăn gặp phải HS có thể trao đổi HĐ và kết quảthực hiện để đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV HS đánh giá phải ghitên vào HĐ của HS được đánh giá để GV có thể kiểm tra đưa thông tin phản hồi

GV đánh giá và nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng.

Trên cơ sở đánh giá cá nhân và đánh giá đồng đẳng, GV có nhận xét đánhgiá riêng về từng cá nhân và kết quả thực hiện HĐ như thế nào Từ đó, GV có thểphát hiện liệu HĐ đã đủ khó hay chưa hay quá khó khiến HS không thể hoàn thànhđúng hạn Đồng thời giúp GV chuẩn bị xây dựng nôi dung cho HĐ tiếp theo phùhợp với trình độ và NL của HS, đảm bảo không quá khó hoặc quá dễ

Trên cơ sở tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, GV có thể nghiệm thu HĐ tạilớp của một số HS kèm theo lời nhận xét và tuyên dương, khích lệ, còn HS khác cóthể sẽ được thu HĐ và thực hiện đánh giá tại nhà và thông báo cho HS vào cuối giờhọc sau

1.1.4.4 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo hợp đồng

Theo [9, 31], PPDH theo HĐ là một PP tổ chức dạy và học tích cực, HS được

Trang 33

chủ động lựa chọn nhiệm vụ, tích cực và độc lập lựa chọn cách thức thực hiện hoànthành nhiệm vụ của mình trên cơ sở bản hợp đồng đã kí với GV Điều này giúp giáoviên có thể quản lý và khảo sát được các hoạt động của mỗi HS, phân hóa nhịp độ

và trình độ người học, rèn luyện khả năng làm việc độc lập của người học, tạo điềukiện người học được hỗ trợ cá nhân để tạo ra cơ hội học tập cho tất cả các HS đadạng và phong phú hơn

a) Phương pháp dạy học theo hợp đồng có những ưu điểm sau:

Cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ của người học: Cá nhân HSđược tự quyết định về thứ tự thực hiện nhiệm vụ, chọn nhiệm vụ tự chọn, thời gianthực hiện … nên cho phép HS học theo nhịp độ và trình độ

Rèn luyện khả năng làm việc độc lập của người học: HS có thể độc lập thực

hiện nhiệm vụ, có hoặc không cần sự hỗ trợ của GV hoặc HS khác

Tạo điều kiện người học được hỗ trợ cá nhân mà không hỗ trợ đồng loạt: Sự

hỗ trợ của GV qua các phiếu hỗ trợ căn cứ vào nhu cầu của HS nhưng không phảitất cả HS đều được hỗ trợ giống nhau Do đó, giúp phát huy được tính chủ độngsáng tạo của HS giỏi và tạo điều kiện để HS yếu được trợ giúp nhiều và thiết thựchơn

Hoạt động của người học đa dạng, phong phú hơn: Do hình thức nhiệm vụ

(bài tập) đa dạng phong phú và cách thức thực hiện phần lớn do HS tự quyết địnhnên tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của HS

GV căn cứ vào nội dung bài học để xây dựng nội dung học tập theo hìnhthức HĐ có cam kết, gồm các nhiệm vụ bắt buộc (theo chuẩn kiến thức, kỹ năng) vànhiệm vụ tự chọn (nội dung mở rộng và nâng cao) nhằm phát triển NL chung và NLđặc thù môn học, đặc biệt là NL vận dụng nội dung môn học vào thực tiễn của HS,đồng thời tạo điều kiện cho người học được tham gia hoạt động và lựa chọn nộidung học tập đa dạng, đảm bảo học sâu và hiệu quả Cụ thể như sau:

Tạo điều kiện cho người học được lựa chọn phù hợp với năng lực: người

học có thể chọn nhiệm vụ tự chọn hoặc chọn mức độ trợ giúp theo trình độ và NLcủa mình

Trang 34

Tăng cường trách nhiệm học tập đối với học sinh: HS đã kí HĐ với GV nên

có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ theo HĐ đã kí

Tăng cường sự tương tác giữa học sinh - học sinh, học sinh - giáo viên: GV

không giảng bài nên có thời gian trực tiếp hướng dẫn các cá nhân HS có yêu cầu hỗtrợ nên tăng cường sự tương tác giữa GV và HS HS giỏi sau khi hoàn thành nhiệm

vụ của mình có thể hỗ trợ HS yếu cần sự trợ giúp nên sẽ tăng cường được sự tươngtác giữa HS với HS

b) Phương pháp day học theo hợp đồng có những hạn chế sau:

Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp: Đây là một phương

pháp mới, một cách học tập mới không giống với học tập truyền thống nên cầnhướng dẫn để HS biết cách học theo HĐ HS cần được làm quen với cách làm việcđặc biệt là làm việc độc lập và thực hiện cam kết theo HĐ

Không phải mọi nội dung đều có thể tổ chức học theo hợp đồng: Do đặc

điểm của PPDH theo HĐ nên chủ yếu áp dụng với nội dung bài ôn tập, luyện tập

Thiết kế hợp đồng học tập đòi hỏi thời gian và khó khăn với giáo viên nhất là

với giáo viên mới bắt đầu làm quen với phương pháp này Thí dụ như:

Các tài liệu nhiệm vụ, đáp án … đều phải chuẩn bị trước

Các nhiệm vụ, bài tập phải đa dạng, phân hóa, nhiều mức độ hỗ trợ …

Đối với giáo viên: PPDH theo HĐ khó thực hiện thường xuyên mà chỉ thực

hiện có tính chất thay đổi và đa dạng hình thức tổ chức học tập nhằm phát triển tínhchủ động, độc lập, sáng tạo của HS

Đối với học sinh: PPDH theo HĐ khả thi khi HS có khả năng đọc hiểu HĐ,

kí HĐ và thực hiện các nhiệm vụ đã chọn một cách tương đối độc lập kết hợp làmviệc hợp tác

1.2 Một số vấn đề về phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh

1.2.1 Khái niệm năng lực và phát triển năng lực cho học sinh

1.2.1.1 Khái niệm về năng lực

“Năng lực” (thuật ngữ tiếng Anh có thể là compentence, ability, capability,

…) là một thuộc tính quan trọng của nhân cách con người Đã từ lâu, khái niệm NL

Trang 35

trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Khái niệm này cho đến nay

có nhiều cách tiếp cận khác nhau tuỳ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng NL

Theo quan điểm của các nhà tâm lí học [16, 35, 38]: NL là tổng hợp các đặcđiểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạtđộng nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường: “NL là khả năng thực hiện cóhiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộccác lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhautrên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hànhđộng” [10]

Theo [9], “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm cáchành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay

cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo

và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”

Tất cả những quan niệm trên hiểu rằng khả năng cá nhân có thể đáp ứng vớimột tình huống hoặc một tập hợp tình huống cụ thể nào đó Nghĩa là, thuật ngữ

“Năng lực” mang nghĩa mức độ sẵn sàng học hỏi và tiến hành giải quyết tốt mộtvấn đề cụ thể hoặc lĩnh vực nhất định Các đặc điểm nổi bật của NL là: NL chỉ nảysinh và quan sát được trong hoạt động giải quyết những yêu cầu mới; NL tồn tại vàphát triển thông qua hoạt động

Theo OECD [19], NL được chia thành các nhóm khác nhau là NL chung/cốtlõi và NL đặc thù NL chung là những NL cần thiết cho mọi cá nhân để họ có thểtham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống, xãhội (trong cuộc sống; học tập; trong hoạt động nghề nghiệp, …)

Theo Bộ GD và ĐT [2], “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành,phát triển nhờ tố chất sẵn có và quà trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngườihuy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứngthú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một hoạt động nhất định, đạt hiệu quảmong muốn trong những điều kiện cụ thể”

Trang 36

1.2.1.2 Các loại năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển cho học sinh

Theo [2], NL cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nàocũng cần có để sống, học tập và làm việc hiệu quả Những NL chung của HS phổthông Việt Nam cần đạt: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL GQVĐ

và sáng tạo; Các NL chuyên môn gồm: NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xãhội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ, NL thể chất

Ngoài những NL chung, môn Hóa học cần hình thành và phát triển cho HScác NL đặc thù sau: NL sử dụng ngôn ngữ hoá học, NL thực hành hoá học, NL tínhtoán hóa học, NL GQVĐ thông qua môn Hoá học, NL vận dụng kiến thức hóa họcvào cuộc sống [4, 15]

1.2.1.3 Sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực

* Khái niệm:

Theo [32] và một số tài liệu khác: Bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, màkhi hoàn thành chúng, HS tìm tòi kiến thức mới, đồng thời củng cố, hoàn thiện kiếnthức, rèn luyện kĩ năng bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thựcnghiệm

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh(2013): “Bài tập là bài ra cho HS làm để tập vận dụng những điều đã học”

Bài tập còn là phương tiện phát triển NL cho HS Theo các tác giả [10,tr.216], bài tập định hướng NL có các đặc điểm sau:

- Yêu cầu của bài tập: Có mức độ khó khác nhau, mô tả tri thức và kĩ năngyêu cầu, định hướng theo kết quả

- Hỗ trợ học tích lũy: Liên kết các nội dung qua suốt các năm học, nhận biếtđược sự gia tăng của NL, vận dụng thường xuyên cái đã học

- Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập: Chuẩn hóa và khuyến khích cá nhân Tạokhả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân, sử dụng sai lầm như là cơ hội

- Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn: Bài tập luyện tập để đảm bảo tri thức cơ

sở, thay đổi bài tập đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri

Trang 37

thức thông minh), thử các hình thức luyện tập khác nhau.

- Những bài tập cho hợp tác và giao tiếp: Tăng cường NL xã hội thông qualàm việc nhóm; lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức

- Tích cực hóa hoạt động nhận thức: Bài tập GQVĐ và vận dụng, kết nối vớikinh nghiệm đời sống, phát triển các chiến lược GQVĐ

- Có những con đường và giải pháp khác nhau: Nuôi dưỡng sự đa dạng củacác con đường, giải pháp; đặt vấn đề mở; độc lập tìm hiểu; không gian cho các ýtưởng khác thường; diễn biến mở của giờ học

- Phân hóa nội tại: Con đường tiếp cận khác nhau, phân hóa bên trong, gắnvới các tình huống và bối cảnh

Phân loại bài tập theo định hướng năng lực

Dựa trên các mức độ nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập địnhhướng NL, có thể xây dựng các bài tập theo các dạng [10, tr.217]:

- Bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức Bài tập tái hiệnkhông phải là dạng bài tập định hướng NL

- Bài tập vận dụng: Yêu cầu vận dụng những kiến thức trong các tình huốngtương tự Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản, chưađòi hỏi sáng tạo

- Bài tập GQVĐ: Đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiếnthức vào những tình huống thay đổi, GQVĐ Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạocủa HS

- Bài tập gắn với bối cảnh TT: Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơhội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau Trong đó, bàitập gắn với bối cảnh TT nhằm giải quyết các vấn đề TT có vai trò quan trọng trongviệc phát triển NL của HS Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá

và vận dụng kiến thức HS có thể đưa ra nhiều cách giải quyết, với nhiều mức độGQVĐ khác nhau, qua đó góp phần hình thành ở HS NL xử lí thông tin và GQVĐ

Thí dụ: Khi làm thí nghiệm có sử dụng nhiệt kế thủy ngân, do bất cẩn, emđánh rơi và bị vỡ nhiệt kế Em sẽ thu gom thủy ngân bằng cách nào an toàn nhất?

Trang 38

Biết rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất cần thiết.

Theo [15, 21, 23, 24, 25, 29, 30, 32] bài tập Hóa học là phương tiện để pháttriển và đánh giá NL sáng tạo, GQVĐ, độc lập sáng tạo

1.2.1.4 Đánh giá năng lực

Đánh giá (Assessment) là hoạt động của con người phán xét về một haynhiều đặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người theo những quan niệm và chuẩnmực nhất định ma người đánh giá tuân theo

Trong lĩnh vực giáo dục, đánh giá là một khâu quan trọng không thể tách rờicủa quá trình GD & ĐT nói chung, quá trình DH nói riêng Theo quan điểm GDphát triển, thì đánh giá chính là xác định sự tiến bộ của người học Đánh giá NL HSđược hiểu là đánh giá khả năng áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giảiquyết các vấn đề trong thực tiễn Đánh giá NL được coi là bước phát triển cao hơn

so với đánh giá kiến thức, kĩ năng Thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trongbối cảnh thực, đánh giá được đồng thời cả khả năng nhận thức, kĩ năng thực hiện vànhững giá trị tình cảm của người học

Đào tạo theo hướng phát triển NL của người học đã và đang trở thành một xuthế tất yếu trong giáo dục trên thế giới Xu hướng chung của DH hiện đại là chuyển

từ “tập trung vào kiến thức” sang “tập trung vào năng lực” [10]

Đánh giá NL không chỉ đánh giá các kiến thức “trong nhà trường” mà cáckiến thức phải liên hệ với thực tế, phải gắn với bối cảnh hoạt động và phải có sự vậndụng sáng tạo các kiến thức và kĩ năng vào thực tiễn Do đó, đánh giá NL trong dạy

và học tích cực đòi hỏi nhìn nhận HS như một “tổng thể” toàn diện:

- Đánh giá phải bao quát, không chỉ đánh giá kiến thức mà cả kiến thức, kỹnăng, thái độ

- Chú ý đến tiềm năng của học sinh

Các tác giả trong [2, 10] cho rằng đánh giá NLcủa HS là đánh giá khả năng

áp dụng những kiến thức, kĩ năng và thái độ đã học để giải quyết các vấn đề trongcuộc sống TT hướng tới việc xác định sự tiến bộ của người học Xét về bản chất thìkhông có mâu thuẫn giữa đánh giá NL và đánh giá kiến thức, kĩ năng, mà đánh giá

Trang 39

NL được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng.

Đánh giá NL là một vấn đề mới được đặt ra trong quá trình DH theo địnhhướng phát triển NL Ngoài các công cụ đánh giá trước đây cần bổ sung thêm một

số công cụ khác như: Bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi GV, phiếu hỏi HS, phiếuphỏng vấn, phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động của HS Đề kiểm tra hóa học cũngcần được thiết kế theo mục tiêu phát triển NL chứ không chỉ đánh giá kiến thức [9,

11, 12, 13, 15, 16, 17, 22, 23, 24, 28, 33]

Một số phương pháp và công cụ đánh giá quá trình có thể được sử dụng phốihợp trong dạy và học tích cực [9]:

a) Đánh giá qua quan sát

Quan sát trong giáo dục học, theo Thomas A (1993), được hiểu là PP tri giác

có mục đích một hiện tượng sư phạm nào đó, để thu những số liệu, tài liệu, sự kiện

cụ thể, đặc trưng cho quá trình diễn biến của hiện tượng Đây là PP được sử dụngrộng rãi, có thể tiến hành trong lớp hoặc ngoài lớp, thuận lợi cho việc thu thập thôngtin để GV đánh giá về kĩ năng (bao gồm cách thức tiến hành hoạt động và sảnphẩm) và thái độ của HS Việc quan sát có thể được thực hiện trực tiếp trong quátrình học tập của HS hoặc gián tiếp qua nghiên cứu các sản phẩm của quá trình họctập của HS Để đánh giá NL qua quan sát có hiệu quả, cần xác định rõ mục tiêuđánh giá, thiết kế bảng kiểm quan sát với những tiêu chí đánh giá gắn với các biểuhiện của NL, đánh giá cách thức thu thập và phân tích thông tin, nhận xét kết quả, raquyết định [5, 6] Qua quan sát, GV sẽ hiểu được hành vi của HS trong bối cảnh cụthể, kịp thời điều chỉnh cách dạy học Nhưng bên cạnh đó, đánh giá qua quan sátcũng có những hạn chế nhất định đó là mất thời gian và mang đậm tính chủ quancủa người quan sát

* Đặc điểm: Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các

thao tác, động cơ, hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn nhưcách giải quyết vấn đề trong một tình huống cụ thể

* Quy trình thực hiện đánh giá qua quan sát: Khi thực hành xây dựng

một kế hoạch, chương trình đánh giá qua quan sát một nội dung nào đó trong hoạt

Trang 40

động dạy học, quy trình gồm 3 bước cơ bản cần tuân theo khi thực hiện quan sát là:

- Bước 1: Chuẩn bị: Xác định mục đích; xác định cách thức thu thập thông tin từ phía HS (trọng điểm cần quan sát, thang đánh giá, phương tiện kĩ thuật, )

- Bước 2: Quan sát, ghi biên bản: quan sát những gì, cách thức quan sát; ghi chép những gì, ghi như thế nào

- Bước 3: Đánh giá: Cách thức phân tích thông tin, nhận xét kết quả, ra quyết

Ngày đăng: 21/01/2019, 01:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh - môn hóa học - cấp trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tậptheo định hướng phát triển năng lực học sinh - môn hóa học - cấp trung học phổthông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
6. Dự án Việt Bỉ, 2008, Tan Christopher, Tài liệu tập huấn “Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học dành cho giáo viên Tiểu học &THCS, giảng viên sư phạm 14 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lựcnghiên cứu khoa học dành cho giáo viên Tiểu học &THCS, giảng viên sư phạm 14tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
9. Nguyễn Lăng Bình - Đỗ Hương Trà - Nguyễn Phương Hồng - Cao Thị Thặng (2010), Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình - Đỗ Hương Trà - Nguyễn Phương Hồng - Cao Thị Thặng
Nhà XB: NXB Đạihọc sư phạm
Năm: 2010
10. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meiner (2014), Lí luận dạy học hiện đại, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Cường, Bernd Meiner
Nhà XB: NXB Đạihọc sư phạm Hà Nội
Năm: 2014
11. Phạm Thị Bích Đào (2015), Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THPT trong dạy học Hóa học hữu cơ, chương trình nâng cao, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THPTtrong dạy học Hóa học hữu cơ, chương trình nâng cao
Tác giả: Phạm Thị Bích Đào
Năm: 2015
12. Phạm Thị Bích Đào, Cao Thị Thặng (2015), “Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học Hóa học hữu cơ ở trung học phổ thông”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (số 112), trang 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bộ công cụđánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học Hóa học hữu cơ ở trung họcphổ thông”", Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Phạm Thị Bích Đào, Cao Thị Thặng
Năm: 2015
13. Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), Phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên thông qua dạy học phần Hóa vô cơ và lí luận – phương pháp dạy học hóa ở Trường cao đẳng sư phạm, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện KHGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viênthông qua dạy học phần Hóa vô cơ và lí luận – phương pháp dạy học hóa ở Trườngcao đẳng sư phạm
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Gấm
Năm: 2012
14. Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phạm Lan Hương (2003), Áp dụng dạy học tích cực môn hoá học ... Dự án Việt - Bỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng dạy học tíchcực môn hoá học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phạm Lan Hương
Năm: 2003
15. Trần Thị Thu Huệ (2011), Phát triển một số năng lực của học sinh trung học phổ thông thông qua phương pháp và sử dụng thiết bị dạy học Hóa học vô cơ, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện KHGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển một số năng lực của học sinh trung họcphổ thông thông qua phương pháp và sử dụng thiết bị dạy học Hóa học vô cơ
Tác giả: Trần Thị Thu Huệ
Năm: 2011
16. Đinh Thị Hồng Minh (2014), Phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viên Đại học kĩ thuật thông qua dạy học hóa học hữu cơ, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Viện KHGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viênĐại học kĩ thuật thông qua dạy học hóa học hữu cơ
Tác giả: Đinh Thị Hồng Minh
Năm: 2014
17. Đỗ Thị Quỳnh Mai (2015), Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực theo quan điểm phân hóa trong dạy học phần hóa học phi kim ở trung học phổ thông, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực theoquan điểm phân hóa trong dạy học phần hóa học phi kim ở trung học phổ thông
Tác giả: Đỗ Thị Quỳnh Mai
Năm: 2015
18. Nguyễn Thị Thanh (2016), Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học môn Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển một số năng lực cho học sinh, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học môn Hóahọc 10 nâng cao nhằm phát triển một số năng lực cho học sinh
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Năm: 2016
19. Cao Thị Thặng (2010), “Sử dụng một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Hướng phát triển một số năng lực cơ bản cho học sinh trong dạy học Hóa học”, Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm, (số 8), tr. 46-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tíchcực. Hướng phát triển một số năng lực cơ bản cho học sinh trong dạy học Hóa học”,"Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm
Tác giả: Cao Thị Thặng
Năm: 2010
20. Cao Thị Thặng (2010), “Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (số 53), tr.32-35,38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đềtrong dạy học Hóa học ở trường phổ thông”, "Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Cao Thị Thặng
Năm: 2010
21. Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), “Bước đầu nghiên cứu áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở bộ môn Hóa học theo hướng phát triển một số năng lực cho học sinh phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, (số 283), tr. 51-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu áp dụngphương pháp “Bàn tay nặn bột” ở bộ môn Hóa học theo hướng phát triển một sốnăng lực cho học sinh phổ thông”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Thu Hằng
Năm: 2012
22. Cao Thị Thặng - Phạm Thi Bích Đào (2014), “Bước đầu áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông trong dạy học hóa học”, Tạp chí KHGD, 9-2014, (số 108), tr. 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu áp dụng phương phápbàn tay nặn bột theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Trung học phổthông trong dạy học hóa học”, "Tạp chí KHGD
Tác giả: Cao Thị Thặng - Phạm Thi Bích Đào
Năm: 2014
23. Cao Thị Thặng - Phạm Văn Hoan - Đinh Thị Hồng Minh (2013), “Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực đôc lập sáng tạo cho sinh viên khối trường Đại học kĩ thuật thông qua dạy học Hóa hữu cơ”, Tạp chí Giáo dục, kì 2 tháng 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kếtquả nghiên cứu về phát triển năng lực đôc lập sáng tạo cho sinh viên khối trườngĐại học kĩ thuật thông qua dạy học Hóa hữu cơ”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Cao Thị Thặng - Phạm Văn Hoan - Đinh Thị Hồng Minh
Năm: 2013
24. Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), “Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học vô cơ theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên trong dạy học hóa học ở trường CĐSP”, Tạp chí Giáo dục, (số 280), 2/2012, tr. 47-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng bài tậphóa học vô cơ theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên trong dạy họchóa học ở trường CĐSP”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Hồng Gấm
Năm: 2012
25. Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), “Thiết kế giáo án dạy học tich cực phù hợp với thực tế dạy học ở phổ thông góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên Hóa ở trường sư phạm”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (số 78), tháng 3/2012, tr. 22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế giáo án dạy học tichcực phù hợp với thực tế dạy học ở phổ thông góp phần phát triển năng lực sáng tạocho sinh viên Hóa ở trường sư phạm”, "Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Hồng Gấm
Năm: 2012
26. Cao Thị Thặng - Lê Ngọc Vịnh (2014), “Thiết kế bộ công cụ đánh giá kết quả dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột trong môn Hóa học”, Tạp chí Giáo dục, (số 341), kì 1 tháng 9, tr. 51-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bộ công cụ đánh giá kết quảdạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột trong môn Hóa học”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Cao Thị Thặng - Lê Ngọc Vịnh
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w